• Ung thư đại trực tràng: 7 126 ca mắc mới chiếm 9.6%. • Ung thư phổi: 6 945 ca mắc mới chiếm 9.4%. • Ung thư dạ dày: 6 366 ca mắc mới chiếm 8.6%. • Ung thư gan: 5 767 ca mắc mới chiếm 7.8%. • Ung thư đại trực tràng: 7 126 ca mắc mới chiếm 9.6%. • Ung thư phổi: 6 945 ca mắc mới chiếm 9.4%. • Ung thư dạ dày: 6 366 ca mắc mới chiếm 8.6%. • Ung thư gan: 5 767 ca mắc mới chiếm 7.8%. • Ung thư đại trực tràng: 7 126 ca mắc mới chiếm 9.6%. • Ung thư phổi: 6 945 ca mắc mới chiếm 9.4%. • Ung thư dạ dày: 6 366 ca mắc mới chiếm 8.6%. • Ung thư gan: 5 767 ca mắc mới chiếm 7.8%.
Trang 1DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ
Nguyễn Thị Cẩm Chi
Vũ Khắc Minh Đăng Lai Nghi Quyến Đặng Bảo Trâm
Võ Hồng Thiên Ngọc
5 LOẠI UNG THƯ CÓ TỶ LỆ MẮC CAO NHẤT Ở PHỤ NỮ VIỆT NAM
1 Tỷ lệ mới mắc (Incidence)
Theo số liệu của GLOBOCAN cập nhật vào tháng 9 năm 2018, 5 loại ung thư có tỷ lệ mắc
cao nhất ở phụ nữ Việt Nam lần lượt là:
Ung thư vú: 15 229 ca mắc mới chiếm 20.6%
Ung thư đại trực tràng: 7 126 ca mắc mới chiếm 9.6%
Ung thư phổi: 6 945 ca mắc mới chiếm 9.4%
Ung thư dạ dày: 6 366 ca mắc mới chiếm 8.6%
Ung thư gan: 5 767 ca mắc mới chiếm 7.8%
Hình 1: Số ca mắc mới ung thư ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
Trang 22 Tỷ lệ tử vong (Mortality)
5 loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 lần lượt là:
Ung thư vú: 6 103 ca tử vong chiếm 13.09%
Ung thư phổi: 5 932 ca tử vong chiếm 13.5%
Ung thư gan: 5 696 ca tử vong chiếm 13 %
Ung thư dạ dày: 5 670 ca tử vong chiếm 12.09%
Ung thư đại trực tràng: 3 988 ca tử vong chiếm 9.1%
3 Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence)
5 loại ung thư có tỷ lệ hiện mắc cao nhất ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 lần lượt là:
Ung thư vú: 42 188 ca hiện mắc chiếm 26.1%
Ung thư đại trực tràng: 16 489 ca hiện mắc chiếm 10.2%
Ung thư tuyến giáp: 14 314 ca hiện mắc chiếm 8.9%
Ung thư thân tử cung: 10 933 ca hiện mắc chiếm 6.8%
Ung thư cổ tử cung: 10 657 ca hiện mắc chiếm 6.6%
Hình 2: Số ca tử vong do ung thư ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
Trang 3Hình 3: Số ca hiện mắc (5 năm) của các loại ung thư ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
4 5 loại ung thư có tỷ lệ mắc cao nhất ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
4.1.Ung thư vú
Hình 4: Tỷ lệ mới mắc ung thư vú chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam
so với thế giới năm 2018
Trang 4 Số ca mới mắc ung thư vú ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 15 229 ca.
Tỷ lệ mới mắc ung thư vú chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 26.1/100 000 dân
Hình 5: Tỷ lệ tử vong do ung thư vú chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam so với thế
giới năm 2018
Số ca tử vong do ung thư vú ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 6 103 ca
Tỷ lệ tử vong do ung thư vú chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 10.1/100 000 dân
Trang 5Hình 6: Tỷ lệ hiện mắc ung thư vú ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca hiện mắc ung thư vú (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 42 188 ca
Tỷ lệ hiện mắc ung thư vú (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 72.5%/100
000 dân
4.2.Ung thư đại trực tràng
Trang 6Hình 7: Tỷ lệ mới mắc ung thư đại trực tràng ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca mới mắc ung thư đại trực tràng ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 7 126 ca
Tỷ lệ mới mắc ung thư đại trực tràng chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 10.2/100 000 dân
Hình 8: Tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Trang 7 Số ca tử vong do ung thư đại trực tràng ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 3 988 ca.
Tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 4.6/100 000 dân
Hình 9: Tỷ lệ hiện mắc ung thư đại trực tràng ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca hiện mắc ung thư đại trực tràng (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 16
489 ca
Tỷ lệ hiện mắc ung thư đại trực tràng (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 23.9%/100 000 dân
4.3.Ung thư phổi
Trang 8Hình 10: Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca mới mắc ung thư phổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 6 945 ca
Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 9.5/100 000 dân
Hình 11: Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi ở phụ nữ Viêt Nam so với thế giới năm 2018
Trang 9 Số ca tử vong do ung thư phổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 5 932 ca.
Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
là 7.8/100 000 dân
Hình 12: Tỷ lệ hiện mắc ung thư phổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
Số ca hiện mắc ung thư phổi (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 7 167 ca
Tỷ lệ hiện mắc ung thư phổi (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 10.9%/100
000 dân
4.4.Ung thư dạ dày
Trang 10Hình 13: Tỷ lệ mới mắc ung thư dạ dày ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca mới mắc ung thư dạ dày ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 6 366 ca
Tỷ lệ mới mắc ung thư dạ dày chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018
là 8.8/100 000 dân
Hình 14: Tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Trang 11 Số ca tử vong do ung thư dạ dày ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 5 670 ca.
Tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm
2018 là 7.0/100 000 dân
Hình 15: Tỷ lệ mới mắc ung thư dạ dày ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca hiện mắc ung thư dạ dày (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 8 388 ca
Tỷ lệ hiện mắc ung thư dạ dày (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là
12.4%/100 000 dân
4.5.Ung thư gan
Trang 12Hình 16: Tỷ lệ mới mắc ung thư gan ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca mới mắc ung thư gan ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 5 767 ca
Tỷ lệ mới mắc ung thư gan chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 8.7/100 000 dân
Hình 17: Tỷ lệ tử vong do ung thư gan ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Trang 13 Số ca tử vong do ung thư gan ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 5 696 ca.
Tỷ lệ tử vong do ung thư gan chuẩn hóa theo tuổi ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là 8.5/100 000 dân
Hình 18: Tỷ lệ hiện mắc ung thư gan ở phụ nữ Việt Nam so với thế giới năm 2018
Số ca hiện mắc ung thư gan (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018: 5 186 ca
Tỷ lệ hiện mắc ung thư gan (5 năm) ở phụ nữ Việt Nam năm 2018 là
8.7%/100 000 dân