1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận động và sử dụng ODA của WB cho thành phố HCM

68 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả vận động và sử dụng nguồn vốn ODA của WB cho thành phố Hồ Chí MinhQua đây em xin được gửi lời cám ơn sâu sắc tới Cô giáo Th.S Lê Thanh Hà và các anh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Vận động và sử dụng nguồn vốn ODA của

WB cho thành phố Hồ Chí Minh Thực trạng và giải pháp” là sự nghiên

cứu của riêng tôi xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về khóa luận thực tập của mình

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2016 Tác giả luận văn

Phan Thị Mỹ Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

1.2 LÝ LUẬN VỀ GIẢI NGÂN VỐN ODA 10

1.2.1 Khái niệm giải ngân vốn ODA 10

1.2.2 Các thủ tục cần thiết trong giải ngân vốn ODA 10

1.2.2.1 Thư giải ngân của nhà tài trợ 10

1.2.2.2 Đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn 11

1.2.3 Căn cứ tính toán tỷ lệ giải ngân 11

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân của dự án ODA 12

1.2.5 Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân của dự án ODA 14

2.2.1 Về số lượng dự án 24

2.2.2 Theo lĩnh vực tài trợ 27

2.2.3 Tình hình quy mô vốn ký kết 28

2.3.1 Về xây dựng dự án 30

2.3.2 Tình hình giải ngân vốn ODA của WB cho thành phố Hồ Chí Minh 31

2.3.3 Cơ cấu vốn vay – vốn đối ứng 33

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 43

3.1.2 Định hướng vận động và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 45

57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò hết sức quan trọng đối với cả nước,đặc biệt là đối với khu vực Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế xã hội, anninh quốc phòng Trong quá trình phát triển, thành phố luôn khẳng định làmột đô thị có tầm cỡ khu vực Đông Nam Á, là một thành phố trung tâm cónhiều chức năng với các ngành kỹ thuật tiên tiến đa dạng Do vậy, thành phố

Hồ Chí Minh cũng là nơi thu hút lực lượng lao động từ các nơi trên cả nước

đổ về tìm kiếm việc làm và góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa của thànhphố

Việc đô thị hoá nhanh làm cho kết cấu hạ tầng của thành phố Hồ ChíMinh trở nên quá tải, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công ích lạc hậukhông đáp ứng kịp nhu cầu thực tế nhưng chưa được tập trung đầu tư mộtcách đồng bộ và tương xứng Vì vậy, để cải thiện tình hình, cần một nguồnvốn lớn, trong đó nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức chiếm một vị trí vôcùng quan trọng

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance – ODA)bao gồm ODA không hoàn lại, ODA vay ưu đãi và ODA vay hỗn hợp, là mộttrong những nguồn lực từ bên ngoài có những ưu việt nổi trội, rất phù hợp để

hỗ trợ các nước đang phát triển, đặc biệt là nước nông nghiệp nghèo như ViệtNam ODA được đánh giá là một trong những nguồn vốn quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển đô thị nói riêng

Các dự án ODA do WB tài trợ trong giai đoạn vừa qua chủ yếu tập trungvào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông và cải thiện môi trường cóquy mô đầu tư lớn Tuy nhiên, lượng vốn ODA do WB tài trợ vẫn chưa đápứng được nhu cầu đầu tư phát triển của thành phố; một số lĩnh vực ưu tiên đầu

tư vẫn chưa tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi từ WB như đường sắt đô thị,

Trang 7

hạ tầng đường bộ Do đó, tăng cường vận động và sử dụng nguồn vốn ODAcủa WB cho thành phố Hồ Chí Minh là cấp bách và mang tính chiền lược đốivới thành phố Hồ Chí Minh.

Vì vậy, em chọn đề tài: “Vận động và sử dụng nguồn vốn ODA của WB cho thành phố Hồ Chí Minh Thực trạng và giải pháp”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá tình hình vận động và sử dụng nguồn vốn ODA của WB chothành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năngvận động và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của WB vào thành phố HồChí Minh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào thành phố Hồ Chí Minh,các dự án có sử dụng nguồn vốn ODA do WB tài trợ

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt độngvận động và sử dụng nguồn vốn ODA của WB cho thành phố Hồ Chí Minhchủ yếu trong giai đoạn từ năm 1993 tới nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh đánhgiá Các phương pháp này được vận dụng kết hợp và sử dụng đan xen nhautrong toàn bộ luận văn

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lí luận chung về nguồn vốn ODA

Chương 2: Thực trạng vận động, sử dụng nguồn vốn ODA của WB cho thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả vận động và sử dụng nguồn vốn ODA của WB cho thành phố Hồ Chí Minh

Qua đây em xin được gửi lời cám ơn sâu sắc tới Cô giáo Th.S Lê Thanh

Hà và các anh chị tại Phòng Đa phương – Cục Quản lý nợ và Tài chính đốingoại – Bộ Tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo những điều kiện tốt nhất cho

em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ODA 1.1 NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) 1.1.1 Khái niệm về ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn tài trợ ưu đãi của một haynhiều quốc gia hoặc tổ chức tài chính quốc tế cung cấp cho một chính phủ nào

đó nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội Đây

là một hình thức chủ yếu và chính thức để tài trợ cho các Chính phủ (chủ yếu

là các nước đang phát triển) hiện nay nó trở thành hoạt động tài chính quốc tếquan trọng nhất của các Chính phủ

1.1.2 Đặc điểm của ODA

- ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển: ODA là hình thức hợp tác

phát triển của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đangphát triển hoặc chậm phát triển, như vậy ODA sẽ bao gồm viện trợ khônghoàn lại và các khoản vay với điều kiện ưu đãi của Chính phủ các nước,các tổ chức quốc tế

- ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi: Với mục tiêu trợ giúp các nước

đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợnào khác Thể hiện:

Lãi suất thấp: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp Ví

dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 –2,3%/năm; của WB là 0%/năm, nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm

Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gianvay dài, như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm, của

WB là 40 năm, của WB là 32 năm

Trang 10

Thời gian ân hạn: Đối với ODA vay, thời gian khi vay đến khi phải trảvốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật Bản và

WB, và 8 năm đối với WB

- ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định: Tuỳ theo

khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theonhững điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể

là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội

và thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theothường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụcủa nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ

Viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song song: thúc đẩytăng trường bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển và tăngcường vị thế chính trị của các nước tài trợ Viện trợ thường gắn với các điềukiện kinh tế, xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế,chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng Những nước cấp tài trợ đòihỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi íchcủa bên tài trợ Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹnlãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng

và cùng có lợi

Nhìn chung, các quốc gia viện trợ ODA đều có chính sách riêng và nhữngquy định ràng buộc khác nhau đối với các nước nhận tài trợ Mục tiêu trướchết là mong muốn đạt được ảnh hưởng chính trị, vừa muốn thu lại lợi nhuậnthông qua việc bán hàng hóa dịch vụ cho nước tiếp nhận viện trợ

- Nguồn vốn ODA có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng

nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện.Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trườngnhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả

Trang 11

năng trả nợ Lý do là vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sảnxuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thungoại tệ Do đó, các nước nhận ODA phải sử dụng sao cho có hiệu quả, phảiphối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuấtkhẩu, tránh lâm vào tình trạng không có khả năng trả nợ.

1.1.3 Vai trò của ODA đối với các nước đang phát triển

Thứ nhất, ODA là một nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với nhiệm

vụ xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế vàphát triển nông thôn

Thứ hai, ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện

đại và phát triển nguồn nhân lực

Các dự án ODA thường đòi hỏi áp dụng công nghệ tiên tiến, chất lượngcao, vì vậy thông qua vốn ODA, các nước nhận viện trợ nhập khẩu thiết bị từcác nước phát triển, nước nhận viện trợ có cơ hội tiếp xúc, sử dụng nhữngthiết bị mới, tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và pháttriển nguồn nhân lực

Thứ ba, ODA giúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cải cách hành chính, hỗ

trợ xây dựng chính sách và thể chế

Nguồn vốn ODA cũng hỗ trợ đáng kể cho ngân sách của Chính phủ đểthực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thực hiện chính sách cải cách kinh tế

Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để

mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở Việt Nam

Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào mộtnước trước hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó

Họ luôn cảnh giác với những nguy cơ làm tăng các phí tổn của đầu tư

Một cơ sở hạ tầng yếu kém như hệ thống giao thông chưa hoàn chỉnh,phương tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng

Trang 12

lượng (điện, nhiên liệu) không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư

vì rằng những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng những tiện nghi hạtầng sẽ lên cao, chưa kể đến thiệt hại như hoạt động của nhà máy, xí nghiệpphải dừng vì mất điện, công trình xây dựng bỏ dở vì không có nước…

Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu tư engại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và sự thiếu thốncác dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu tư sẽ làm phí tổn đầu tư gia tăng, dẫntới hiệu quả đầu tư giảm sút

Thứ năm, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho các nước đang phát triểnthường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồnnhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành,các vùng khác nhau trong cả nước

Như vậy, việc đầu tư của Chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xâydựng mới các cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cầnthiết, nhằm làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn Nhưng vốn đầu

tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn, do đó các nước đang phát triểncần phải dựa vào nguồn vốn ODA để bổ sung cho vốn đầu tư hạn hẹp từ ngânsách Nhà nước Như vậy, việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạtầng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tưvào các chương trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận

1.1.4 Phân loại ODA

Có nhiều cách phân loại ODA

- Căn cứ vào tính chất tài trợ:

Viện trợ không hoàn lại: người nhận không có nghĩa vụ phải hoàn trả

Trang 13

Tài trợ có hoàn lại: là các khoản cho vay ưu đãi Thường người ta phảitính được mức độ không hoàn lại (hoặc thành tố ưu đãi) lớn hơn 25% vốn vaymới coi là ODA ưu đãi.

 Tài trợ hỗn hợp: gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phầncho vay (có thể có ưu đãi hoặc không ưu đãi) nhưng tổng các thành tốkhông ưu đãi phải trên 25%

- Căn cứ vào mục đích sử dụng:

Hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA dành cho việc thực hiện nhiệm vụchính của các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội và bảo vệ môi trường Thường là các khoản vay ưu đãi

Hỗ trợ kỹ thuật: là khoản tài trợ dành cho chuyển giao tri thức, chuyểngiao công nghệ, phát triển năng lực phát triển thể chế, nghiên cứu đầu tư cácchương trình, dự án, phát triển nguồn nhân lực … Thường là các khoản việntrợ không hoàn lại

- Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ:

ODA không ràng buộc: người nhận không phải chịu bất cứ ràng buộc nào

ODA có ràng buộc: người nhận phải chịu một số ràng buộc nào đó như:ràng buộc nguồn sử dụng: chỉ được mua sắm hàng hóa, thuê chuyên gia, thuêthầu … theo chỉ định Hoặc ràng buộc bởi mục đích sử dụng: chỉ được sửdụng cho một số mục đích nhất định nào đó qua các chương trình, dự án …

ODA hỗn hợp: một phần có những ràng buộc, một phần không có ràngbuộc nào

- Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ:

được xác định cho các dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật,viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi

Trang 14

ODA hỗ trợ phi dự án: không gắn với các dự án đầu tư cụ thể như: hỗtrợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ, …

ODA hỗ trợ chương trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát nào đó trong một khoảng thời gian xác định Thường là gắn với nhiều dự

án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể Hình thức này đặc biệt chútrọng từ những năm 1990 và được áp dụng với các quốc gia đã sử dụng ODA

có hiệu quả

- Căn cứ vào người cung cấp tài trợ:

ODA song phương: là ODA của một Chính phủ tài trợ trực tiếp cho mộtchính phủ khác

ODA đa phương: là ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng thời tài trợcho một Chính phủ Thường có: ODA đa phương toàn cầu và ODA đa phươngkhu vực

ODA của các tổ chức phi Chính phủ: như Hội chữ thập đỏ quốc tế,Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Tổ chức hòa bình xanh, …

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận động và sử dụng ODA

1.1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận động và sử dụng nguồn vốn ODA

1.1.5.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận động

 Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa, đa dạng hóa, các nước trên thế giới

có xu hướng hợp tác liên kết với nhau, các nước phát triển mở rộng thị trườngnên các nước này viện trợ ODA cho các nước đang phát triển để kèm theo cácđiều kiện về chính trị cũng như các điều kiện về kinh tế, để mở rộng thêm thịtrường của mình, đây là nhân tố tích cực đối với việc vận động ODA

 Tình hình phát triển kinh tế xã hội, chính trị của quốc gia tiếp nhậnODA Nếu tình hình của nước tiếp nhận tốt thì nhà đầu tư sẽ tin tưởng và cácnước tiếp nhận có nhiều vốn hơn, nếu tình hình kinh tế chính trị không ổn thìlượng vốn ODA vào nước đó sẽ giảm

Trang 15

 Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận động vốn ODA còn phụ thuộc vào quytrình lập kế hoạch để xin hỗ trợ vốn ODA của nước huy động.

 Việc vận động vốn ODA còn phụ thuộc vào tình hình quản lý sử dụngvốn ODA của nước tiếp nhận Nếu nước nhận quản lý sử dụng tốt thì nước

đó sẽ nhận được lượng vốn nhiều hơn, nếu nước nhận để xảy ra thất thoát,lãng phí, tham nhũng thì sẽ mất lòng tin của nhà đầu tư, làm cho lượng vốnODA giảm

Hiện nay, trên thế giới cũng như trong khu vực nhiều nước cạnh tranhvới nhau để tăng cường vận động nguồn vốn viện trợ ODA Nếu nước nào cóchiến lược cạnh tranh tốt thì thu hút được nguồn vốn ODA nhiều hơn

 Ngoài ra, tình hình vận động vốn ODA còn phụ thuộc vào tình hìnhkinh tế thế giới; mức thu nhập của nước tiếp nhận; mối quan hệ giữanước tiếp nhận và nhà tài trợ;…

1.1.5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng

Thứ nhất, Xây dựng dự án

Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chươngtrình/dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung củaChính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội Dự ánđược xây dựng bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan trọng dẫn đến

sự thành công khi thực hiện sau này

Thứ hai, Qui trình và thủ tục của nước tiếp nhận viện trợ

Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốnODA Ở những quốc gia có qui trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi chocông tác thực hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chươngtrình, dự án ODA sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy hiệu quả tốtqua đó sẽ làm tăng khả năng thu hút thêm nguồn vốn này

Thứ ba, Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA

Trang 16

Đối với các chương trình/dự án ODA để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thìcác quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước (khoảng0,15 USD làm vốn đối ứng Ngoài ra, cần một lượng vốn đầu tư từ ngân sáchcho công tác chuẩn bị các chương trình/dự án cũng không nhỏ Bên cạnh đó,khi ký kết các hiệp định vay vốn từ nhà tài trợ, các nước tiếp nhận viện trợcũng cần tính đến khả năng trả nợ trong tương lai vì nguồn vốn ODA khôngphải là của ”trời cho”, hiện tại chưa phải trả nợ, nhưng trong tương lai (30 –

40 năm tới), các nước này phải thanh toán các khoản nợ đến hạn của mình,trong đó có cả lãi vay Những ví dụ thực tiễn về việc mất khả năng trả nợ củacác nước Châu Phi đã chỉ rõ về sự cần thiết các nước nhận viện trợ phải cómột tiềm lực tài chính nhất định

Thứ tư, Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng vốn ODA

Năng lực và đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODAcũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn ODA.Các cán bộ này cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khaithực hiện quản lý vốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹthuật, ngoại ngữ Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phảituân thủ các qui định, luật pháp của Chính phủ nước nhận tài trợ vừa phảituân thủ các qui định, hướng dẫn của nhà tài trợ

Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự ánnhất thiết phải có những phẩm chất đạo đức tốt Thật vậy, hiện nay chịu ảnhhưởng của cơ chế quản lý cũ, nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coi ODA làthứ cho không, Chính phủ vay, Chính phủ trả nợ Do vậy, thiếu trách nhiệmtrong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này Thực chất ODA khôngphải là nguồn vốn dễ kiếm và không phải là cho không Cả ODA không hoànlại và ODA vốn vay đều đòi hỏi trách nhiệm rất cao của Chính phủ nước tiếpnhận trước dư luận trong nước cũng như dư luận nước tài trợ

Trang 17

Thứ năm, Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án

Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành côngcủa dự án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy đượcnhững tồn tại, khó khăn cần giải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời,

cả điều chỉnh về cách thức thực hiện dự án cũng như một số nội dung tronghiệp định tài chính đã ký kết (nếu thấy có những điểm bất hợp lý trong vănkiện của dự án so với thực tế), phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý,nhằm đảm bảo chương trình/dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến

độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.Ngoài ra, nó còn giúp cho các cấp quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm

để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình,

dự án khác

Thứ sáu, Nhân tố về vai trò và bản chất của viện trợ nước ngoài Tính chất

ưu đãi của nguồn vốn ODA (thời gian, lãi suất) thường làm cho các cơ quantrong nước (quản lý tiếp nhận) có quan niệm hết sức dễ dãi và chủ quan về sựphân phối và sử dụng nguồn vốn này Họ không chú ý tới các yêu cầu hiệuquả, bỏ qua yếu tố chi phí thời cơ trong thẩm định, đánh giá dự án, chưa quantâm đầy đủ đến việc xác định các ưu tiên đầu tư, vẫn còn dựa dẫm chủ yếuvào nguồn vốn nước ngoài và xem nhẹ sự đối ứng với nguồn vốn trong nước,triển khai dự án chậm, có khi còn lãng phí, sử dụng vốn ODA không hiệu quả

Thứ bảy, Phụ thuộc định hướng ưu tiên sử dụng vốn ODA của nước tiếp

nhận, nếu xu hướng sử dụng dàn trải viện trợ nước ngoài trên một diện rộngbao quát nhiều lĩnh vực, ngành hay địa phương thì sử dụng vốn kém hiệu quả.Nếu trong điều kiện nguồn vốn hạn chế, để nguồn vốn phát huy hiệu quảnhanh và rộng, nên tập trung đầu từ vào một số lĩnh vực, vùng lãnh thổ có lợithế tương đối và có khả năng gây tác động phát triển lớn

Trang 18

Thứ tám, Khả năng sử dụng vốn ODA còn phụ thuộc vào nguồn lực đối

ứng trong nước Khả năng hấp thụ viện trợ tùy thuộc vào mức độ đáp ứng củanguồn lực trong nước Nếu các nguồn lực trong nước quá yếu kém (được thểhiện qua nguồn vốn trong nước nhỏ bé, năng lực cán bộ hạn chế, các yếu tốđầu vào thiếu thốn, hệ thống pháp lý không rõ ràng, chặt chẽ…) thì sẽ phátsinh hiện tượng viện trợ nước ngoài quá tải, và không được sử dụng một cách

có hiệu quả Để hấp thụ hoàn toàn và có hiệu quả nguồn vốn ODA mà cộngđồng quốc tế đã cam kết cần sớm cải thiện và khắc phục các vấn đề còn tồntại đã nêu trên

1.2 LÝ LUẬN VỀ GIẢI NGÂN VỐN ODA

1.2.1 Khái niệm giải ngân vốn ODA

Giải ngân vốn ODA là quá trình thực hiện các bước công việc nhất địnhthể hiện việc chi tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các chương trình,hoạt động, chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch đã được cam kết, phê duyệtgiữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận tài trợ được ghi rõ ràng trong hiệp định vayvốn ODA

Các bước giải ngân được xây dựng thông qua bàn bạc với bên vay và xétđến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu thầucủa bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu, các nhu cầu về vòng quay tiền mặtcủa dự án và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân Các bước giảingân bao gồm cả phương pháp giải ngân và dẫn chứng bằng chứng từ cáckhoản chi tiêu hợp lệ

1.2.2 Các thủ tục cần thiết trong giải ngân vốn ODA.

1.2.2.1 Thư giải ngân của nhà tài trợ.

Nhà tài trợ sẽ gửi cho phía nước nhận tài trợ một Thư giải ngân với mụcđích là chỉ dẫn thủ tục rút tiền từ khoản vay của nhà tài trợ một khi khoản vay

Trang 19

này được công bố có hiệu lực Thư giải ngân chỉ áp dụng với các dự án vốnvay Thư giải ngân thường được gửi kèm theo Sổ tay giải ngân.

1.2.2.2 Đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn

Các dự án đều phải đăng ký chữ ký đại diện được ủy quyền ký đơn rútvốn ODA và đề nghị thanh toán bằng nguồn vốn ODA, vốn đối ứng gửi BộTài chính, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, Ngân hàng phục vụ (nếu có) vàNhà tài trợ

Hồ sơ đăng ký mẫu chữ ký bao gồm Công văn của cơ quan chủ quản dự

án giới thiệu tên và 3 mẫu chữ ký của người (hoặc những người) được ủyquyền ký đơn rút vốn

1.2.2.3 Thủ tục lựa chọn ngân hàng phục vụ.

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thamkhảo ý kiến của cơ quan chủ quản dự án để lựa chọn một ngân hàng thươngmại để làm ngân hàng phục vụ (NHPV) cho dự án

Ban quản lý dự án cần chủ động có công văn đề xuất việc lựa chọn ngânhàng phục vụ nào và gửi cho ngân hàng nhà nước sau khi nhà tài trợ đã thôngbáo phê duyệt dự án

1.2.3 Căn cứ tính toán tỷ lệ giải ngân

Tỷ lệ giải ngân: Là tỷ lệ số vốn, số tiền đã chi tiêu, thanh toán một cách

hợp pháp so với kế hoạch phân bổ nguồn vốn, nguồn tiền đó được phê duyệttrong một đơn vị thời gian Tỷ lệ giải ngân thường được tính theo Quý, Năm.Như vậy, tỷ lệ giải ngân vốn ODA được xác định là tỷ số giữa số vốn đãthực hiện thực tế và số vốn đã kí kết:

Trong đó:

- Số vốn đã thực hiện thực tế: là số tiền đã thanh toán chocác hoạt động, chi phí thực hiện dự án

Trang 20

- Số vốn đã kí kết: là số vốn tín dụng mà bên vay cam kếtvới nhà tài trợ trong Hiệp định vay.

• Tỷ lệ % giải ngân đạt được so với kế hoạch: được tính bằng tỷ lệ % sốvốn ODA thực tế giải ngân trong kỳ báo cáo so với số vốn ODA giải ngântheo kế hoạch trong cùng kỳ

• Tỷ lệ lũy kế giải ngân thực tế từ đầu năm so với kế hoạch giải ngânnăm: được tính bằng tỷ lệ % số vốn ODA thực tế giải ngân lũy kế từ đầu nămtới thời điểm báo cáo so với kế hoạch giải ngân năm

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân của dự án ODA

Giải ngân vốn ODA là một trong những khâu quan trọng và phức tạp nhấttrong quy trình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA Đây cũng là bước yêucầu nhiều thủ tục phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiệnchương trình, dự án Tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án thường phụ thuộcvào các yếu tố cụ thể sau:

a Yếu tố khách quan:

- Yếu tố thuộc về phía nhà tài trợ

Có nhiều nguyên nhân xuất phát từ phía nhà tài trợ làm cho tiến độ giảingân vốn ODA của dự án bị chậm trễ Đó là sự khác biệt về quy trình, thủ tục

dự án của nhà tài trợ so với quy định của Chính phủ nước đi vay, điều kiệncho vay của nhà tài trợ khắt khe, thủ tục của nhà tài trợ rườm rà, phức tạp, đòihỏi nhiều loại giấy tờ khiến nước đi vay mất nhiều thời gian để đáp ứng cácyêu cầu Ngoài ra, việc năm tài chính của nhà tài trợ không trùng với nướcnhận tài trợ, dự án do nhiều nhà tài trợ đồng cung cấp vốn nên thủ tục chồngchéo cũng là một trong những nguyên nhân gây nên sự chậm chễ tiến độ giảingân của dự án

- Các yếu tố khách quan khác như: Một số khoản vay có ràng buộc vềphương thức mua sắm, đấu thầu, lựa chọn tư vấn; nhiều dự án thực hiện trênđịa bàn rộng; lạm phát tăng; biến động tỷ giá; các yếu tố về thời tiết, khí hậu

Trang 21

và địa hình… khiến việc thực hiện dự án gặp nhiều khó khăn từ đó ảnh hưởngtới tiến độ giải ngân của dự án.

b Yếu tố chủ quan

Đây là các yếu tố ảnh hưởng mà nước nhận tài trợ có thể kiểm soát được

Cụ thể:

- Vấn đề lập dự toán, bố trí vốn đối ứng của Chính phủ

Việc lập dự toán tính đến rủi ro, trượt giá thấp có thể dẫn tới thiếu vốnthanh toán, việc giải ngân sẽ gặp khó khăn Bên cạnh đó, các nhà tài trợthường quy định bên nhận viện trợ phải có một số vốn đối ứng nhất định đểđảm bảo cho việc thực hiện dự án được tốt hơn Do vậy, nếu bên nhận việntrợ không bố trí đủ số vốn đối ứng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến quá trình thựchiện dự án, mất lòng tin đối với nhà đầu tư, có thể khiến nhà đầu tư giảm mứcvốn cam kết từ đó ảnh hưởng đến vấn đề giải ngân sau này

- Vấn đề về thủ tục

Vấn đề này có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ giải ngân vốn ODA trong các

dự án Các thủ tục pháp lý cũng như thủ tục hành chính, phê duyệt, đấu thầu,thanh toán… của nước nhận tài trợ nếu phức tạp, khó khăn, có nhiều vướngmắc với các điều kiện, quy định của nhà tài trọ trong hiệp định vay thì tiếntrình giải ngân sẽ rất phức tạp và bị kéo dài

- Vấn đề năng lực, trình độ nhân sự và phát sinh tiêu cực

Vấn đề năng lực quản lý, giám sát của các cơ quan chủ quản, các banquản lý dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến giải ngân vốn ODA Ngoài ra nhữngtiêu cực như tham nhũng, rút ruột công trình… cũng làm mất lòng tin của cácnhà tài trợ, ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ giải ngân của các dự án ODA

- Vấn đề trong thực hiện dự án

Vấn đề này xuất phát từ các công đoạn thực tế trong quá trình thực hiện

dự án như: giải phóng mặt bằng, công tác đấu thầu, thi công… Nếu những

Trang 22

công đoạn này có tiến độ chậm thì sẽ làm chậm tiến độ giải ngân vốn ODAcủa dự án.

- Vấn đề phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở các địa phương

Các địa phương mặc dù đã phân cấp mạnh mẽ cho các cơ quan chủ quảnnhưng vẫn chưa phát huy được tính chủ động trong việc đề xuất và lựa chọnnhững dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA Mặt khác, công tác quản lý vốn ở các

cơ quan chủ quản còn nhiều yếu kém gây nên tình trạng lãng phí, phân bổ vốnchưa hợp lý Chính sự phối hợp hoạt động của các đơn vị liên quan không tốtnên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ thực hiện dự án nói chung và tiến

độ giải ngân nói riêng

- Công tác lập hồ sơ giải ngân

Thực tế cho thấy nhiều trường hợp, phía Việt Nam còn lúng túng trong thủtục thanh toán, dẫn đến việc thiếu các chứng từ hoặc nội dung cần thiết Bêncạnh đó, thường nhà thầu lập hồ sơ thanh toán gửi cho tư vấn, sau 20 – 26ngày, tư vấn mới xác nhận gửi cho chủ đầu tư; chủ đầu tư xem xét và duyệt hồ

sơ khoảng 10 ngày, có trường hợp kéo dài hàng tháng; sau đó bộ chứng từmới được chuyển đến Bộ Tài chính để làm thủ tục rút vốn đối với phía nướcngoài Mặt khác, tiến độ giải ngân lại phụ thuộc phần lớn vào tiến độ thựchiện dự án và công tác tập hợp đầy đủ bộ hồ sơ rút vốn hợp lệ của chủ dự án,phù hợp với thỏa thuận cam kết đối với nhà tài trợ Do vậy mà công tác lập hồ

sơ giải ngân cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngâncủa dự án

1.2.5 Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân của dự án ODA

Tiến độ giải ngân chậm sẽ gây nên hậu quả xấu trên nhiều mặt cho dự án

ODA Cụ thể:

Thứ nhất, giải ngân chậm sẽ làm giảm thành tố hỗ trợ trong từng khoản

vay ODA Bởi lẽ, nếu một khoản vay bị giải ngân chậm đồng nghĩa với việc

Trang 23

thời gian vay và thời gian ân hạn sẽ bị rút ngắn, từ đó làm giảm thành tố hỗtrợ của dự án Điều này cũng sẽ làm thay đổi kế hoạch trả nợ và có thể gâykhó khăn cho việc trả nợ của nước tiếp nhận vốn ODA.

Thứ hai, giải ngân chậm sẽ làm mất cơ hội sử dụng phần vốn ưu đãi còn

lại của dự án Điều này xảy ra nếu trong thời gian giải ngân toàn bộ vốn chomột dự án, chủ dự án không giải ngân hết nguồn vốn đã kí kết thì bên cho vay

có quyền khóa sổ khoản vay và chuyển phần vốn còn lại sang năm sau chocác chương trình, dự án khác Như vậy, dự án sẽ bị thiếu hụt một phần vồn vàphải tìm phương pháp khác để bù đắp như vốn đối ứng từ Nhà nước hay thậmchí phải vay thương mại để hoàn thành dự án, từ đó gây nên những tốn thấtkhông nhỏ về mặt tài chính Mặt khác, không phải lúc nào cũng dễ dàng cóđược khoản vốn để bù đắp thiếu hụt, nên nếu tình trạng thiếu vốn diễn ra sẽlàm cho dự án chậm tiến độ hay thậm chí phải ngừng thi công gây hậu quảxấu về mặt xã hội

Thứ ba, giải ngân chậm làm tăng các chi phí liên quan đến dự án Một

điều dễ nhận thấy là một dự án giải ngân chậm sẽ kéo theo hàng loạt các chiphí liên quan đến dự án như: chi phí quản lý, lương, thiết bị, các chi phí liênquan đến đấu thầu các hạng mục công trình của dự án, chi phí cho dịch vụchuyên gia, tư vấn… cũng đội lên cao hơn Điều này sẽ làm cho tổng phí đầu

tư cho dự án tăng lên đáng kể so với dự tính ban đầu gây khó khăn cho côngtác bù đắp vốn

Thứ tư, giải ngân chậm làm giảm lòng tin của các nhà tài trợ Giải ngân

chậm phản ánh sự yếu kém trong quá trình huy động và sử dụng vốn ODA tạiquốc gia tiếp nhận vốn Điều này sẽ làm mất lòng tin của các nhà tài trợ gâynên hậu quả xấu là nhà tài trợ có thể đánh giá nguồn vốn hiện tại không được

sử dụng đúng cam kết, từ đó sẽ cam kết thấp hơn cho những kỳ tiếp theo Mặtkhác, xét trên tổng thể, nếu công tác giải ngân của một quốc gia yếu kém thì

Trang 24

sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn ODA từ các nhà tài trợ gây nên tình trạngthiếu vốn cho đầu tư phát triển.

1.3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM

1.3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thế giới

a) Hoàn cảnh ra đời

Ngân hàng Thế giới (WB) được thành lập vào năm 1944, trụ sở chính đặttại Washington, D.C WB hiện có hơn 9000 nhân viên làm việc tại hơn 100văn phòng đại diện trên toàn thế giới

WB là một tổ chức quốc tế gồm có 5 cơ quan hoạt động tương đối độc lậpvới nhau gồm: (i) Hiệp hội Phát triển Quốc Tế (IDA); (ii) Ngân hàng Quốc tế

về Tái Thiết và Phát triển (IBRD); (iii) Công ty Tài chính Quốc Tế (IFC); (iv)

Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA); và (v) Trung tâm Quốc tế về xử lýtranh chấp Đầu tư (ICSID) Tuy nhiên, nói đến WB là nói đến hai tổ chứcIBRD và IDA Mỗi tổ chức đều có vai trò riêng biệt trong cuộc đấu tranh xóađói giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân các nước đang pháttriển

b) Mục đích và nguyên tắc hoạt động

1.1 Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) là tổ chức trực thuộc nhóm WB,được thành lập năm 1960 IDA chuyên cung cấp các khoản hỗ trợ tài chínhcho các quốc gia nghèo nhất thế giới với mục tiêu nhằm xóa đói giảm nghèothông qua việc cung cấp các khoản cho vay không có lãi suất (còn gọi làkhoản tín dụng) cũng như các khoản viện trợ không hoàn lại cho các chươngtrình/dự án để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa bỏ bất bình đẳng cũng nhưcải thiện đời sống

IDA được tài trợ từ nguồn đóng góp của các quốc gia giàu có trên thế giới

và nguồn IBRD và IFC Ba năm một lần, WB, các nhà tài trợ và một số các

Trang 25

quốc gia đi vay sẽ nhóm họp để quyết định bổ sung nguồn vốn cho IDA Kể

từ khi thành lập tới nay, IDA đã tổ chức 16 phiên họp để kêu gọi các nhà tàitrợ góp vốn bổ sung cho hoạt động của IDA

Tiêu chuẩn để được vay IDA tùy thuộc vào mức độ đói nghèo tương đốicủa quốc gia đó, được xác định theo tỷ lệ Tổng thu nhập Quốc dân (GNI) theođầu người dưới ngưỡng quy định của WB và được cập nhật hàng năm (hiệnnay ngưỡng này là 1.135 USD)

1.2 Ngân hàng Quốc Tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD) là một tổ chứctrực thuộc WB, được thành lập năm 1945 Mục tiêu hoạt động của IBRDnhằm xóa đói và duy trì sự phát triển bền vững cho các nước đang phát triển

có thu nhập đầu người tương đối cao thông qua các khoản vay, bảo lãnh vàcác dịch vụ nghiên cứu và tư vấn Lãi suất của các khoản vay được tính theoLIBOR và được điều chỉnh 6 tháng một lần Thời hạn vay từ 15- 20 năm, có 5năm ân hạn

1.3 Công ty Tài chính quốc tế (IFC) là tổ chức được thành lập năm 1956.Mục tiêu hoạt động của IFC là hỗ trợ khu vực tư nhân bằng cách cung cấp cáckhoản vay dài hạn, đầu tư cổ phần, bảo lãnh, quản lý rủi ro và các dịch vụ tưvấn Lãi suất tính theo lãi suất thị trường, thay đổi theo từng nước và từng dự

án Thời hạn vay từ 3- 13 năm, có 8 năm ân hạn

1.4 Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA) là tổ chức được thành lậpnăm 1988 Mục tiêu hoạt động của MIGA nhằm giúp các nước đang phát triểnthu hút đầu tư nước ngoài bằng việc cung cấp cho các nhà đầu tư nước ngoàinhững bảo lãnh đầu tư đối với “ rủi ro phi thị trường” Ngoài ra, MIGA còncung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật để phổ biến thông tin về cơ hội đầu tư…1.5 Trung tâm Quốc Tế về xử lý tranh chấp Đầu tư (ICSID) là đơn vịđược thành lập năm 1966 Mục tiêu hoạt động của ICSID nhằm thúc đẩynguồn đầu tư quốc tế ngày càng tăng bằng cách cung cấp phương tiện cho

Trang 26

việc hòa giải và trọng tài về những tranh chấp giữa các Chính phủ và các nhàđầu tư, đồng thời tiến hành nghiên cứu, xuất bản ấn phẩm trong lĩnh vực luậtđầu tư nước ngoài của các nước.

1.3.2 Quan hệ với Việt Nam

Ngày 18/8/1956, chính quyền Sài gòn Nam Việt Nam đã gia nhập WB.Ngày 21/9/1976, nước CHXHCN Việt Nam tiếp quản tư cách hội viên tại WBcủa Chính quyền Sài Gòn cũ Cổ phần của Việt nam tại WB được phân bổnhư sau:

+ IBRD là 968 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 1218, chiếm 0,07%;

+ IDA với tổng số phiếu bầu là 61.168, chiếm 0,3%;

+ IFC là 446 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 696, chiếm 0,03%;

+ MIGA là 388 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 629, chiếm 0,29%;

Trong WB, Việt Nam thuộc Nhóm nước Đông Nam Á gồm 11 nước làBrunây, Fiji, Inđônêxia, Lào, Malaysia, Myanma, Nêpan, Singapore, Thái lan,Tông ga và Việt Nam

Sau một thời gian dài gián đoạn (tư 1978-1993), Việt Nam chính thức nốilại quan hệ với WB vào tháng 10/1993 Từ đó đến nay, mối quan hệ Việt Nam– WB ngày càng được tăng cường và phát triển mạnh mẽ Trong thời giannày, nhiều Đoàn cán bộ cấp cao của WB đã sang thăm và làm việc tại ViệtNam để trao đổi với Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế xã hội của ViệtNam và tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ giúp của Chính phủ Ban Giám đốc Điềuhành của WB cũng cam kết sẽ tiếp tục cung cấp những hỗ trợ cần thiết nhằmđáp ứng nhu cầu của Chính phủ, góp phần hỗ trợ Việt nam thực hiện thànhcông Chương trình Xoá đói Giảm nghèo và Phát triển Kinh tế Xã hội Kể từnăm 1993 đến nay, mức cam kết cho Việt Nam ngày càng tăng Hiện nay, ViệtNam là một trong những nước vay ưu đãi lớn nhất từ IDA

Trang 27

Bên cạnh nguồn vốn vay ưu đãi IDA, Việt Nam bắt đầu triển khai vay vốn

từ nguồn Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) từ năm 2009 Nhưvậy, kể từ năm 2009, Việt Nam đã trở thành nước vay hỗn hợp từ WB (tức làvừa vay từ nguồn IBRD và từ nguồn IDA)

Vừa qua, WB đã thông qua Nghị quyết về điều chỉnh thời hạn vay IDAcủa các nước vay hỗn hợp, trong đó có Việt Nam, theo đó, thời hạn vay sẽgiảm từ 35 năm với 10 năm ân hạn, không có lãi suất, phí dịch vụ 0,75%/nămtính trên số vốn đã rút và phí cam kết tối đa là 0,5%/năm tính trên số vốnchưa rút xuống còn 25 năm với 5 năm ân hạn, lãi suất 1,25% (phí dịch vụ vàphí cam kết vẫn giữ nguyên)

Văn phòng đại diện của WB tại Việt Nam: Ngày 14/09/1994, WB chínhthức mở Văn phòng tại Hà nội Từ năm 1993 đến nay, WB đã bổ nhiệm nhiềucán bộ giữ chức vụ Giám đốc Văn phòng WB tại Việt nam: ông BradleyBabson (1993-1997), ông Andrew Steer (1997-2002), ông Klaus Rohland(2002 – 2007), ông Ajay Chibber (2007 – 2009) và hiện nay là Bà VictoriaKwakwa

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN ĐỘNG, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA

WB CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TÊ – XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1 Vài giới thiệu về thành phố Hồ Chí Minh

a) Về điều kiện tự nhiên

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ,Thành phố Hồ Chí Minh, tổng diện tích 2.095,06 km², phía Bắc giáp tỉnhBình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh ĐồngNai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long

An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách

Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50

km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á,Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường

bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là mộtcửa ngõ quốc tế

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Nhiệt độtrung bình năm khoảng 27,50C Khí hậu có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (từtháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) Nằmgiữa hai con sông lớn là: sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông, chịu ảnh hưởng lớncủa sông Đồng Nai Hệ thống kênh rạch của thành phố có hai hệ thống chính

Hệ thống các kênh rạch đổ vào sông Sài Gòn với hai nhánh chính là: rạch BếnCát và kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè Hệ thống các kênh rạch đổ vào sông BếnLức và kênh Đôi Tẻ như: rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom, rạch Tân Hóa-LòGốm

Trang 29

b) Tài nguyên thiên nhiên

Tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố có nhiều hạn chế về diện tích vàphẩm chất Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là vật liệu xây dựng như sét, gạchngói, cát, sạn, sỏi; nguyên liệu cho gốm sứ và chất trợ dụng; các nguyên liệukhác như than bùn

c) Kết cấu hạ tầng

Về hệ thống giao thông:

Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi trườnglớn nhất Việt Nam về cả diện tích và công suất nhà ga Năm 2006, vận tảithành phố đã vận chuyển tổng cộng 73.743 tấn hàng hóa, 239 triệu lượt người

và bốc xếp 44.341 tấn hàng Toàn thành phố hiện nay có khoảng 340.000 xehơi và 3,5 triệu xe máy, gần gấp đôi so với Hà Nộ

Giao thông đường sắt của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận

- do Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý, tuyến Bắc - Nam và một vàiđoạn đường chuyên dụng, hiện hầu như đã ngưng khai thác Trong thành phố

có hai nhà ga chính: Sóng Thần và Sài Gòn Bên cạnh đó còn có một số nhà

ga nhỏ như Dĩ An, Thủ Đức, Bình Triệu, Gò Vấp

Giao thông đường bộ, thành phố có 6 bến xe khách liên tỉnh được phân bố

ở các cửa ngõ ra vào: Miền Đông, Văn Thánh, Miền Tây, Chợ Lớn, Tân Bình

- Tây Ninh, Ký Thủ Ôn Mạng lưới khả năng tiếp nhận trên 1.200 xe/ngày,vận chuyển gần 41.000 khách/ngày đi các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, BếnNghé, Nhà Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, TônThất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò phục

vụ giao thông hành khách

Trang 30

Về hệ thống điện: Hệ thống điện thành phố Hồ Chí Minh được cung cấp

từ nguồn điện miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam

2.1.2 Về tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

2.1.2.1 Kinh tế:

Trong những năm qua, thành phố luôn duy trì sức tăng trưởng mạnh mẽ,

ổn định, tương xứng với danh hiệu trung tâm kinh tế của cả nước Cơ cấukinh tế được duy trì hợp lý, tỉ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch

vụ đóng vai trò chủ đạo

Bảng 2-4: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí

Minh giai đoạn 2011 - 2015

Trang 31

xuất công nghiệp đạt 7,9% (năm 2014 đạt 7,0%); lượng bán lẻ hàng hóa vàdịch vụ tiêu dùng tăng 10,3% (năm 2014 là 8%); tổng vốn đầu tư xã hội đạt285,2 ngàn tỷ đồng bằng 101,8% kế hoạch đề ra, tăng 11,7% (năm 2014 tăng9,7%); thu ngân sách không tính dầu thô đạt 257.801 tỷ đồng, tăng 15,8%; chingân sách địa phương 59.735 tỷ đồng, 17,7% so với cùng kỳ, tín dụng tăng(đến 1/12) tăng 11,5% (cùng kỳ tăng 9%).

2.1.2.2 Xã hội

Về lao động , việc làm: Ước tính dân số trên địa bàn thành phố năm 2015

có 8.224,4 ngàn người, tăng 1,69% so với 2014

Trong năm 2015, thành phố đã thu hút và giải quyết việc làm cho 295,3ngàn lượt người, vượt 11,4% kế hoạch năm, tăng 1,8% cho với năm trước Sốchỗ việc làm mới được tạo ra trong năm là 123,8 ngàn chỗ, vượt 3,2% kếhoạch năm, tăng 2% so với năm trước

Về giáo dục: Trong năm học 2015-2016:

Mầm non: toàn thành phố có 1.006 trường mẫu giáo, mần non tăng 67trường so với cùng kỳ; số phòng học 13.444, tăng 0,53% Số lớp học 12.385lớp, tăng 5,48% và số giáo viên 20.875 người, tăng 6,79% Số học sinh bìnhquân một lớp 20,07 học sinh (năm học trước 27,39 học sinh)

Phổ thông: có 944 trường, tăng 6 trường so với cùng kì Số phòng học là26.299 phòng, trong đó số phòng học mới đưa vào sử dụng là 1.612 phòng

Số lớp học là 28.698, tăng 2,86% Số giáo viên là 49.442 giáo viên, tăng1,97% Số học sinh là 1.161.800, tăn g 3,51% so với cùng kì

2.2 TÌNH HÌNH VẬN ĐỘNG NGUỒN VỐN ODA CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu

cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như năm 2001 tốc độ tăng GDPcủa thành phố là 7,4 % thì đến năm 2005 tăng lên 12,2% Phát triển kinh tế

Trang 32

với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷtrọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước

Kinh tế thành phố có sự chuyển dịch mạnh mẽ Năm 2005, năng suất laođộng bình quân toàn nền kinh tế thành phố đạt 63,63 triệu đồng/người/năm,năng suất lao động công nghiệp-xây dựng đạt 67,05 triệu đồng (bằng 105,4%năng suất lao động bình quân toàn nền kinh tế), năng suất lao động dịch vụđạt 66,12 triệu đồng (bằng 103,12%), năng suất lao động nông nghiệp đạt13,66 triệu đồng (bằng 21,5%)

Thành phố là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước, kể từkhi Luật đầu tư được ban hành Số dự án đầu tư vào thành phố chiếm khoảng1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước

Nhận thấy được về điểm mạnh cũng như sự cần thiết trong vệc phát triển

đô thị, môi trường …, Đảng và Chính phủ đã tập trung thu hút các nguồn vốnbên ngoài không chỉ có FDI mà cả ODA, đặc biệt là ODA của WB có vai tròrất quan trọng trong việc tạo đà phát triển của nền kinh tế nước nhà nói chung

và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

2.2.1 Về số lượng dự án

Tính đến thời điểm tháng 3/2016, Ngân hàng Thế giới đã cấp hơn 21 tỉ đô

la Mỹ gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay và vốn ưu đãi cho Việt Nam.Danh mục dự án Việt Nam hiện nay gồm 45 dự án IDA/IBRD và 7 dự án quỹtín thác riêng rẽ với tổng cam kết thuần là 9.046 tỉ đô la Các khoản tín dụngnày tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, bao gồm giao thông và phát triển đôthị, phát triển nông thôn, năng lượng, quản lý tài nguyên nước, cải cách hànhchính công, tài chính, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội, và môi trường

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển thế giới (OECD), nơi quy tụ 13 nước giàu nhất thế giới đảm nhiệm cho vay ODA, việc giảm vốn ODA là do Việt Nam đã có thu nhập bình quân/người ở mức trung bình, do đó các ưu đãi về

Trang 33

ODA sẽ ít đi Đơn cử, ODA dành cho các nước đang và chậm phát triển có tỷ

lệ không hoàn lại 25% trong tổng vốn ODA Nhưng các nước đã sang ngưỡngthu nhập trung bình, tỷ lệ này chỉ còn dưới 10%, lúc này vốn ODA chủ yếu là vay nợ

Biểu đồ 2-1: Tình hình tài trợ của WB cho Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Đơn vị tính: Triệu USD

(Nguồn: Ngân hàng thế giới)

Nguồn vốn ODA đa phương cho Việt Nam càng ít đi thay vào đó là nguồnvốn viện trợ song phương Hiện Nhật Bản, WB, ADB, Pháp, Hàn Quốc lànhững nước, tổ chức cho Việt Nam vay ODA nhiều nhất Tính đến năm 2012,

WB đã cho Việt Nam vay 20 tỷ USD, năm 2013 là 1,99 tỷ USD, năm 2014 là1,5 tỷ USD và đến năm 2015 chỉ còn gần 1,2 tỷ USD

Số lượng dự án và số vốn ODA WB tài trợ cho Việt Nam ngày càng giảm

Hệ quả tất yếu là, số dự án ODA WB tài trợ cho Việt Nam nói chung và chothành phố Hồ Chí Minh ngày càng ít đi

Biểu đồ 2-2: Tình hình tài trợ của WB cho thành phố Hồ Chí Minh giai

đoạn 2013 – 2015

Trang 34

Đơn vị tính: triệu USD

( Nguồn: Ngân hàng Thế giới)

Từ 2013 đến nay, có 10 dự án ODA mới của thành phố Hồ Chí Minh đượcnhận tài trợ của WB Với số vốn cam kết tương ứng khoảng 1,9 tỷ USD Đây

là một số tiền khá lớn, chiếm khoảng 23% trên tổng số ODA WB tài trợ choViệt Nam ( tổng nguồn vốn ODA WB cam kết tài trợ cho Việt Nam giai đoạn

2013 – 2015 khoảng 8,2 tỷ USD) Điều nay cho thấy, WB là nhà tài trợ lớn vàquan trọng, là đối tác chiến lược của thành phố

Nhìn chung, có thể thấy các số lượng các dự án kí kết ít hơn, song quy mônguồn vốn các chương trình, dự án ký kết lại lớn hơn rất nhiều Điều nàychứng tỏ, thành phố đã có tư duy thay đổi trong cách tiếp cận và sử dụngnguồn vốn ODA, khả năng quản lý thực hiện các chương trình, dự án ODAcủa thành phố ngày càng được nâng cao

Ngày đăng: 18/12/2018, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trang web thư viện pháp luật: http://thuvienphapluat.vn/ Link
4. Trang web của Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh: http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/ Link
1. Giáo trình Tài Chính quốc tế, PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, biên soạn năm 2012, của, nhà xuất bản Tài chính.2. Luật đầu tư 2014 Khác
4. NĐ 38/2013/NĐ-CP (23/04/2013) của Chính phủ về Quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vay ưu đãi Khác
5. Báo cáo hoàn thành dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu dự án nâng cấp đô thị TPHCMCác trang web Khác
1. Trang web của bộ kế hoạch đầu tư: www.mpi.gov.vn/ Khác
2. Cổng thông tin ODA Việt Nam: www.oda.mpi.gov.vn/ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w