Tuy nhiên không ít những tranh chấp rủi ro phát sinh do không am hiểu về thông lệ quốc tế một cách tường tận, do thực hiện không chính xácmột số công đoạn cụ thể có liên quan đến quy trì
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em là Nguyễn Thu Hồng, sinh viên lớp CQ50/08.02, Khoa Tài chính quốc tế, Học viện Tài chính Trong thời gian đi thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn chi nhánh Đông Bình – Nam Định, em đã chọn đề tài
“Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Đông Nam Định” Em xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập
Bình-của em, các tư liệu, tài liệu có nguồn dẫn rõ ràng, đảm bảo sự tin cậy
Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này
Sinh viên thực hiện
(Ký tên)
MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
L/C Thư tín dụng (Letter of Credit)
NH NN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development)NHPH Ngân hàng phát hành
NHTB Ngân hàng thông báo
NHXN Ngân hàng xác nhận
NHĐCĐ Ngân hàng được chỉ định
NHTM Ngân hàng thương mại
NHCK Ngân hàng chiết khấu
TTQT Thanh toán quốc tế
TTTM Tài trợ thương mại
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 3Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ TDCT TrangBiểu đồ 2.1 Công tác huy động vốn TrangBiểu đồ 2.2 Lợi nhuận trước thuế Trang
Biểu đồ 2.4 Tỉ trọng giá trị thanh toán XNK TrangBiểu đồ 2.5 Tỉ trọng số món thanh toán XNK TrangBảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động Trang
Bảng 3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế Trang
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế của Việt Nam đang từng bước hòa nhập vào quá trình toàncầu hóa của nền kinh tế thế giới Vai trò của thanh toán quốc tế (TTQT) nổilên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với thế giới bên ngoài Trongnền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại thực hiện các quan hệTTQT cho toàn bộ nền kinh tế, giúp các đơn vị XNK hoàn tất hoạt động kinhdoanh của mình một cách thuận lợi và hạn chế rủi ro trong thanh toán XNK
Tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức thanh toán chủ lực hiện naytại các ngân hàng thương mại Việt Nam Trong những năm gần đây, thanhtoán tín dụng chứng từ đã đạt được những kết quả đáng kể, đặc biệt phí dịch
vụ thu từ TDCT chiếm tỷ trọng lớn trong kết quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Tuy nhiên không ít những tranh chấp rủi ro phát sinh do không
am hiểu về thông lệ quốc tế một cách tường tận, do thực hiện không chính xácmột số công đoạn cụ thể có liên quan đến quy trình thanh toán, do trình độ, dođạo đức của các chủ thể tham gia thương mại và TTQT,… đã gây ra nhiều tổnthất cho đất nước, cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, các doanhnghiệp XNK Trách nhiệm này một phần thuộc về các ngân hàng thương mại
Trong thời gian qua, bản thân Ngân hàng Agribank đã có rất nhiều cốgắng trong việc nghiên cứu tìm giải pháp giúp hạn chế rủi ro trong thanh toánXNK, nhưng trên thực tế những giải pháp này vẫn chưa tương xứng với tiềmnăng của ngân hàng, với những rủi ro ngày càng phức tạp trong hoạt độngTTQT đặc biệt là phương thức thanh toán TDCT Xuất phát từ những lý do
trên em chọn “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Đông Bình – Nam Định” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về rủi ro thanh toán tín dụng
chứng từ của các NHTM
- Phân tích thực trạng rủi ro thanh toán quốc tế trong phương thức tín
dụng chứng từ tại NH NN&PTNT, chi nhánh Đông Bình
- Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến
nghị đồng bộ nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế theophương thức tín dụng chứng từ tại NH NN&PTNT nói riêng cũng như hệthống NHTM Việt Nam nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro thanh toán trong hoạt động
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
- Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại NH NN&PTNT chi nhánh Đông Bình từ năm2013-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin,vận dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luậnlogic cùng với minh họa bằng các biểu đồ…
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn sẽ gồm 3 chương như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ của NHTM
Trang 6+ Chương 2: Thực trạng rủi ro trong phương thức thanh toántín dụng chứng từ tại NH NN&PTNT chi nhánh Đông Bình-Nam Định
+ Chương 3: Giải pháp về rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NH NN&PTNT chi nhánh Đông Bình-Nam Định
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NHTM
1.1 Lý luận chung về thanh toán quốc tế tại các NHTM
1.1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực, như kinh tế,chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật…trong đó quan hệ kinh tế(mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệquốc tế khác tồn tại và phát triền Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tếdẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ
đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT, trong đó, ngân hàng là cầu nốitrung gian giữa các bên
Từ phân tích trên ta đi đến khái niệm: “TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức,
cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”.
1.1.2.Các điều kiện thanh toán quốc tế
Trong quan hệ TTQT, những vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đều được quy tụ thành những điều kiện được gọi là điều kiện TTQT
Trang 7Những điều kiện trong TTQT bao gồm: Điều kiện về tiền tệ, địa điểmthanh toán, thời gian thanh toán và phương thức thanh toán.
1.1.2.1 Điều kiện tiền tệ
Có hai nội dung chính trong điều kiện này:
- Đồng tiền tính toán (Account Currency): Là loại tiền tệ dùng để biểu hiệngiá cả hàng hóa và tính toán tổng giá trị hợp đồng ngoại thương
- Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): Là loại tiền tệ được sử dụngthanh toán công nợ, thanh toán giá trị hợp đồng ngoại thương
1.1.2.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi người bán nhận tiền còn người mua trả tiền
Lẽ đương nhiên, người bán luôn muốn nhận tiền tại nước mình, bởi vì thuđược tiền nhanh và an toàn; còn người mua lại muốn trả tiền tại nước mình,bởi vì như vậy đỡ đọng vốn Về phương diện lý thuyết, việc thanh toán còn cóthể diễn ra ở một nước thứ ba, nước phát hành đồng tiền thanh toán
1.1.2.3 Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời gian thanh toán: thường được thỏa thuận theo mộttrong ba cách thức sau đây:
Trả tiền trước
Trả tiền ngay
Trả tiền sau
1.1.2.4 Điều kiện và phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán nhậntiền như thế nào Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau, tùy từng điềukiện cụ thể mà người mua, người bán có thể thỏa thuận để xác định phươngthức thanh toán cho phù hợp
1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc giađang ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập; trong
Trang 8bối cảnh đó, TTQT nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước và cácthành phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạtđộng XNK hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và cácquan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động TTQT ngày càng khẳngđịnh vị trí của mình trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt độngkinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc giađều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đốingoại là ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước.
