1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình đào tạo bộ phận cấp linh kiện sản xuất logistic

30 265 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu được lập thành file powerpoint để hướng dẫn một cách dễ dàng nhất cho nhân viên, bạn đọc, người có dự định đi xin việc, người muốn tìm hiểu nâng cao kiến thức về lĩnh vực này. Bộ tài liệu được minh họa và giải thích chi tiết về công việc cần làm để bất cứ ai cũng hiểu. Tài liệu chi tiết gồm: Quản lý an toàn lao động – an toàn cháy nổ an toàn giao thông – quản lý nhân sự quản lý tuyển dụng – tỷ lệ nghỉ việc… quản lý chất lượng – phân tích lỗi – đào tạo sử dụng dụng cụ đo – kiểm định – tiêu chuẩn chất lượng – đảm bảo chất lượng – tiêu chuẩn chất lượng luật – ISO 9001 , 14001 , 45001 – quản lý chi phí, budget , hiệu suất hoạt động dây chuyền, kế hoạch sản xuất, tồn kho, bảo dưỡng thiết bị , quản lý động lực , Co2 , môi trường , điện, ga , nước , khí trong nhà máy sản xuất ô tô , xe máy…………. This is material with powerpoint type. It will guide you easily for understand. It useful for all staff, officer, manage, student, teacher … in oder to learn more skill production management. Detail field support: Plan production Quality control Quality assurance Analysis quality fail dềct Control manpower Control safety labour traffic – fire fighting Control utility – electric – LPG – gas – equipment – Co2 – VOC Control stock – plan produc tion , ISO material – first in first out – lean – machine – effective running line – control cost – expense – purchase – maintenance – assembly in production Link download material: https:123doc.orgusershomeuser_home.php?use_id=13834type=5

Trang 1

Factory Khối quản lý sản xuất

Giáo trình đào tạo kế hoạch và quản lý sản xuất

Đào tạo chuyên môn

((((((((

KHÓA ĐÀO TẠO DÀNH CHO LEADER

Trang 2

NỘI DUNG KHÓA HỌC

2 Giải quyết vấn đề.

3 Quản lý hàng ngày.

4 Bàn về vai trò người đội trưởng.

Trang 3

NỘI DUNG KHÓA HỌC

2 Giải quyết vấn đề.

3 Quản lý hàng ngày.

4 Bàn về vai trò người đội trưởng.

Trang 4

Nỗ lực sx đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường, nắm bắt chính xác giá trị năng lực

2) Tiến độ sản xuất, các hoạt động quản lý kiểm soát

Là các hoạt động điều chỉnh tiến độ sx, kiểm soát tổng thể nhằm đạt được muc tiêu chất lượng - chi phí - cam kết giao hàng theo đơn vị thời gian nhỏ nhất từ khi nhập nguyên vật liệu đến khi xuất hàng

3) Kiểm soát tài nguyên sử dụng một cách thích hợp

Quản lý hiệu quả tài nguyên sử dụng sx 1 cách có kế hoạch

Bố trí cung cấp nhân sự tiến độ thời gian trước và quản lý hiệu xuất nhân lực dựa trên cơ sở tính toán processing time, sản lượng, thời gian di chuyển

Sản lượng – chi phí – chất lượng –giao hàng 4M( Con người – thiết bị - vật liệu – phương pháp ) Sản lượng – chi phí – chất lượng –giao hàng

4M( Con người – thiết bị - vật liệu – phương pháp )

Trang 5

1./ Phần đầu nguồn 2./ Phần giữa nguồn 3./ Phần cuối nguồn

Xác nhận SX-BH

Supplier Nhận đặt hàng - nhập hàng - Sản xuất

Triển khai sản lượng cần

Cơ cấu KHSX theo tuần tự sản xuất Tuần tự nhận đặt hàng

Chứng minh

Xe tồn kho

Cục giao thông Thủ tục giấy tờ

Phân bổ tồn kho tới các đại lý

(Khối kinh doanh, Khối sản xuất)

