Ưu điểm: - Giúp học sinh ôn lại những kiến thức trọng tâm của chương trình, cung cấp nâng cao một số kiến thức mới về văn học: nội dung cốt truyện, câu thơ, bài thơ hay và kiến thức về l
Trang 1I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Nâng cao tiềm lực cho học sinh đội tuyển môn Ngữ văn trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: học sinh đội tuyển học sinh giỏi lớp 12
3 Tác giả:
Họ và tên:
Ngày tháng năm sinh:
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Dân tộc nội trú Tỉnh Điện thoại di động: 0169 702 4238
4 Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu:
Trường THPT Dân tộc nội trú Tỉnh
Địa chỉ:
Điện thoại: 02053 871 726
5 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Thành lập được đội tuyển Học sinh giỏi
- Nguồn tài liệu tham khảo: thư viện nhà trường có số lượng sách tham khảo phong phú, có kết nối mạng Internet
6 Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: năm học 2016 – 2017
II/ MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG ĐÃ, ĐANG ÁP DỤNG
1 Ưu điểm:
- Giúp học sinh ôn lại những kiến thức trọng tâm của chương trình, cung cấp nâng cao một số kiến thức mới về văn học: nội dung cốt truyện, câu thơ, bài thơ hay và kiến thức về lí luận văn học
- Kiến thức công cụ để làm văn nghị luận: các dạng bài nghị luận xã hội, nghị luận văn học, nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Luyện tập vận dụng kiến thức để rèn luyện kĩ năng: các đề văn
2 Hạn chế:
- Giáo viên lặp lại những điều đã giảng một cách nhàm chán, không kích thích được hứng thú của học sinh trong quá trình ôn tập và tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ, hào hứng để khắc sâu kiến thức vào trí nhớ của các em
- Học sinh không chủ động tích cực tìm đọc văn bản, sưu tầm thơ ca và các luận đề lí luận mà chờ đợi giáo viên cung cấp
- Không khắc sâu được kiến thức công cụ và kiến thức về văn bản
III/ MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1 Tính mới, tính sáng tạo:
- Hướng dẫn cho học sinh phương pháp học: Đọc văn bản, tích lũy tư liệu; phương pháp tự học và thuyết trình
Trang 2- Giao cho học sinh hệ thống câu hỏi/ bài tập: bài tập về văn bản, bài tập hệ thống kiến thức các văn bản, kiến thức lí luận văn học
- Phát huy tính chủ động tích cực trong học tập, chiếm lĩnh tri thức của nhân loại
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1.1 Phương pháp nâng cao tiềm lực cho học sinh đội tuyển
1.1.1 Đọc văn bản, tích lũy tư liệu văn học và vốn kiến thức,
kĩ năng xã hội.
a/ Đọc văn bản
- Đọc để tích lũy kiến thức rất quan trọng đối với việc làm văn, trong việc
làm văn đọc và viết có quan hệ mật thiết với nhau Việc đọc giúp ta có thêm các kiến thức gián tiếp, giúp ta bổ sung và trau dồi kinh nghiệm, kĩ thuật viết văn Khi làm văn nghị luận văn học trước hết cần đọc kĩ tác phẩm cần bàn, sau đó tìm hiểu các tài liệu viết về tác phẩm đó Còn làm văn nghị luận xã hội cũng phải biết các thông tin mới mẻ, các ý kiến nổi bật trên các phương tiện thông tin đại chúng vì thiếu các thông tin đó khó mà viết được văn tốt
- Quy định văn bản để học sinh đọc: văn bản trong sách giáo khoa, văn bản ngoài sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo
- Trong quá trình đọc cần phải đánh dấu, ghi chép, chịu khó suy nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng
- Phương pháp đọc hiệu quả: đọc lướt – đọc kĩ – đọc sâu để nắm bắt được tư tưởng và vấn đề của tài liệu
b/ Tích lũy tư liệu xây dựng sổ tay,
- Phân loại tư liệu
+ Theo phân môn, tiến trình lịch sử văn học
+ Theo chủ đề, đề tài, hình tượng văn học
+ Vốn sống xã hội
=> việc làm khoa học, tiện cho việc huy động kiến thức
- Ghi chép, lưu trữ tư liệu
+ Theo dõi thông tin thời sự, quan sát, ghi nhớ, suy ngẫm, bàn luận: việc tử tế; người tốt việc tốt; thực phẩm bẩn; sáng tạo vì cộng đồng;
+ Văn bản thơ phải ghi chép chính xác câu chữ, dấu câu,…
+ Văn bản văn xuôi phải tóm tắt được cốt truyện, hệ thống nhân vật, những chi tiết nghệ thuật đặc sắc: tóm tắt văn bản văn học sử về giai đoạn, văn học sử về tác giả; xác lập hệ thống luận điểm, luận cứ
Trang 3Tóm lại: Việc đọc và tích lũy tư liệu sẽ phát huy trí tuệ, khả năng tự học biến
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Các em có ý thức sưu tầm, ghi chép, tích lũy tư liệu: câu danh ngôn, câu thơ hay, câu ca dao tục ngữ, các mệnh đề lí luận văn học thuộc phần nguyên lí và bản chất xã hội của văn học
1.1.2 Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học và thuyết trình
a/ Tự học và thuyết trình
Do thời lượng có hạn nên giáo viên không thể nhồi nhét tất cả các kiến thức cho học sinh mà phải dạy các em phương pháp học tập lĩnh hội kiến thức thông qua các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Qua các hoạt động đó học sinh tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Khi người học trực tiếp đọc, cảm thụ, giải quyết vấn đề sẽ nắm được kiến thức, kĩ năng, nắm được phương pháp làm ra kiến thức kĩ năng Cuốn Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách
giáo khoa lớp 10 THPT môn Ngữ văn, có viết: “Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp,
kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực
vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực
tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động”.
Thuyết trình là một trong những kĩ năng mềm hết sức cần thiết và quan trọng đối với học sinh Một người có khả năng thuyết trình tốt là người có thể trình bày diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng và cuốn hút người khác đồng thời tạo cho học sinh niềm tin trong học tập
b/ Soạn hệ thống câu hỏi/ bài tập, đáp án
- Hệ thống câu hỏi/ bài tập phải làm nổi bật được những kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Câu hỏi mở rộng có liên quan với nội dung chương trình để bổ xung kiến thức, khi thực hành có vốn kiến thức liên hệ so sánh
+ Đáp án trình bày dưới dạng khái quát
c/ Giao câu hỏi/ bài tập đến học sinh và hướng dẫn làm đề cương
- Đề cương trình bày dưới dạng dàn ý, khi thuyết trình nhìn vào dàn ý mà diễn đạt thành lời văn nói
- Quy định thời gian để học sinh thuyết trình, trình bày ngắn gọn, nêu những kiến thức trọng tâm (mỗi câu/ bài tập khoảng 5 phút)
d/ Tiến hành thuyết trình
- Giáo viên viết rời từng câu hỏi/ bài tập lên phiếu thăm, học sinh bốc phiếu thăm thuyết trình nội dung
Trang 4- Sau phần thuyết trình của mỗi học sinh, giáo viên nhận xét, nhắc học sinh
bổ sung những ý còn thiếu vào đề cương để xây dựng một dàn bài hoàn chỉnh
1.2 Ứng dụng phương pháp tự học, thuyết trình trong giảng dạy đội tuyển
1.2.1 Biên soạn hệ thống câu hỏi
Câu 1: Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975? Câu 2: Vì sao văn học giai đoạn 1945 – 1975 lại được viết theo khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn?
Câu 3: So sánh sự khác nhau giữa văn học giai đoạn 1945 – 1975 với giai
đoạn 1975 đến hết thế kỉ XX về ý thức của người viết với hiện thực, về quan niệm con người, nhà văn và độc giả
Câu 4: Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc
lập?
Câu 5: Quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
Câu 6: Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là
một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam
Câu 7: Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật bài thơ Tây Tiến của Quang
Dũng
Câu 8: Những nét chính trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu Biểu hiện
của tính dân tộc trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Câu 9: Ở đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, trong phần đầu tác
giả cảm nhận Đất Nước về phương diện nào? Cách định nghĩa của tác giả về Đất Nước có gì mới lạ, sâu sắc?
Câu 10: Trong bài thơ Sóng – Xuân Quỳnh, người phụ nữ đang yêu tìm thấy
sự tương đồng giữa các trạng thái của tâm hồn mình với những con sóng Hãy chỉ
ra sự tương đồng đó
Câu 11: Có nhiều câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với Sóng hoặc Biển Hãy
dẫn ra những ví dụ mà em cho là đặc sắc
Câu 12: Sưu tầm những câu thơ, bài thơ viết về người lính – anh bộ đội cụ
Hồ trong giai đoạn chống Pháp, Mĩ của dân tộc ta
Câu 13: Những câu thơ, bài thơ viết về thiên nhiên Việt Bắc trong giai đoạn
kháng chiến chống Pháp
Câu 14: Sưu tầm những câu thơ, bài thơ viết về quê hương đất nước trong
thời kì kháng chiến chống Pháp
Câu 15: Những kiến thức cơ bản về Lí luận văn học: Quan điểm sáng tác
văn học; Phong cách nghệ thuật của một nhà văn; Tình huống truyện; Giá trị của
Trang 5văn học; Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm văn học; Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong tác phẩm văn học; Tính sử thi của tác phẩm văn học; (là gì? biểu hiện; vai trò; ứng dụng cụ thể)
1.2.2 Hướng dẫn trả lời
1.2.2.1 Kiến thức về văn bản văn học
Câu 1: Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975.
- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Câu 2: Vì sao văn học giai đoạn 1945 – 1975 lại được viết theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn?
- Văn học ra đời phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài, vấn
đề dân tộc phải đặt lên hàng đầu, đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, toàn dân tộc
- Văn học tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước, những sự kiện lịch sử, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng
- Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng Con người được khám phá ở bổn phận trách nhiệm, nghĩa vụ công dân,
ý thức chính trị, ở lẽ sống lớn, tình cảm lớn
- Văn học tràn đầy cảm hứng lãng mạn vì đây là tâm lí chung của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong những năm chiến tranh, dù có chồng chất khó khăn và hy sinh nhưng lòng vẫn tràn đầy ước mơ hướng tới tương lai Cảm hứng lãng mạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt qua mọi thử thách hướng tới ngày mai chiến thắng, ấm no, hạnh phúc
Câu 3: So sánh sự khác nhau giữa văn học giai đoạn 1945 – 1975 với giai đoạn 1975 đến hết thế kỉ XX về ý thức của người viết với hiện thực, về quan niệm con người, nhà văn và độc giả.
- Trước 1975: Hiện thực đơn giản, một chiều phiếm diện, bị cắt xén: chỉ viết
về thành quả, tránh viết về nỗi đau, tổn thất tiêu cực trong nội bộ Thể hiện con người chủ yếu ở phương diện chính trị, công dân, mang tính giai cấp; tư duy hiện thực và con người có tính phân cực đơn giản: ta là chính nghĩa, tốt đẹp còn địch là phi nghĩa, xấu xa; nhà văn, nhà thơ phải mang tinh thần người “chiến sĩ”, độc giả
là đối tượng để tuyên truyền cổ vũ nhiệm vụ chính trị
- Từ sau 1975: Hiện thực không đơn giản xuôi chiều; con người là một sinh thể phong phú, phức tạp, còn nhiều bí ẩn phải khám phá, con người được xem xét
Trang 6ở cá nhân đời tư, con người bản năng, con người vô thức; nhà văn phải là người có
tư tưởng, phải nhập cuộc bằng tư tưởng chứ không phải bằng nhiệt tình, dựa vào kinh nghiệm của cá nhân; độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo mà là người bạn để giao lưu, đối thoại một cách bình đẳng
Câu 4: Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập?