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụgiữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạtđộng TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển Nếu hoạtđộng TTQT được nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mốiquan hệ lưu thông hàng hóa – tiền tệ giữa người mua và người bán một cáchthông suốt và hiệu quả.Về giác độ kinh doanh, người mua thanh toán, ngườibán giao hàng thể hiện chất lượng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệuquả kinh tế và tài chính của các doanh nghiệp
1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế qua ngân hàng
1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (ngườichuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất địnhcho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trongmột thời gian nhất định
1.1.4.2 Phương thức ghi sổ (Open account)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán, trong đó nhà XK saukhi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên NK vào một cuốn sổtheo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thườngtheo định kì như đã thỏa thuận
1.1.4.3 Phương thức nhờ thu (Collection)
Trang 9Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà XK) sau khigiao hàng hay cung cấp dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuấttrình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà NK) để đượcthanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoảnkhác.
1.1.4.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay (CAD/COD)
“Nhận hàng trả tiền” (Cash On Delivery – COD) là phương thức thanhtoán, trong đó, việc trả tiền và nhận tiền giữa người mua và người bán diễn rangay khi việc giao nhận hàng hóa hoàn thành Phương thức COD áp dụng chủyếu trong mua bán hàng hóa tiêu dùng qua hệ thống người giao hàng trunggian, theo đó người mua trả tiền (pay) cho người giao hàng hay người giaohàng thu tiền (collect) từ người mua ngay sau khi hàng hóa được giao nhận
1.1.4.5 Phương thức thư uỷ thác mua (A/P)
Thư ủy thác mua (Letter of Authority to Purchase – A/P) là một phương thứcthanh toán áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, theo đó nhà
NK yêu cầu ngân hàng phục vụ mình ra văn bản yêu cầu ngân hàng đại lý ởnước nhà XK phát hành thư ủy thác mua bộ chứng từ (A/P), trong đó ngânhàng phát hành A/P cam kết sẽ mua hối phiếu của nhà XK ký phát đòi tiềnnhà NK với điều kiện chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện trong A/P
và phải được đại diện của nhà NK ở nước người xuất khẩu xác nhận thanhtoán
1.1.4.6 Phương thức ứng trước (Advanced payment)
Là phương thức mà người mua chấp nhận giá hàng của người bán bằngđơn đặt hàng chắc chắn (không hủy ngang) đồng thời chuyển tiền thanh toánmột phần hay toàn bộ cho người bán, nghĩa là việc thanh toán xảy ra trước khihàng hóa được người bán chuyển giao cho người mua
1.1.4.7 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)
Có thể hiểu tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, sự thỏa thuận nàyđược thể hiện bằng nội dung một bức thư hay một bức điện, gọi là Thư tíndụng hay Tín dụng thư (Letter of Credit – L/C)
Trang 101.2 Phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1 Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ
Theo điều 2, UCP600 (Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT), Tín
dụng chứng từ được định nghĩa như sau:“TDCT là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn
và không huỷ ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
1.2.2 Các bên tham gia
1.2.2.1 Các bên bắt buộc không thể thiếu
- Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trảtiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này
- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh
toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C
- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): là ngân hàng thực hiện
phát hành L/C theo đơn của Người yêu cầu NHPH còn được gọi là ngân hàng
mở (Opening Bank)
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng
phát hành ủy quyền thông báo L/C cho người thụ hưởng NHTB thường làmột ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà XK
1.2.2.2 Các bên có thể tham gia
-Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là ngân hàng bổ sung sự xácnhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH
Trang 11- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C
có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu Trách nhiệm kiểm tra chứng từ củaNHĐCĐ là giống như NHPH khi nhận được bộ chứng từ
- Ngân hàng chuyển nhượng (Transferring Bank): Trong trường hợp L/Cđược phép chuyển nhượng thì ngân hàng này sẽ đứng ra làm thủ tục chuyểnnhượng L/C từ người thụ hưởng thứ nhất sang người thụ hưởng thứ hai theoyêu cầu của người thụ hưởng
- Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank): Là ngân hàng được NHPH ủyquyền hoàn trả cho NHĐCĐ khi nhận được xác nhận của ngân hàng này rằng
“bộ chứng từ xuất trình phù hợp”
1.2.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Trang 12(6’) Bộ chứng từ
Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting
(8) Đòi tiền (2) Đơn mở L/C
(7) Xuất trình
(6) Trả tiền
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH mở L/C và thôngqua ngân hàng đại lý để thông báo cho nhà XK hưởng
(4) NHTB thông báo L/C bằng văn bản cho nhà XK
(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoản của L/C, nhà
XK tiến hành giao hàng
(6),(6’) Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ hàng hoá, chứng
từ thanh toán theo yêu cầu L/C gửi về NHPH để yêu cầu thanh toán
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu
(5) Giaohàng
Trang 13thấy phù hợp với các điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hànhthanh toán cho nhà XK thông qua ngân hàng phục vụ nhà XK.
(8) Ngân hàng phát hành đòi tiền nhad NK và giao bộ chứng từ chonhà NK sau khi đã nhận tiền hoặc chấp nhận trả tiền
1.2.4 Thư tín dụng (L/C)
1.2.4.1 Khái niệm
“Thư tín dụng là một văn bản (thư hoặc điện tín) do NHPH mở ra trên cơ
sở yêu cầu của nhà nhập khẩu, trong đó ngân hàng này cam kết trả tiền chongười thụ hưởng nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớinội dung của L/C”
1.2.4.2 Nội dung chủ yếu của L/C
- Số hiệu riêng của L/C
- Địa điểm phát hành L/C: Là nơi mở L/C, nơi sẽ tham chiếu luật áp dụngnhững tranh chấp về L/C
- Ngày phát hành L/C: Là ngày NHPH chính thức thừa nhận sự cam kếtcủa nhà NK khi mở L/C, ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng
là mốc để nhà XK kiểm tra xem nhà NK có mở L/C đúng hạn như quy địnhtrong hợp đồng ngoại thương hay không
- Các ngân hàng: NHPH, NHXN, NHTB, NHĐCĐ…
- Các cơ quan, tổ chức là người cung cấp các chứng từ liên quan như: Bộthương mại, phòng thương mại và công nghiệp, cơ quan hải quan, tổ chứckiểm định hàng hóa, công ty bảo hiểm…
- Số tiền của L/C được ghi bằng chữ và số, thống nhất với nhau và phải cóđơn vị tiền tệ rõ ràng
Trang 14- Thời hạn hiệu lực của L/C: Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền chonhà XK nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp vớinhững điều quy định trong L/C, được tính từ ngày mở L/C (Date of Issue) đếnngày hết hiệu lực của L/C (Expiry Date).