Đặt hàng nội địa

Tồn kho

Phân bổ tồn kho tới các đại lý

Trang 6

1.QUẢN LÝ SẢN XUẤT LÀ GÌ

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MANG LẠI HIỆU QUẢ LỚN NHẤT

Quản lý sản

xuất

Trong phương thức sx hiện nay…

Hoạt động quản lý mang lại hiệu quả lớn nhất

P….Kế hoạch có chất lượng và độ chính xác cao D….Thực hiện theo kế hoạch

CA…Đánh giá thành quả và biện pháp ứng phó

Trang 7

1 Chế tạo – sản phẩm gắn kết với Marketting

2 Sự khác nhau giữa hiệu quả và

hiệu suất

3 Rút ngắn khoảng cách lỗ lãi, nâng cao khả năng ứng phó biến

đổi

4 Rút ngắn lead time SX ( thời

gian hoàn thành)

Quản lý sản xuất

Lập đơn hàng có độ tin cậy và chính xác cao

Sử dụng hiệu quả tài nguyên kinh doanh hạn chế nhưng tận dụng tối đa hiệu quả

Trang 8

2 BỐN TRỌNG ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ SẢN XUẤT

Quản lý sản

xuất 1.CHẾ TẠO - SẢN PHẨM GẮN KẾT VỚI MARKETTING

Cứ sản xuất là bán được – sx càng nhiều, kiếm được càng nhiều tiền – hàng tốt thì đắt tiền

Quan niệm trên giờ không còn thực tế, quan niệm hiện nay là tạo ra những sản phẩm được khách hàng và xã hội chấp nhậnThay đổi cơ cấu sx đáp ứng yêu cầu thị trường và có thể đưa ra giá bán phù hợp

<Công thức>

1) ( Chi phí ( + ( Lợi nhuận ( = ( Giá bán ( ( điều kiện bản thân ( Project out

Phương thức cộng gộp chi phí , cố định sẽ tạo ra thất bại

[Phản ánh từ thị trường: xe yamaha tốt nhưng giá cao quá]

2) ( Giá bán ( ( ( Lợi nhuận ( = ( Chi phí ( ( Ý chí của khách hàng ( Marketting

Phương thức cơ động thích ứng với giá trị thị trường và các phản hồi đánh giá

[Ưu tiên phản ánh vào giá bán, triển khai CD một cách có kế hoạch]

Chế tạo sản phẩm gắn kết với marketting

Khi triển khai phương án 2) sẽ tạo hàng hóa tốt là chính sách của công ty chúng ta

=>Quyết định giá bán, thiết lập chi phí có mục tiêu rõ ràng

Trang 9

xuất 2.SỰ KHÁC NHAU GIỮA HIỆU QUẢ VÀ HIỆU SUẤT

(Hiệu suất có thể tăng nhưng để đạt được hiệu quả là vô cùng khó khăn

 Hiệu quả giảm người đó là hiệu quả có được từ việc giảm dù chỉ một người

giảm được nhiều người giả định khi triển khai BP trong quá khứ

 Có nhiều trường hợp hiệu suất tăng nhưng không phát huy hiệu quả

 Để tăng hiệu suất, phải sử dụng năng lượng – tài nguyên mà không phát huy được

hiệu quả thì ngược lại sẽ gặp phải nhiều gánh nặng

 Nhiều khi hiệu suất giảm giữ chừng [Thay đổi thiết kế, điểm biến đổi trong sx yếu]

 Cải tiến hiệu suất là cải tiến tổng thể sx, toàn bộ quy trình được gắn kết với nhau và

chuyển sang KHSX có chất lượng

Hoàn thành theo đúng kế hoạch sx là sứ mệnh lớn nhất của QLSX (Có thể nhìn theo hiệu

suất cục bộ)

 Hiệu quả giảm người đó là hiệu quả có được từ việc giảm dù chỉ một người

giảm được nhiều người giả định khi triển khai BP trong quá khứ

 Có nhiều trường hợp hiệu suất tăng nhưng không phát huy hiệu quả

 Để tăng hiệu suất, phải sử dụng năng lượng – tài nguyên mà không phát huy được

hiệu quả thì ngược lại sẽ gặp phải nhiều gánh nặng

 Nhiều khi hiệu suất giảm giữ chừng [Thay đổi thiết kế, điểm biến đổi trong sx yếu]