* Hệ thống lập luận chặt chẽ nhất quán
- Khẳng định Độc lập dân tộc trên cơ sở pháp lí, những lẽ phải không thể chối cãi: trích dẫn hai bản Tuyên ngôn của Pháp và Mĩ, đây là hai tiền đề sáng ngời được cả thế giới thừa nhận, chân lí bất hủ của thời đại
- Bác bình luận, suy rộng ra và khẳng định “Đó là lẽ phải không ai có thể chối cãi được” => Trí tuệ, tầm vóc lớn lao của Hồ Chí Minh là ở chỗ từ lẽ phải về nhân quyền, Người suy rộng ra lẽ phải về quyền dân tộc
- Cách lập luận khôn khéo, kiên quyết: khôn khéo bởi vì Người vẫn tôn trọng những danh ngôn chân lí của Mỹ, Pháp; dùng lí lẽ của đối phương để đánh lại đối phương – thủ pháp nghệ thuật “gậy ông lại đập lưng ông”
* Lí lẽ, bằng chứng hùng hồn đanh thép, xác thực giàu sức thuyết phục
- Nhân danh “khai hóa” thực chất Pháp làm thui chột cả trí lực lẫn sức lực của người Việt để dễ bề cai trị, thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thi hành luật pháp dã man, chính sách ngu dân, đầu độc rượu cồn thuốc phiện; bóc lột, tước đoạt, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng nhập cảng, sưu thuế nặng nề vô lí, bần cùng hóa nhân dân ta, đè nén khống chế các nhà tư sản, gây ra nạn đói khủng khiếp: xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học; lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản đất nước ta thống nhất; tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào Lập luận bằng câu văn ngắn gọn đanh thép, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn
- Nhân danh “bảo hộ” nhưng thực chất Thực dân Pháp đã hai lần bán nước ta cho Nhật
- Nhân danh đồng minh nhưng thực chất Pháp đã phản bội đồng minh vì đầu hàng phát xít Nhật, không liên minh chống Nhật
- Nhân danh quyền con người nhưng Pháp lại giết tù chính trị của ta ở Yên Bái và Cao Bằng trước khi tháo chạy phát xít Nhật
- Những lí lẽ khẳng định dân tộc Việt Nam có quyền hưởng Tự do, Độc lập: nhân dân ta đấu tranh anh dũng cho Độc lập, Tự do; nhân dân ta khoan hồng nhân
đạo ngay với kẻ thù; không có lí lẽ nào lớn hơn lí lẽ của sự thật “Sự thật là…”,
“Sự thật là…”, “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã
Trang 7trở thành một nước tự do, độc lập” => bác bỏ luận điệu của bọn đế quốc thực dân.
* Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm
- Từ ngữ sử dụng dễ hiểu gần gũi với mọi người mà vẫn trang trọng, giản dị trong sáng
- Câu văn đa dạng: có những câu văn dài, cấu trúc phức tạp nhưng cách diễn đạt thật gãy gọn “Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời chính phủ của nước Việt Nam mới, … xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam”; có câu văn ngắn gọn nhưng giàu ý tứ: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”, câu văn vừa khẳng định dứt khoát về chân lí vừa buộc tội đối phương phải công nhận, vừa lay động lương tâm nhân loại vì đó là điều họ đang hướng tới; câu “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” chỉ với chín từ mà nêu đủ cục diện chính trị
- Giọng văn linh hoạt: khi trang trọng, khi xót xa căm uất, khi đanh thép hùng hồn có tính chiến đấu cao, thái độ dứt khoát thể hiện một bản lĩnh vững vàng, trí tuệ sắc sảo lối lập luận chặt chẽ
Câu 5: Quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
* Quan điểm sáng tác
- Văn học là vũ khí đấu tranh phục vụ sự nghiệp Cách mạng, người sáng tác
là chiến sĩ trên mặt trận văn hóa
- Người coi trọng tính chân thật, tính dân tộc và sáng tạo của văn chương nghệ thuật
- Luôn xác định rõ mục đích đối tượng khi viết để quyết định nội dung hình thức của tác phẩm văn học Người nêu kinh nghiệm trong quá trình cầm bút: luôn đặt câu hỏi Viết cho ai?: đối tượng tiếp nhận; Viết để làm gì?: mục đích; Viết cái gì?: nội dung; Viết như thế nào?: hình thức
* Phong cách nghệ thuật
- Độc đáo đa dạng mỗi thể loại có nét riêng hấp dẫn
+ Văn chính luận: tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép hùng hồn, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến
+ Truyện và kí: rất hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng sắc bén thâm thúy của phương Đông vừa có tính hài hước hóm hỉnh của phương Tây
+ Thơ ca: thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại dễ thuộc, dễ nhớ; thơ nghệ thuật hàm súc, kết hợp độc đáo giữa bút pháp
cổ điển và hiện đại
- Sự thống nhất trong phong cách nghệ thuật
Trang 8+ Cách viết ngắn gọn trong sáng giản dị,
+ Sử dụng sáng tạo linh hoạt các thủ pháp bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm mục đích thiết thực của tác phẩm
+ Tư tưởng tình cảm, hình tượng nghệ thuật luôn vận động một cách tự nhiên hướng về sự sống ánh sáng và tương lai
Câu 6: Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực
- Nội dung tình cảm chất nhân văn của Tuyên ngôn Độc lập
+ Thái độ căm phẫn của tác giả khi vạch trần tội ác của Thực dân Pháp với nhân dân ta
+ Tình cảm xót thương của tác giả khi nói đến nỗi khổ đau của dân tộc ta + Tình cảm thiết tha mãnh liệt, thái độ cương quyết đanh thép khi nói đến quyền hưởng Tự do Độc lập của Nhân dân việt Nam, cũng như quyết tâm bảo vệ nền Độc lập của dân tộc ta Khát vọng, ý chí mãnh liệt của tác giả cũng là khát vọng, ý chí muôn đời của dân tộc ta
Câu 7: Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
* Đặc sắc về nội dung
- Khắc họa được hình ảnh núi rừng miền Tây vừa hùng vĩ, hoang sơ vừa thơ mộng trữ tình Đây là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến
- Nhà thơ không né tránh mà nói thẳng những mất mát hy sinh của người lính khi hành quân những gian khổ khó khăn được thể hiện bằng bút pháp lãng mạn vì thế mà câu thơ không bi lụy trái lại khí thế của đoàn quân vẫn rất mạnh mẽ,
lẫm liệt: “Gục lên súng mũ bỏ quên đời”, “Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm” “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”
- Đề cao lí tưởng sẵn sàng hiến dâng tuổi xuân cho đất nước “Chiến trường chẳng tiếc đời xanh”.
* Đặc sắc về nghệ thuật
- Hình ảnh đa dạng sáng tạo bằng nhiều bút pháp khác nhau: bút pháp miêu
tả, dựng hình ảnh, tả cận cảnh dừng ở những chi tiết cụ thể, có khi lùi xa bao quát khung cảnh
+ Bút pháp lãng nạm: Thiên nhiên Tây Bắc mang vẻ đẹp kì vĩ hoành tráng,
dữ dội khắc nghiệt gắn với thơ mộng trữ tình “Dốc lên…/ Ngàn thước…/ Chiều chiều Đêm đêm … cọp trêu người; “Hoa về trong đêm hơi”, “mưa xa khơi”; Con
người hào hùng, hiên ngang coi thường gian khổ hy sinh gắn với chất mộng mơ
Trang 9hào hoa, nhạy cảm trước thiên nhiên, đằm thắm tình người có những khát khao thơ mộng
+ Bút pháp chấm phá: khung cảnh đêm liên hoan, chiều trên sông nước chỉ bằng vài nét đơn sơ mà đã ghi được linh hồn của cảnh vật
- Ngôn ngữ có sự phối hợp pha trộn nhiều sắc thái phong cách khác nhau: từ Hán Việt trang trọng mang màu sắc cổ kính, từ ngữ thông tục sinh động của đời
sống hàng ngày: nhớ chơi vơi, súng ngửi trời, cọp trêu người, anh bạn, về đất, bỏ quên đời,
+ Sự kết hợp từ độc đáo mới lạ tạo nghĩa mới, sắc thái mới cho từ: nhớ chơi vơi, súng ngửi trời, Mai Châu mùa em,
+ Địa danh trong ngôn ngữ thơ cụ thể, xác thực: Mường Lát, Mường Hịch, Oai Linh, …
- Giọng điệu khi tha thiết bồi hồi, khi hồn nhiên vui tươi, khi bâng khuâng man mác, khi trang trọng lắng xuống bi tráng
- Tính đối xứng trong tổ chức cấu tứ hình tượng, phối thanh B – T linh hoạt tạo tính nhạc cho thơ
Câu 8: Những nét chính trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc.
Nhìn chung Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng khơi dậy niềm cảm xúc cho tác giả Phong cách thơ
Tố Hữu có 3 đặc điểm cơ bản được thể hiện trong đoạn Việt Bắc
- Lẽ sống tình cảm niềm tin được thể hiện trong Việt Bắc không giới hạn trong phạm vi cá nhân nhỏ hẹp mà có tính đại diện cao
+ Nỗi nhớ được bày tỏ trong bài Việt Bắc là nỗi nhớ nhung của mọi người Việt Bắc yêu nước đối với quê hương cách mạng
+ Tố Hữu dành những vần thơ xúc động để nói về Đảng, Bác Hồ; niềm tin vào Đảng, Bác Hồ cũng là một niềm tin lớn để giúp người Việt Nam có thêm sức mạnh vượt qua mọi thử thách mà chiến thắng
+ Mọi sự kiện chính trị lớn của đất nước, mọi giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam đều được phản ánh chân thực trong bài Việt Bắc: sự tiến triển của cách mạng Việt Nam trong 15 năm từ giai đoạn phòng ngự, cầm cự trong thế phản công
- Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết, say sưa đề cao những phẩm chất ân nghĩa thủy chung mang tính truyền thống của con người Việt Nam
+ Bài thơ nói đến nghĩa tình cách mạng nhưng thi sĩ lại dùng giọng của tình thương, lời của người yêu để trò chuyện, giãi bày tâm sự giữa người đi với người ở
lại, quấn quýt bên nhau trong một mối ân tình sâu nặng: “Mình về mình có nhớ ta/
Trang 10Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng/ Mình về mình có nhớ không/ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn”
+ Giọng thơ tâm tình tha thiết tạo nên âm hưởng trữ tình sâu đậm của khúc
hát ân tình cách mạng Việt Bắc bằng những lời giãi bày, nhắn gửi “Mình đi có nhớ những ngày… Mình về rừng núi nhớ ai”, đến những nỗi nhớ da diết sâu nặng
“Nhớ gì như nhớ người yêu/ Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương/ Nhớ từng bản khói cùng sương? Sớm khuya bếp lửa người thương đi về”.
- Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc
+ Thể thơ lục bát được vận dụng nhuần nhuyễn, có những biến hóa sáng tạo cho phù hợp với nội dung, tình ý câu thơ: có câu tha thiết sâu lắng, có câu nhẹ nhàng thơ mộng, lại có những câu hùng tráng như khúc tình ca; có khi trang nghiêm
+ Kết cấu theo lối đối đáp giao duyên của nam nữ trong ca dao dân ca là kết cấu mang đậm tính dân tộc Nhờ hình thức này mà bài thơ có thể đi suốt một trăm năm mươi câu lục bát không bị nhàm chán
+ Hình ảnh dân tộc được sử dụng một cách tự nhiên và sáng tạo…
+ Ngôn ngữ dân tộc được thể hiện rõ nhất trong cặp đại từ nhân xưng ta – mình, mình – ta quấn quýt với nhau và đại từ phiếm chỉ ai Đây là sáng tạo độc đáo
và cũng là thành công trong ngôn ngữ thơ ca của Tố Hữu
Câu 9: Những kiến thức cơ bản về Lí luận văn học: Quan điểm sáng tác văn học; Phong cách nghệ thuật của một nhà văn; Tình huống truyện; Giá trị của văn học; Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm văn học; Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong tác phẩm văn học; Tính sử thi của tác phẩm văn học; (là gì?
biểu hiện; vai trò; ứng dụng cụ thể)
1.2.2.2 Kiến thức về lí luận văn học
a/ Quan điểm/ quan niệm sáng tác văn học
* Là gì?
- Chỗ đứng, điểm nhìn để nhà văn sáng tác,
- Phải được hiện thực hóa trong quá trình sáng tác
- Được phát biểu trực tiếp hay thể hiện gián tiếp qua các tác phẩm,
- Nhà văn nào cũng có quan điểm/ quan niệm sáng tác nhưng để tạo thành một hệ thống có giá trị thì không phải ai cũng làm được
* Vai trò
- Chi phối toàn bộ quá trình sáng tác như lựa chọn đề tài, hình tượng, cách viết, hình thức nghệ thuật
- Phần nào thể hiện tư tưởng của nhà văn