- Thời hạn trả tiền của L/C: Thời hạn trả tiền ngay phải nằm trong thời hạnhiệu lực của L/C
- Ngày giao hàng (Shipment Date): Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương vàthời hạn hiệu lực của L/C
- Điều kiện cơ sở giao hàng, nơi gửi và giao hàng, cách vận chuyển và giaohàng.v.v
- Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình để chứng minh nhà XK đãhoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như L/C đã quy định
- Sự cam kết trả tiền của NHPH ràng buộc trách nhiệm của NHPH phảithanh toán tiền cho nhà XK nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp vớinhững quy định của L/C
1.2.4.3 Phân loại L/C
a Các loại L/C cơ bản:
- L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C).
- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C).
- L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C).
b Các loại L/C đặc biệt:
- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C).
- L/C giáp lưng(Back to Back L/C).
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C).
Trang 15- L/C dự phòng (Standby L/C).
- L/C đối ứng (Reciprocal L/C).
1.3 Rủi ro trong thanh toán TDCT của NHTM
1.3.1 Quan niệm rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ của NHTM
Rủi ro là những bất trắc xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh,gây nên những thiệt hại cho ngân hàng
Có nhiều loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro hối đoái, rủi
ro lãi suất, rủi ro thừa vốn, ứ đọng vốn,…
Rủi ro thanh toán: là rủi ro mà ngân hàng gặp phải khi ngân hàng làm
trung gian thanh toán cho các tổ chức kinh tế cá nhân trong xã hội Một ngânhàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanh toán Khảnăng thanh toán tức là đáp ứng các nhu cầu thanh toán hiện tại, đột xuất khi
có vấn đề nảy sinh và đáp ứng được khả năng thanh toán trong tương lai Khingân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết kịp thời sẽdẫn tới mất khả năng thanh toán
Từ những nhận thức chung về rủi ro trong thanh toán, ta có thể quan
niệm:“Rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ của NHTM là những mất mát, thiệt hại xảy ra cho các ngân hàng do không thu hồi được vốn đã thanh toán, nhiều khi còn là việc không thu hồi vốn đúng hạn hoặc làm phát sinh chi phí
vô ích trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ”.
1.3.2 Các loại rủi ro
1.3.2.1 Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kĩ thuật là rủi ro hình thành do những sai sót mang tính kĩ thuậttrong quá trình thanh toán.Chẳng hạn sự khác nhau giữa bộ chứng từ thanh
Trang 16toán với nội dung L/C, hoặc các bên tham gia thực hiện sai một khâu nào đótrong quy trình nghiệp vụ thanh toán hoặc trái với điều khoản của UCP 600.
Đây là loại rủi ro thường xảy ra nhiều trong phương thức TDCT vì đặcthù của phương thức thanh toán này là ngân hàng chỉ thực hiện nghiệp vụ trên
bề mặt chứng từ Do đó, phương thức TDCT đòi hỏi một cách khắt khe về sựphù hợp giữa bộ chứng từ thanh toán và L/C, một sự sai sót dù là nhỏ nhấtcũng có thể vị người mua và ngân hàng phát hành L/C bắt lỗi
- Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu:
Trước hết, nhà XK có thể gặp những bất lợi trong việc thanh toán nếu
họ có những sơ suất trong khâu chuẩn bị bộ chứng từ Khi nhận được L/C từNHTB, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiện chứng từ không kĩ, chấp nhận cảnhững yêu cầu bất lợi mà nhà XK không thể đáp ứng được trong khâu lậpchứng từ sau này Khi các yêu cầu đó không được nhà XK đáp ứng đầy đủ thìNHPH sẽ từ chối bộ chứng từ và không thanh toán Lúc đó, nhà NK sẽ có cơ
sở để kéo dài thời gian thanh toán, giảm giá hoặc từ chối thanh toán, khiếncho quá trình thanh toán gặp nhiều khó khăn
Ngoài ra, rủi ro còn xảy ra cho nhà XK khi họ giao hàng và xuất trình
bộ chứng từ thanh toán như: việc thực hiện không đúng, sai sót khi giao hàng,hàng hóa giao không đúng quy định về chất lượng, chủng loại, thời hạn,…giao hàng, xuất trình chứng từ muộn, chọn sai cảng bốc dỡ, sai hãng vận tải,
… Nhà XK phải giao hàng trong thời gian quy định, việc xuất trình chứng từphải tuân thủ theo thời gian xuất trình ghi trong L/C và trong thời hạn hiệu lựccủa L/C Điều đó có nghĩa là sau ngày hết hạn hiệu lực của L/C, NHPH không
có trách nhiệm trả tiền cho bộ chứng từ thanh toán theo L/C đó nữa
Nhà XK còn có thể gặp thêm rủi ro do chưa nắm bắt được các thủ tục
tố tụng, khi quá trình thanh toán có khúc mắc xảy ra thì người bán không
Trang 17khiếu nại kịp thời, đúng chỗ mà chỉ biết khiếu nại ngân hàng dẫn đến ngườibán bị kéo dài thời hạn thanh toán
- Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu:
Trong thanh toán TDCT, nhà NK có thể gặp rủi ro trong việc xuất trình
và chấp nhận chứng từ do người bán lập ra để thanh toán Nhà NK có thểnhận được hàng kém chất lượng hoặc bị hư hại trong quá trình vận chuyển.Trong trường hợp này, nhà NK vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán choNHPH
Mặt khác, nhà NK cũng thường gặp phải rủi ro về kinh nghiệm và trình
độ nghiệp vụ của cán bộ trong đơn vị mình Có nhiều cán bộ thuộc các doanhnghiệp vừa và nhỏ tham gia hoạt động xuất nhập khẩu nhưng chưa thực sựhiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương Do còn thiếu và yếu trong nghiệp vụ mà
họ đã sai sót trong việc lựa chọn đối tác, không tìm hiểu kĩ…
Một rủi ro nữa đối với nhà NK chính là việc nhà NK chưa nắm bắtđược các thủ tục tố tụng, khi quá trình giao hàng có khúc mắc xảy ra thì người
NK không khiếu nại kịp thời, đúng chỗ dẫn đến bị lỡ cơ hội kinh doanh hay bịđọng vốn
- Rủi ro đối với NHPH:
Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu NHPH kiểm tra không kĩ đơn xin mởL/C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa nguy cơ rủi rocho ngân hàng sau này
Một rủi ro nữa mà NHPH có thể gặp phải khi mở L/C là các sai sót vàlỗi chính tả trong nội dung của L/C NHPH sẽ phải chịu thêm phí tu chỉnh chonhững sai sót đó Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu NHPH trả tiềnhay chấp nhận thanh toán hối phiếu kì hạn mà không có sự kiểm tra một cách
Trang 18chính xác bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thìngân hàng không thể đòi tiền nhà NK.
Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì NHPH hay được yêucầu chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng
từ Nếu không có sự chấp nhận trước của người NK về việc hoàn trả, thìNHPH sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không chấpnhận thanh toán và NHPH sẽ không truy đòi được tiền từ nhà NK
- Rủi ro đối với NHTB
NHTB gặp rủi ro khi gặp phải một L/C giả hoặc NHPH sửa đổi mộtL/C mà không có ghi chú gì trong khi NHTB chưa xác nhận được tình trạng
mã hóa hay chữ kí ủy quyền của NHPH L/C
- Rủi ro đối với NHĐCĐ
Nếu NHĐCĐ là NHXN thì họ mới phải có trách nhiệm thanh toán chonhà XK trước khi nhận được tiền từ NHPH Tuy nhiên trong thực tế, cácNHĐCĐ thường ứng trước cho nhà XK (dựa trên bộ chứng từ) với điều kiệntruy đòi để tài trợ vốn cho nhà XK Nếu các ngân hàng này thực hiện việckiểm tra bộ chứng từ không kĩ, chiết khấu bộ chứng từ không hoàn hảo thì sẽkhông đòi tiền được từ NHPH
- Rủi ro đối với NHXN
Nếu bộ chứng từ là hoàn hảo, NHXN phải trả tiền cho nhà XK, dù cótruy đòi được tiền từ NHPH hay không.Do đó NHXN vẫn có thể gặp rủi ro tíndụng khi không nắm rõ năng lực tài chính của NHPH mà vẫn xác nhận theoyêu cầu của họ để rồi cuối cùng phải lãnh trách nhiệm thanh toán thay choNHPH Ngoài ra, nếu NHXN trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán bộ chứng từ
Trang 19mà không có sự kiểm tra sát sao, để bộ chứng từ có lỗi và NHPH không chấpnhận thì NHXN không thể đòi tiền từ NHPH.
1.3.2.2 Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức kinh doanh là rủi ro khi 1 bên tham gia cố tình khôngthực hiện đúng nghĩa vụ của mình làm ảnh hưởng tới quyền lợi của bên khác,mặc dù trong hợp đồng thương mại cũng như L/C đều quy định rất rõ quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia song không phải lúc nào những nguyên tắc
đó cũng được tôn trọng
- Rủi ro đạo đức phát sinh từ người XK
Sự trung thực của các bên là yếu tố quan trọng trong phương thứcthanh toán TDCT, bởi vì ngân hàng chỉ làm việc với chứng từ mà không cầnbiết hàng hóa có được giao đúng hợp đồng hay không.Nhà XK có thể lợidụng sự độc lập giữa L/C và hợp đồng thương mại để giao hàng hóa khôngđúng theo quy định như trong hợp đồng (về số lượng, chất lượng, thời gian)nhưng lại xuất trình một bộ chứng từ hoàn hảo, phù hợp với các điều khoảncủa L/C Hoặc trong trường hợp nhà XK chủ tâm lập chứng từ giả mạo màkhông giao hàng thì ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người hưởng lợi.Nhà
NK vẫn phải có trách nhiệm thanh toán L/C với ngân hàng ngay cả khi khôngnhận được hàng hóa theo đúng hợp đồng, đặc biệt là trong trường hợp hànghóa đến trước chứng từ, và nhà NK đã chấp nhận thanh toán
- Rủi ro đạo đức phát sinh từ người nhập khẩu:
Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam kết của Ngân hàng mởL/C nhưng sự tin tưởng và thiện chí giữa người mua và người bán vẫn đượccoi là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự an toàn của TTQT Nếu không phải
là quan hệ đối tác lâu năm hoặc nhà NK có uy tín với nhà XK thì rất dễ xảy ranhững trường hợp nhà NK có hành vi lừa đảo
Trang 20NHPH có thể gặp rủi ro trong trường hợp nhà NK đã được NHPH chovay kí quỹ mở L/C hay cho vay tài trợ NK, nhưng do sử dụng vốn sai mụcđích hoặc làm ăn thua lỗ, nhà NK lại cố tình trì hoãn thanh toán lại cho NHPHmặc dù bộ chứng từ là hoàn hảo và NHPH đã thanh toán cho nhà XK theođúng quy định của L/C
- Rủi ro đạo đức phát sinh từ ngân hàng
Trong phương thức TDCT, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng do đónhững hành vi cố tình vi phạm của ngân hàng thường gây ra những hậu quảnghiêm trọng Rủi ro ngày xảy ra khi NHPH không thực hiện những cam kếtcủa mình như trì hoãn hoặc từ chối thanh toán bộ chứng từ cho ngườiXK.Hay NHCK không trung thực khi bộ chứng từ có sai sót mà vẫn cam kếtrằng bộ chứng từ hoàn hảo và đòi tiền NHPH, nếu NHPH tin tưởng thanhtoán thì họ sẽ gặp rủi ro Bên cạnh đó cũng đã xảy ra không ít trường hợp cán
bộ của NHPH và bên mua thông đồng với nhau cố tình vi phạm quy trìnhthanh toán của ngân hàng nhằm chiếm dụng vốn của các bên đối tác
1.3.2.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi Ngân hàng cấp tín dụng chomột khách hàng nghĩa là khả năng nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoảncho vay của Ngân hàng không thể thực hiện đầy đủ cả về số lượng lẫn thờigian
Rủi ro tín dụng đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ xảy
ra khi ngân hàng không thu hồi được các khoản tín dụng đã cấp cho các bêntham gia.Các khoản cấp tín dụng của ngân hàng đó là: mở L/C theo yêu cầunhà nhập khẩu, cho nhà NK vay để thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từxuất khẩu theo L/C,…
- Rủi ro tín dụng từ phía nhà xuất khẩu:
Trang 21Rủi ro này thường xảy ra trong chiết khấu có truy đòi khi NHPH mấtkhả năng thanh toán hoặc từ chối thanh toán thì NHCK có quyền truy đòi lạinhà XK, nhưng nếu nhà XK không có khả năng hoàn trả lại số tiền đó thìNHCK sẽ gặp rủi ro.