 Cải tiến hiệu suất là cải tiến tổng thể sx, toàn bộ quy trình được gắn kết với nhau và

chuyển sang KHSX có chất lượng

Hoàn thành theo đúng kế hoạch sx là sứ mệnh lớn nhất của QLSX (Có thể nhìn theo hiệu

suất cục bộ)

Hiệu suất mang tính cục bộ, năng suất, còn hiệu quả là kết quả tổng thể Những phần hiệu

suất tăng của công đoạn trước sẽ được tiếp nhận tích lũy ở công đoạn sau, được thể hiện,

được định lượng tại công đoạn cuối và là giá trị gia tăng QCD Các công đoạn sx liên kết

mắt xích với nhau, hiệu suất được duy trì tiếp nối qua các công đoạn, cuối cùng liên kết với

giá bán và phát huy được hiệu quả

Hiệu suất mang tính cục bộ, năng suất, còn hiệu quả là kết quả tổng thể Những phần hiệu

suất tăng của công đoạn trước sẽ được tiếp nhận tích lũy ở công đoạn sau, được thể hiện,

được định lượng tại công đoạn cuối và là giá trị gia tăng QCD Các công đoạn sx liên kết

mắt xích với nhau, hiệu suất được duy trì tiếp nối qua các công đoạn, cuối cùng liên kết với

giá bán và phát huy được hiệu quả

Hiệu suất = năng suất cục bộ Hiệu quả = kết quả tổng thể

<Hiện trạng>

Công đoạn

60 giây

C D

4 Người

60 giây

Các công đoạn sx liên kết mắt xích

Hiệu suất công đoạn B tăng nhưng không phát huy được hiệu quả

Các công đoạn sx được liên kết mắt xích với nhau, năng suất được tiếp nối ở các công đoạn sau và được định lượng hóa tại

công đoạn cuối cùng và công đoạn xuất hàng, chính là giá trị gia tăng QCD của sản phẩm.

Các công đoạn sx được liên kết mắt xích với nhau, năng suất được tiếp nối ở các công đoạn sau và được định lượng hóa tại

công đoạn cuối cùng và công đoạn xuất hàng, chính là giá trị gia tăng QCD của sản phẩm.

<Cải tiến 1>

Công đoạn

60 giây

C D

4 Người

A + B

C + D

C/T

3 Người

60 giây

Các công đoạn sx liên kết mắt xích

Cải tiến công đoạn/ rút ngắn thời gian chuẩn bị chuyển đổi từ đó tăng công suất, CT

<Cải tiến 2>

Công đoạn

60 giây

C D

4 Người

C/T

4 Người

50 giây

Các công đoạn sx liên kết mắt xích

B + C

Hiệu Quả

- Rút ngắn L/T

- Giảm tồn kho trung gian

- Liên kết với hiệu quả giảm 1

- Tăng năng lực sx (960/D → 1152/D) giảm 1 người

9

Trang 10

2 BỐN TRỌNG ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ SẢN XUẤT

Quản lý sản

xuất 3.RÚT NGẮN KHOẢNG CÁCH LỖ LÃI, NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI

Vì thế cần phải phát huy tối đa năng lực tiềm ẩn tại hiện trường và năng lực của phương thức sx hiện tại, từ đó phát huy tối đa hiệu quả.(Giảm tổng nguyên giá) giảm tối đa chi phí đầu vào

 Không giới hạn yếu tố chi phí cố định sẽ chuyển thành các yếu tố biến động

 Tiền đã dùng không quay lại (Thiết bị không sửa được)

 Cơ cấu sx lấy thiết bị làm trọng tâm là cơ cấu cứng nhắc.(Chuyển thành sx lấy con người làm chủ thể)

Vì thế cần phải phát huy tối đa năng lực tiềm ẩn tại hiện trường và năng lực của phương thức sx hiện tại, từ đó phát huy tối đa hiệu quả.(Giảm tổng nguyên giá) giảm tối đa chi phí đầu vào

 Không giới hạn yếu tố chi phí cố định sẽ chuyển thành các yếu tố biến động

 Tiền đã dùng không quay lại (Thiết bị không sửa được)

 Cơ cấu sx lấy thiết bị làm trọng tâm là cơ cấu cứng nhắc.(Chuyển thành sx lấy con người làm chủ thể)

 Để có thể hình thành một thể chất sx sinh lợi mà không phụ thuộc doanh thu bán hàng

Cải tiến thể chất sản xuất (thể chất kinh doanh) với hoạt động chủ đạo là giảm điểm ranh giới lỗ lãi sao cho dù trong bất cứ môi trường sản xuất nào vẫn có thể tạo ra lợi nhuận mà không phụ thuộc vào doanh thu bán hàng

Cải tiến thể chất sản xuất (thể chất kinh doanh) với hoạt động chủ đạo là giảm điểm ranh giới lỗ lãi sao cho dù trong bất cứ môi trường sản xuất nào vẫn có thể tạo ra lợi nhuận mà không phụ thuộc vào doanh thu bán hàng

 Phát huy tối đa năng lực của phương thức sx hiện tại và năng lực tiềm năng tại hiện trường

 Chuyển toàn bộ yếu tố chi phí cố định thành yếu tố biến động

Cơ cấu chi phí và giới hạn giá quy định

Hạng mục cần xem xét

• Quy định về chi phí khiếu nại

• Tính toán chi phí vận chuyển (Liên quan cả việc luân

chuyển nội bộ)

• Kinh phí duy trì, bảo quản sản phẩm

• Thiết lập phương pháp mới của phí ủy thác nghiên cứu

• Phương pháp quản lý truy nguyên lỗi phát sinh và truy

nguyên chi phí

• Các hạng mục điều chỉnh khác

Chi phí khối sx

Chi phí khiếu nại Chi phí ủy thác nghiên cứu Phí quản lý Kinh phí liên kết sx

Nguyên giá trực tiếp nhà máy

Phí gia công trong nhà máy

Phí nguyên liệu trực tiếp

Giá giới hạn

HM quy định

Chi phí phòng bán hàng Kinh phí

Chi phí chung

(Chi phí phân bổ cố định)

Chi phí liên quan bán hàng Chất lượng phí dịch vụ Phí vận chuyển

Thực tế

Mục tiêu, cam kết

 Dự toán

Lỗ Lãi

Lỗ Lãi

Trang 11

xuất 4.RÚT NGẮN LEAD TIME SẢN XUẤT

( Mục đích (  Tiết kiệm tài nguyên sử dụng trong sx kinh doanh bị ứa đọng, đẩy nhanh thời gian chuyển thành tiền và nâng cao sự hài lòng của khách

Nếu thời gian Lead time sx – bán hàng bị kéo dại thì nguồn vốn cũng nằm chết

Trong tổng thể Lead time sx có tất cả các yếu tố nguyên phụ liệu [Thiết bị - nguyên liệu – con người – trí tuệ - nhà xưởng xây dựng]

Phải nỗ lực rút ngắn Lead time sx để tạo điều kiện cho hoạt động bán hàng và không làm giảm giá trị chuyển thành tiền của sản phẩm

Nếu thời gian Lead time sx – bán hàng bị kéo dại thì nguồn vốn cũng nằm chết

Trong tổng thể Lead time sx có tất cả các yếu tố nguyên phụ liệu [Thiết bị - nguyên liệu – con người – trí tuệ - nhà xưởng xây dựng]

Phải nỗ lực rút ngắn Lead time sx để tạo điều kiện cho hoạt động bán hàng và không làm giảm giá trị chuyển thành tiền của sản phẩm

Rút ngắn Lead time sx

Trang 12

NỘI DUNG KHÓA HỌC

2 Giải quyết vấn đề.

3 Quản lý hàng ngày.

4 Bàn về vai trò người đội trưởng.

Trang 13

① Gốc rễ trong sản xuất của yamaha là tinh thần của “Đạo đức công nghiệp” 

② Lý do sản xuất ở nước ngoài

③ Lợi thế của việc sản xuất ở nước ngoài

④ Bốn điểm kiểm soát trong nhà máy 

Trang 14

Từ động cơ 2 kỳ đến động cơ 4 kỳ(Từ lịch sử của yamaha, 1948-1975)

① Gốc rễ trong sản xuất của yamaha.

Trang 15

1. Đóng góp cho xã hội địa phương và làm thỏa mãn các nhu cầu của thị trường địa phương.

(tạo công ăn việc làm, cải tiến khoa học kỹ thuật, chào giá thấp)

2. Hoàn thành nghĩa vụ xã hội với tư cách một công ty quốc tế.

(sự hài hòa giữa cùng tồn tại và cùng thịnh vượng)

3. Thực thi các chính sách của chính quyền địa phương về các loại thuế nhập khẩu cao hoặc cấm nhập khẩu các thiết bị đã lắp ráp hoàn chỉnh (CBU)

4. Giải quyết xung đột thương mại và thiếu hụt ngoại tệ do gia tăng nhập khẩu các loại xe nước ngoài

I Các lý do cho việc sản xuất ở nước ngoài

Dựa trên khái niệm “Xây dựng sản phẩm gần gũi với khách hàng”, yamaha đã mở rộng sản xuất ở nước ngoài Khái niệm này có nguồn gốc từ Triết lý yamaha - tán thành tầm quan trọng của việc tạo gốc rễ ở một khu vực trên thế giới và chia sẻ niềm vui với khách hàng Được thể hiện bằng sự chú trọng của yamaha đối với các cộng đồng địa phương, chúng tôi nghĩ rằng việc quan trọng nhất là sự đóng góp của chúng ta để chia sẻ niềm vui với người dân địa phương Những ý tưởng đó đã đưa yamaha tiến vào các quốc gia ở nước ngoài, với bốn mục tiêu dưới đây

Trang 16

II Những lợi thế của việc sản xuất ở nước ngoài

Sản xuất ở nước ngoài tạo ra những lợi thế sau

1 Thúc đẩy công nghiệp hóa và đẩy mạnh kinh doanh tại nước sở tại

2 Cung cấp và mở rộng việc làm cũng như các cơ hội đào tạo cho nhân viên

3 Chống thất thoát và tiết kiệm ngoại tệ

4 Tăng doanh số bán hàng bằng cách tung ra các sản phẩm phản ánh nhu cầu của thị trường địa phương cùng với thời gian giao hàng ngắn

5 Việc giảm giá thành sản phẩm thông qua tăng nội địa hóa sẽ giúp tăng doanh số bán hàng

6 Ngăn chặn xung đột thương mại

7 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá ngoại hối

Trang 17

Các nhà máy sản xuất của yamaha luôn ghi nhớ các mục tiêu sau đây khi sản xuất sản phẩm

• Giảm thiểu những sai phạm về mặt chất lượng (không cần dừng dây chuyền để đại tu hoặc sửa chữa) .

• Làm hài lòng khách hàng ngay lần đầu tiên trải nghiệm sản phẩm và với dịch vụ hậu mãi .

1 Quản lý con người trong sản xuất (Con người = Người vận hành)

2 Quản lý thiết bị sản xuất (Máy móc = thiết bị, dụng cụ)

3 Quản lý vật liệu sản xuất (Vật liệu = nguyên vật liệu, linh kiện)

4 Quản lý phương pháp sản xuất (Phương thức)

Trang 18

NỘI DUNG KHÓA HỌC

2 Giải quyết vấn đề.

3 Quản lý hàng ngày.

4 Bàn về vai trò người đội trưởng.

Trang 19

Điểm vấn đề đề cập Nguyên nhân gốc rễ

Áp dụng đối sách = Giải quyết vấn đề

Trang 20

Đánh trọng số mức độ ưu tiên các vấn đề và các nguy cơ tiềm ẩn thành ba cấp độ như sau (tập trung vào mức độ khẩn cấp).

Gán một giá trị từ 1 đến 3 (3 là cao nhất) cho S, U và G Quyết định thứ tự ưu tiên để giải quyết các vấn đề, xem xét vấn đề với tổng cao nhất được ưu tiên ở hàng trên cùng

② Quá trình tư duy để giải quyết các vấn đề

- Ảnh hưởng hiện tại đến kinh doanh (tác động lên Q, C, D, E, S)

- Làm thế nào để giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng (thời gian cho đến khi hết thời hạn hoàn thành)?

- Mức độ nghiêm trọng của các tác động trong tương lai (Sẽ tồi tệ như thế nào nếu các phát sinh không được giải quyết?)

S: Sự nghiêm trọng

U: Tính khẩn cấp

G: Mức độ tiến triển

Trang 21

③ Thảo luận tình huống

*Nhận thức : MS là bộ nhận tiếp nhận ,kiểm soát chung chuyển phụ tùng ,mục đích và ý nghĩa :

• Cung cấp những sản phẩm tốt nhất giảm thiểu rủi do không gây dừng dây chuyền ,công đoạn để đại tu hoặc sửa chữa .

• Làm hài lòng khách hàng tránh gây sự phàn nàn

Qúa trình hình thành sản phẩm tốt bắt nguồn từ việc cung cấp sản phẩm đúng ,phải đảm bảo về chất lượng.

Giao đúng tiến độ (về thời gian , số lượng)

Những sai xót dù nhỏ cũng có thể gây hậu quả nghiêm trọng

Trang 22

③ Thảo luận tình huống

① Thiếu phụ tùng cho sản xuất

① Thiếu phụ tùng cho sản xuất

Thói quen xấu

Đổ lỗi cho người khác

Đi chứng minh mình

đúng

độ giải quyết sự việc

Hành động suy nghĩ :

Lợi nhuận của công ty bắt nguồn từ việc bán sản phẩm ,quá

trình gián đoạn sản xuất làm giảm sản lượng và tăng chi

phí để phục hồi -> Việc cần làm ngay là giảm rủi do.

Phản ứng nhanh đưa ra quyết

sách đúng đắn.

① Cấp trước Stock.

② Đẩy hàng từ nhà cung cấp.

③ Điều chỉnh linh hoạt phụ tùng giữa các nhà máy

● Trách nhiệm cá nhân lớn hơn lợi ích tập thể

Trang 23

③ Thảo luận tình huống

② NCC giao hàng thiếu/nhầm theo kế hoạch

② NCC giao hàng thiếu/nhầm theo kế hoạch

Cấp độ Stop Xuống không sửa

>15” Xuống không sửa < 15”

1:1 : Stock lớn

0:0 : Stock thấp

 Đánh giá năng lực đối ứng

◊ Lead time

◊ Nhà cung cấp Milk run

Nhận định theo độ nhập,kết quả kiểm đếm thực tế

 Nhận định tình hình

Stock

(From->To)

Phán đoán (From->To) Eva

~h00 ~h00 Không A/h ngay

~h00 ~h00 A/h ngay

NV Thống kê Form

Foreman Xác nhận

Pur Xúc tiến

NCC

Bù hàng Sec

Mgr

Leader

Foreman Xác nhận

Pur Xúc tiến

NCC

Bù hàng NV

Thống kê Form

Sec Mgr

 Không A/H ngay

Trang 24

③ Thảo luận tình huống

③ Vấn đề bất thường genba hàng ngày

Khi thấy nhân viên làm sai –hành động nhắc nhở điều chỉnh ngay tại thời điểm đó sẽ không có hiệu quả

Cố gắng tạo thói quen đặt câu hỏi : tại sao lại sai ?

Phân tích.

M : Con người đã đào tạo chưa ? Có biết và nhận thức được đào tạo không ?

D : Layout bố trí như vậy đã hợp lý chưa ? Độ nhập phụ tùng có đủ chỗ để ,có in –out,thông tin Zon

Phải biết nguồn phát sinh mới đối sách tận gốc –tránh tái diễn

Điều chỉnh phụ tùng về đúng Zon quy định

Tình huống phụ tùng để sai Layout (thông tin sai Zon)

Ngày đăng: 19/12/2018, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w