1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường thu hút FDI từ các nước ASEAN vào VN trong điều kiện hình thành AEC

95 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 199,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc gia nhập vào ASEAN và các Hiệp định của ASEAN trong thời gian qua là một cố gắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới, qua đó cải thiện môi trường đầu tư để thu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Trương Thị Hoa

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 5

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 5

1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI 5

1.1.1.1 Khái niệm của FDI 5

1.1.1.2 Đặc điểm của FDI 6

1.1.2 Các hình thức FDI 7

1.1.2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 7

1.1.2.2 Doanh nghiệp liên doanh 8

1.1.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 8

1.1.2.4 Hợp đồng BOT, BTO, BT 8

1.1.3 Vai trò của FDI 9

1.1.3.1 Đối với nước đầu tư 9

1.1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư 10

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của một quốc gia 12

1.1.4.1 Nhân tố quốc tế 12

1.1.4.2 Nhân tố trong nước 13

1.2.Tổng quan về Cộng đồng Kinh tế ASEAN 17

1.2.1 Lịch sử hình thành cộng đồng Kinh tế ASEAN 17

1.2.3 Nội dung chính của cộng đồng Kinh tế ASEAN 18

Trang 3

1.2.4 Khuôn khổ và lĩnh vực hợp tác trong cộng đồng Kinh tế ASEAN 20

1.2.4.1 Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) 21

1.2.4.2 Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS) 22

1.2.4.3 Hiệp định đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) 22

1.2.4.4 Các lĩnh vực hợp tác 24

1.3.Việt Nam với Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) 25

1.3.1 Sự chuẩn bị trong nước 26

1.3.1.1 Về mặt chủ trương 26

1.3.1.2 Về mặt thực hiện cam kết, Việt Nam thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng hạn 26

1.3.1.3 Về mặt phối hợp với doanh nghiệp 27

1.3.2 Cùng với các nước thành viên ASEAN khác 28

1.3.2.1 Trên lĩnh vực thương mại hàng hóa 28

1.3.2.2 Trên lĩnh vực thương mại dịch vụ 28

1.3.2.3 Trên lĩnh vực đầu tư 28

1.3.2.4 Các nội dung khác 29

CHƯƠNG 2: 30

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TỪ CÁC NƯỚC ASEAN VÀO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 30

2.1 Một số thay đổi tác động đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam khi hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN 30

2.1.1 Môi trường chính trị - xã hội 30

2.1.2 Hệ thống Pháp luật và các chính sách 30

2.1.3 Sự ổn định kinh tế vĩ mô 31

2.1.4 Hệ thống cở sở hạ tầng kỹ thuật 31

2.1.5 Hệ thống thị trường 31

2.1.6 Về nguồn nhân lực 32

2.2 Thực trạng thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong thời gian qua 32

2.2.1 Thực trạng thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trước khi hình thành AEC (từ năm 2000-2015) 32

2.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư 33

Trang 4

2.2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo đối tác 35

2.2.1.3 Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 42

2.2.1.4 Cơ cấu vốn đầu tư phân theo hình thức đầu tư 47

2.2.1.5 Cơ cấu vốn phân theo địa phương 48

2.2.2 Thực trạng thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam sau khi hình thành AEC 50

2.2.2.1 Cơ cấu vốn đầu tư theo đối tác 50

2.2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 52

2.2.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư phần theo hình thức đầu tư 54

2.2.2.4 Cơ cấu vốn phân theo địa phương 55

2.3 Đánh giá thực trạng thu hút FDI từ các nước Asean vào Việt Nam trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN 57

2.3.1 Những kết quả đạt được 57

2.3.2 Những tồn tại 58

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60

CHƯƠNG 3: 62

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI TỪ CÁC NƯỚC ASEAN VÀO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 62

3.1.Cơ hội và thách thức đối với việc thu hút FDI của Việt Nam khi hình thành AEC 62

3.1.1 Cơ hội đối với Việt Nam 62

3.1.2 Thách thức đối với Việt Nam 64

3.2 Quan điểm và định hướng thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN 66

3.2.1 Quan điểm thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN 66

3.2.2 Định hướng thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN 66

3.3.Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian tới 69

3.3.1 Giải pháp từ phía Chính phủ 70

3.3.1.1 Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách 70

3.3.1.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch 71

Trang 5

3.3.1.4 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 73

3.3.1.5 Nhóm giải pháp về công tác phối hợp quản lý trong quản lý nhà nước74 3.3.1.6 Xây dựng và cải thiện môi trường đầu tư 74

3.3.1.7 Tăng cường hướng dẫn các doanh nghiệp tìm đối tác 76

3.3.1.8 Hỗ trợ những ngành có tiềm năng phát triển và chịu sức ép của AEC 78 3.3.1.9 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 79

3.3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 80

3.3.2.1 Tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp 80

3.3.2.2 Đào tạo chất lượng nguồn nhân lực 81

3.3.2.3 Phát triển công nghiệp hỗ trợ 81

3.3.2.4 Hoàn thiện hơn các loại hình dịch vụ tư vấn đầu tư 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT

TẮT

ACIA Asean Comprehensive

Investment Agreement

Hiệp định Đầu tư toàn diện

ASEAN

Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN

AFTA Agreement on ASEAN Free

Trade Area

Hiệp định Khu vực Mậu dịch

Tự do ASEAN

AIA Framework Agreement on the

ASEAN Investment Area

Hiệp định khung về Khu vực

Đầu tư ASEAN

AICO

Framework Agreement onASEAN IndustrialCooperation

Hiệp định khung về Hợp tácCông nghiệp ASEAN

ASCC Asean Social and cultural

Trang 7

ATIGA Agreement on Trade in Goods

of ASEAN

Hiệp định Thương mại Hàng

hóa ASEANBCC Business CooperationContract Hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT Build – Operation - Transfer Hợp đồng xây dựng - kinh

doanh - chuyển giao

BT Build - Transfer Hợp đồng xây dựng - chuyển

giao

BTO Build – Transfer - Operation Hợp đồng xây dựng - chuyển

giao - kinh doanh

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộiIMF

International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

RCEP Regional Comprehensive

Economic Partnership

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn

diện khu vựcWTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: FDI ASEAN phân theo nước ( tính đến ngày 15/09/2004)

Bảng 2.2: Tình hình FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam phân theo đối tác.Bảng 2.3: FDI của ASEAN vào Việt Nam phân theo ngành (lũy kế các dự án cònhiệu lực đến ngày 31/12/2015)

Bảng 2.4: FDI của ASEAN vào Việt Nam phân theo hình thức (lũy kế các dự án cònhiệu lực đế ngày 31/12/2015)

Bảng 2.5: FDI của ASEAN vào Việt Nam phân theo địa phương (lũy kế các dự áncòn hiệu lực đến ngày 31/12/2015)

Bảng 2.6: Thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam theo đối tác (từ01/01/2016 đến 31/3/2016)

Bảng 2.7: Thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam theo ngành (từ01/01/2016 đến 31/3/2016)

Bảng 2.8: Thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam theo hình thức (từ01/01/2016 đến 31/3/2016)

Bảng 2.9: Thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam theo địa phương (từ01/01/2016 đến 31/3/2016)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu đồ 1: Vốn FDI khu vực ASEAN đăng ký vào Việt Nam

Biểu đồ 2: Tỷ lệ đầu tư theo ngành của khu vực ASEAN vào Việt Nam

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang tiến hành đổi mới kinh

tế để phù hợp với xu thế hóa nền kinh tế thế giới Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN từ ngày 28/07/1995, tham gia Diễn đàn Châu Á – Thái Bình Dương APEC từ ngày 17/11/1998 và gia nhập Tổ chức WTO từ ngày 11/01/2007 Việc gia nhập vào ASEAN và các Hiệp định của ASEAN trong thời gian qua là một cố gắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới, qua đó cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015 đã mở ra một bước ngoặt lớn cho nền kinh tế Việt Nam Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự hội nhập của các quốc gia thành viên ASEAN thành một khối sản xuất, thương mại và đầu tư, tạo ra thị trường chung, một thị trường đơn nhất, thông qua: Tự do lưu chuyển hàng hóa, tự do lưu chuyển dịch vụ, tự do lưu chuyển đầu tư, tự do lưu chuyển vốn và tự do lưu chuyển lao động có tay nghề của một khu vực có dân số 600 triệu người, tổng sản lượng (GDP) hằng năm khoảng 2.000 tỷ USD và là nền kinh tế đứng

thứ bảy thế giới Đây là bước phát triển cao của quá trình hợp tác và hội nhập

kinh tế của 10 nước thành viên ASEAN trong đó có Việt Nam Với kỳ vọng

mở ra một khu vực có sức cạnh tranh cao, phát triển kinh tế đồng đều để hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu AEC sẽ mở ra một thị trường rộng lớn, bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam khi có cơ hội trao đổi hàng hóa, thương mại, thu hút đầu tư và tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất, cung ứng khu vực khi hàng rào thuế quan và phi thuế quan được gỡ bỏ.