- Rủi ro tín dụng đến từ phía nhà nhập khẩu:
Trong quá trình mở L/C, NHPH yêu cầu nhà NK ký quỹ theo giá trị củaL/C để phòng ngừa rủi ro khi nhà NK mất khả năng thanh toán Trong trườnghợp NHPH yêu cầu nhà NK ký quỹ 100% giá trị L/C thì sẽ không xảy ra rủi
ro tín dụng từ phía nhà NK Tuy nhiên thì NHPH thường chỉ yêu cầu nhà NK
ký quỹ một phần giá trị của L/C Vì thế rủi ro có thể xảy ra đối với NHPH khinhà NK vỡ nợ hay phá sản, mất khả năng thanh toán hoặc cố tình lừa đảo
- Rủi ro tín dụng từ phía NHPH:
Nếu NHPH mất khả năng thanh toán, vỡ nợ, phá sản thì sẽ gây ra rủi rotín dụng cho nhà XK, NHXN, NHCK Tuy nhiên, rủi ro này rất hiếm khi xảy
ra trong thực tế
1.3.2.4 Rủi ro ngoại hối
Rủi ro ngoại hối xảy ra khi việc thanh toán được ấn định bằng một loạingoại tệ nào đó Khi tỷ giá biến động sẽ gây tổn thất cho một trong hai bêntham gia thanh toán Nếu ngoại tệ được lựa chọn trong thanh toán lên giá thì
sẽ gây thiệt hại cho nhà NK, ngược lại ngoại tệ đó mất giá thì sẽ gây thiệt hạicho bên XK
Các chính sách về ngoại hối của một đất nước cũng góp phần gây ra rủi
ro ngoại hối Quản lí ngoại hối là việc quản lí sự di chuyển luồng ngoại hốinhập vào hay đi ra của một đất nước Tùy từng thời kì và chính sách phát triểnkinh tế của các quốc gia, chính phủ sẽ ban hành các chính sách nhằm khơi
Trang 22thông hay giảm bớt luồng ngoại hối Hệ quả của sự thay đổi là sự chậm trễtrong thanh toán, chi phí và thời gian giao dịch thương mại quốc tế sẽ bị giatăng.
1.3.2.5 Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị thường gặp khi môi trường pháp lý, nền kinh tế của 1nước chưa ổn định thường xuyên bị điều chỉnh bổ sung Khi một quốc giathay đổi các chính sách về dự trữ ngoại hối, thuế, XNK sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả TTQT đối với các bên liên quan Rủi ro xảy ra khi có sự vậndụng không thống nhất các nguồn luật điều chỉnh L/C ngoài UCP Trong thực
tế, những thay đổi này thường khiến các ngân hàng và các bên liên quankhông thể thực hiện được cam kết của mình, làm cho quá trình thanh toán bịngưng trệ, thậm chí bị hủy bỏ, gây thiệt hại cho các bên,…
1.3.2.6 Rủi ro khách quan từ cơ chế quản lý, sự biến động của nền kinh tế
Rủi ro do chính sách là rủi ro xuất phát từ sự thay đổi các nội dung vàphương thức quản lý, do vậy, về bản chất là do cơ chế quản lý.Chẳng hạn,một sự biến động về tiền tệ quốc gia thay đổi, là sự thay đổi về lãi suất, về tỷgiá,…
Khi lãi suất, tỷ giá thay đổi có thể làm cho năng lực tài chính của doanhnghiệp này tăng lên, của doanh nghiệp kia giảm đi, nó là một loại rủi ro mangtính xã hội hóa cao.Chính nguyên nhân kinh tế đã làm thay đổi giá trị đồngtiền của mỗi nước và là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ giá đồng tiền bị thayđổi
1.3.2.7 Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng
Như các sự kiện về thiên tai, nổi loạn, bạo động, chiến tranh, đảo chính,đình công, đóng cửa hoạt động của các ngân hàng bị khủng hoảng kinh tế,…
Trang 23Những rủi ro trên thường xảy ra đối với tất cả mọi chủ thể tham gia thanhtoán TDCT, khó có thể lường trước và không thể tránh khỏi.
1.3.3 Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro thanh toán tín dụng
chứng từ đối với NHTM
1.3.3.1 Với hoạt động của nền kinh tế
Thanh toán quốc tế phản ánh sự vận động có tính độc lập tương đối củagiá trị trong quá trình chu chuyển hàng hóa và tư bản giữa các quốc gia Đặcbiệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đốingoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trongchiến lược phát triển kinh tế nước mình TTQT là khâu quan trọng trong quátrình mua bán hàng hóa dịch vụ giữa các tổ chức các cá nhân, các nhà kinhdoanh xuất nhập khẩu thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt độngTTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển được
Một sự rủi ro xảy ra đối với hoạt động TTQT sẽ gây ra hậu quả nghiêmtrọng không thể lường trước được Chính vì thế cần hết sức chú ý đến côngtác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong TTQT Muốn làm tốt điều đó, trướchết phải quan tâm đến phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ, bởi đây là một bộ phận quan trọng, chiếm tỉ trọng lớntrong TTQT
1.3.3.2 Với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi có rủi ro phát sinh, uy tín của ngân hàng sẽ bị sụt giảm đáng kể Đềcập tới uy tín giữa ngân hàng với các ngân hàng đối tác, khi có rủi ro thì uytín của ngân hàng bị giảm sút nên các ngân hàng sẽ hạn chế giao dịch thanhtoán với ngân hàng này để phòng tránh sự lan truyền rủi ro xảy đến nếu vẫntiếp tục quan hệ giao dịch Khách hàng cũng hạn chế giao dịch với ngân hàng
Trang 24có rủi ro do lo ngại rằng tài sản và quyền lợi của họ sẽ không được bảo đảm
an toàn
Khi phát sinh rủi ro, ngoài sự giảm sút uy tín, ngân hàng còn phải gánhchịu những mất mát về kinh tế Khi có rủi ro mà trước đó ngân hàng đã camkết trả thay cho khách hàng thì ngân hàng sẽ thiệt hại về mặt vật chất và từ đóảnh hưởng đến nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Đâychỉ là những rủi ro kinh tế trước mắt, còn về lâu dài rủi ro chính là tác nhânlớn làm giảm lợi nhuận trong tương lai của ngân hàng, do rủi ro đã tạo nênmột rào cản ngăn cách khách hàng và ngân hàng khách giao dịch Hậu quảphát sinh rủi ro trong thanh toán quốc tế rất nặng nề, các ngân hàng thươngmại phải có nhiều giải pháp quản lí rủi ro để hạn chế tốt nhất mọi rủi ro có thểxảy ra
Vì vậy, khi phòng ngừa và hạn chế tốt rủi ro trong thanh toán tín dụngchứng từ sẽ giúp cho nghiệp vụ TTQT phát triển, từ đó giúp ngân hàng nângcao được uy tín trên thị trường quốc tế, trên cơ sở đó mà có thể khai thácđược nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và vốn trên thị trườngtài chính thế giới nhằm đáp ứng hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồngthời hoạt động TTQT giúp ngân hàng tăng thu nhập và tăng cường khả năngcạnh tranh trong cơ chế thị trường, đồng thời nó giúp cho hoạt động ngânhàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hòa nhập với hệ thống ngân hàng thếgiới
1.3.3.3 Với khách hàng – các doanh nghiệp XNK
Trong điều kiện tiền tệ thường xuyên biến động, khả năng thanh toáncủa con nợ rất bấp bênh, rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng mua bán ngàycàng nhiều, vị trí, vai trò của hoạt động TTQT cũng vì thế mà được khẳngđịnh hơn trong đó các yếu tố về tiền tệ, về phương thức thanh toán, biện pháp
Trang 25đảm bảo hối đoái và đảm bảo được tiền hàng đối với nhà XK… cần được xemxét, nghiên cứu kĩ lưỡng để lựa chọn áp dụng cho linh hoạt với mỗi trườnghợp.
