Đây là tài liệu hướng dẫn công việc cho nhân viên phòng mua hàng cung ứng vật tư Purchasing trong hệ thống công ty sản xuất (Honda). Tài liệu sẽ chỉ rõ cho công việc của những bạn sẽ đi làm, đang di làm để hiểu rõ nghiệp vụ của mình đảm bảo hoàn thành công việc và dễ dàng thành công khi apply trong các buổi phỏng vấn
Trang 1• Häc tËp ph ¬ng ph¸p qui ho¹ch gi¸, dù to¸n gi¸ vµ bảng gi¸ Target
• Häc tËp tiÕp thu c¸c ph ¬ng ph¸p kinh doanh
• Tim hiÓu c¸c quan ®iÓm cña viÖc quản lý nhµ cung cÊp
• HiÓu râ m«i tr êng kinh doanh, bèi cảnh vµ lÞch sö cña chÝnh s¸ch cung øng
Trang 2PhÇn I: T C¸cH ®IÒu phèi viªn
Trang 3PhÇn I: T C¸cH ®IÒu phèi viªn
Trang 4Tiêu chuẩn làm việc khi đi thăm nhà cung cấp
I Khi đi thăm nhà cung cấp, phải có nhận thức là ng ời đại diện của công ty và trong công việc phải có trách nhiệm đối với thái
độ cử chỉ hành động của minh
II Suy nghĩ về quà cáp
III Tập hợp các công việc không đ ợc làm
Trang 5®i c«ng t¸c, ra n íc ngoµi lµm viÖc
I Những ®iÒu môc cÇn tu©n theo trong viÖc ®i c«ng t¸c
II Những vÝ dô vÒ sai lÖch, tr¸i víi néi qui cña c«ng ty trong
viÖc ®i c«ng t¸c, ra n íc ngoµi lµm viÖc
Trang 6T hữu hóa của công
I Cấm mang của công về nhà để sử dụng với mục đích riêng
II Cấm không đ ợc yêu cầu nhà cung cấp
Trang 7PhÇn II: C¸ch thøc tiÕn hµnh
giao dÞch mua b¸n
Trang 8*1 Tiến hành giao dịch mua bán:
*1 Về khái niệm giao dịch:
Tr ớc hết, lấy việc các bạn đi chợ mua rau để làm ví dụ Có thể các bạn sẽ suy nghĩ rằng: “Minh sẽ làm món rau gi cho b a tối nhỉ ?”, rồi xem trong tủ lạnh còn lại thứ gi, và tính toán xem nên mua thêm cái gi Bạn sẽ tự hỏi: “Mua thứ gi cho rẻ nhỉ ?”, “có tờ quảng cáo bán hàng nào trong báo không nhỉ ?” v v Ngoài ra, bạn còn nghĩ đến việc làm sao để mua đ ợc thứ rau vừa t ơi, ngon lại rẻ; hoặc nếu thứ rau muốn mua không có thi không mua nữa hay nên đi tim mua ở một cửa hàng khác? Theo cách thức đó, ngay trong cuộc sống hàng ngày, các bạn đã tiến hành hoạt động “giao dịch”, tức là tiến hành một hành vi mua bán
Dù có sự khác nhau giữa hành vi của một cá nhân với hành vi của toàn công ty, nh ng vấn đề cơ bản của giao dịch mua bán là giống nhau Tuy nhiên, khác với giao dịch cá nhân, giao dịch trên phạm vi một công ty thi không thể nói là không có thi thôi không mua cũng đ ợc , mà cần phải tim ra nơi bán hàng để mua
Chúng ta thử dùng sơ đồ đơn giản để biểu hiện hành vi giao dịch của một công ty (cụ thể là Honda):
Trang 9Tôn trọng đối tác kinh doanh
Với bất kỳ đối tác nào: muốn mua hàng
với điều kiện tối u:
Tính liên tục Lâu dài, ổn định
Với bất kỳ đối tác nào muốn bán hàng với điều kiện tối u:
Q (Chất l ợng) Đ ợc nhận định là SP tốt C (Chi phí) Có lợi nhuận từ doanh thu bán hàmg
D (Thời gian Phù hợp với tiến độ sản xuất giao hàng)
D (Phát triển) Bằng công nghệ đang có Tính liên tục ổn định, lâu dài
Tìm kiếm lợi thế của
hai bên
Nghiên cứu khởi đầu hoạt động giao
dịch Giao thiệp
Trang 10*2 Nguyên tắc triển khai giao dịch mua bán:
1. Khởi đầu hành vi giao dịch:
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên phát sinh dựa trên hợp đồng sản phẩm hay hợp đồng mua bán mà hai bên ký kết với nhau, trên cơ sở hợp tác cùng phát triển, thông qua cạnh tranh tự do trên thị tr ờng tự do Do vậy, cần hết sức cẩn thận khi khởi đầu một giao dịch
3. Nội dung điều tra tinh hinh đối tác:
Ph ơng châm kinh doanh, quy mô kinh doanh, tinh trạng thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật, vốn kinh doanh, tinh trạng tuyển dụng, tinh hinh tài sản
* Tóm lại, nh ng điều kiện cần thiết của giao dịch mà Honda mong muốn là:
Trang 11* Tóm lại, nh ng điều kiện cần thiết của giao dịch mà Honda mong muốn là:
Tính tin cậy về chất l
ợngNăng lực sản xuất
Khả năng cạnh tranh về
giá cả
Tuân thủ thời gian giao
hàngNăng lực phát triển công
nghệNăng lực đầu t
Lựa chọn đối tác thoả mãn các yêu
cầu.
4. Tiến hành giao dịch:
Tổ chức điều tra, đánh giá đầy đủ về đối tác và tính cần thiết của đối tác
Sau khi đ ợc tr ởng phòng cung ứng và các bộ phận có liên quan
đồng ý, tiến hành ký kết hợp đồng, bắt đầu hợp tác giao dịch với đối tác
Trang 12* 3 Trinh tự tiến hành giao dịch mua bán:
Việc mua sắm phụ tùng đ ợc bắt đầu sau khi kế hoạch triển khai giao dịch mua bán đ ợc chấp nhận
•Bản cam kết bồi th ờng h hỏng.
•Bản ghi nhớ (đi kèm bản cam kết bồi th ờng hàng kém phẩm chất).
•Phiếu bảo hành
•Hợp đồng phụ liên quan đến việc cung cấp bản vẽ, chi tiết kỹ thuật kèm theo.
•Giấy chứng nhận giao hàng.
•Bản đề nghị ph ơng thức thanh toán.
•Bản khai xuất xứ hàng hóa
Quyết
định những phụ tùng cần mua
cầu
Kiểm tra
Chấp nhận
Ký kết hợp
đồng
Tiến hành giao dịch
Trang 13* 4 Thanh toán và các điều khỏan thanh toán:
Điều kiện thanh toán tùy theo qui định trong hợp đồng mua bán với các nhà cung cấp Thông th ờng bao gồm: Thanh toán kỳ hạn và Thanh toán tr ớc
Tùy theo từng đối t ợng giao dịch mua, Nhà cung cấp tiến hành giao dịch mà áp dụng các ph ơng thức thanh toán thích hợp
* 5 Phân loại các nhà cung cấp (theo ngành):
Trang 14* 6 Tr êng hîp ngõng giao dÞch mua b¸n:
Trang 15Một số điểm cần l u ý khi ngừng giao dịch với nhà cung cấp:
1~ Đối ngoại:
1. Không làm giảm sút uy tín về mặt xã hội của Honda
(Trong quan hệ với công chúng, cơ quan chức năng, cơ quan thông
t đại chúng, ngân hàng , hiệp hội công đoàn lao động )
2. Tiến hành bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ của Honda
( những phụ tùng , vật t ch a đầy đủ từ nhà cung cấp , quyền đòi
bồi th ờng , quyền khiếu nại và quyền nghĩa vụ thanh toán đủ cho ng ời bán )
2~ Đối nội :
1 Đối với các bộ phận, các phòng nghiên cứu là bạn hàng của
Purchase: Không gây phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ phận đó ( u tiên việc bảo toàn dây chuyền sản xuất ) (Lưu ý: đây là vấn đề bí mật chú ý không để lộ thông tin ra ngoài)
Trang 16PhÇn III: NhiÖm vô cña bé phËn cung
øng
Trang 17I.Nhiệm vụ của bộ phận cung ứng
Nếu phân loại rõ nhiệm vụ của bộ phận cung ứng trong khối sản xuất thi đ ợc chia làm 3 loại sau:
1.Sản xuất thuận lợi đời xe mới2.đảm bảo sản l ợng linh kiện3.Xử trí theo việc dừng san xuất
đối với 3 nhiệm vụ trên dựa vào việc nắm bắt các vấn đề của nghiệp
vụ và thúc đẩy công việc, nhân viên cung ứng có thể học hỏi và thành thạo chuyên môn
Trang 18II.Công việc đảm nhận, phân công:
1 Triển khai thuận lợi đời xe mới
Cố gắng giảm giá đầu t nhà cung cấp
Giữ vững lịch trinh cung cấp linh kiện
Giữ vững mục tiêu chất l ợng
Giữ vững phí sản xuất(bậc 1 và bậc 2)
Giúp đỡ việc tăng c ờng hệ thống sản xuất của nhà cung cấp
2 đảm bảo an toàn cho dây chuyền khi sản xuất hàng loạt ( ổn
định cung cấp phụ tùng )
Quản lý sản xuất, giúp đỡ h ớng dẫn hệ thống quản lý xuất hàng của nhà cung cấp
Xúc tiến thúc đẩy lỗi giao hàng bằng 0
đối phó với những biến động sản xuất
Nắm bắt năng lực sản xuất và thời gian trong quy trinh
3 Xử trí theo việc cắt đời xe
Thúc đẩy phí bồi th ờng linh kiện đặt hàng còn lại bằng 0
Nghiên cứu việc bàn giao và sử dụng khuôn sản xuất chi tiết bị cắt
Trang 19đến khi dừng sản xuất đời xe
NO Mục xác
nhận Các điểm quản lý
1 Quản lý bản vẽ Nhớ rõ hệ thống tim mua linh kiện
Ghi lại số thay đổi bản vẽ, vị trí thay đổi, ngày phát hành bản vẽ Kiểm tra lại xem có điểm nào không rõ ràng trong bản vẽ và mua phụ tùng hay không
2 Nắm bắt
từng giai đoạn
Lịch trinh mua nguyên vật liệu nh thế nào Lịch trinh mua khuôn, dụng cụ gia công sản xuất nh thế nào Các loại đã đ ợc xác nhận có khả năng mua hàng loạt không
Có thể bố trí sắp xếp quy trinh sản xuất không
Có thể sửa t thế làm việc và năng lực sản xuất của dây chuyền đời xe tiêu chuẩn thiết kế
Có thể lập kế hoạch SX và quản lý năng lực công đoạn của 1 chiếc cho
đến cả sản l ợng Đã giải quyết hết các vấn đề trong gia công phụ tùng ch a
4 Quản lý chất l
ợng với nhà cung cấp
Có thể quản lý các điểm thay đổi với các phụ tùng cùng loại Các điểm đã ghi trên có phản ánh với tiêu chuẩn công việc không
Có đào tạo cho nhân viên các điều mục kiểm tra không Nội dung có phù hợp với HM và điều khoản tr ớc không
Có bảo đảm thực thi QAV-2 ( M/L mới, cơ cấu xe mới)
Trang 20PhÇn II: LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
PhÇn III: kiỂM TRA CHẤT LƯỢNG
PhÇn IV: CHUẨN BỊ VÀ SẢN XUẤT
LỚN
TRÌNH TỰ NỘI ĐỊA HÓAPhÇn I: kÕ ho¹ch
Trang 22PhÇn II: LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
1- Tập hợp lựa chọn sơ bộ các nhà cung cấp
2- Điều tra nhà cung cấp theo ( Q C D M S )
3- Đánh giá và lựa chon nhà cung cấp ( Q.C.D.d.M )
4- Gửi bản vẽ, chi tiết mẫu & yêu cầu báo giá.
5- So sách giá , lựa chọn nhà cung cấp ( Dựa trên khả năng, Thiết
Bị, Công nghệ, Con người….)
6- Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng
7- Chỉ thị yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ cho nhà cung cấp
Trang 23PhÇn III: kiỂM TRA CHẤT LƯỢNG
1- Yêu cầu mẫu thử, dữ liệu kiểm tra liên quan đến mẫu.
2- Tiến hành đánh giá QAV I đối với nhà cung cấp.
3- Kiểm tra mẫu ở HVN & JPN ( So sách kết quả kiểm tra giữa
HVN và nhà cung cấp ).
4- Hỗ trợ kỹ thuật cho nhà cung cấp nếu cần thiết.
5- tiến hành QAV II đối với nhà cung cấp.
6- Kiểm tra mẫu ở HVN ( So sách kết quả kiểm tra giữa HVN và nhà cung cấp ).
7- Xác nhận kết quả thông báo cho nhà cung cấp và các bên liên quan.
Trang 24PhÇn IV: CHUẨN BỊ VÀ SẢN XUẤT
LỚN 1- Chỉ thị cho nhà cung cấp và các bộ phận liên quan triển
7- Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp mới
8- Đánh giá và duy trì hoạt động.
Trang 26Liên hệ vốn
Doanh thu’00
Tiền vốn
Trực tiếp Gián
Binh quân
KYOSHIN VIET NAM CO., LTD
10-Sep -2002
Rd 12-Tan thuan Q7 -HCM 1,700Km
84-87701416 84-87701415
Mr NOBORU UTAKA Thiết kế SX các loại khuôn chiếm 4%, các chi tiết bằng kim loại nhỏ cho thiết bị đIện tử
18-Mar-1995 Nhật bản 100%
Chủ yến là xuất khẩu Một số các công ty điện tử trong n ớc
20 22
QA : th ớc kẹp ,đồng hồ so ,máy chiếu ,kính hiển vi, máy do độ cứng
MITSUBA, DAIWA Platic
Trang 27Tên maker KYOSHIN
Có mục tiêu về chất l ợng
- Các sơ đồ tổ chứe, tiêu chuẩn đánh giá kiểm tra đã đ ợc tiêu chuẩn hoá
Với sản phẩm của nhà máy và kho sản phẩm,máy móc để d thừa hơi nhiều
Đ ờng vận chuyển hơi xa Các văn bản quản lý đã làm theo ISO 9002
- Với công nghệ máy móc tự động hoá cao,
có thể tự sửa chữa khắc phục sự cố khuôn
Quan lý có đ ợc chuẩn hoá ko?
Tiêu chuẩn kiểm tra có chuẩn hoá
ko?
Tiêu chuẩn thao tác có đ ợc chuẩn
hoáko?
Mức độ nhận thức về gia
Báo giá có tỉ mỉ rõ ràng ko?
Việc cai thiện giá gốc có tích cực
ko?
Mức độ triệt để của 3 sạch (3s)
đ ờng vận chuyển có thông suất
ko?
Có quan lý KH san xuất và kết qua
thực tế ko?Có quan lý việc đặt hàng và xuất
hàng ko?
Có quan lý kho ko?
Có tự làm đ ợc khuân hay ko?
Có tự bao d ỡng khuân đ ợc hay ko?
Thái độ làm việc của nhân viên
Có mục tiêu ph ơng châm đối với CL
4
o
o o o
o o
12
o o
o o o
12
o
32
Trang 28PhÇn IV: Quan lý nhµ cung cÊp
Trang 29I Quản lý nhà cung cấp
Là công việc quan trọng trong xây dựng quan hệ đối tác mà HONDA
mong đợi, quan lý nắm bắt đích xác thực trạng của nang lực cạnh tranh
và tinh hinh kinh doanh đồng thời tang c ờng hệ thống của nhà cung cấp
II Quản lý PDCA của nhà cung cấp
Họp giải thích các phương châm cung ứng
Họp giải thích các kế hoạch sản xuất
Họp kế hoạch công việc
Hoạt động họp nghiên cứu
Của Honda Phương chõm QL Dài Kỳ Trung Kỳ Phương chõm năm
Quản lý hiệu quả nhà cung cấp
Xem xét những dữ liệu của nhà cung cấp liên quan đến tiêu chuẩn đánh giá PFQCDD
Tăng c ờng cung ứng cơ bản, đặt ra mục tiêu tăng sức cạnh tranh
1 Lựa chọn những nhà cung cấp có năng lực cạnh tranh
2 Giáo dục, đào tạo
Của Cung ứng Phương chõm QL Dài Kỳ Trung Kỳ Phương chõm năm
Trang 30III Quản lý hiệu quả nhà cung cấp
Dùng các ph ơng tiện quản lý để nắm bắt 1 cách định kỳ tiêu chuẩn kinh doanh
và tinh hinh quyết toán của nhà cung cấp, nắm bắt quản lý hệ thống kinh
doanh, hệ thống tài chính và nâng cao vai trò của nhà cung cấp
1 Đánh giá hệ thống lợi nhuận P
(Profit) Tiêu chuẩn xem xét về góc độ: ổn định, triển vọng
2 Đánh giá hệ thống tài chính F
(Financial) Tiêu chuẩn xem xét về góc độ: ổn định, triển vọng
3 Đánh giá chất l ợng Q (Quality) Nắm bắt nhiều mặt chất l ợng phụ tùng
nhập và nâng cao chất l ợng hàng nhập Nắm bắt hệ thống quan lý chất l ợng của nhà cung cấp
Nâng cao chất l ợng phụ tùng từ hai mặt trên.
4 Đánh giá giá cả C (Cost) Xem xét mức độ phát triển của giá mục
tiêu có sức cạnh tranh quốc tế
5 Đánh giá giao hàng D (Delivery) Duy tri và tăng cường giao hàng ổn định
6 Đánh giá sự phat triển D Cần thiết trong việc đào tạo Maker hinh
Trang 31IV Quản lý thông th ờng
1. Chế độ điểm mạnh
a) Là chế độ hợp tác giúp đỡ làm hoạt hoá kỹ thuật SX, kỹ thuật quản lý chất l ợng của HONDA quyết định điểm mạnh của mỗi nhà cung cấp đối với những vấn đề bao quanh nhà cung cấp trong những hoạt động SX th ờng ngày
Chủ yếu là tiến hành giúp đỡ nh kế hoạch SX, chất l ợng, hệ thống SX( Công
cụ SX, năng lực thiết bị, đổi mới kỹ thuật, quản lý SX, bồi d ỡng nhân tài)
2. Họp kế hoạch công việc
a) Mục đích
Căn cứ vào sự phát triển của nhà cung cấp dựa vào chất l ợng cung ứng tiến hành cuộc họp ở mức kinh doanh về việc triển khai cụ thể đối với các kế hoạch trung và dài kỳ tinh hinh kinh doanh, tinh hinh triển khai các chính sách đồng thời xác nhận lại tính phát triển, vai trò trong từng thời kỳ Lập kế hoạch triển khai và tiến hành h ớng tới mục tiêu
b) Mục tiêu
Thông qua việc xác nhận vai trò, tính phát triển của nhà cung cấp tăng c ờng tim hiểu lẫn nhau giữa nhân viên kinh doanh của nhà cung cấp và nhân viên của Honda
Thống nhất ý kiến giải quyết vấn đề, kế hoạch làm việc
Nắm bắt tinh hinh công việc của nhà cung cấp và ph ơng án sửa đổi dựa vào xác nhận lại hiện tr ờng, hiện thực, hiện vật
Trang 323. Hoạt động QAV
a) Mục đích
QAV( Quality assurance Visit) là do bộ phận quản lý chất l ợng phụ trách với mục đích [ Phòng chống tr ớc những vấn đề về chất l ợng][ Xác lập hệ thống đảm bảo chất l ợng ổn định] dựa vào việc thăm nhà cung cấp, xác nhận hiện tr ờng, hiện vật của hệ thống bảo đảm chất l ợng, tinh hinh triển khai và tiến hành giải quyết, cải thiện các vấn đề
đó
b) Lĩnh vực thực thi chủ yếu
Về quy trinh từ khi nhận đ ợc nguyên liệu của nơi đến thăm cho
đến khi xuất hàng thành phẩm tiến hành xác nhận, nắm bắt thực
trạng bảo đảm SX dựa vào chủ nghĩa 3 hiện: hiện tr ờng, hiện vật,
hiện thực
Ngoài ra về việc liên quan đến thăm các nhà cung cấp thi các
bộ phận chất l ợng, bộ phận SX, và ng ời của bộ phận cung ứng có thể cùng tham gia tiến hành
Sau khi thực thi QAV thi các bộ phận đảm nhận chất l ợng phải tóm tắt những vấn đề trong việc đảm bảo chất l ợng, các đIều mục cần quan tâm thành báo cáo QAV và thông báo cho nhà cung cấp và các bộ phận liên quan biết
Trang 33Việc thực thi theo nguyên tắc 2 lần 1 năm và đ ợc tổ chức dựa vào kế hoạch hàng năm mà bộ phận phụ trách chất l ợng thừa nhận Kiểm tra tạm thời ( QAV 2)
Kiểm tra tạm thời là hinh thức thực thi tạm thời đối với mức
độ nghiêm trọng trong tr ờng hợp có những vấn đề sau:
Trong tr ờng hợp bắt đầu giao dịch lần đầu Trong tr ờng hợp sản xuất theo lịch trinh gia công đời xe mới do sự phát sinh của đời xe mới
Trong tr ờng hợp có những yêu cầu phát sinh
do bộ phận này hoặc nhà cung cấp đ a ra
Trong tr ờng hợp cần phải xác nhận ng ời chịu trách nhiệm kiểm tra