Trong các đối tác đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hiện nay, ASEAN vẫn luôn được đánh giá là một trong những nhà đầu tư quan trọng hàng đầu và đầy tiềm năng đối với Việt Nam Không chỉ các nước tư bản phát

Trang 11

triển mà các nước ASEAN đều nhận thấy Việt Nam là một địa chỉ khá hấp

Trang 12

dẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Tính đến cuối năm 2014 dòng FDI từ ASEAN vào VN chiếm 21,4 % tổng FDI vào VN, với mức tổng lên tới 52,34 tỷ đôla Singapore đứng đầu tiếp theo là Malaysia, Thái Lan… Điều đó cho thấy, dòng vốn đầu tư FDI từ các nước ASEAN vào VN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng FDI vào VN Chính vì vậy, việc thu hút được nhiều và có các biện pháp để sử dụng hiệu quả các dự án đầu tư FDI từ ASEAN trong điều kiện hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ đem lại cho Việt Nam nhiều lợi ích lâu dài.

Với mục đích đưa ra những quan điểm và nhận xét để góp phần hoàn thiện các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp từ ASEAN vào Việt Nam trong thời gian tới - nhất là khi Việt Nam đã tham gia vào một thị

trường chung thống nhất AEC, em đã quyết định chọn đề tài “Tăng cường

thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong điều kiện hình thành cộng đồng Kinh tế ASEAN” làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở những lý luận cơ bản

về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, Cộng đồng kinh tế ASEAN để đi vào phân tích, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế mà nguồn vốn này đầu

tư vào Việt Nam Từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như xây dựng những định hướng, quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các nhóm giải pháp để tăng cường khả năng thu hút dòng vốn FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu hút FDI của các nước ASEAN

đầu tư vào Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn FDI tác động

đến nền kinh tế của Việt Nam hiện nay trước và sau khi gia nhập AEC, xem xét nguyên nhân trên các mặt chủ quan và khách quan đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp chính để nâng cao khả năng thu hút vốn FDI nhằm mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của nước ta trong điều kiện hội nhập sâu rộng.

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài được xem xét, giải quyết từ những quan điểm lý luận tới thực tiễn, với việc đánh giá các đặc điểm và ảnh hưởng của nguồn vốn FDI đến nền kinh tế Việt Nam, phân tích tổng hợp, để từ đó tìm ra giải pháp cho vấn đề.

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, danh mục, kết luận, tài liệu tham khảo bài viết được chia làm ba chương :

Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và Cộng đồng

Kinh tế ASEAN

Chương 2: Thực trạng thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam

trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút FDI từ các nước ASEAN vào

Việt Nam trong điều kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CỘNG ĐỒNG

KINH TẾ ASEAN 1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI

1.1.1.1 Khái niệm của FDI

Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau, hiện nay trên thếgiới có khá nhiều định nghĩa khác nhau về FDI:

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), FDI được định nghĩa là: “Một khoản đầu tưvới những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tưtrực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từmột doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”.Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lýdoanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác

Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD),luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công tyliên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặcvốn mànhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm

có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ côngty

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tưtrực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lýtài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chínhkhác Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý

ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tưthường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay

"chi nhánh công ty"

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (năm 2014) quy định: FDI là việc nhàđầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để tiến

Trang 15

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát về FDI như sau:

FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.

Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình(máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấyphép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệmquản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…) Như vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nướcngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm viquốc tế; và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sửdụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư

1.1.1.2 Đặc điểm của FDI

Xuất phát từ những khái niệm, chúng ta có thể rút được một số đặc điểm của đầu tưtrực tiếp nước ngoài như sau:

Một là: một hoạt động đầu tư được coi là đầu tư nước ngoài khi chủ đầu tư

nước ngoài phải đóng góp một mức vốn tối thiểu nào đó vào vốn pháp định, mứcđóng này tùy theo quy định của mỗi nước (riêng đối với Việt Nam mức tối thiểu là30% vốn pháp định) Quyền quản lý doanh nghiệp cũng như lợi nhuận mà chủ nhàđầu tư nước ngoài nhận được cũng tùy thuộc vào tỉ lệ góp vốn

Hai là: quá trình đầu tư ra nước ngoài là hoạt động di chuyển vốn quốc tế

chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý đồng thờitạo ra thị trường mới cho cả hai phía đầu tư và phía nhận đầu tư Ngoài ra các dự ánFDI còn gắn liền với hoạt động di cư lao động và kinh tế quốc tế mà các công ty đaquốc gia, thể hiện quá trình hội nhập kinh tế của các nước trên thế giới

Ba là: khác với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nguồn vốn

FDI ít chịu sự chi phối của chính phủ và đặc biệt là rất ít phụ thuộc vào mối quan hệgiữa nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư bởi nguồn vốn này thường do nhà

Trang 16

đầu tư hay doanh nghiệp tự bỏ vốn ra thực hiện Do đó khi tiếp nhận nguồn vốn nàycác chủ nhà đã được bổ sung một lượng vốn dài hạn mà không phải lo trả nợ.

Bốn là: FDI là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ của hoạt động sản xuất bởi

nó giúp các doanh nghiệp chuyển giao được công nghệ lạc hậu của nước mìnhnhưng dễ dàng được chấp nhận ở các nước có trình độ phát triển thấp hơn và từ đókéo dài được chu kỳ sản xuất

Năm là: Các dự án FDI bị chi phối của nhiều nguồn luật khác mà thường sử

dụng pháp luật của nước chủ nhà nhưng trong một chừng mực nhất định nào đó, sựhoạt động của dự án vẫn chịu ảnh hưởng pháp luật của nước có bên tham gia đầu tư,luật quốc tế, luật khu vực Việc sửa đổi, điều chỉnh luật pháp của nước mình sao chocàng gần với thông lệ quốc tế là điều mà các nước nên làm bởi sẽ tránh được cáctranh chấp, xung đột không đáng có trong quá trình thực hiện, quản lý các dự án cóvốn đầu tư nước ngoài

Sáu là: Các bên tham gia vào các dự án FDI thường có quốc tịch và sử

dụng ngôn ngữ khác nhau Điều đó đòi hỏi phải sử dụng ngôn ngữ quốc tế và ngônngữ nước sở tại trong văn bản và trong quá trình hoạt động của dự án Bên cạnh đóquá trình thực hiện dự án FDI là nơi gặp gỡ của nhiều nền văn hóa khác nhau, do đó

để có sự hợp tác tốt đẹp cần phải có sự giao hòa văn hóa giữa các nước bên tronghoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2 Các hình thức FDI

1.1.2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là một văn bản được ký kết giữa mộtchủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư nước chủ nhà để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phốikết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới

Hình thức đầu tư này có ưu điểm là giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, côngnghệ; tạo thị trường mới, bảo đảm được quyền điều hành dự án của nước sở tại, thulợi nhuận tương đối ổn định Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước sở tại không tiếpnhận được kinh nghiệm quản lý; công nghệ thường lạc hậu; chỉ thực hiện được đốivới một số ít lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí

Trang 17

Tuy nhiên, đây là hình thức đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tục pháp lý rườm rànên thường được lựa chọn trong giai đoạn đầu khi các nước đang phát triển bắt đầu

có chính sách thu hút FDI

1.1.2.2 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bêntham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinh doanh nhằmthực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liêndoanh, phù hợp với khuôn khổ luật pháp nước nhận đầu tư

Đây là hình thức đầu tư được thực hiện khá phổ biến ở những thị trường mớinổi Để thực hiện hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kêt với một hoặcnhiều đối tác nước sở tại, cùng nhau góp vốn để hình thành các doanh nghiệp mới

để tiến hành sản xuất kinh doanh Hình thức này có ưu điểm là phát huy được thếmạnh riêng có của mỗi bên tham gia liên doanh

1.1.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh quốc tế có

tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn pháp định, tự chịutrách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Cũng từ đó, nhàđầu tư nước ngoài quyết định toàn bộ các vấn đề có liên quan đến sự hoạt động vàphát triển của doanh nghiệp, từ quy mô đến chiến lược kinh doanh, thị trường tiêuthụ Hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống pháp luật của nước nhận đầu tư

Hợp đồng BTO (Build Transfer Operation) (Hợp đồng xây dựng chuyển giao - kinh doanh): Là hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan nhà nước có

-thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình Sau khi xây

Trang 18

dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước sở tại Chính Phủ sởtại dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhấtđịnh đủ để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

Hợp đồng BT (Build - Transfer) - (Hợp đồng xây dựng - chuyển giao): Là

hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà

và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình Sau khi xây dựng xongnhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước sở tại Chính phủ tạo điều kiệncho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanhtoán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT

Ngoài các hình thức kể trên, một số nước nhằm đa dạng hóa và tạo thuận lợicho việc thu hút đầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khác như thành lập công

ty quản lý vốn, đa mục tiêu, đa dự án, thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánhcông ty nước ngoài tại nước chủ nhà Có thể nói, mỗi hình thức đầu tư đều có sứchấp dẫn riêng đối với các nhà đầu tư, vì thế, việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư

sẽ góp phần đáng kể vào việc tăng cường thu hút FDI cả về số lượng cũng như chấtlượng

1.1.3 Vai trò của FDI

Do FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân nên FDI ít lệ thuộc vào mối quan hệ chính trịgiữa hai bên Mặt khác bên nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất, kinhdoanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc biệt là trong việc tiếp cận thịtrường quốc tế để mở rộng xuất khẩu Do quyền lợi gắn chặt với dự án, họ quan tâmtới hiệu quả kinh doanh nên có thể lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độquản lý và tay nghề của công nhân Vì vậy, FDI ngày càng có vai trò to lớn đối vớiviệc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở các nước đầu tư và các nước nhận đầutư

1.1.3.1 Đối với nước đầu tư

a Tác động tích cực

Thông qua FDI, chủ đầu tư có thể khai thác lợi thế so sánh các nước tiếp nhận đầu tư, nhờ việc giảm giá nhân công, chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất khác và thuế…chủ đầu tư có thể giảm được giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh

Trang 19

quốc tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của vốn đầu tư, đồng thời giảm bớt rủi ro đã đầu tư so với chỉ tập trung vào sản xuất trong nước.

- Thông qua FDI, chủ đầu tư có thể kéo dài chu kỳ sống của máy móc, thiết bị trong nước, bằng cách di chuyển những máy móc thiết bị đã lạc hậu, đã khấu hao sang các quốc gia khác để tiếp tục sử dụng

- FDI giúp bên đầu tư tạo lập nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định, đáp ứng nhu cầu đầu vào của sản xuất và giá phải chăng

- FDI giúp các nước chủ đầu tư tăng thêm sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế Thông qua xây dựng nhà máy sản xuất vào thị trường tiêu thụ ở nước ngoài, thâm nhập vào các quốc gia tiếp nhận đầu tư, tránh được hàng rào thuế quan

b Tác động tiêu cực

- Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro do biến động bất thường của môi trường đầu tưnhư: sự thay đổi chính sách của nước tiếp nhận đầu tư, thay đổi về chính trị, xã hộiảnh hưởng xấu tới đầu tư

- Đầu tư ra nước ngoài thì doanh nghiệp nước đầu tư sẽ phải đối mặt vớinhiều rủi ro hơn trong môi trường mới về chính trị, sự xung đột vũ trang của các tổchức trong các quốc gia hay những tranh chấp nội bộ của quốc gia hay đơn thuầnchỉ là sự thay đổi trong chính sách và pháp luật của quốc gia tiếp nhận…

Tất cả những điều đó đều khiến cho các doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng mấttài sản cơ sở hạ tầng Do vậy mà họ thường phải đầu tư vào các nước ổn định vềchính trị cũng như trong chính sách và môi trường kinh tế

1.1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư

a Tác động tích cực

- Thứ nhất : Xét về nhu cầu vốn, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là

một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho phát triển

Tình trạng thiếu hụt vốn đầu tư là phổ biến và ở nhiều lĩnh vực, là một vấn đề nangiải trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nghèo và đang phát triển

Trang 20

Trong khi đó vốn là cơ sở tạo ra việc làm trong nước, đổi mới công nghệ kĩ thuật,tăng năng suất lao động… từ đó tiền để tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự pháttriển của xã hội.

-Thứ hai: Bên cạnh việc bổ sung vốn, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn tác động

tích cực đến thị trường tài chính của nước nhận đầu tư, thúc đẩy sự hình thành củacác thể chế tài chính mới như ngân hàng, thị trường chứng khoán…để tạo nguồncho hoạt động đầu tư

Việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại lợi ích lâu dài cho nước

sở tại như các công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và học tập kinhnghiệm quản lý tiên tiến

Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần không ít vào việc thúc đẩy quá trình pháttriển và dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước nhận đầu tư, đặc biệt đối với nướcđang phát triển: tăng năng lực sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cán cân thanhtoán quốc tế, tránh được nợ nước ngoài so với các loại hình đầu tư từ các nguồn vốnkhác như tín dụng quốc tế, hỗ trợ chính thức (ODA) … nhiều ngành nghề mới đượcxuất hiện, tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản ngày càng tăng

-Thứ ba: FDI tạo cơ hội cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong nước

có thể tiếp cận với thị trường quốc tế thông qua các liên doanh với nước ngoài vàthị trường rộng lớn của họ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến lĩnh vực giáo dục, đào tạo của đội ngũlao động, góp phần tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập chongười lao động qua đó nâng cao đời sống nhân dân Vì một trong những mục đíchcủa FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp nên xí nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộphận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tếcủa địa phương Điều này tạo ra một đội ngũ lao động cho nước thu hút FDI, khôngchỉ có lao động thông thường mà còn có các chuyên môn địa phương cũng có cơhội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

b Tác động tiêu cực

Tuy nhiên ngoài các vai trò tích cực mà FDI mang lại, nước tiếp nhận đầu tưcũng gặp phải không ít khó khăn, đó là:

Trang 21

- Chi phí của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài thường cao hơn so với cácnguồn vốn đầu tư khác từ nước ngoài.

Để thu hút FDI, các nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhàđầu tư như là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớncác dự án đầu tư nước ngoài Hoặc việc giảm tiền cho họ cho việc thuê đất, nhàxưởng và một số các dịch vụ trong nước là rất thấp so với các nhà đầu tư trongnước Hay trong một số lĩnh vực họ được Nhà nước bảo hộ thuế quan Chính vìvậy, chi phí cho hoạt động đầu tư nước ngoài nhiều khi còn cao hơn các nguồn vốnđầu tư khác

- Nếu không có quy hoạch cụ thể, khoa học, có thể sẽ dẫn tới đầu tư tràn lan,khai thác không có hiệu quả nguồn tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường

- Với mong muốn thu hút được nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hơn,nước tiếp nhận đầu tư thường áp dụng những ưu đãi với các nhà đầu tư như miễngiảm một số loại thuế, phí trong nước Điều này dẫn tới lợi ích của nước tiếp nhậnđầu tư đôi khi bị thất thoát, lợi ích của nhà đầu tư đôi khi vượt quá lợi ích của nướctiếp nhận đầu tư

- Nhà đầu tư với xu hướng đưa công nghệ lạc hậu vào các nước tiếp nhậnđầu tư với đơn giá cao là một trong những nguyên nhân chi phí sản xuất cao, chấtlượng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn mục tiêu, làm mất đi khả năng cạnh tranh,giảm hiệu quả sản xuất, kìm hãm phát triển nền kinh tế và nguy cơ biến nước tiếpnhận đầu tư thành bãi thải công nghệ của quốc gia khác

- Nước tiếp nhận đầu tư còn thiếu đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm quản lý dẫnđến thua thiệt trong dự án liên doanh, hợp tác Điều đó có thể gây sức ép về kinh tếthậm chí chính trị cho nước tiếp nhận đầu tư

- Các doanh nghiệp trong nước có thể bị thôn tính bởi chủ đầu tư nước ngoàimạnh về tiềm lực kinh tế và giàu kinh nghiệm kinh doanh

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của một quốc gia

1.1.4.1 Nhân tố quốc tế

Thứ nhất, Xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế

Trang 22

Trong những năm gần đây, môi trường kinh tế đã có những biến đổi quantrọng.Các quốc gia ngày càng có xu hướng tham gia sâu rộng vào các tổ chức kinh

tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới Qúa trình toàn cầu hóa ngày càng diễn ramạnh mẽ, rộng khắp, tạo ra sự di chuyển theo xu hướng tự do đối với luồng vốn,hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi toàn cầu

Các quốc gia đang trong quá trình chạy đua để thu hút nguồn vốn đầu tưnước ngoài, để tăng cường khả năng cạnh tranh trong thu hú FDI, ngày càngcónhiềuquốc gia điều chỉnh chính sách và môi trường đầu tư để tạo sự hấp dẫn hơn cho cácnhà đầu tư nước ngoài

Ngoài các chính sách ưu đãi, các yếu tố thúc đẩy thu hút đầu tư còn phụthuộc vào những yếu tố quan trọng trong nội tại của quốc gia nhận đầu tư như:nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, sự phát triển của khoa học công nghệ,… Do đó, cácquốc gia phải có sự cạnh tranh lẫn nhau, nhất là những nước có điều kiện tương đốitương đồng nhau nhưng môi trường đầu tư khác nhau

Thứ hai, xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế

Các quốc gia đang chuyển dần sang thực hiện chính sách tự do hóa, mở cửathị trường và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh.Trên thế giới, hầu như không còn tình trạng thị trường đơn nhất ngay ở cả các nướcphát triển, thị trường nội địa của các nước gắn liền với thị trường thế giới, là một bộphận của thị trường thế giới

Điều kiện tự do hóa thương mại đã tạo ra thị trường thông thoáng cho sựphát triển của các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, tạo điều kiện toàn cầu hóatiến triển nhanh hơn Các nước thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của mìnhthông qua thị trường quốc tế Qúa trình tự do hóa đang có xu hướng tập trung chủyếu vào lĩnh vực đầu tư và thương mại

1.1.4.2 Nhân tố trong nước

Cùng môi trường quốc tế, những nước có điều kiện thuận lợi và ổn định, cácnhà đầu tư sẽ có xu hướng di chuyển vốn đến những nước đó nhằm mục đích tạo lợinhuận cao và ổn định Những nhân tố trong nước ảnh hưởng đến thu hút FDI baogồm:

Thứ nhất, Môi trường chính trị- xã hội

Trang 23

Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và sửdụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.Tình hình chính trịkhông ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luật pháp)thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi.Hậu quả là lợi ích củacác nhà ĐTNN bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại đó)nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút Mặc khác, khi tình hình chính trị - xãhội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt động của các nhàĐTNN, hậu quả là các nhà đầu tư hoạt động theo mục đích riêng, không theo địnhhướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của nước nhận đầu tư Do đó hiệu quả

sử dụng vốn FDI rất thấp

Thứ hai, Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô.

Đây là điều kiện tiên quyết của mọi quyết định đầu tư Điều này đặc biệtquan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Để thu hút được FDI,nền kinh tế địa phương phải đảm bảo sự an toàn cho dòng vốn đầu tư, và là nơi cókhả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổnđịnh, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định thì mới có điều kiện

sử dụng tốt FDI

Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạmphát và ổn định tiền tệ Tiêu chí này được thực hiện thông qua các công cụ củachính sách tài chính tiền tệ như lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cáccông cụ thị trường mở đồng thời phải kiểm soát được mức thâm hụt ngân sách hoặcgiữ cho ngân sách cân bằng

Thứ ba, Hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà nước có hiệu quả.

Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động FDI.Một

hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trong nhữngyếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và hỗ trrợ chocác nhàĐTNN Vấn đề mà các nhà ĐTNN quan tâm là:

- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được phápluật bảo đảm

- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuậnđối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài

Trang 24

- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất, Bởi yếu tố này tác động trực tiếpđến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy định pháp lý bảo đảm antoàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư khôngphương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợinhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao.

Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của nguyêntắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc tế.Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho các nhàĐTNN

Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có hiệulực là bộ máy quản lý nhà nước Nhà nước phải mạnh với bộ máy quản lý gọn nhẹ,cán bộ quản lý có năng lực, năng động,có phẩm chất đạo đức Việc quản lý các dự

án FDI phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư song không ảnhhưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội

Thứ tư, Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc đẩyhoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trước khi ra quyếtđịnh Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông, năng lượng, hệthống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điều kiện cho các

dự án FDI phát triển thuận lợi Mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố này phản ánhtrình độ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.Trong quátrình thực hiện dự án, các nhà đầu tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thờigian thực hiện các dự án được rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chi phí cho các khâuvận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư

Thứ năm, Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại.

Hoạt động kinh doanh muốn đem lại hiệu quả cao thì phải diễn ra trong môitrường thuận lợi, có đầy đủ các thị trường: thị trường lao động, thị trường tài chính,thị trường hàng hoá - dịch vụ Các nhà ĐTNN tiến hành sản xuất kinh doanh ởnước chủ nhà nên đòi hỏi ở nước này phải có một hệ thống thị trường đồng bộ, đảmbảo cho hoạt động của nhà đầu tư được tồn tại và đem lại hiệu quả Thị trường laođộng là nơi cung cấp lao động cho nhà đầu tư Thị trường tài chính là nơi cho nhà

Trang 25

đầu tư vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh và thị trường hàng hoá - dịch vụ lànơi tiêu thụ sản phẩm, lưu thông hàng hoá, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư Hệthống thị trường này sẽ đảm bảo cho toàn bộ quá trìng hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra thuận lợi - từ nguồn đầu vào đến việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra.

Chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại là thực hiện chiến lược hướng vềxuất khẩu Mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh với cácquốc gia khác tạo điều kiện cải thiện cán cân thương mai, chiếm được lòng tin củacác nhà đầu tư

Thứ sáu, chất lượng nguồn nhân lực.

Nguồn lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quảFDI Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao động phù hợpvới yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuất cao Bên cạnh đó, các nhàĐTNN sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào tạo nên tiến độ

và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra Trình độ thấp kém sẽ làmcho nước chủ nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá trình quản lý hoạt độngFDI Sai lầm của các cán bộ quản lý nhà nước có thể làm thiệt hại về thời gian, tàichính cho nhà ĐTNN và cho nước chủ nhà Vì vậy, nước chủ nhà phải tích cực nângcao trình độ dân trí của người lao động để không chỉ có nâng cao khả năng tiếp cậncông nghệ, kỹ thuật tiên tiến mà còn nâng cao kỹ thuật quảnlý kinh tế

Thứ bảy, Tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới.

Tình hình này tác động đến không chỉ các nhà đầu tư đang tìm kiếm đối tác,

mà còn tới cả các dự án đang triển khai Khi môi trường kinh tế chính trị trong khuvực và thế giới ổn định, không có sự biến động khủng hoảng thì các nhà dầu tư sẽtập trung nguồn lực để đầu tư ra bên ngoài và các nước tiếp nhận đầu tư có thể thuhút được nhiều vốn FDI Ngược lại, khi có biến động thì các nguồn đầu vào và đầu

ra của các dự án thường thay đổi, các nhà đầu tư gặp khó khăn rất nhiều về kinh tếnên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả FDI Sự thay đổi về các chính sách của nướcchủ nhà để phù hợp với tình hình thực tế, đòi hỏi các nhà ĐTNN phải có thời giantìm hiểu và thích nghi với sự thay đổi đó.Hơn nữa, tình hình của nước đầu tư cũng

bị ảnh hưởng nên họ phải tìm hướng đầu tư mới dẫn đến thay đổi chiến lược ĐTNNcủa họ.Chẳng hạn, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở châu Á trong thời gian qua

Trang 26

đã làm giảm tốc độ đầu tư FDI vào khu vực này.Hàng loạt các nhà đầu tư rút vốnhoặc không đầu tư nữa vì sợ rủi ro cao.

1.2 Tổng quan về Cộng đồng Kinh tế ASEAN

- Tổng giá trị thương mại: 2.530 tỷ USD

- Tổng giá trị đầu tư: 74.081 triệu USD

- Các đối tác thương mại chính: Trung Quốc, EU, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, ẤnĐộ,

Tại Tầm nhìn ASEAN 2020, được thông qua 12/1997, Các nhà lãnh đạoASEAN đã định hướng ASEAN sẽ hình thành một Cộng đồng, trong đó sẽ tạo ramột Khu vực Kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao,trong đó hàng hoá, dịch vụ và đầu tư được lưu chuyển thông thoáng, vốn được lưuchuyển thông thoáng, vốn được lưu chuyển thông thoáng hơn, kinh tế phát triểnđồng đều, nghèo đói và phân hóa kinh tế - xã hội giảm bớt

Ý tưởng đó được khẳng định lại tại HNCC ASEAN 9 (Bali, In-đô-nê-xia,tháng 10/2003), thể hiện trong Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (hay còn gọi là Tuyên

bố Ba-li II) Theo đó, ASEAN nhất trí hướng đến mục tiêu hình thành một cộngđồng ASEAN liên kết, tự cường vào năm 2020 với 3 trụ cột chính là hợp tác chínhtrị - an ninh (Cộng đồng an ninh ASEAN – ASC), hợp tác kinh tế (Cộng đồng Kinh

tế ASEAN – AEC) và hợp tác văn hoá xã hội (Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN– ASCC) Quyết định xây dựng AEC vào năm 2020 trong Tuyên bố Hòa hợpASEAN (Tuyên bố Bali II) ghi rõ: tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định,thịnh vượng và cạnh tranh cao, nơi có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ vàđầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều và giảmnghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về kinh tế - xã hội

Để đẩy nhanh các nỗ lực thực hiện mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN,Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 12 tại Cebu, Phi-líp-pin, tháng 1/2007 đã quyết

Trang 27

định rút ngắn thời hạn hình thành Cộng đồng, trong đó có Cộng đồng Kinh tế từ

1.2.3 Nội dung chính của cộng đồng Kinh tế ASEAN

Bốn yếu tố cũng chính là đặc điểm cấu thành của AEC:

- Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thôngqua: Tự do lưu chuyển hàng hóa; Tự dô lưu chuyển dịch vụ; tự do lưu chuyển đầutư; tự do lưu chuyển vốn và tự do lưu chuyển lao động có tay nghề

- Một Khu vực kinh tế cạnh tranh, được xây dựng thông qua các khuôn khổchính sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ

sở hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử

- Phát triển kinh tế cân bằng, được thực hiện thông qua các kế hoạch pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhập nhằm thuhẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN

- Hội nhập nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua việctham vấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vào mạnglưới cung cấp toàn cầu (WTO)

(1) Một thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất thống nhất

Các biện pháp chính mà ASEAN sẽ thực hiện để xây dựng một thị trườngchung và cơ sở sản xuất thống nhất bao gồm: dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phi

Trang 28

thuế quan; thuận lợi hóa thương mại, hài hòa hóa các tiêu chuẩn sản phẩm (hợpchuẩn) và quy chế, giải quyết nhanh chóng hơn các thủ tục hải quan và xuất nhậpkhẩu, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ, tạo thuận lợi cho dịch vụ, đầu tư, tăngcường phát triển thị trường vốn ASEAN và tự do lưu chuyển hơn của dòng vốn,thuận lợi hóa di chuyển lao động có tay nghề (di chuyển thể nhân) v.v., song songvới việc củng cố mạng lưới sản xuất khu vực thông qua đẩy mạnh kết nối về cơ sở

hạ tầng, đặc biệt là trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, công nghệthông tin và viễn thông, cũng như phát triển các kỹ năng thích hợp

Các biện pháp thực hiện AEC đã và đang được các nước thành viên ASEANtriển khai cụ thể thông qua các thỏa thuận và hiệp định quan trọng như Hiệp địnhKhu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định Thương mại Hàng hóaASEAN (ATIGA), Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS), Hiệp định khung

về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA) và Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA),Hiệp định khung về Hợp tác Công nghiệp ASEAN (AICO), Lộ trình Hội nhập Tàichính và Tiền tệ ASEAN,

- Tự do hoá thương mại hàng hoá: Cho đến nay, ASEAN đã cơ bản giảmđược thuế quan cho các mặt hàng trong danh sách giảm thuế về từ 0-5% từ năm

2010 đối với 6 nước thành viên ban đầu và vào 2015 với 4 nước thành viên mới,hình thành nên một thị trường mở không còn các rào cản thuế quan đối với hànghóa Để hỗ trợ tự do hoá thương mại, ASEAN đang nỗ lực đưa vào hoạt động Cơchế hải quan 1 cửa ASEAN (ASEAN Single Window-ASW) và các quy định về ápdụng chứng nhận xuất xứ cho hàng hoá có nguồn gốc từ ASEAN để đủ điều kiệnhưởng các ưu đãi về thuế quan, trong đó ASEAN đang nghiên cứu tiến tới việc chophép các doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ, cùng với việc hài hoà hoá các quyđịnh về hợp chuẩn hàng hoá

- Về tự do hóa dịch vụ, ASEAN đã hoàn tất Gói 9 cam kết dịch vụ theo Hiệpđịnh Khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS) trong năm 2013, tạo thuận lợi cho việcluân chuyển dịch vụ trong khu vực Tới nay, các cam kết về tự do hoá dịch vụ trongASEAN đã bao trùm nhiều lĩnh vực như dịch vụ kinh doanh, dịch vụ chuyênnghiệp, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, vận tải biển, viễn thông và dulịch Có 4 gói cam kết về dịch vụ tài chính và 6 gói cam kết về vận tải hàng không

đã được ký kết Tới nay, các nước ASEAN đã ký các thỏa thuận công nhận lẫn

Trang 29

nhau đối với các tiêu chuẩn, kỹ năng các ngành dịch vụ cơ khí, y tá, kiến trúc, kếtoán và du lịch.

- Về tự do hóa đầu tư, trong khuôn khổ Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN(ACIA), ASEAN hướng tới hình thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn ở khu vực, với

cơ chế đầu tư thông thoáng và mở, bao gồm tự do hoá đầu tư trên các lĩnh vực chínhnhư sản xuất-chế tạo, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng và cácdịch vụ phụ trợ cho các ngành này Các nỗ lực tự do hoá đầu tư của ASEAN khôngchỉ giúp tạo dựng và nâng cao niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài với khu vựcASEAN, mà còn góp phần thúc đẩy đầu tư nội khối cũng như đầu tư của các tậpđoàn đa quốc gia trong khu vực

(2) Nhằm xây dựng một khu vực cạnh tranh về kinh tế, ASEAN thúc đẩy chính sách

cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầngnhư hệ thống đường bộ, đường sắt, cảng biển, năng lượng, phát triển thương mạiđiện tử v.v

(3) Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều, ASEAN đã thông qua và đang

triển khai Khuôn khổ ASEAN về Phát triển Kinh tế Đồng đều (AFEED), trong đóđáng chú ý là các biện pháp hỗ trợ các nước thành viên mới, khuyến khích sự pháttriển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

(4) Để hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, ASEAN nỗ lực đẩy mạnh việc xây dựng

và triển khai các thoả thuận liên kết kinh tế ở khu vực Đông Á, với 6 Hiệp định Khuvực mậu dịch tự do (FTAs) đã được ký với các Đối tác quan trọng là Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Ôx-trây-lia và Niu Di-lân, và đang trong quá trìnhđàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện khu vực (RCEP) hướng đến hìnhthành một không gian kinh tế mở toàn Đông Á vào năm 2015, với GDP chiếm 1/3tổng GDP toàn cầu và quy mô thị trường chiếm ½ dân số thế giới

1.2.4 Khuôn khổ và lĩnh vực hợp tác trong cộng đồng Kinh tế ASEAN

Dưới đây là tóm tắt một số Hiệp định thương mại được ký kết trong khuônkhổ ASEAN và hướng tới mục tiêu thực hiện AEC

1.2.4.1 Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Hiệp định ATIGA 2010 có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệulực chung (CEPT/AFTA) được thực hiện từ năm 1992

Trang 30

ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ

thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các

cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùngcác hiệp định, nghị định thư có liên quan

Nguyên tắc xây dựng cam kết trong ATIGA là các nước ASEAN phải dànhcho nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho cácnước đối tác trong các Thỏa thuận thương mại tự do (FTA) mà ASEAN là một bêncủa thỏa thuận

Ngoài mục tiêu xóa bỏ hàng rào thuế quan, ATIGA hướng nỗ lực chung củaASEAN để xử lý tối đa các hàng rào phi thuế quan, hợp tác hải quan và vệ sinh,kiểm dịch đồng thời xác lập mục tiêu hài hòa chính sách giữa các thành viênASEAN trong bối cảnh xây dựng AEC

Theo ATIGA, đến năm 2010 các nước ASEAN-6 phải xóa bỏ thuế nhập khẩuđối với 100% dòng thuế thuộc Danh mục thông thường; chỉ giữ lại một số dòngthuế thuộc Danh mục loại trừ chung gồm những sản phẩm được miễn trừ vĩnh viễn

vì lý do an ninh quốc gia, đạo đức và sức khỏe) Các nước nhóm CLMV (gồmCampuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam) có lộ trình dài hơn xóa bỏ thuế cho hànghóa từ các nước ASEAN muộn hơn, đến năm 2015 mới phải xóa bỏ toàn bộ thuếnhập khẩu trong Danh mục thông thường nhưng được linh hoạt giữ lại thuế suất đốivới 7% số dòng thuế đến năm 2018

Như vậy, từ khi thực hiện cắt giảm thuế năm 1999 đến 2015, Việt Nam đã cắtgiảm/xóa bỏ thuế nhập khẩu xuống còn 0-5% đối với khoảng 90% dòng thuế, chỉcòn giữ linh hoạt đối với 7% dòng thuế còn lại tính đến năm 2018, 3% số dòng thuếthuộc Danh mục loại trừ không phải xóa bỏ thuế quan nhưng thuế quan phải giảmxuống dưới 5% 7% số dòng thuế được linh hoạt giữ tới 2018 này bao gồm các mặthàng ô tô và linh kiện, sắt thép, linh kiện và phụ tùng xe máy, máy móc thiết bịdụng cụ và phụ tùng, xe đạp và phụ tùng, rượu bia, sản phẩm chất dẻo, giấy cácloại

Từ năm 2018 Việt Nam chỉ còn được duy trì thuế nhập khẩu với mức thuếsuất tối đa là 5% đối với khoảng 3% số dòng thuế, bao gồm phần lớn là các mặthàng nông nghiệp nhạy cảm (gia cầm sống, thịt già, trứng gia cầm, quả có múi,

Trang 31

chưa có lộ trình là xăng dầu (đến năm 2024) và thuốc lá (sẽ phải đưa ra lộ trình cắtgiảm trong tương lai gần).

1.2.4.2 Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS)

Hiệp định Khung về Dịch vụ của ASEAN (AFAS) được ký năm 1995 vàNghị định thư sửa đổi AFAS ký năm 2003 nhằm điều chỉnh hoạt động cung cấpdịch vụ giữa các nước ASEAN Nội dung của AFAS tương tự Hiệp định Chung vềThương mại Dịch vụ của WTO

Trên cơ sở AFAS, các nước ASEAN đến nay đã hoàn thành 8 Gói cam kết vềdịch vụ (cam kết cho 80 phân ngành), và đang đàm phán Gói thứ 9 (cam kết cho

104 phân ngành) và sau đó sẽ đàm phán Gói cuối cùng (cam kết cho 124 phânngành) nhằm hướng tới mục tiêu tự do hóa dịch vụ đến năm 2015

Hiện tại các nước ASEAN đang đàm phán Hiệp định Thương mại dịch vụASEAN (ATISA) nhằm nâng cấp Hiệp định AFAS và tổng hợp các cam kết dịch vụtrong các FTA ASEAN với các đối tác bên ngoài ASEAN

1.2.4.3 Hiệp định đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA)

Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA) được các Bộ trưởng Kinh tếASEAN ký kết ngày 26 tháng 02 năm 2009 ACIA là kết quả của sự tổng hợp vàsửa đổi từ 2 Hiệp định Đầu tư ASEAN: Hiệp định ASEAN về Xúc tiến và Bảo hộĐầu tư 1987 (được biết đến như Hiệp định Bảo hộ Đầu tư ASEAN IGA) và Hiệpđịnh khung về Khu vực Đầu tư ASEAN 1998 (thường được gọi là “Hiệp địnhAIA”), cũng như các Nghị định thư liên quan

Mục đích của việc kết hợp 2 Hiệp định này là để thích ứng với môi trường cạnh tranh toàn cầu, hướng tới nâng cao sự hấp dẫn của ASEAN với tư cách là một điểm đến của đầu tư nước ngoài, thiết lập một cơ chế đầu tư tự do và mở cửa và đápứng các mục tiêu hội nhập kinh tế ACIA là một Hiệp định Đầu tư toàn diện điều chỉnh các lĩnh vực Sản xuất, Nông nghiệp, Ngư nghiệp, Lâm nghiệp, Khai khoáng,

và các Dịch vụ liên quan tới 5 lĩnh vực trên

Theo quy định của Hiệp định ACIA, tự do hóa đầu tư sẽ được tiến hành từng bước, hướng tới mục tiêu xây dựng một môi trường đầu tư tự do và mở cửa trong khu vực, phù hợp với các mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN ACIA cũng cho phép tự do hóa đối với các lĩnh vực khác trong tương lai

Trang 32

Hiệp định ACIA bao gồm:

 Các quy định đầu tư toàn diện dựa trên 4 trụ cột là tự do hóa, bảo hộ, thuận lợi hóa và xúc tiến đầu tư;

 Các thời hạn rõ ràng đối với tự do hóa đầu tư;

 Lợi ích cho các nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở tại AIA;

 Duy trì các ưu đãi của Hiệp định AIA;

 Khẳng định lại các quy định liên quan của Hiệp định AIA và ASEAN IGA, như đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc

Những điều khỏa mới của Hiệp định ACIA gồm:

 Các quy định về một môi trường đầu tư tự do, thuận lợi, minh bạch và cạnh tranh hơn dựa trên những kinh nghiệm quốc tế tốt nhất;

 Hoàn thiện các quy định hiện hành của Hiệp định AIA và IGA như Tranh chấp đầu tư giữa một Nhà đầu tư và một Quốc gia thành viên (ISDS),

Chuyển giao và Đối xử Đầu tư;

 Điều khoản mới về Ngăn cấm các Yêu cầu Hiệu suất (TRIMs) quy định về đánh giá xem xét các cam kết bổ sung;

 Các quy định về nhân sự quản lý cao cấp và ban giám đốc thuận lợi cho việc

di chuyển của các nhà quản lý cấp cao chủ chốt nước ngoài

Các quy định toàn diện của Hiệp định ACIA sẽ tăng cường bảo hộ đầu tư và củng cố niềm tin của các nhà đầu tư khi đầu tư tại khu vực ACIA cũng sẽ khuyến khích phát triển đầu tư nội khối ASEAN hơn nữa, đặc biệt là giữa các công ty đa quốc gia có trụ sở tại ASEAN thông qua hợp tác phát triển công nghiệp và chuyên môn hòa, góp phần tăng cường hội nhập kinh tế

Để thích ứng với sự cạnh tranh ngày càng tăng đối với các dòng FDI, ASEAN đang tiếp tục nỗ lực thiết lập một môi trường đầu tư thuận lợi hơn trong khu vực Các Quốc gia Thành viên ASEAN đã cam kết hướng tới một môi trường đầu tư thông thoáng và minh bạch hơn, với mục tiêu tăng cường các dòng đầu tư và thu hútthêm các nhà đầu tư vào khu vực, góp phần hướng tới sự tăng trưởng kinh tế và phát triển của khu vực

1.2.4.4 Các lĩnh vực hợp tác.

- Hợp tác về năng lượng: Hợp tác năng lượng ASEAN.

Trang 33

Hiệp định Khung về Hợp tác Năng lượng ASEAN (ký tháng 6/1986) đã tạokhuôn khổ cho hợp tác năng lượng giữa các nước trong khối, thông qua việc lập kếhoạch, phát triển, bảo tồn, đào tạo, an ninh năng lượng và trao đổi thông tin Hiệpđịnh này đã được sửa đổi hai lần vào các năm 1995 và 1997 nhằm mở rộng sự thamgia của các Quốc gia Thành viên và quy định cụ thể hơn về cơ chế thực thi Hiệpđịnh Các lĩnh vực hợp tác tập trung vào các lĩnh vực: năng lượng mới và nănglượng tái tạo, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, khai thác than, quy hoạch

và chính sách năng lượng khu vực và an toàn năng lượng hạt nhân

- Hợp tác về lương thực, nông nghiệp và lâm nghiệp: Hợp tác Nông nghiệp

vị thế ASEAN chung trên các diễn đàn quốc tế về các vấn đề liên quan đến nônglâm sản; đẩy mạnh tham vấn và hợp tác nhằm tăng cường thương mại nội khốiASEAN; nâng cao tính cạnh tranh của nông lâm sản, v.v Bản ghi nhớ có hiệu lựcbắt đầu từ ngày ký và có hiệu lực trong vòng 05 năm

- Hợp tác về tài chính:

Tiến trình hợp tác tài chính trong ASEAN tập trung vào các hoạt động: Thực hiện

Lộ trình hội nhập tài chính - tiền tệ ASEAN vào năm 2020; Thực hiện Cơ chế giámsát kinh tế ASEAN; Xây dựng Kế hoạch tổng thể hướng tới Cộng đồng Kinh tếASEAN vào 2015; và các chương trình hợp tác tài chính ASEAN khác

Lộ trình hội nhập tài chính - tiền tệ ASEAN: Lộ trình hội nhập tài chính - tiền tệASEAN đã được các Nhà Lãnh đạo cấp cao ASEAN thông qua vào tháng 10/2003.Mục tiêu là hướng tới sự hội nhập thị trường tài chính- tiền tệ ASEAN sâu rộng vàonăm 2020 Lộ trình tập trung vào 4 lĩnh vực: Phát triển thị trường vốn; Tự do hoá tài

Trang 34

khoản vốn; Tự do hoá lĩnh vực dịch vụ tài chính ASEAN và Hợp tác tiền tệASEAN.

Hợp tác tài chính ASEAN + 3 tập trung các hoạt động: Triển khai Sáng kiếnphát triển thị trường trái phiếu ASEAN+3 (ABMI); Triển khai Sáng kiến ChiềngMai (CMI) và Thực hiện nghiên cứu trong khuôn khổ Nhóm nghiên cứu ASEAN +3

Ngoài ra còn có các lĩnh vực hợp tác khác như: Hợp tác Khoáng sản, Hợp

tác giao thông vận tải, Hợp tác Tiểu vùng sông Mê công

1.3 Việt Nam với Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)

Trong những năm qua, Việt Nam đã tham gia xây dựng AEC với tinh thầnchủ động, tích cực và có trách nhiệm Thúc đẩy việc thành lâp AEC luôn là mộttrong những ưu tiên cao nhất của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.Cùng với ASEAN, Việt Nam quyết tâm và dành nỗ lực cao nhất để triển khai cáccam kết, chương trình, sáng kiến hướng tới mục tiêu thành lập Cộng đồng Kinh tếASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, đặc biệt là các biện pháp ưu tiên nhằm thựchiện Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC

Thực hiện chỉ đạo của các Nhà Lãnh đạo ASEAN về việc xây dựng Tầmnhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2015, Việt Nam đã cùng các nước ASEAN kháchoàn tất dự thảo Lộ trình tổng thể xây dựng AEC sau năm 2015 tới 2025 Việt Namđược đánh giá là một trong bốn thành viên có tỷ lệ hoàn thành tốt nhất các cam kếttrong Lộ trình tổng thể thực hiện AEC Việt Nam đã tham gia hợp tác một cách toàndiện với các nước ASEAN từ các lĩnh vực truyền thống như: thương mại hàng hóa,dịch vụ, đầu tư, nông nghiệp, giao thông vận tải, viễn thông, cho đến các lĩnh vựcmới như: bảo hộ sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng Đâycũng sẽ là khuôn khổ để tất cả các cơ quan chuyên ngành trong trụ cột AEC xâydựng kế hoạch hành động chuyên ngành tới năm 2025

Mức độ sẵn sàng của Việt Nam trước và sau khi hình thành Cộng đồng Kinh

tế ASEAN vào cuối năm 2015 cũng được thể hiện thông qua việc thực hiện các camkết cụ thể của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực

1.3.1 Sự chuẩn bị trong nước

Trang 35

1.3.1.1. Về mặt chủ trương

- Thuận lợi chính của Việt Nam trong việc xây dựng AEC là sự quyết tâmcủa Đảng và Nhà nước trong việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là hộinhập kinh tế khu vực và tích cực tham gia đàm phán, ký kết các hiệp định thươngmại tự do nhằm mở cửa thị trường cho các hàng hóa xuất khẩu mà Việt Nam có lợithế cạnh tranh, tận dụng các nguồn lực nhập khẩu có chi phí thấp hơn; đồng thời tạo

ra các sức ép từ bên ngoài để đẩy mạnh cải cách trong nước theo hướng minh bạch,cởi mở, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh và đầu tư

- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về AEC năm 2015 nhằm nâng cao nhậnthức của người dân và doanh nghiệp về những lợi ích và thách thức của AEC

- Phối hợp chặt chẽ hội nhập kinh tế ASEAN với hội nhập kinh tế các khuvực khác (như Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU, Việt Nam-Liên minhchâu Âu đang đàm phán và sẽ được ký kết trong tương lai gần) để doanh nghiệp,người dân Việt Nam được hưởng lợi tối đa từ tiến trình hội nhập kinh tế cho giaiđoạn hội nhập kinh tế sau năm 2015

- Tăng cường phối hợp giữa các Bộ, ngành tham gia AEC của Việt Namthông qua vai trò điều phối của Bộ Công Thương

1.3.1.2 Về mặt thực hiện cam kết, Việt Nam thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng hạn

- Ban hành văn bản pháp lý thực hiện cắt giảm thuế

- Tăng cường thuận lợi hóa thương mại thông qua triển khai hải quan điện tử,

cơ chế một cửa, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến xuất nhập khẩu nhằm rútngắn thời gian thông quan và giảm các yêu cầu về các giấy tờ kê khai, qua đó giảmthiểu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Nỗ lực đơn giản hoá hệ thống các giấy phép, giấy chứng nhận bao gồmgiấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy chứng nhận

vệ sinh kiểm dịch, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Ví dụ như việc thực hiện hệthống eCoSys (hệ thống xin cấp C/O qua mạng), cấp phép nhập khẩu tự động

- Hướng tới tự do hóa dịch vụ, Việt Nam đã tiến hành sửa đổi một số Luậtliên quan như Luật đầu tư, Luật Thương mại, Luật doanh nghiệp và ban hành nhiềuNghị định, văn bản hướng dẫn các Luật này

Trang 36

- Sửa đổi và ban hành mới các chính sách để thực hiện các cam kết trongtừng ngành cụ thể, điển hình là trong các ngành dịch vụ phân phối, ngân hàng, bảohiểm, chứng khoán, viễn thông để phù hợp với các cam kết trong Hiệp định khungASEAN về dịch vụ (AFAS) cũng như GATS.

Hiện tại, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có Luật cạnhtranh khá toàn diện áp dụng cho cả nền kinh tế và có các cơ quan giám sát thực hiệnluật này cùng với Indonexia, Singapore và Thái Lan…

1.3.1.3 Về mặt phối hợp với doanh nghiệp

- Đàm phán cam kết hội nhập kinh tế quốc tế với lộ trình chuyển đổi phù hợp

để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị trong các FTA nội khối ASEAN vàASEAN+1 với các đối tác Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Ôt-xtrây-lia

- Hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các kênh hợp tác kinh tế, xúc tiến thươngmại và đầu tư để tìm hiểu, thâm nhập và phát triển thị trường

- Khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ để góp phần thu hút đầu tư,đảm bảo hiệu ứng lan tỏa của đầu tư, mang lại lợi ích trực tiếp và thiết thực chodoanh nghiệp và người dân địa phương, đồng thời xây dựng năng lực dài hạn chohội nhập kinh tế trong tương lai

- Cuối cùng và không kém phần quan trọng là việc đàm phán mở cửa các thịtrường mới, vừa nhằm mục đích đa dạng hóa thị trường, tránh phụ thuộc sâu vàocác thị trường khu vực, vừa tính đến tính chất bổ trợ cho nền kinh tế Việt Nam, mà

ví dụ nổi bật là thị trường EU, thông qua đàm phán Hiệp định thương mại tự do ViệtNam-EU

Trang 37

1.3.2 Cùng với các nước thành viên ASEAN khác

1.3.2.1 Trên lĩnh vực thương mại hàng hóa

Việt Nam đã thực hiện nghiêm túc Lộ trình cắt giảm thuế thực hiện Hiệpđịnh Thương mại hàng hóa trong ASEAN (ATIGA) được kế thừa từ Chương trìnhCEPT/AFTA Tính đến năm 2015, Việt Nam đã hoàn thành giảm thuế nhập khẩuxuống mức 0-5% đối với 97% biểu thuế, trong đó khoảng 90% số dòng thuế đã ởmức 0% Đến năm 2018, Việt Nam sẽ phải xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng97% biểu thuế và xóa bỏ hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng trứng gia cầm,

đường, muối Về thuận lợi hóa thương mại, Việt Nam cùng các nước ASEAN tích

cực triển khai các sáng kiến và nội dung trong Chương trình làm việc về Thuận lợihóa thương mại giai đoạn 2007-2015 được các nước Bộ trưởng Kinh tế ASEANthông qua, nổi bật là:

- Việt Nam đã xây dựng cơ chế một cửa quốc gia và là một trong số các nướcASEAN đi đầu kết nối với cơ chế một cửa ASEAN

1.3.2.2 Trên lĩnh vực thương mại dịch vụ

Việt Nam cùng các nước ASEAN đã hoàn tất Gói cam kết thứ 9 và đang tíchcực xây dựng Gói cam kết thứ 10 trong khuôn khổ Hiệp định khung về dịch vụASEAN (AFAS) Mặc dù nội dung Gói 10 đặt yêu cầu cam kết mở cửa khá cao,Việt Nam vẫn thể hiện sự nỗ lực, tích cực giải quyết các vướng mắc để sớm cùngcác nước thành viên ASEAN hoàn thành nội dung cam kết trong Gói 10

1.3.2.3 Trên lĩnh vực đầu tư

Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA) được ký kết tháng 2 năm 2009,

là sự kế thừa và tổng hợp Hiệp định đầu tư ASEAN (AIA) và một số thỏa thuậnkhác từ trước đó Kể từ khi Hiệp định có hiệu lực đến nay, các nước ASEAN tậptrung cắt giảm và loại bỏ dần các biện pháp trong Danh mục bảo lưu của mình,hướng tới mục tiêu xây dựng một môi trường đầu tư tự do và mở cửa vào năm2015

Trong lĩnh vực xúc tiến và tự do hóa đầu tư, Việt Nam đã cùng các nướcASEAN đạt được những kết quả nhất định như xuất bản Sách hướng dẫn đầu tư chodoanh nghiệp, Báo cáo đầu tư ASEAN hàng năm; tổ chức các hội thảo, diễn đàn vềxúc tiến đầu tư; xây dựng trang thông tin ASEAN về đầu tư v.v

Trang 38

1.3.2.4 Các nội dung khác

Việt Nam cũng chủ động cùng các nước ASEAN triển khai các hoạt độngtrong các lĩnh vực, nổi bật là:

- Sáng kiến kết nối ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao

(HNCC)-15 năm 2009 với mục tiêu củng cố kết nối cơ sở hạ tầng (cả phần cứng và phầnmềm) nhằm thu hẹp khoảng cách về kinh tế trong khu vực và Kế hoạch tổng thể vềKết nối ASEAN (MPAC) tại HNCC-17 năm 2010 tại Hà Nội để triển khai Sángkiến Kết nối MPAC tập trung vào 3 lĩnh vực: kết nối phần cứng, kết nối về thể chế

và kết nối về con người

Ngoài ra, Việt Nam đã và đang tích cực cùng các nước ASEAN triển khai hợp tác trong một số nội dung khác như cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, hỗ trợ doanh

nghiệp vừa và nhỏ, v.v

Trang 39

2.1.1 Môi trường chính trị - xã hội

Việt Nam có môi trường chính trị ổn định Đường lối phát triển kinh tế xã hộithể hiện tính nhất quán, tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư Chính phủ ta tỏ rõ thiệnchí và cố gắng tạo môi trường thuận lợi nhất cho đầu tư trực tiếp nước ngoài Hoàcùng xu thế hội nhập của thế giới, Việt Nam ngày càng mở rộng mối quan hệ quốc

tế thể hiện thông qua việc gia nhập tổ chức ASEAN, ký Hiệp định khung với EU,bình thường hoá quan hệ và ký Hiệp định thương mại song phương với Mỹ, gianhập WTO và AEC

2.1.2 Hệ thống Pháp luật và các chính sách

Các văn bản pháp luật như Bộ Luật dân sự, Bộ Luật hình sự, Luật đầu tư 2014,Luật doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật hợp tác xã, Luật phá sản doanh nghiệp,Luật khuyến khích đầu tư trong nước, pháp lệnh về quản lý chất lượng hàng hoá …

đã ra đời tạo nên một môi trường pháp lý bình đẳng cho cạnh tranh lành mạnh

- Về hình thức đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam dưới cáchình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồnghợp tác kinh doanh hiện nay, chính phủ rất khuyến khích các hợp đồng xây dựngnhư: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng -chuyển giao - kinh doanh (BTO) hay hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) Đặcbiệt, nhà nước ta đang nghiên cứu cho phép các doanh nghiệp FDI chuyển sanghoạt động dưới hình thức doanh nghiệp cổ phần

- Về lĩnh vực đầu tư: Hiện nay, Nhà nước Việt Nam chỉ hạn chế đầu tư dưới hìnhthức 100% vốn nước ngoài ở 8 lĩnh vực, ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài chủ độnglựa chọn dự án đầu tư, đối tác đầu tư, hình thức đầu tư, địa bàn, thời hạn đầu tư, thị

Trang 40

trường tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ góp vốn pháp định phù hợp với quy định của Luậtđầu tư nước ngoài.

- Luật này quy định các biện pháp khuyến khích và ưu đãi về thuế, về hình thức tổchức và hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực: sản xuất hàng xuấtkhẩu; nuôi, trồng, chế biến nông lâm, thuỷ sản; sử dụng công nghệ cao, kỹ thuậthiện đại, bảo vệ môi trường sinh thái, đầu tư vào phát triển, nghiên cứu vào pháttriển; sử dụng nhiều lao động, chế biến nguyên luệu và sử dụng hiệu quả tài nguyênthiên nhiên ở Việt Nam; xây dựng kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất côngnghiệp quan trọng và đầu tư vào các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, nhữngvùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

2.1.3 Sự ổn định kinh tế vĩ mô

Trong năm 2015, tình hình kinh tế vĩ mô tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực.Theo đó, kinh tế vĩ mô ổn định hơn, lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp.Vốn ODA giải ngân ước đạt 3,5 tỉ USD, tăng 10,1% Các ngành kinh tế tiếp tụcphát triển, công nghiệp chế biến chế tạo phục hồi mạnh mẽ Chỉ số sản xuất (IIP)tăng mạnh với mức tăng 9,9% trong 10 tháng, trong đó công nghiệp chế biến, chếtạo có mức tăng cao hơn mức tăng chung của ngành và tăng 10,1% Ngoài ra, theo

Bộ Tài chính, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước luỹ kế 10 tháng đạt 744,6 nghìn

tỷ đồng, bằng 59,8% dự toán, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2014 Đây là con sốtích cực trong bối cảnh thu ngân sách ngày càng khó khăn do giá dầu giảm

Những yếu tố này tạo cơ sở để tin tưởng có thể đạt được mức tăng trưởng kinh

tế 6,2% cả năm như chỉ tiêu đề ra

2.1.4 Hệ thống cở sở hạ tầng kỹ thuật

Do có sự đầu tư, cơ sở hạ tầng ở nước ta đã có sự phát triển đáng kể, đặc biệt là

ở các thành phố lớn như Hà Nội, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh Cho đến nay,

đã có nhiều cảng biển cho tàu trọng tải lớn được xây dựng, giao thông đường bộthông suốt Bắc Nam, đặc biệt là mạng lưới viễn thông quốc tế rất hiện đại, đượcđánh giá cao trong khu vực

2.1.5 Hệ thống thị trường

Môi trường kinh doanh được mở rộng theo hướng minh bạch và bình đẳng hơn

sẽ là điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài, không những từ các nước ASEAN mà

Ngày đăng: 18/12/2018, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Phạm Chi Lan(2008), Nhận diện lại chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.C. Một số trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện lại chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Tác giả: Phạm Chi Lan
Năm: 2008
1. Giáo trình Kinh tế quốc tế, Học viện Tài chính, NXB Tài chính (2008) Khác
4. TS Võ Thanh Thu, 2001, Quan hệ Thương mại – Đầu tư giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN ,NXB Tài chính Khác
5. Th.S Nguyễn Văn Tuấn, 2005, Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ở Việt Nam, NXB Tư pháp.B. Báo chí Khác
1. Sử dụng FDI để tạo ra đột phá mới, Báo đầu tư số 37[2084] ngày 26/03/2010 Khác
2. Báo nghiên cứu Đông Nam Á, số 2(107)/2009 và số 7(112)/2009 ,Viện KHXHVN – Viện nghiên cứu ĐNA Khác
3. TS.Nguyễn Minh Phong, FDI vào Việt Nam 2010: Những động thái mới Khác
2.www.fia.mpi.gov.vn : Cục đầu tư nước ngoài . 3. www.gso.gov.vn : Tổng cục thống kê .4 www.hoianexpress.net Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w