Trong bối cảnh biến động trên, phòng ngừa và rủi ro trong TTQT đặcbiệt là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một việc vô cùng quantrọng, bởi hậu quả trực tiếp của nó sẽ do chính khách hàng phải gánh chịu dùtrực tiếp hay gián tiếp
Nếu tổ chức hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng an toànchính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa - tiền tệ giữangười mua và người bán một cách trôi chảy và hiệu quả Về mặt kinh doanh,thanh toán tiền hàng thể hiện chất lượng của kinh doanh, nói lên hiệu quảkinh tế về tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh XNK
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro trong thanh toán TDCT của
Trang 26để lừa gạt nhà NK Nghiêm trọng hơn, có những nhà XK lừa đảo, lợi dụngtính chất của TDCT là chỉ xem xét trên bề mặt của chứng từ, mà lập những bộchứng từ giả qua mắt ngân hàng để được thanh toán nhưng không hề tiếnhành giao hàng.
Như vậy, năng lực và đạo đức kinh doanh của các bên có ảnh hưởngnhiều đến chất lượng thanh toán TDCT Nếu người mua và người bán có kiếnthức và có kinh nghiệm trong thương mại quốc tế thì quy trình thanh toán trởnên nhanh chóng và thuận lợi hơn, giảm thiểu được nhiều rủi ro hơn Vì vậy,
sự hiểu biết rộng, có kinh nghiệp và tính làm việc nghiêm túc của cả hai bênnhà XK và nhà NK là những yêu cầu cần thiết để thúc đẩy quy trình thanhtoán theo phương thức TDCT
1.4.2 Thông tin bất cân xứng
Thông tin đối nghịch chính là nhân tố chính dẫn tới rủi ro tín dụng vàrủi ro đạo đức trong thanh toán TDCT
Thông tin là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi bên tham giathanh toán TDCT Nếu một bên không nắm vững tình hình tài chính cũng như
uy tín hay khả năng thanh toán của bên đối tác, không am hiểu và kiểm tra
Trang 27được các thông số kĩ thuật và hiệu quả kinh tế của dự án mình tài trợ thì rủi rotín dụng xảy ra là điều khó tránh khỏi.
1.4.3 Sự biến động của nền kinh tế thị trường
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng thương mại luônchịu sự chi phối khắt khe của quy luật cung cầu, giá cả thị trường…nên cũngphải thường xuyên đối mặt với các rủi ro từ mọi phía Ngoài ra, những yếu tốnhư giá cả thay đổi, công nghệ lạc hậu, khả năng quản lí, điều hành kém,khủng hoảng tài chính….cũng là tác nhân gây ra khó khăn đối với các doanhnghiệp, thua lỗ, thậm chí là phá sản, vỡ nợ…
Ngoài ra, sự biến động trong thị trường tài chính, sự thay đổi tỷ giá, cácchỉ tiêu về nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối và cán cân thanh toán của mộtquốc gia cũng gây nên sức ép và rủi ro đối với việc TTQT nói chung và thanhtoán TDCT nói riêng
1.4.4 Các nhân tố vĩ mô và các nhân tố bất khả kháng
Những biến động về chính trị như chiến tranh, nổi loạn, đảo chính…hay sự thay đổi về bộ máy, thể chế chính trị, chính phủ ở nước NK hay sự bấtthống nhất giữa luật điều chỉnh L/C ngoài UCP 600, luật quốc gia của từngnước dẫn tới rủi ro chính trị hay rủi ro pháp lí trong thanh toán L/C
Phương thức thanh toán TDCT được sử dụng chủ yếu trong thanh toánXNK, mà quan hệ này lại phụ thuộc nhiều vào môi trường vĩ mô của hai nướcXNK như: chính trị, xã hội, môi trường kinh tế, tình hình an ninh… Vì vậytrong điều kiện các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội…ổn định thì chất lượngthanh toán tín dụng chứng từ sẽ được đảm bảo và ngược lại
Ngoài ra, phương thức TDCT còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất khảkháng như bất kì mối quan hệ kinh tế nào Các hiện tượng như: chiến tranh,
Trang 28đình công, khủng bố, thiên tai, hỏa hoạn, các vụ tấn công nhà băng…được coi
là các trường hợp mà ngân hàng có thể thoát khỏi trách nhiệm thanh toán chongười hưởng, chấm dứt ngay lập tức quy trình thanh toán nhưng với thiệt hạithuộc về hầu như tất cả các bên
1.4.5 Các nhân tố khác
- Trình độ của cán bộ NH:
Tham gia vào quy trình thanh toán, các ngân hàng là những trung giankhông thể thiếu được Việc ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người bánđồng nghĩa với việc ngân hàng cấp cho người mua một khoản tín dụng Vìvậy, trước khi phát hành L/C, ngân hàng phải phân tích, đánh giá tình hình tàichính của người mua, xem hiệu quả hoạt động của họ như thế nào, có uy tínhay không,… Có thể nói, bản thân các ngân hàng tham gia có ảnh hưởng lớnđến sự nhanh chậm của quá trình thanh toán, trong đó, trình độ chuyên mônnghiệp vụ cũng như phong cách phục vụ khách hàng của cán bộ ngân hàng làyếu tố quyết định Đây là yếu tố phản ảnh rõ nét nhất và ảnh hưởng sâu sắcnhất đến chất lượng của dịch vụ thanh toán TDCT của ngân hàng
- Công nghệ trong thanh toán:
Đây là yếu tố phản ánh tính chất hiện đại và sự tiện lợi của hệ thốngthiết bị, công nghệ kĩ thuật được sử dụng trong quy trình thanh toán Hệ thốngcông nghệ càng hiện đại thì quy trình thanh toán diễn ra càng nhanh, chấtlượng càng đảm bảo và tránh được nhiều rủi ro khi thực hiện các thao tácbằng tay
1.5 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
TDCT của NHTM
Trang 29- Công tác thẩm định khách hàng cần được chú ý và tăng cường hơn, trước khi
đồng ý mở L/C theo yêu cầu của doanh nghiệp NK Thực hiện tốt công tácnày sẽ giúp Ngân hàng tránh được những rủi ro xảy ra khi khách hàng không
