1.Hướng dẫn sử dụng thước cặp: Cấu tạo cơ bản của Thước cặp Bề mặt đo kích thước bên ngoài Bề mặt đo kích thước bên trong Thanh trượt Khoá thanh trượt Nút hiệu chuẩn thước cặp Vị trí để
Trang 1Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo đơn giản
Tài liệu đào tạo
Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 2Các thiết bị hay sử dụng :
Trang 31.Hướng dẫn sử dụng thước cặp:
Cấu tạo cơ bản của Thước cặp
Bề mặt đo kích thước bên ngoài
Bề mặt đo kích thước bên trong
Thanh trượt
Khoá thanh trượt
Nút hiệu chuẩn thước cặp Vị trí để ngón tay cái đẩy con lăn ra vào
Nút sét về 0 Vạch chia kích thước
Các loại Thước cặp Thước cặp điên tử
Thước cặp cơ
1 Lưa chọn thước cặp phù hợp với yêu cầu
- Xác định đúng chủng loại, phạm vi đo, độ phân giải và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
7 Đọc theo hướng vuông góc với thước để tránh sai số.
2 Vệ sinh thước, Kiểm tra bộ phận trượt có di chuyển êm ái hay không Nếu cảm thấy lỏng hay bị rơ, tiến hành điều
chỉnh các vít trên bộ phận trượt Vệ sinh thước cặp bằng khăn sạch trước khi sử dụng
set thước về 0
6 Khi đo bước
- Đảm bảo rằng bề mặt chuẩn tiếp xúc đều với bề mặt chi tiết
- Đặt bề mặt đo bước tiếp xúc vuông góc mặt tiêu chuẩn chi tiết.
5 Khi đo độ sâu
- Đảm bảo rằng phần đuôi của thước tiếp xúc đều với bề mặt chi tiết
- Đặt thanh đo chiếu sâu vuông góc với chi tiết.
4 Khi đo kích thước trong
- Đặt các ngàm đo vào càng sâu bên trong chi tiết càng tốt
- Khi đo đường kính lỗ, đọc giá trị lớn nhất được hiển thị
- Khi đo đường rãnh, đọc giá trị nhỏ nhất được hiển thị
3 Khi đo kích thước ngoài
- Giữ vật thể đo càng gần với bề mặt chuẩn càng tốt
- Đảm bảo rằng bề mặt các ngàm đo tiếp xúc với chi tiết
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐƠN GIẢN
Thanh đo sâu
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Chú ý :
- Không tác động lực lớn lên thước cặp
- Không sử dụng thước cặp làm búa., compa hay dụng cụ lấy dấu.
- Cất giữ thước cặp trong hộp.
Trang 41.1.Hướng dẫn cách đọc thước cặp cơ:
Cấu tạo cơ bản của Thước cặp cơ
Miệng đo trong Khóa thước Mức chuẩn để đo chiều sâu
Thanh trượt
Trục đo chiều sâu Phần thân thước
Phần du xích
Miệng đo ngoài
B
A
- Giá trị đọc nhỏ nhất ( cấp chính xác)
Giá trị đọc trên thước ở phần du xích được chia làm 3 loại :
+ Loại phân giản : 0.02mm
+ Loại phân giản : 0.05mm
+ Loại phân giản : 0.10mm
(0.02 là giá trị nhỏ nhât đọc được)
Cách đọc kết quả trên thước cặp cơ
Ký hiệu 0.02 mm
(0.05 là giá trị nhỏ nhât đọc được)
(0.10 là giá trị nhỏ nhât đọc được)
B đọc phần thập phân là 0.40 mm
A giá trị này lớn hơn 26.00 mm Nhưng lại nhỏ hơn 27.00 mm
Thân thước
Du xích
Đọc phần mm
Thông qua vị trí của số 0 trên du xích bạn có thể xác định nó lớn hơn giá trị X mm hay nhỏ hơn Y mm.Trong ví dụ trên hình này thì số 0 nắm trong khoảng giữa 26 mm và 27 mm trên thân thước, giá trị đo được ở đây sẽ là lớn hơn 26.00 mm và nhỏ hơn 27.00 mm ta đọc là 26.00mm
Đọc phần thập phân
Trong ví dụ dưới dây, chúng ta thấy phần thẳng hàng nhất của các vạch giữa thân thước và du xích sẽ được chọn và chúng ta đọc số trên du xích làm phần thập phân nhỏ hơn mm.Ở đây vạch thẳng hàng nhất là chỗ số 4 trên du xích do đó nó được đọc là 0.40 mm
Kết quả cộng lại của 2 phần ta được :
Trên thước đo
Phần thân thước: vạch trên 26.00mm + Phần du xích : vạch dưới 0.40mm
26.40mm là kết quả đo được theo hình minh hoa
Trang 52.Hướng dẫn sử dụng Panme:
Vùng đo Thanh trượt
Đế cố định
Thân chính
Sét về 0
Thân gá
Thân xoay
khóa
Thước chính Bộ phận bánh cóc
Nguồn
Hiệu chuẩn
Các loại panme Panme đo Ngoài Panme đo trong
Panme bánh răng Panme đòn bẩy
1 Chọn panme phù hợp với yêu cầu
- Xác định đúng chủng loại, phạm vi đo, độ phân giải và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
2 Vệ sinh panme trước khi sử dụng
- Dùng khăn sạch để lau sạch trục quay và bề mặt đo trước khi sử dụng.
3 Khi gắn panme trên giá đỡ, phải kẹp khung của panme tại vị trí trung tâm và không được kẹp quá chặt.
4 Trước khi đo yêu cầu kiểm tra lai thước , gá chắc chắn, Vệ sinh thước, và sét thước về 0
5 Luôn sử dụng bộ phận bánh cóc khi đo.
6 Khi đo kích thước ngoài bề mặt các vùng đo tiếp xúc với chi tiết Nhiều nhất
Đảm bảo sự cân đối
7 Khi đo kích thước bên trong bề mặt tiết xúc đo với chi tiết đảm bảo độ song song và cân đối
Chú ý :
-Sau khi sử dụng song vệ sinh lau sạch bụi ,và vân tay
- Không tác động lực quá lớn lên panme, không làm rơi, không quay panme.
- Cất giữ Panme trong hộp.
- Lưu giữu panme trong môi trường sạch sẽ, không bụi
Trang 62.1.Hướng dẫn cách đọc Panme cơ:
Đầu đo Đầu đe
Thân thước
Khóa thước
ống trượt
Bánh cóc
ống quay Cấu tạo bên trong
ống trượt
Cấu trúc của Panme
Đầu đo có thể trượt được và chạm vào vật đo khi chúng ta vặn thước để đo Mỗi vòng chúng ta vặn thì đầu đo dich chuyển được 0.50mm và khi
vặn hai vòng đầu đo sẽ dịch chuyển được 1mm
Bánh cóc giúp cho áp lực ép vào vật đo thích hợp.khi đầu đo tiến sát đến vật đo
- Điều chỉnh điểm 0
Vì sự chính xác của kết quả đo do đó điểm 0 cần được kiểm tra và điều chỉnh
trước khi đo.Nếu điểm 0 không được điều chỉnh thì giá trị đo không chính xác
Đọc trên ống trượt : 7.00 mm Đọc trên ống quay : 0.37 mm
7.37 mm
+ Chú ý :
Khi giá trị lớn hơn phần chia ở dưới thì kết quả đo sẽ được cộng thêm 0.5mm.
Khoảng cách chia mỗi vạch tăng thêm 1mm
Khoảng cách chia trên ống quay mỗi vạch tương đương 0.01mm
B đọc số của phần trăm theo vị trí của vạch này
Đường chuẩn của Panme
Khoảng cách mỗi vạch là 1mm nhưng
Nó chia đôi phần trên
A Cạnh lưỡi của ống quay chỉ giá trị đo được và tăng dần theo từng 0.5mm
A 3.00 mm C 0.49 mm
B 0.50mm
Ống trượt
Ống quay
Ví dụ về cách đọc panme
Đọc trên ống trượt : 3.00 mm Đọc trên ống quay : 0.49 mm Phần ống trượt vạch dưới : 0.50 mm
3.99 mm
Trang 7HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐƠN GIẢN
3.Hướng dẫn sử dụng thước đo cao:
1 Chọn thước đo cao phù hợp với yêu cầu Xác định đúng: chủng loại, phạm vi đo, độ phân giải
và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
2 Vệ sinh thiết bị, đầu đo, chi tiết bàn map sạch sẽ thước khi tiến hành đo
3 Giảm thiểu phần thân của thước tới thiết bị đo
5 Khi điều chỉnh tinh, cẩn thận không làm nâng đế đỡ của thước lên
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
4 Điều chỉnh vạch zezo so bàn map, set máy về 0
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
6 Tránh sai số do không nhìn trực tiếp từ phía trước của thước
Click to edit Master text styles
Second level Third level Fourth level
Fifth level
Chú ý khi sủ dụng : -Tránh làm hư hại đến mũi thước
- Không tác động lực qua lớn lên thước đo cao.
- Không đặt thức dưới sàn
- Sau khi sử dụng song lau sạch bằng rẻ khô và mềm
- Không đặt thước nơi có ánh sánh chiếu vào
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
Thank giữ nối 2 trục
Trục chính
Bật , tắt (On/off )
Đế giữ
Số lên/xuống phím presetting
Nắp vị trí lắp pin
Mặt tiếp xúc khi đo
Vít kẹp
Zero, sét về 0
Jig kẹp
Nút ra dữ liệu data Trục phụ
Hướng chuyển đổi
Nút chế độ cài sẵn ,đường kính chuyển p/thức bù
Đầu đo
Tay quay di chuyển lên,xuống
Tay quay di chuyển lên,xuống
Trang 83.1.Hướng dẫn cách đọc thước đo cao cơ :
Cấu tạo cơ bản của thước đo cao loại hiển thị đồng hồ số
Thank giữ nối 2 trục
Trục chính
Đế giữ
Vạch chia số
Mặt tiếp xúc khi đo
Vít kẹp
Số hiển thị khi lên xuống
Jig kẹp
Kim chỉ số Trục phụ
Đầu đo
Tay quay di chuyển lên,xuống
Khóa thước
Zero, sét về 0
1
Cách đọc của thước đo cao loại hiển thị đồng hồ số
Đo chi tiết từ dưới đi lên
Đo chi tiết từ trên xuống
Vị trí cần đo
Mặt chuẩn
Di chuyển đầu đo cho về mặt chuẩn cần sét : sau đó ấn nút sét cho thước về 000 Sau đó chi chuyển đầu đo đến điểm cần đo sau đó nhìn trên đồng hồ hiển thị bao nhiêu (122mm)+ với kim trên đồng hồ (0.11mm) thì ta được kích thước của vật cần đo 122.11mm
Chiều quay của kim
Số hiển thị : 124mm Đồng hồ ht : 0.11mm
Kết quả : 124.11mm
Chiều quay của kim Mặt cần đo
Điểm bắt đầu đo
Di chuyển đầu đo cho về mặt gốc cần set : sau đó ấn nút sét cho thước về 000 Sau đó chi chuyển đầu đo đến điểm cần đo sau đó nhìn trên đồng hồ hiển thị bao nhiêu (124mm)+ với kim trên đồng hồ (0.11mm)thì ta được kích thước của vật cần đo (124.11mm)
Số hiển thị : 124mm Đồng hồ ht : 0.11mm
Kết quả : 122.11mm
Trang 9
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐƠN GIẢN
3.2.Hướng dẫn cách đọc thước đo cao cơ :
Trục đo
Vạch hiển thị số
Bánh cóc
Nút khóa
Đế giữ Jig kẹp
Mặt tiếp xúc khi đo Vít kẹp
Nút điều chỉnh thang chính
Nút điều chỉnh thanh trượt
Du xích (Độ phân giải) Thanh trượt
Đầu đo
Cấu tạo cơ bản của thước đo cao loại du xích Cách đọc của thước đo cao loại du xích
2
Đọc phần thên thước
Thông qua vị trí ( 1) thì gióng từ phần 0 của du xích và phần thân thước thì ta được là 79mm
Đọc phần thập phân
Nhìn hình trên, chúng ta thấy phần thẳng hàng nhất của các vạch giữa thân thước và du xích sẽ được chọn và chúng ta đọc số trên du xích làm phần thập phân nhỏ hơn mm.Ở đây vạch thẳng hàng nhất là chỗ số ( 2 ) trên du xích do đó nó được đọc là 0.36 mm
Thân thước
Du xích
Vạch trùng nhất trên du xích
(2)
Kết quả đo được Phần thân thước: 79.00mm
+ Phần du xích : 0.36mm
79.36 mm là kết quả đo được theo hình minh hoa
Độ phân giải du xích 0.02mm
Trang 104.Hướng dẫn sử dụng đồng hồ so :
Nắp đậy
Gốc
Bezel kẹp
Giới hạn tay
Kim chỉ số
Pit tông Đầu đo
Các loại đồng hồ so
1 Chọn đồng hồ so phù hợp với yêu cầu Xác định đúng chủng loại, phạm vi đo, độ phân giải
và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
2 Lau sạch bụi bẩn, vết dầu mỡ trước khi sử dụng.
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
3 Luôn luôn sử dụng đòn bẩy để nâng đầu đo lên Click to edit Master text styles
Second level Third level Fourth level Fifth level
4 Khi cố định đồng hồ so lên đế hay đồ gá, vị trí kẹp càng gần đồng hồ càng tốt
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
5 Khi cố định đồng hồ so lên đế hoặc đồ gá, ta phải bảo đảm góc nghiêng θ là nhỏ nhất Giá trị sai số thể hiện trong bảng sau:
6 Khi cố định đồng hồ so lên đế
- Đế phải đủ cứng vững và trọng tâm phải nằm trên đế đỡ
- Đảm bảo khoảng cách từ đồng hồ so đến giá đỡ là nhỏ nhất
7 Đọc đồng hồ từ hướng chính diện Giá trị đọc = giá trị trên thước chính + giá trị trên thước phụ
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
Chú ý :
- Không làm rớt hay tác động lực mạnh lên đồng hồ so.
- Lưu giữ đồng hồ so ở môi trường sạch sẽ, không có bụi.
- Không được đặt đồng hồ dưới sàn.
-Bảo quản đồng hồ trong hộp.
- không đặt đồng hồ so nơi có ánh sáng chiếu vào.
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level
Trang 11HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐƠN GIẢN
5.Hướng dẫn sử dụng thước đo sâu :
Các loại thước đo sâu
Panme đo sâu Thước đo sâu
1 Chọn thước đo sâu phù hợp với yêu cầu Xác định đúng chủng loại, phạm vi đo, độ phân giải
và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
Thân thước chính Khóa thanh trượt
Bật /tắt ( On/off ) Zero , sét về 0
Thanh trượt
Bề mặt chuẩn khi đo
2 Vệ sinh sạch sẽ thiết bị Bàn map
Zoro thước về 0
3 Khi đo độ sâu
- Đảm bảo rằng phần đuôi của thước tiếp xúc đều với bề mặt chi tiết
- Đặt thanh đo chiếu sâu vuông góc với chi tiết.
4 Đọc theo hướng vuông góc với thước để tránh sai số.
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Chú ý :
-Không tác động lực lớn lên thước đo sâu
- lưu giữ thước đo sâu ở, môi trường sạch sẽ không có bụi
- Không đặt thước nơi có ánh sáng chiếu vào.
Trang 126.Hướng dẫn sử thước đo lỗ 3 chân :
Các loại thước đo lỗ 3 chân
1 Chọn thước đo lỗ cho phù hợp với đường kính định đo
- Xác định đúng chủng loại, phạm vi đo và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
2 Vệ sinh thước đo lỗ trước khi sử dụng
- Dùng khăn sạch để lau sạch đầu đo và RING hiệu chuẩn thước đo
3 Sét thước đo trên Ring hiệu chuẩn đưa thước đo về đúng với kích thước trên RING hiển thị
4 Trước khi đo yêu cầu kiểm tra lai thước , và vệ sinh làm sạch thước và chi tiết cần đo
5 Khi đo kích thước đường kính trong yêu cầu phải để cho 3 điểm tiếp xúc vào phi lỗ giữ thước đo và lỗ đo phải vuông góc 90°
Đảm bảo sự cân đối
Chú ý :
-Sau khi sử dụng xong vệ sinh lau sạch bụi ,và vân tay
- Trong khi đo sử dụng tay đo bóp nhẹ nhàng từ từ tránh bóp nhả đột ngột rễ làm hỏng thước đo
- Cất giữ thước đo và Ring hiệu chuẩn trong hộp.
- Lưu giữu thước đo lỗ trong môi trường sạch sẽ, khô thoáng
Nút ra data dữ liệu đo
Màn hình hiển thị số
Nút sét cho thước về 0 và về kích
thước lỗ set Nút tắt mở
ON/OFF Tay đo
Vị trí tiếp xúc vật đo
Lỗ chuẩn để sét thước
Trang 13HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐƠN GIẢN
7.Hướng dẫn sử dụng thước đo sâu :
1 Chọn thước đo sâu phù hợp với yêu cầu Xác định đúng chủng loại, phạm vi đo, độ phân giải
và các thông số kỹ thuật khác phù hợp với yêu cầu đặt ra
2 Vệ sinh sạch sẽ thiết bị Bàn map
Zoro thước về 0
3 Khi đo độ sâu
- Đảm bảo rằng phần đuôi của thước tiếp xúc đều với bề mặt chi tiết
- Đặt thanh đo chiếu sâu vuông góc với chi tiết.
4 Đọc theo hướng vuông góc với thước để tránh sai số.
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Chú ý :
-Không tác động lực lớn lên thước đo sâu
- lưu giữ thước đo sâu ở, môi trường sạch sẽ không có bụi
- Không đặt thước nơi có ánh sáng chiếu vào.
Trang 14THE END
XIN CẢM ƠN !