1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án chuyển đổi viện kỹ thuật biển thành tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải kinh phí theo nghị định 115 - CP

33 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o, bảo vệ bờ sông, cửa sông, bờ biển ở những vùng trọng điểm với các nội dung: nghiên cứu dự báo lũ; nghiên cứu diễn biến xói lở bờ sông, bờ biển; nghiên cứu các giải pháp công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển; nghiên cứu các giải pháp chỉnh trị sông, cửa sông ven biển và bờ biển. Một số kết quả đạt được trong những năm gần đây được thể hiện như: nghiên cứu các giải pháp phòng chống sạt lở cho các vùng trọng điểm thuộc hệ thống sông Sài Gòn, sông Cửu Long. Tư vấn thiết kế các kè chống sạt lở cho khu vực Thanh Đa, kè Mương chuối, Gành Hào, thiết kế kỹ thuật chống xói lở ổn định bờ sông Tiền phường 3, 4 thị xã Sa Đéc,… Nghiên cứu các giải pháp công trình và phi công trình bảo vệ tính đa dạng sinh học cho các vùng biển ven bờ, nghiên cứu các giải pháp công nghệ xử lý nước thải trong nuôi thủy sản, các nhà máy thủy sản nhằm bảo vệ môi trường. b) Họat động KHCN phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong lĩnh vực phục vụ và phát triển nông nghiệp Viện đã tập trung nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ cải tạo đất phèn, phèn mặn vùng ven biển ĐBSCL. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trữ nước nước cho các vùng khan hiếm nước và xây dựng mô hình tưới phù hợp với từng lọai cây trồng và thích ứng với mỗi tiểu vùng sinh thái. c) Họat động KHCN phục vụ cho quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường Viện đã tham gia các đề tài dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Tỉnh về lĩnh vực quản lý nguồn nước, lập kế họach sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các lưu vực sông, các tiểu vùng sinh thái. Một số kết quả đạt được lĩnh vực quản lý nguồn nước, lập kế họach sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt, nước ngầm Viện đã thực hiện là dự án (i) Đánh giá tổng hợp tiềm năng và hiện trạng khai thác phục vụ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước mặt tỉnh Kiên Giang, (ii) Ưng dụng biện pháp công trình và phi công trình để cải tạo các vùng đất bị bỏ hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ, do đào ao nuôi trồng thủy sản không đúng kỹ thuật thành vùng canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bền vững, (iii) §¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i tr-êng, sinh th¸i ®èi víi rõng trµm V-ên Quèc gia U Minh Th-îng vµ gi¶i ph¸p b¶o tån, ph¸t triÓn bÒn v÷ng,…

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

VIỆN KỸ THUẬT BIỂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI VIỆN KỸ THUẬT BIỂN THÀNH TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TỰ TRANG TRẢI KINH PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH 115-CP

I PHẦN CHUNG

1 Tên tổ chức: Viện Kỹ thuật biển

2 Địa chỉ:

28 Hàm Tử , phường 1, quận 5, TP HCM

Điện thọai: (08-8) 39231088 Fax: (08-8) 39245269

Email: vienktbien@vnn.vn Website: http://www.icoe.org.vn

Viện Kỹ thuật Biển có tên giao dịch tiếng Anh:

INSTITUTE OF COASTAL AND OFFSHORE ENGINEERING

Viết tắt là: ICOE

3 Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4 Cơ quan quyết định và ngày, tháng, năm thành lập:

- Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghịêp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Viện Khoa học Thủy lợi và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam;

- Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số 2863/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 18/9/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Kỹ thuật Biển

Trang 2

5 Chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 2863/QĐ-BNN-TCCB ngày

18/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Chức năng:

1- Viện Kỹ thuật Biển trực thuộc Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam được thành lập mới theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 10/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2- Viện Kỹ thuật Biển là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khỏan tại Kho bạc và ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật

2- Viện Kỹ thuật Biển có chức năng nghiên cứu khoa học, tham gia đào tạo và hợp tác quốc tế, tư vấn và chuyển giao công nghệ về kỹ thuật biển, môi trường vùng ven biển, cửa sông và hải đảo trong phạm vi cả nước

Nhiệm vụ và quyền hạn:

1- Xây dựng các chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về khoa học, công nghệ và các dự án phát triển công nghệ về biển, thủy điện từ năng lượng sóng, gió, thủy triều và môi trường ven biển, hải đảo, nhằm đáp ứng yêu cầu quy hoạch, khai thác; tổ chức thực hiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án khoa học biển nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng chống giảm nhẹ thiên tai do các tác động động lực từ biển gây ra, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin về quản lý và phát triển bền vững vùng ven biển và hải đảo; tổ chức thực hiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Nghiên cứu các vấn đề về công trình biển, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học biển cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển, hải đảo và trên biển;

2.1 Hải dương học ứng dụng;

2.2 Động lực học biển ven bờ và cửa sông (dòng chảy, sóng, cân bằng và vận chuyển vật chất, bồi, xói, tương tác giữa biển và công trình xây dựng trên biển );

2.3 Công nghệ xây dựng các loại dạng công trình biển như: Dàn khoan, sân bay, bến cảng, trạm trung chuyển xa bờ, công trình nổi nuôi trồng sinh vật biển; Công trình đê, kè cửa sông, ven biển và hải đảo; Công trình thủy lợi cung cấp, khai thác và bảo vệ nguồn nước cho hải đảo; Công trình nuôi bãi, tạo bãi mở rộng diện tích đất dải ven biển, chống sạt lở đê biển, dải ven bờ;

2.4 Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái biển;

2.5 Thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản ven biển;

2.6 Đê biển, đê cửa sông và công trình ven biển;

Trang 3

2.7 Nghiên cứu khai thác năng lượng thuỷ triều, gió, sóng biển; khai thác và nuôi trồng thủy hải sản gần bờ và xa bờ, các loại sinh vật biển khác;2.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển dâng do sự biến đổi khí hậu tới thủy động lực học biển, tới hệ sinh thái biển v.v và đề xuất các giải pháp thích ứng;

2.9 Xây dựng khu neo đậu tàu thuyền, khu trú bão;

2.10 Quản lý tổng hợp dải ven biển;

2.11 Công nghệ vật liệu mới trong xây dựng công trình biển, ven biển và hải đảo; nghiên cứu giải pháp chống xói lở vùng đảo ven bờ và xa bờ;

2.11 Điều tra cơ bản về thủy, thạch, động lực biển và đới bờ dọc bờ biển, cửa sông ven biển nước ta;

2.12 Khai thác các dạng tài nguyên khác liên quan đến biển

3 Xây dựng mô hình thử nghiệm; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào phục vụ sản xuất theo quy định của pháp luật

4 Cung cấp các dịch vụ tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, bản

vẽ thi công và dự toán, quản lý dự án, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng vùng ven biển và hải đảo

5 Tham gia biên soạn các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách thuộc lĩnh vực được giao

6 Tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư thiết bị thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao Đầu tư, xây dựng và quản lý khai thác các công trình kết cấu hạ tầng vùng ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật

7 Thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành

8 Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật

9 Tham gia đào tạo sau đại học, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ trong ngành theo quy định

10 Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật

11 Phối hợp với phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan đến lĩnh vực thuỷ động lực biển và đới bờ

12 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao

Trang 4

6 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A-770 ngày 29/10/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Viện Kỹ thuật Biển được cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động khoa học

và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ cấp ngày 29/10/2008, số đăng ký A-770 về các lĩnh vực họat động khoa học và công nghệ như sau:

- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực: động lực học biển (công trình biển, cửa sông, hải đảo, vùng triều mạnh), thủy lợi phục vụ nuôi thủy – hải sản, bảo vệ môi trường sinh thái biển, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu vùng ven biển, cửa sông và hải đảo; thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành

- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thăm dò và khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế biển, hải đảo và đoới bờ

- Sản xuất các sản phẩm trên cơ sở kết quả nghiên cứu

- Dịch vụ khoa học công nghệ: Ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất, phát triển kinh tế biển; tư vấn xây dựng trong lĩnh vực thủy lợi, xây dựng công trình thủy, cấp thóat nước và môi trường biển (bao gồm lập báo cáo và lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công, khảo sát xây dựng về địa hình, địa chất, thủy văn, giám sát thi công); Thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, lập các dự án thiết kế, quy họach, xây dựng quy trình quản lý và phát triển tài nguyên nước vùng biển; Đánh giá chất lượng nước và xây dựng hệ thống giám sát môi trường biển; Thí nghiệm hóa môi trường, thí nghiệm thủy lực, công trình biển, cửa sông và hải đảo; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về kỹ thuật và môi trường biển

Hội đồng Khoa học có nhiệm vụ tư vấn cho Viện trưởng các vấn đề khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực hoạt động của Viện Hội đồng Khoa học được bầu với nhiệm kỳ 2 năm, có Điều lệ tổ chức và hoạt động cụ thể

b) Cơ cấu tổ chức

* Các phòng quản lý chức năng:

- Phòng Tổ chức, hành chính và đào tạo

- Phòng Kế hoạch tài chính, thiết bị và hợp tác quốc tế

* Các Phòng, Trung tâm nghiên cứu trực thuộc Viện:

Trang 5

- Phòng nghiên cứu môi trường biển và biến đổi khí hậu;

- Trung tâm nghiên cứu công trình biển;

- Trung tâm nghiên cứu khai thác tài nguyên biển và đới bờ;;

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

* Khối dịch vụ sản xuất và chuyển giao công nghệ:

- Công ty Tư vấn, đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ công trình biển;Các đơn vị nghiên cứu hoạt động chuyên môn theo chương trình, kế hoạch

do Viện trương chỉ đạo theo kế hoạch của Bộ và Nhà nước

Ban Giám đốc Viện trưởng Các Phó Viện trưởng

Phòng Tổ chức, hành chính và

Đào tạo

Phòng nghiên cứu Thủy, hải văn

và năng lượng sóng, thủy triều

Phòng nghiên cứu phát triển kinh tế biển và đới bờ

Trung tâm nghiên cứu công

Trang 6

Các Phòng có Trưởng Phòng và Phó Trưởng phòng, Trung tâm có Giám đốc

và Phó Giám đốc Trung tâm

c) Cơ cấu cán bộ, viên chức và người lao động khác

* Cấu trúc Đội ngũ cán bộ:

- Biên chế nhà nước giao: 11 người

- Hợp đồng lao động 20 người ký với Viện

- Cộng tác viên (ở cơ quan khác, trường ĐH): 20 - 30 chuyên gia

Tổng số nhân lực thuờng xuyên của Viện dự kiến là từ 30 ÷40 người, trong

đó 15 người có trình độ từ thạc sỹ trở lên (trong đó 3 PGS, 5 Tiến sỹ, 7 Thạc sỹ),

số lượng cán bộ tham gia công việc thực tế của Viện là khoảng 40 người Đây là giải pháp sử dụng nhân sự linh hoạt, gọn nhẹ về tổ chức, giảm chi phí hành chính

- Tính năng động cao, nhạy bén tiếp thu các thành tựu khoa học mới

- Có khả năng cạnh tranh mạnh trong đấu thầu các đề tài, các hợp đồng dịchvụ

- Có khả năng sáng tạo các sản phẩm khoa học công nghệ mới, chất lượngcao

- Tạo ra được nhiều phần mềm, lý thuyết mới mang tính tổng hợp, đa năng, chất lượng tốt về biển, chất lượng nước (KOD, thành phần nguồn nước, quản lý hệ thống)

- Có khả năng hợp tác quốc tế tốt, được các tổ chức quốc tế tín nhiệm

- Cán bộ có khả năng tham gia đào tạo tốt trong cơ sở đào tạo của Viện vàcác trường đại học, các Viện bên ngoài, ở các trình độ đào tạo khác nhau (TS, ThS, ĐH)

2 Tình hình tài chính và tài sản

a) Bảng thống kê tài sản (tính theo giá trị kiểm kê đến 31/12/2007 (theo bảng 1)

b) Báo cáo tài chính 4 năm 2005, 2006, 2007, 2008 (theo bảng 2)

c) Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm và dịch vụ

Diện tích nhà làm việc tại cơ sở 1: 575 m2 (tầng 3, tầng 4 nhà C), diện tích nhà làm

Trang 7

3 Thực trạng hoạt động nghiờn cứu khoa học, phỏt triển cụng nghệ, sản xuất

và dịch vụ trong thời gian 5 năm gần đõy.

3.1 Những họat động KHCN chớnh của Viện trong thời gian gần đõy:

a) Họat động KHCN phục vụ phũng chống và giảm nhẹ thiờn tai

Viện đó đẩy mạnh nghiờn cứu cơ bản, nghiờn cứu ứng dụng phũng chống lụt bóo, bảo vệ bờ sụng, cửa sụng, bờ biển ở những vựng trọng điểm với cỏc nội dung: nghiờn cứu dự bỏo lũ; nghiờn cứu diễn biến xúi lở bờ sụng, bờ biển; nghiờn cứu cỏc giải phỏp cụng trỡnh bảo vệ bờ sụng, bờ biển; nghiờn cứu cỏc giải phỏp chỉnh trị sụng, cửa sụng ven biển và bờ biển

Một số kết quả đạt được trong những năm gần đõy được thể hiện như: nghiờn cứu cỏc giải phỏp phũng chống sạt lở cho cỏc vựng trọng điểm thuộc hệ thống sụng Sài Gũn, sụng Cửu Long Tư vấn thiết kế cỏc kố chống sạt lở cho khu vực Thanh Đa, kố Mương chuối, Gành Hào, thiết kế kỹ thuật chống xúi lở ổn định

bờ sụng Tiền phường 3, 4 thị xó Sa Độc,…

Nghiờn cứu cỏc giải phỏp cụng trỡnh và phi cụng trỡnh bảo vệ tớnh đa dạng sinh học cho cỏc vựng biển ven bờ, nghiờn cứu cỏc giải phỏp cụng nghệ xử lý nước thải trong nuụi thủy sản, cỏc nhà mỏy thủy sản nhằm bảo vệ mụi trường

b) Họat động KHCN phục vụ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn

Trong lĩnh vực phục vụ và phỏt triển nụng nghiệp Viện đó tập trung nghiờn cứu cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ cải tạo đất phốn, phốn mặn vựng ven biển ĐBSCL Nghiờn cứu, đề xuất cỏc giải phỏp trữ nước nước cho cỏc vựng khan hiếm nước và xõy dựng mụ hỡnh tưới phự hợp với từng lọai cõy trồng và thớch ứng với mỗi tiểu vựng sinh thỏi

c) Họat động KHCN phục vụ cho quản lý tài nguyờn nước và bảo vệ mụi trường

Viện đó tham gia cỏc đề tài dự ỏn cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Tỉnh về lĩnh vực quản lý nguồn nước, lập kế họach sử dụng bền vững tài nguyờn nước mặt, nước ngầm cho cỏc lưu vực sụng, cỏc tiểu vựng sinh thỏi

Một số kết quả đạt được lĩnh vực quản lý nguồn nước, lập kế họach sử dụng bền vững tài nguyờn nước mặt, nước ngầm Viện đó thực hiện là dự ỏn (i) Đỏnh giỏ tổng hợp tiềm năng và hiện trạng khai thỏc phục vụ quy hoạch và quản lý tài nguyờn nước mặt tỉnh Kiờn Giang, (ii) Ưng dụng biện phỏp cụng trỡnh và phi cụng trỡnh để cải tạo cỏc vựng đất bị bỏ húa ở duyờn hải Nam Trung Bộ, do đào ao nuụi trồng thủy sản khụng đỳng kỹ thuật thành vựng canh tỏc nụng nghiệp và nuụi trồng thủy sản bền vững, (iii) Đánh giá tác động môi tr-ờng, sinh thái đối với rừng tràm V-ờn Quốc gia U Minh Th-ợng và giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững,…

3.2 Thực trạng hoạt động nghiờn cứu khoa học, phỏt triển cụng nghệ, sản xuất

và dịch vụ trong thời gian 5 năm gần đõy (2004 – 2008)

Viện Kỹ thuật Biển được thành lập mới theo Quyết định số TCCB của Bộ trưởng Bộ Nụng nghiệp và PTNT ngày 18/9/2008 quy định chức

Trang 8

2863/QĐ-BNN-tổng kết danh mục các đề tài, dự án và các hợp đồng dịch vụ của 2 đơn vị thực hiện

từ các năm 2004 đến 2008 mà không tổng kết chi tiết về tình hình tài chính từng năm của Viện Tình hình tài chính chi tiết sẽ được liệt kê trong phần thể hiện của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do cơ quan Nhà nước giao

Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước giai đọan

2001 – 2008 của 2 đơn vị tách từ Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam sang Viện Kỹ thuật Biển được thể hiện trong bảng 3a

b) Danh mục các loại hình đề tài nghiên cứu KHCN của Viện qua 4 năm 2008

2006-Danh mục các loại hình đề tài nghiên cứu KHCN của Viện qua 3 năm

2004-2008 của 2 đơn vị tách từ Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam sang Viện Kỹ thuật Biển được thể hiện trong bảng 3b

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Viện tự tìm

Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do 2 đơn vị (Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Xử lý nước và Phòng Nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ) tách từ Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam sang Viện Kỹ thuật Biển tự tìm từ các nguồn được thể hiện trong bảng 4a

d) Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ

Danh mục các nhiệm vụ thực hiện triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh và dịch vụ do 2 đơn vị (Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và

Xử lý nước và Phòng Nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ) tách từ Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam sang Viện Kỹ thuật Biển tự tìm từ các nguồn được thể hiện trong bảng 4b

đ) Những hoạt động hợp tác quốc tế

Các cán bộ khoa học đang công tác tại Viện Kỹ thuật Biển có trình độ chuyên môn và ngọai ngữ cao, đã từng làm việc cho nhiều dự án nước ngòai và có nhiều kinh nghiệm làm việc với chuyên gia nước ngòai về các lĩnh vực tư vấn về công trình thủy lợi, công trình kè, công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển và chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Các dự án Viện đã tham gia thực hiện như: dự án Quản lý đất chua phèn do

ủy hội sông Mêkông tài trợ, dự án thủy lợi Phước Hòa do ADB và WordBank tài trợ, dự án Quản Lộ Phụng Hiệp, giám sát thủy văn và môi trường của dự án Bắc Vàm Nao do Úc tài trợ,…

Trang 9

e) Số công trình khoa học tham dự hội thảo hoặc đăng trên các tạp chí, xuất bản sách khoa học

Các cán bộ của Viện Kỹ thuật Biển đã tham gia viết bài đăng các tuyển tập khoa học chuyên ngành nông nghiệp và phát triển Nông thôn, ngành hải dương học, ngành thủy sản, chuyên ngành cải tạo đất và môi trường, cũng như tổ chức thực hiện và tham gia rất nhiều các hội thảo khoa học trong nước và ngòai nước

Bài báo đăng trên tạp chí ngành nông nghiệp và phát triển Nông thôn có 22 bài, tạp chí KHCN cấp Viện có 86 bài, tạp chí nước ngòai có 6 bài

f) Số lượng cán bộ tham gia công tác đào tạo sau đại học,

Số lượng cán bộ tham gia công tác đào tạo sau đại học: 4 người

g) Đánh giá chung:

Viện Kỹ Thuật Biển đã tham gia tích cực trong công tác triển khai các nhiệm

vụ khoa học và công nghệ góp phần phục vụ phát triển nông nghiệp - nông thôn, thể hiện trong nhiều đề tài nghiên cứu khoa học do Nhà nước giao (đề tài/dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ) và đề tài khoa học công nghệ do Viện tự tìm (đề tài cấp tỉnh, thành phố) và tư vấn kỹ thuật trong các lĩnh vực hoạt động của Viện

Các đề tài nghiên cứu do Viện thực hiện đều được nghiệm thu từ loại khá trở lên, đã được áp dụng vào sản xuất, đóng góp có ý nghĩa vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh phía Nam những năm qua Viện đã có nhiều đóng gópvào những thành tựu chung của KHCN thủy lợi 20 năm đổi mới

Kinh phí cho các hoạt động khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực nghiêncứu khoa học, tăng cường trang thiết bị, xây dựng cơ bản, sửa chữa xây dung nhỏ

đã được Viện sử dụng có hiệu quả, nâng cao một bước năng lực nghiên cứu và phục vụ sản xuất ở địa bàn các tỉnh phía Nam Kinh phí thực hiện các đề tài khoa học chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng doanh thu của Viện hàng năm (30-40%)

Kết quả hoạt động sản xuất, dịch vụ có doanh thu chiếm tỷ trọng 50-60% đều

là những lĩnh vực Viện có thế mạnh và có tính cạnh tranh cao Sản phẩm do Viện thực hiện đảm bảo chất lượng và uy tín thương hiệu, được các cơ quan quản lý Trung ương và các địa phương tín nhiệm

Năng lực khoa học công nghệ của Viện đã được tăng cường tốt, nhiều thiết bị nghiên cứu và phần mềm hiện đại đã được trang bị và Viện đã nhanh chóng làm chủ được những công cụ hỗ trợ nghiên cứu mới này để phục vụ công tác nghiêncứu khoa học và dịch vụ kỹ thuật

Quản lý tài chính các hoạt động khoa học công nghệ đã được Viện thực hiệnnghiêm túc theo Luật ngân sách, và các quy định quản lý của Bộ KH&CN và Bộ Nông nghiệp và PTNT Viện đã thực hiện chế độ tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP với mức lương tăng thêm trung bình 1,5-2 lần ngoài lương cơ bản

Trang 10

Tóm lại, hoạt động khoa học công nghệ, phục vụ sản xuất của Viện Kỹ thuật Biển đã được thực hiện đúng hướng, có hiệu quả, đóng góp tích cực vào thành tích chung của KHCN thủy lợi 20 năm đổi mới theo định hướng của Bộ Nông nghiệp

và PTNT

Thực trạng hoạt động khoa học công nghệ và dịch vụ của Viện trong những năm gần đây đã minh chứng Viện hoạt động đúng hướng và có hiệu quả, công tácnghiên cứu khoa học luôn luôn gắn liền với thực tiễn sản xuất Khối lượng và chất lượng sản phẩm khoa học công nghệ và dịch vụ kỹ thuật do Viện thực hiện ngày càng tăng, trên cơ sở đó Viện đảm bảo uy tín thương hiệu, ổn định doanh thu và hiệu quả hoạt động

Điều đó khẳng định Viện có khả năng chuyển đổi hoạt động theo tinh thầnNghị định 115/2005/NĐ-CP

III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ HỌAT ĐỘNG

1 Dự kiến cơ cấu tổ chức

a) Dự kiến hình thành các bộ phận và tổ chức trực thuộc:

Giai đoạn I (2008 – 2010)

Dự kiến Viện Kỹ thuật biển sẽ có 7 đơn vị trực thuộc, gồm 2 phòng chức năng, 4 đơn vị chuyên môn và 1 đơn vị thuộc khối dịch vụ sản xuất và chuyển giao công nghệ

Nhận xét:

+ Trong giai đoạn I sẽ có một số lĩnh vực chuyên sâu chưa được triển khai (những nguồn lợi từ kinh tế biển, thuỷ điện nhỏ và vừa từ năng lượng gió, sóng biển và thủy triều, quản lí và khai thác các bãi bồi, rừng ngập mặn ven biển );+ Việc thành lập Viện Kỹ thuật biển theo Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam theo những tiêu chí sau:

+ Mỗi đơn vị, bộ phận trực thuộc là những đơn vị chuyên môn mang tínhchuyên sâu, đại diện cho một lĩnh vực hoạt động của Viện;

+ Khi thành lập Viện cần phải mở rộng ngành nghề, mở rộng lĩnh vực hoạt động trong phạm vi chức năng của một viện chuyên đề Hoạt động của Viện phải bao trùm lên hầu hết mọi lĩnh vực của ngành kỹ thuật biển (công trình biển, phòng tránh thiệt hại do thiên tai như bão, nước biển dâng và bảo vệ môi trường sinh thái biển, xây dựng công trình thuỷ, );

+ Tạo cho Viện một thế mạnh mới về lượng và chất đủ sức để tham gia tuyểnchọn, đấu thầu các đề tài, dự án, công trình dịch vụ theo Luật Khoa học và Công nghệ; Luật Đấu thầu

Trang 11

+ Mỗi một đơn vị và bộ phận phải đủ năng lực góp phần nâng cao tính cạnh tranh và thương hiệu của Viện.

+ Những căn cứ làm cơ sở cho việc sắp xếp :

- Thông báo số 1831/TB-BNN-TCCB ngày 13/3/2008 của Vụ Tổ chức cán

bộ thông báo kết luận của Thứ trưởng Đào Xuân Học tại cuộc họp Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 594/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam;

- Quyết định 55/2008/QĐ-BNN ngàdy 24/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

- Quyết định số 2863/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 18/9/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Kỹ thuật Biển theo những tiêu chí sau:

Viện có cơ sở 1 tại TP.Hồ Chí Minh là trụ sở giao dịch chính, cơ sở 2 tại Bình Dương được bố trí các phòng thí nghiệm: Động lực học biển, Vật liệu xây dựng công trình biển và Môi trường sinh thái biển

Cơ cấu tổ chức của Viện Kỹ thuật biển dự kiến như sau:

Khối quản lý chức năng: (2 đơn vị)

1 Phòng Tổ chức, hành chính và đào tạo

2 Phòng Kế hoạch tài chính, thiết bị và hợp tác quốc tế

Khối nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (4 đơn vị)

1 Phòng nghiên cứu hải dương học;

2 Phòng nghiên cứu môi trường biển và biến đổi khí hậu;

3 Trung tâm nghiên cứu công trình biển;

4 Trung tâm nghiên khai thác tài nguyên biển và đới bờ;

Khối dịch vụ sản xuất và chuyển giao công nghệ:

Công ty Tư vấn, đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ công trình biển;

Giai đoạn 2 (2010 – 2015): Viện sẽ thành lập thêm các đơn vị mới khi hội

đủ điều kiện:

1 Trung tâm nghiên cứu Thủy điện từ năng lượng sóng, gió và thủy triều.

2 Phòng thí nghiệm Thủy Động lực biển

Phòng thí nghiệm Thủy Động lực biển sẽ hoạt động theo quy chế Phòng thí nghiệm trọng điểm

b) Xác định mô hình tổ chức của Viện, tên gọi, chức năng, nhiệm vụ của Viện và các bộ phận trực thuộc

Viện Kỹ thuật biển là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam theo Quyết định 594/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính

Trang 12

phủ, Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT và Quyết định số 2863/QĐ-BNN-TCCB ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Viện hoạt động theo mô hình tự trang trải kinh phí (tuy nhiên, do phải đảm đương thêm nhiệm vụ nghiên cứu mang tính chiến lược, nghiên cứu cơ bản và công ích thực hiện yêu cầu của Nhà nước giao nên kiến nghị Nhà nước cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên tương xứng với nhiệm vụ đó).

Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Viện:

1 Phòng Tổ chức, Hành chính và Đào tạo:

+ Về tổ chức:

- Quản lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tuyển dụng, bổ nhiệm, ký hợp đồng lao động, nâng ngạch, chuyển ngạch, quản lý hồ sơ CBVC-LĐ, khen thưởng, kỷ luật;

- Công tác văn thư lưu trữ, lễ tân;

- Bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ cơ quan, đoàn ra, đoàn vào;

- Thường trực các Hội đồng tư vấn của Viện thuộc chức năng của Phòng

+ Về quản trị:

- Quản trị công sở, đất đai, hệ thống điện nước, thông tin liên lạc, phương tiện làm việc và các tài sản khác thuộc Viện, sửa chữa xây dựng nhỏ;

- Quản lý phương tiện vận chuyển;

- Y tế, vệ sinh môi trường

- Thực hiện các công tác khác liên quan tới tài chính

2 Phòng Kế hoạch, Tài Chính, Thiết bị và Hợp tác quốc tế

+ Về kế hoạch tổng hợp:

- Lao động tiền lương, các chế độ BHXH, BHYT, nghỉ hưu;

- Xây dựng chiến lược phát triển của Viện, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về khoa học công nghệ, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất kỹ

Trang 13

- Quản lý kế hoạch tổng hợp về khoa học công nghệ.

- Quản lý việc thực hiện các đề tài dự án, hợp đồng dịch vụ

- Quản lý công tác thông tin khoa học, xuất bản, triển lãm, hội nghị Quản

lý trang tin điện tử của Viện

- Lưu trữ tư liệu khoa học kỹ thuật, quản lý thư viện

- Quản lý các dự án tăng cường trang thiết bị khoa học kỹ thuật, điều phối vật tư thiết bị công nghệ của Viện

- Tổng hợp và điều phối các chương trình hoạt động của Viện

- Tham gia Ban Thường trực Hội đồng khoa học của Viện

+ Về tài chính kế toán:

- Quản lý hoạt động tài chính kế toán của Viện theo quy định của pháp luật

- Thực hiện kế hoạch tài chính, quyết toán tài chính

- Quản lý các nguồn kinh phí của Viện để hoạt động tài chính có hiệu quả

- Quản lý khấu hao thiết bị, hao mòn và thanh lý tài sản, đánh giá tài sản

- Thực hiện các nghĩa vụ thuế và quyết toán thuế

+ Về hợp tác quốc tế:

- Xây dựng và triển khai các chương trình hợp tác khoa học, các dự án trong và ngoài nước, tham mưu cho Viện liên kết với với các tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh triển khai khoa học công nghệ về biển và đới bờ

- Tư vấn, triển khai, làm cầu nối cho Viện và các đơn vị chuyên môn thuộc Viện với các tổ chức quốc tế trong các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ

- Hợp tác, tổ chức các hội thảo quốc tế về khoa học công nghệ biển và các vấn đề có liên quan đến biển

- Hợp tác đào tạo sau đại học với các Viện và trường đại học nước ngoài

3 Phòng nghiên cứu Hải dương học

Chức năng nhiệm vụ:

- Thực hiện các dự án điều tra cơ bản có liên quan đến các lĩnh vực: động lực học biển, cửa sông;

- Nghiên cứu thủy động lực biển và vùng cửa sông;

- Nghiên cứu lan truyền các chất ô nhiễm, phù sa, xâm nhập mặn vùng ven biển, cửa sông;

Trang 14

- Nghiên cứu hình thái vùng ven biển: Động lực học và quy luật hình thái, động thái bờ biển, sự hình thành và phát triển các cồn cát ven biển;

- Nghiên cứu hoàn thiện chương trình tự động hoá xác định các thông số sóng lan truyền vào vùng nước nông, kiểm nghiệm các kết quả tính toán bằng thực nghiệm Khai thác các chương trình hiện có trên thế giới về vấn

- Nghiên cứu mô hình bão và những tác động của bão đối với các vùng ven biển nước ta

- Nghiên cứu bài toán ổn định của mái đê biển; Đánh giá ảnh hưởng của công trình đê và công trình bảo vệ bờ đến môi trường và các công trình lân cận;

- Nghiên cứu các vấn đề về hải văn: sóng, gió, dòng chảy ven bờ, nước biển dâng do biến đổi khí hậu tòan cầu;

- Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố động lực đến các công trình biển;

- Nghiên cứu các biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý các loại đất có vấn đề phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất và bảo vệ môi trường trong vùng ven biển và hải đảo

Trang 15

- Nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường và ảnh hưởng của các công trình xây dựng, các dự án phát triển kinh tế đến chất lượng môi trường vùng đất ướt, vùng ven biển.

- Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát và dự báo tình hình ô nhiễm tài nguyên đất, nước do các hoạt động khai thác, các sự cố môi trường đối với vùng ven bờ, vùng đất ngập nước

- Giám sát, đánh giá chất lượng các công trình xây dựng trong môi trường nước biển, đề xuất các giải pháp chống xâm thực và ăn mòn bêtông cho các công trình xây dựng vùng ven biển;

- Nghiên cứu môi trường nước vùng triều, cải tạo đất Phối hợp với các đơn

vị trong và ngoài Viện để nghiên cứu tác động của thủy triều, nước biển dâng, tác động của các công trình thủy lợi vùng triều, các hoạt động khai thác tài nguyên nước vùng thượng nguồn đến môi trường

- Nghiên cứu xây dựng các dự án quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vùng ven biển, hải đảo

- Kiểm định chất lượng nước, đất, vi sinh và vật liệu xây dựng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng các dự án và tăng cường các dịch vụ khoa học

- Tham gia đào tạo Đại học, sau Đại học và tổ chức đào tạo và huấn luyện các

kỹ thuật viên về kỹ thuật môi trường, phân tích và các vấn đề kỹ thuật có liên quan

5 Trung tâm nghiên cứu công trình biển:

- Thẩm định kỹ thuật và tư vấn giám sát thi công các công trình biển;

- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới, công nghê mới, thực hiện thí nghiệm

mô hình vật lý và mô hình toán trong công trình bảo vệ bờ biển, bảo vệ môi trường biển do các sự cố trên biển như ô nhiễm dầu, hóa chất; Đào tạo bồi dưỡng, tập huấn cán bộ chuyên ngành;

- Nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu xây dựng, thiết kế thành phần các loại bêtông và vữa xây dựng đáp ứng yêu cầu thiết kế, thi công các công trình biển;

- Nghiên cứu các quy trình và kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, chất lượng bêtông thủy công và bêtông công trình xây dựng, dân dụng ven biển;

Trang 16

- Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các loại phụ gia chống thấm, chống ăn mòn bêtông trong môi trường nước biển;

- Nghiên cứu kết cấu công trình xây dựng hợp lý phù hợp điều kiện địa chất

và môi trường biển;

- Tham gia hướng dẫn sinh viên đại học, đào tạo sau Đại học và tổ chức đào tạo và huấn luyện các kỹ thuật viên về kỹ thuật công trình biển

6 Trung tâm nghiên cứu khai thác tài nguyên biển và đới bờ:

Chức năng nhiệm vụ:

- Tham gia nghiên cứu chiến lược, xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn

có tính cách vĩ mô và vi mô về phát triển bền vững kinh tế vùng ven biển, đới bờ và hải đảo;

- Nghiên cứu khai thác các dạng năng lượng thủy triều, sóng, gió vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghiên cứu về xói lở, bồi lấp các cửa sông, bãi bồi ven biển bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển, đới bờ và các hải đảo;

- Nghiên cứu các vấn đề về sử dụng và khai thác các bãi bồi, rừng ngập mặn, các vùng đất nuôi trồng và khai thác thủy sản ven biển;

- Nghiên cứubảo tồn, khai thác hiệu quả các bãi bồi, rừng ngập mặn ven biển, hải đảo;

- Tham gia các dự án quy họach phát triển bến cảng, khu neo đậu, tránh bão tàu thuyền, nuôi trồng thủy hải sản, khai thác khóang sản, du lịch, các nguồn lợi khác từ biển, vùng ven bờ và các hải đảo;

- Nghiên cứu những nguồn lợi kinh tế trong vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và các vấn đề có liên quan đến chủ quyền, lãnh hải nước ta;

- Tham gia nghiên cứu qui hoạch các vùng ven biển và hải đảo có khả năng xây dựng các trạm thủy điện từ năng lượng sóng, gió và thủy triều;

- Tham gia nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tiềm năng khai thác và bảo vệ nguồn lợi kinh tế vùng ven biển và đới bờ;

- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn, bảo vệ đê biển dọc theo bờ biển nước ta;

- Tham gia đào tạo sau đại học về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu

7 Công ty Tư vấn, đầu tư xây dựng và chuyển giao công nghệ công trình biển

- Tư vấn đầu tư và xây dựng (Khảo sát, qui hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế

kỹ thuật công trình thủy, công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, công trình bảo vệ bờ cửa sông, ven biển, hải đảo và hạ tầng cơ sở trong

Ngày đăng: 19/12/2018, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w