có khả năng thanh toán L/C NK cho ngân hàng… Đây là một biện phápquan trọng mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác phòng ngừa rủi ro theophương thức TDCT
- Trong khâu mở thư tín dụng (L/C): Ngân hàng cần cẩn trọng trong việc kiểm
tra bộ chứng từ và phải xét đến uy tín của NHPH và của người mở L/C trướckhi chiết khấu bộ chứng từ Vì thế ngân hàng cần tiến hành kiểm tra kĩ càngsau khi đã mở L/C trên máy, và tuyệt đối không được thêm bớt nội dung vàoL/C so với đơn xin mở của khách hàng, ngoại trừ thêm bớt làm tăng thêm lợithế cho khách hàng, phù hợp với hợp đồng ngoại thương và các văn bảnpháp luật
- Trong khâu kiểm tra bộ chứng từ: Khi kiểm tra bộ chứng từ phải hết sức cẩn
trọng để tránh những tranh chấp có thể xảy ra.Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải tuân thủ UCP, ISBP…về thời gian kiểm tra chứng từ, nơi gửi chứng từ đòi tiền, hình thức đòi tiền…
- Định mức ký quỹ hợp lý và thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo đảm tiền
vay, quản lý tài sản thế chấp, quản lý tiền bán hàng nhằm phòng ngừa rủi ro
tỷ giá và rủi ro khách hàng không có khả năng thanh toán L/C cho ngân hàng Công tác thực hiện tốt giúp ngân hàng tránh được rủi ro khách hàng không thanh toán tiền hàng vì lý do chủ quan hay khách quan
- Ngân hàng cần liên tục có những hoạt động cũng như các phương án hiệu quả
để phát triển công tác bảo lãnh L/C trả chậm, thực hiện đúng hướng dẫn
trong quy chế Quy định chỉ phát hành bảo lãnh nhận hàng các khách hàngloại A để phòng ngừa rủi ro lừa đảo
Trang 30Chương 2:
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐÔNG BÌNH
2.1 Giới thiệu khái quát về NH NN&PTNT chi nhánh Đông Bình – Nam Định
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, chi nhánh Đông Bình – Nam Định
Từ tháng 01/1997 tỉnh Nam Định được tái lập,trên cơ sở chia tách tỉnh Nam
Hà thành 2 tỉnh Nam Định và Hà Nam.Ngày 16/152/1997, Tổng giám đốcNgân hàng NN&PTNT Việt Nam ký quyết định số 515/ NHNo-02 về việcgiải thể chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Nam Hà,thành lập chi nhánh Ngânhàng NN&PTNT tỉnh Nam Định và Hà Nam
Song song với sự ra đời của Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Nam Định, Ngânhàng NN&PTNT huyện Nghĩa Hưng được thành lập ngay sau đó.Có thể nóiNgân hàng NN&PTNT huyện Nghĩa Hưng được thành lập từ rất sớm
Chi nhánh Đông Bình – Nam Định được thành lập vào ngày 01/09/2005 theo quyết định số 397/HĐQT-TCCB
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn, chi nhánh Đông Bình
Ngân hàng có 30 cán bộ,trong đó Ban giám đốc điều hành gồm 2 thànhviên,01 đồng chí Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các mặt hoạtđộng nghiệp vụ của ngân hàng, 01 đồng chí Phó giám đốc trực tiếp phụ trách
kế toán ngân quỹ và hành chính nhân sự Các thành viên còn lại được phân bổvào các phòng, ban và chịu trách nhiệm từng nhiệm vụ của phòng, ban
Trang 31Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được thể hiện thông qua sơ đồ sau đây:
GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI
PHÒNG KIỂM TRA KIỂM TOÁN NỘI BỘ
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG DỊCH VỤ VÀ MARKETING
Trang 322.1.3 Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, chi nhánh Đông Bình trong những năm gần đây
NH NN&PTNT chi nhánh Đông Bình được đặt tại thị trấn Đông Bình,huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.Do hoạt động kinh doanh từ năm 2005 đến naynên trong quá trình hoạt động NH NN&PTNT chi nhánh Đông Bình có thể rút ra
những bài học kinh nghiệm từ các Ngân hàng khác.Mặt khác, NH NN&PTNT chi
nhánh Đông Bình được thành lập trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều chuyển biếntích cực, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàngnói chung và của chi nhánh Đông Bình nói riêng
Trước những khó khăn và thuận lợi trong quá trình hoạt động, Ngânhàng đã xác định rõ mục tiêu, giải pháp trong chỉ đạo điều hành và đã đạtđược những kết quả đáng khích lệ, thu hút ngày càng đông số lượng kháchhàng, đáp ứng nhanh nhu cầu vốn của các doanh nghiệp
Tuy nhiên mấy năm trở lại đây kinh tế thế giới vẫn còn diễn biến phứctạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế trongnước Xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới Kinh tế thế giớiphục hồi chậm hơn dự báo Trong nước, những hạn chế yếu kém vốn có củanền kinh tế cùng với mặt trái của chính sách hỗ trợ tăng trưởng đã làm cholạm phát tăng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ổn định kinh tế vĩ mô Tuy đã
có chuyển hướng tích cực, song hiện tại nền kinh tế trong nước vẫn phải đốidiện với nhiều khó khăn, thách thức như hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, sức hấp thụ vốn của nền kinh tếcòn yếu, tăng trưởng tín dụng đã có cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp Sức cạnhtranh của nền kinh tế còn thấp trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng Nhu cầu an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, cải thiện môi trường sống vàđảm bảo quốc phòng an ninh ngày càng cao trong khi nguồn lực còn hạn hẹp
Trang 33Chính từ tác động trên của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh tại NHNN&PTNT Đông Bình đã gặp phải rất nhiều những khó khăn, vướng mắc.
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Những năm gần đây, chi nhánh đã bám sát các giải pháp huy động vốntheo chỉ đạo của Trụ sở chính để tổ chức chỉ đạo điều hành công tác huy độngvốn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Cụ thể, hoạt động huy độngvốn được tiến hành thông qua nhiều nguồn như nhận tiền gửi, tiền tiết kiệmkhông kì hạn và có kì hạn, bằng cả nội tệ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhânthuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước Bên cạnh đó chi nhánh cònthực hiện các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật, khi cầnthiết có thể vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước Ngoài racòn tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ và các tổ chứckinh tế trong và ngoài nước
Tuy nhiên do công tác huy động vốn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế từnhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan nên kết quả đạt được còn nhiều biếnđộng
Biểu đồ 2.1 Công tác huy động vốn
Trang 342013 2014 2015 0
1000 2000 3000 4000 5000 6000
Nguồn: BCKQKD Agribank Đông Bình, 2013-2015
Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng dần trong
3 năm 2013-2015 Cụ thể cơ cấu nguồn vốn huy động được thể hiện thông quabảng dưới đây:
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Trang 35Cơ cấu vốn theo tiền tệ 5415,5 100 6271 100 6714 100
-Nếu xét về cơ cấu vốn theo loại tiền huy động thì doanh số huy động tínhtheo VNĐ ước tính đạt 6316 tỷ đồng, chiếm 94,07% tổng vốn huy động, cònhuy động ngoại tệ ước đạt 17,8 triệu USD, tương đương 398 tỷ đồng quy đổi,chiếm 5,93% tổng vốn huy động
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Đông Bình thực hiện cho vay ngắnhạn, trung hạn, dài hạn bằng cả nội tệ và ngoại tệ đối với khách hàng thuộccác thành phần kinh tế khác nhau Đối tượng cho vay của ngân hàng cũng đadạng như cho vay hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu
Trang 36dùng, tài trợ vốn cho các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhânkinh doanh xuất nhập khẩu,
Thực hiện quyết định số 445/QĐ-NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhĐông Bình tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của Tổ thu nợ; hàng tuần, hàng tháng
tổ chức họp giao ban về công tác xử lý nợ xấu từ đó nắm bắt được những khókhăn, vướng mắc để có phương án xử lí kịp thời Tuy nhiên dư nợ mấy nămgần đây của chi nhánh vẫn không đạt được chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra
Bảng 3.2 Cơ cấu dư nợ
Nguồn: BCKQKD Agribank Đông Bình, 2013-2015
Có thể thấy năm 2015, tổng dư nợ tại chi nhánh giảm 12,07% (-226 tỷ)
so với năm 2014 và đạt 60% so với kế hoạch đã đề ra Nguyên nhân dẫn đếnkết quả này là do:
Đối với một số khách hàng truyền thống và khách hàng quy mô hoạtđộng lớn, kinh doanh tốt thường bị lôi kéo bởi các NHTMCP hoặc đã có quan
hệ tín dụng tại nhiều ngân hàng khác
Trang 37 Chi nhánh tập trung vào xử lý nợ xấu nên chưa tập trung vào tăngtrưởng tín dụng mới.
2.1.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế
Đơn vị: USD
Món Trị giá Món Trị giá Món Trị giáHàng NK 120 7.180.165,84 98 6.433.011,85 91 6.114.764,95Hàng XK 54 2.712.642,12 62 1.723.042 31 850.835,72Trả kiều
hối
112 188.686,4 101 203.414 88 286.105,65
Nguồn: BCKQKD Agribank Đông Bình, 2013-2015
Có thể thấy hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh trong ba năm trở lại
đây đã có sự sụt giảm
Xét về trị giá các hạng mục: Trong năm 2015, doanh số thanh toán XKgiảm mạnh (-50,62%) so với năm 2014 và chỉ đạt 31,36% so với năm 2013;doanh số thanh toán NK đạt 95% so với năm 2014 và 85,6% so với năm 2013
Về mặt dịch vụ kiều hối, doanh số chi trả năm 2015 tăng 40,6% về trị giá sovới năm 2014
Xét về số món: Nhìn chung số lượng các món dịch vụ TTQT cũng giảmqua các năm nhưng tốc độ giảm nhẹ so với tốc độ giảm của giá trị
Cụ thể:
2013 2014 2015
Thanh toán 120 7.180.165,84 98 6.433.011,85 91 6.114.764,95
Trang 38hàng NK
Thanh toán TT 55 2.241.366,6 37 2.356.924,04 35 2.178.459,7
Thanh toán L/C 45 3.556.379,34 48 3.872.237,39 44 3.279.729,81Thanh toán
Nguồn: BCKQKD Agribank Đông Bình, 2013-2015
Có thể thấy hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh trong ba nămtrở lại đây đã có sự sụt giảm
Xét về số món: Nhìn chung số lượng các món dịch vụ TTQT cũng giảmqua các năm nhưng tốc độ giảm nhẹ so với tốc độ giảm của giá trị
Nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là do :
Việc khai thác khách hàng mới chưa được chú trọng và đẩy mạnh
Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Agribank thường cao hơn các ngânhàng cổ phần khác như: Ngân hàng Á Châu, Sacombank, nên không hấpdẫn khách hàng
Từ tháng 6/2014, Agribank không còn quan hệ đại lý và quan hệNostro với Ngân hàng HSBC, các giao dịch như mở và thanh toán L/C, thanhtoán nhờ thu, chuyển tiền không được thực hiện trực tiếp với HSBC, phải quacác ngân hàng trung gian, ảnh hưởng tới thời gian giao dịch và phí dịch vụTTQT của khách hàng, làm giảm sút doanh số TTQT
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh