1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số phương pháp hướng dẫn tự học bộ môn địa lí 11 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT nguyễn huệ

53 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 801,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với học sinh lớp 11, kiến thức địa lí về khu vực và thế giới thường khá dài và có nhiều phần kiến thức khó, khô. Vì vậy để có được tình cảm của học sinh trong môn học không phải dễ, người giáo viên giảng dạy phải có kiến thức bộ môn, yêu trò và không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học. Trong nhiều năm nay, tôi đã nỗ lực tìm kiếm, học hỏi, ứng dụng nhiều phương pháp dạy học mới nhằm khơi dậy sự hứng thú của học sinh đối với môn học

Trang 1

SỞ GD&ĐT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀUTRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

NGUYỄN THỊ THỦY

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BỘ MÔN ĐỊA LÍ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Vũng Tàu, năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây chuyên đề của riêng tôi, từ kinh nghiệm dạy học thực tếcủa bản thân và tham khảo từ các tài liệu, không sao chép nội dung của người khác.Những nghiên cứu của tôi chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nàokhác

Vũng Tàu, ngày 12 tháng 11 năm 2018

Người viết

Nguyễn Thị Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 3

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

2.1 Mục tiêu 6

2.2 Nhiệm vụ 6

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 6

4.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 6

4.3 Phương pháp so sánh địa lí 7

4.4 Phương pháp khảo sát học sinh 7

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7

5.1 Ý nghĩa khoa học 7

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 7

6 Cơ sở nguồn tài liệu 7

7 Cấu trúc của đề tài 8

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 9

1.1 Cơ sở lí luận của phương pháp tự học nhằm phát triển năng lực học sinh 9

1.1.1 Cơ sở triết học 9

1.1.2 Cơ sở tâm lý 9

1.1.3 Cơ sở giáo dục học 9

1.1.4 Cơ sở thực tiễn 10

1.2 Một số khái niệm được sử dụng trong đề tài 10

1.2.1 Quan niệm về tự học 10

1.2.2 Một số khái niệm 11

1.2.1.1 Nghe hiệu quả 11

1.2.1.2 Ghi chép hiệu quả 12

1.2.1.3 Đọc hiệu quả 12

1.2.1.4 Ghi nhớ thông tin hiệu quả 12

1.2.1.5 Liên tưởng trong tự học 12

1.2.1.6 Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học 12

1.2.1.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học 13

1.2.1.8 Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả 13

CHƯƠNG 2 14

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 14

2.1 Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường THPT Nguyễn Huệ 14

2.1.1 Về đội ngũ giáo viên 14

2.1.2 Về học sinh 14

2.1.3 Cơ sở vật chất 14

2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng đề tài 14

2.2.1 Thuận lợi 15

2.2.1.1 Ngành giáo dục 15

2.2.1.2 Từ trường THPT Nguyễn Huệ 15

2.2.1.3 Từ chương trình Địa lí 11 15

2.2.2 Khó khăn 15

Trang 4

2.3 Vị trí, vai trò của tự học 16

2.4 Những thành tố cơ bản của tự học 17

2.4.1 Động cơ học tập 17

2.4.2 Học tập có kế hoạch 18

2.4.3 Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức 18

2.4.4 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 18

2.5 Hình thức và mức độ của tự học 19

2.6 Các biểu hiện của năng lực tự học 20

2.7 Một số phương pháp, kĩ thuật tự học nhằm phát triển năng lực của học sinh 20

2.7.1 Nghe hiệu quả 20

2.7.2 Ghi chép hiệu quả 22

2.7.3 Đọc hiệu quả 23

2.7.4 Ghi nhớ thông tin hiệu quả 25

2.7.5 Liên tưởng trong tự học 26

2.7.6 Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học 27

2.7.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học 29

2.7.8 Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả 32

2.8 Xây dụng bài học minh họa 33

CHƯƠNG 3 44

HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 44

3.1 Hiệu qủa của giải pháp 44

3.1.1 Về thực hiện các nhiệm vụ học tập ở nhà 44

3.1.2 Về chuẩn bị bài mới và tinh thần thái độ học tập 44

3.1.3 Về kết quả học tập 44

3.2 Khả năng triển khai, áp dụng 45

3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần hướng dẫn học sinh tự học học bộ môn Địa lí 11 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

1 Kết luận 47

1.1 Kết quả đạt được của đề tài 47

1.2 Những tồn tại 47

2 Kiến nghị 47

2.1 Đối với giáo viên 47

2.2 Đối với các cấp quản lý 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bản thân từng là một học sinh rất yêu thích môn Địa lí, tôi trở thành giáo viêndạy Địa lí với hy vọng sẽ thổi tình yêu đó vào các thế hệ học trò mà mình giảng dạy.Tuy nhiên, quan niệm của phụ huynh, xã hội, vị trí trong nhà trường, nhu cầu xãhội… đã biến Địa lí thành môn “phụ” trong quan niệm của rất nhiều người, khiến họcsinh không “mặn mà” với môn Địa lí

Với học sinh lớp 11, kiến thức địa lí về khu vực và thế giới thường khá dài và cónhiều phần kiến thức khó, khô Vì vậy để có được tình cảm của học sinh trong mônhọc không phải dễ, người giáo viên giảng dạy phải có kiến thức bộ môn, yêu trò vàkhông ngừng học hỏi nâng cao kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học.Trong nhiều năm nay, tôi đã nỗ lực tìm kiếm, học hỏi, ứng dụng nhiều phương phápdạy học mới nhằm khơi dậy sự hứng thú của học sinh đối với môn học, tăng cườngnăng lực nghiên cứu độc lập, tăng cường khả năng tổ chức, sử dụng kiến thức và khảnăng sáng tạo của học sinh, thay đổi không khí tiết học Đồng thời thực hiện chỉ đạođổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thôngtheo định hướng phát triển năng lực của học sinh trên tinh thần Nghị quyết 29 -NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó ưu tiên phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng lực của học sinh

Sinh thời, Bác Hồ từng căn dặn: “ không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học tập ” Người cũng từng nhấn mạnh: “không ai có thể

tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi Thế giới ngày càng đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta cần phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân nhân” Từ đó, ta thấy tự học có vai trò ý nghĩa rất lớn, không chỉ trong giáo dục nhà

trường mà cả trong cuộc sống Bản chất của sự học là tự học, cốt lõi của dạy học làdạy việc học, kết quả của người học tỉ lệ thuận với năng lực tự học của người học.Trong quá trình công tác, tôi luôn chú trong rèn luyện các phương pháp tự học cho

HS Đó không chỉ là một phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mụctiêu của dạy học

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài " Một số phương pháp hướng dẫn tự học bộ môn Địa lí 11 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Nguyễn Huệ" để nghiên cứu và vận dụng.

Trang 6

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

- Tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giúp học sinh chủđộng tích cực hơn trong việc tự tìm hiểu và ghi nhớ kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, kĩ năng giao tiếp, hoạt động nhóm

- HS thấy được lợi ích của các kiến thức Địa lí trong đời sống hàng ngày, tạocho các em thói quen quan sát và biết liên hệ thực tế về các đặc điểm dân số cũng nhưảnh hưởng của các vấn đề dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

- Góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phươngpháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tăng cường ứng dụng hiệu quả công nghệthông tin trong dạy học

- Xây dựng một số vấn đề và bài học minh họa làm cơ sở để đánh giá

- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện phương pháp tự học của học sinhtheo định hướng phát triển năng lực qua bộ môn Địa lí cho học sinh lớp 11

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Bao gồm các tư liệu và bản đồ về dân cư, xã hội, tài liệu tập huấn về hướng dẫnhọc sinh tự học và theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

4.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Được vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm lấy ý kiến của các nhà khoahọc, các nhà quản lý, các đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh trong việc chọn phương

Trang 7

pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh, giúp các emchủ động, tích cực hơn trong giờ học Địa lí.

4.3 Phương pháp so sánh địa lí

Thông qua các phương pháp truyền thống và phương pháp dạy học tích cực theođịnh hướng phát triển năng lực để đưa ra kết luận về mức độ thích hợp đối với từngđối tượng học sinh và từng bài học nghiên cứu

4.4 Phương pháp khảo sát học sinh

- Thông qua các tiết dạy trên lớp và các bài kiểm tra trong các năm học trướccũng như năm học 2018 – 2019

- Khảo sát thu thập tài liệu và kết hợp với điều tra phỏng vấn nhằm bổ sung thêm

tư liệu, cứ liệu cho việc đề xuất một số phương pháp dạy học theo định hướng pháttriển năng lực tự học cho học sinh, giúp các em chủ động, tích cực hơn trong giờ họcĐịa lí

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận củaviệc đề xuất các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học chohọc sinh, giúp các em chủ động, tích cực hơn trong giờ học Địa lí

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thêm thông tin phục vụ việc dạy học bộmôn địa lí ở trường phổ thông trong địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – VũngTàu

- Đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp trong việc lựachọn các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho họcsinh, giúp các em chủ động, tích cực hơn trong giờ học Địa lí

6 Cơ sở nguồn tài liệu

- Tài liệu tập huấn (2017): phương pháp kiểm tra, tĩ thuật tổ chức hoạt động họctheo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí và Tài liệu tập huấn (2014):Đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trongtrường phổ thông môn Địa lí, Bộ giáo dục

- Sách giáo khoa và Sách giáo viên Địa lí 11

Trang 8

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3chương

Chương 1 Cơ sở lý luận của phương pháp tự học nhằm phát triển năng lực họcsinh ở trường trung học phổ thông

Chương 2 Quá trình hình thành nội dung phương pháp tự học nhằm phát triểnnăng lực học sinh

Chương 3 Hiệu quả của phương pháp tự học nhằm phát triển năng lực học sinh

ở trường trung học phổ thông

Trang 9

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Cơ sở lí luận của phương pháp tự học nhằm phát triển năng lực học sinh

Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ vai trò của phương pháp dạy tự học.Trong quá trình tự học, giáo viên không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức màquan trọng là phải định hướng, tổ chức cho học sinh tự khám phá ra những kiến thứcmới, qua đó giúp học sinh không chỉ nắm bắt được kiến thức mà còn biết cách tìm rakiến thức

Thực tế cho thấy càng ở trình độ cao thì tự học càng được coi trọng Tự họcđược xem là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học, là cầu nối giữa học tập và nghiêncứu khoa học Vì thế muốn thành công trên bước đường học tâp và nghiên cứu thìngười học phải có khả năng tự học và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống haykhoa học đặt ra

1.1.1 Cơ sở triết học

Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẫn là động lực thúc đẩy quá trình pháttriển Mâu thuẫn trong học tập nảy sinh giữa yêu cầu nhận thức với tri thức, kỹ năngcòn hạn chế của người học

1.1.2 Cơ sở tâm lý

Theo các nhà tâm lý học, chỉ tư duy tích cực khi có nhu cầu hoạt động, chỉ cókết quả cao khi chủ thể ham thích tự giác và tích cực Thực tế cho thấy nếu học sinhchỉ học một cách thụ động, được nhồi nhét kiến thức, không có thói quen suy nghĩmột cách sâu sắc thì kiến thức nhanh chóng bị lãng quên

1.1.3 Cơ sở giáo dục học

Dạy học tự học nằm trong hệ thống giáo dục nó phù hợp với nguyên tắc về tínhtích cực và tự giác Nó khêu gợi hoạt động học tập của học sinh, hướng đích gây hứngthú cho người học

Trang 10

Những kết quả nghiên cứu của giáo dục cho thấy: Sẽ đem lại kết quả giáo dụctốt hơn nếu quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo, quá trình giáo dục

được biến thành quá trình tự giáo dục Từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc “dạy

tự học”.

1.1.4 Cơ sở thực tiễn

Trong thực tế giảng dạy ở trường THPT hiện nay, hầu hết các giáo viên đã đượctrang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên việc thựchiện các phương pháp dạy học trong thực tế còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả,phương pháp giảng dạy chưa có nhiều đổi mới Điều này xuất phát từ nhiều nguyênnhân khách quan và chủ quan trong đó một trong những nguyên nhân chủ yếu là docác em học sinh coi môn địa lí chỉ là môn phụ, học thuộc Phần lớn các em còn thụđộng, quen với việc chờ giáo viên đọc - chép hoặc chờ giáo viên ghi lên bảng mớichép Các em chưa chủ động tích cực tự chiếm lĩnh kiến thức, còn duy trì thói quenhọc vẹt, lười tư duy

Thực tế hiện nay đa số học sinh ở trường THPT nói chung và học sinh lớp 11nói riêng chưa xác định rõ động cơ học tập, chưa có kế hoạch học tập, chưa biết cáchtìm kiếm thu thập thông tin, học liệu, khả năng hợp tác trong học tập chưa cao, chưabiết tự kiểm tra, đánh giá để xem năng lực của bản thân như thế nào Với lượng kiếnthức ngày càng nhiều, cách học như vậy khiến nhiều học sinh không theo kịp chươngtrình, rơi vào tình trạng quá tải, chán học làm kết quả học tập bị sa sút, không cònduy trì được “phong độ” như các lớp dưới

Trên cương vị là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, bản thân tôi luôn ý thức phảiđổi mới phương pháp dạy học, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để tổchức các giờ dạy thật sinh động, tạo hứng thú, tăng cường tính tích cực chủ động củahọc sinh trong giờ học Một trong những phương pháp bản thân tôi đã và đang thựchiện đó là phương pháp hướng dẫn học sinh tự học - nhằm nâng cao khả năng tự học,

tự chiếm lĩnh kiến thức cho học sinh lớp 11

1.2 Một số khái niệm được sử dụng trong đề tài

1.2.1 Quan niệm về tự học

Hiện nay có nhiều quan niệm về tự học, chẳng hạn như:

- Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mìnhđộng não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng

Trang 11

hợp,…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức thuộc một lĩnhvực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nóthành sở hữu của chính bản thân người học.

- Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩnăng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lí trực tiếp của

cơ sở giáo dục và đào tạo Cụ thể hơn, tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụngcác năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (khiphải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cảnhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan có ý chí tiến thủ, khôngngại khó, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểubiết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình

- Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là ngườihọc luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực,chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Hay nói cách khác, không ai họcgiúp cho người học được, vì thế muốn học được phải tự học Theo đó, quá trình hìnhthành kiến thức, kĩ năng, thái độ, chủ yếu là do HS tự thực hiện, còn môi trường họcchỉ đóng vai trò trợ giúp Việc học chỉ có hiệu quả khi người học ý thức được việchọc (có nhu cầu học tập) từ đó có động cơ, ý chí và quyết tâm để vượt qua những khókhăn, trở ngại trong học tập Tự học là một quá trình chủ thể nhận thức tác động mộtcách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo vào đối tượng học nhằm chuyển hoáchúng thành tài sản riêng, làm cho chủ thể thay đổi và phát triển

Như vậy, tự học là tự mình thực hiện việc học Tự học không thể thiếu tronghoạt động học, trong đó HS phải biết huy động hết khả năng trí tuệ, tình cảm và ý chícủa mình để lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức, kĩ năng và hoàn thiện nhân cách củamình dưới sự hướng dẫn của GV Trong cuộc đời của mỗi người bao giờ cũng có hoạtđộng tự học, song vấn đề quan trọng là tự học ở mức độ nào và tự học như thế nào,kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc vào kĩ năng tự học của mỗi cá nhân và đặc biệtvới học sinh THPT thì còn phải phụ thuộc rất lớn đến sự hướng dẫn của GV hay họcliệu, phương tiện hỗ trợ

1.2.2 Một số khái niệm

1.2.1.1 Nghe hiệu quả

Trang 12

Biết nghe giảng đúng cách hay nghe tích cực sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gianhọc tập, làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn, tự tin, hứng thú hơn và không ngỡngàng khi gặp lại các nội dung học tập, nhất là trọng tâm bài học.

1.2.1.2 Ghi chép hiệu quả

Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn là một công

cụ hỗ trợ ghi nhớ Khả năng ghi chép phụ thuộc vào từng người và được bắt nguồn từnhững kinh nghiệm có sẵn Ghi chép còn giúp chúng ta nguồn lưu trữ thông tin để saunày dùng lại hay ôn lại nếu cần Song để ghi chép được nhanh và hiệu quả nên sửdụng các thủ thuật như: dùng từ viết tắt, dùng chữ bắt đầu của một từ; dùng các kíhiệu hoặc tạo ra những từ viết tắt riêng cho mình; đặt tựa đề riêng cho đề mục và ghilùi sang phải từng chi tiết liên quan với đề mục; dùng những chấm riêng cho từngdòng và xuống dòng cho mỗi chi tiết; chừa chỗ trống nhiều so với lề trái, khoảng 1/3chiều ngang tờ giấy; Không cần ghi lại mọi thứ mà hãy tư duy, lắng nghe để hiểu vàghi được những điều quan trọng nhất

1.2.1.3 Đọc hiệu quả

Đọc hiệu quả là đọc một cách tập trung và kĩ lưỡng để hiểu được chính xác những

gì đọc được Ta biết rằng một từ, một cụm từ hay một chữ, thường có hai phần là âm vànghĩa Đứng về mặt kĩ thuật, đọc là một quá trình kết hợp lướt mắt qua các con chữ vànhập nghĩa của các con chữ đó vào đầu

1.2.1.4 Ghi nhớ thông tin hiệu quả

Ghi nhớ là quá trình tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin ấy trong đầu, để sau

đó có thể nhắc lại, dùng lại được Ghi nhớ đòi hỏi yêu cầu cao với người học Để cóthể ghi nhớ thông tin nhanh và lâu

1.2.1.5 Liên tưởng trong tự học

Liên tưởng giúp các em phát huy tính khám phá, tính sáng tạo bằng cách kết nốimột vấn đề đang học, một vấn đề đang gặp phải, cần được ghi nhớ, một vấn đề chưathật quen thuộc, chưa thật hiểu rõ, với cái mà mình đã biết Nhờ đó, ta sẽ dễ nhớ và dễtruy cập, sử dụng một vấn đề nào đó khi cần

1.2.1.6 Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học

Trong việc học và đặc biệt là khi ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, HS đã đượclàm quen với việc kẻ bảng, biểu, vẽ sơ đồ, biểu đồ,… và thường HS có chung cách

Trang 13

“ghi chép” giống GV hay người trợ giúp, hoặc mẫu trong tài liệu, nên việc ghi nhớthường bị động, khó khăn, khó khắc sâu, khó nhớ.

Đến nay, sơ đồ tư duy được xem là hình thức ghi chép hỗ trợ tìm tòi, đào sâu,

mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ

đề, một hệ thống bài tập hay một mạch kiến thức, các cách giải của một dạng bài tập,

… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viếtvới sự tư duy tích cực Đặc biệt, sơ đồ tư duy còn là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ

lệ, chi tiết khắt khe, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu, dùngmàu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau Do đó, việc lập sơ đồ tư duy còngiúp phát huy khả năng sáng tạo của mỗi người

1.2.1.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học

Công nghệ thông tin không chỉ hiểu là máy tính và mạng Internet mà là tất cảnhững phương tiện kĩ thuật dùng để khởi tạo, lưu trữ, chuyển tải, chia sẻ, trao đổithông tin Trong giáo dục, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng đối với dạy vàhọc, tạo ra “môi trường số” giúp giáo viên, học sinh linh động hơn trong việc thuthập, xử lí, trao đổi, quản lí thông tin cũng như giao tiếp, cộng tác và đánh giá hoặcliên kết nội dung bài học với những ý tưởng thực tế của cuộc sống

1.2.1.8 Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả

Nhóm là hình thức học tập phát huy rất tốt khả năng sáng tạo nên hình thức này

dễ phù hợp với các hoạt động cần thu thập ý kiến và phát huy sự sáng tạo Điều quantrọng là học sinh cần phải biết mình làm gì và làm như thế nào khi tham gia làm việcnhóm

Trang 14

CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 2.1 Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường THPT Nguyễn Huệ 2.1.1 Về đội ngũ giáo viên

Đủ giáo viên theo biên chế, được đào tạo đạt chuẩn, có năng lực, nhiệt tình tronggiảng dạy, có ý thức chấp hành kỉ luật tốt và quan trọng là nắm được phương phápgiảng dạy, quan tâm đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, có ý thứchọc hỏi đồng nghiệp thông qua các hoạt động dự giờ rút kinh nghiệm và các buổi sinhhoạt nhóm chuyên môn Đặc biệt chú trọng đến đặc trưng của bộ môn là sử dụng thiết

bị, đồ dùng dạy học khi lên lớp

2.1.2 Về học sinh

Học sinh đã quen thuộc với cách học mới, tích cực chủ động hơn trong việc pháthiện kiến thức, có ý thức tự giác trong làm bài tập, chuẩn bị bài mới Qua kiểm tra vở,bài tập ở nhà của học sinh cho thấy phần lớn học sinh đã đầu tư thời gian cho việclàm bài tập, chịu khó tìm tòi những kiến thức thực tế khi giáo viên yêu cầu

Tuy nhiên, việc học tập của học sinh vẫn còn một số tồn tại sau:

- Nhiều học sinh còn lười học, thiếu tính tích cực chủ động trong học tập, đặcbiệt là trong việc hoạt động nhóm

- Một số học sinh không chịu khó làm bài tập ở nhà, thậm chí còn mượn vở củabạn ở trong lớp và các lớp khác để chép lại một cách thụ động, đối phó với giáo viên

- Các bài tập giáo viên hướng dẫn làm trên lớp nhưng học sinh không tiếp thu,làm hay chỉnh sữa, bổ sung những phần còn thiếu, sai

2.1.3 Cơ sở vật chất

Trường THPT Nguyễn Huệ là một ngôi trường khang trang, hiện đại có đầy đủcác phương tiện để phục vụ cho học tập đặc biệt là phòng bộ môn, thiết bị nghe nhìn,tranh ảnh, bản đồ, sách tham khảo,

Được sự quan tâm của Ban giám hiệu cũng như Tổ chuyên môn nên việc pháthuy phong trào dạy và học tốt ở bộ môn Địa lí nói riêng và các môn học khác nóichung rất thuận lợi

2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng đề tài

Trang 15

2.2.1 Thuận lợi

2.2.1.1 Ngành giáo dục

Sự chỉ đạo thống nhất từ Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT cũng như sự quan tâm chỉđạo sát sao của nhà trường là điều kiện để GV thực hiện chuyên đề, góp phần xâydựng kế hoạch dạy học ngày càng hoàn thiện

2.2.1.2 Từ trường THPT Nguyễn Huệ

- Ban giám hiệu nhà trường cũng như tổ bộ môn rất quan tâm đến các kì đổi mớicủa ngành giáo dục, đặc biệt là hướng dẫn học sinh tự học theo định hướng năng lựccủa học sinh;

- Bên cạnh đó thông qua các buổi sinh hoạt tổ - nhóm chuyên môn đều có kếhoạch xây dựng "Bài học minh họa" cho các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theonghiên cứu bài học theo các chủ đề ở các khối lớp và kiểm tra đánh giá đánh giá trongquá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh vì sự tiến bộ của họcsinh; Việc phân tích, rút kinh nghiệm bài học được thực hiện theo các tiêu chí tạiCông văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014

2.2.1.3 Từ chương trình Địa lí 11

- Các bài học cùng nằm trong một chương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,

GV dễ dàng xây dựng chuyên đề dạy học

- Nguồn học liệu rất phong phú giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tìm hiểu,tham khảo trong việc xây dựng chuyên đề và tổ chức học sinh học tập

- Phần Địa lí kinh tế - xã hội thế giới là những kiến thức xã hội nên việc liên hệthực tiễn khá dễ dàng Đó là định hướng để yêu cầu học sinh ứng dụng các kiến thứcđã học vào thực tế cuộc sống

2.2.2 Khó khăn

- Môn Địa lí cũng như nhiều môn học khác, khi đối diện với vấn đề dạy học theochủ đề cũng gặp những khó khăn nhất định vì đây là cách tiếp cận mới với cả giáoviên và học sinh

- Do yêu cầu lựa chọn ngành nghề trong tương lai nên một bộ phận HS khôngcoi trọng, không hứng thú với bộ môn

- Tỉ lệ học sinh tích cực, chủ động trong học tập chưa nhiều, khả năng tự họchạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng các giờ học

Trang 16

- Số lượng học sinh trên 1 lớp ở trường THPT Nguyễn Huệ khá đông (khoảng

45 HS/lớp), HS lại phân hóa ở các mức độ khác nhau

2.3 Vị trí, vai trò của tự học

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục tiêu cụ thể, trong đó

có đề cập tới việc “phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốtđời”; trong các giải pháp có nêu “tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tựhọc, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển nănglực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ýcác hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học Từ lâu các nhà

sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học Trong quá trình dạyhọc giáo viên không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những kiến thức có sẵn, yêu cầu

HS ghi nhớ,… mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho học sinh tự khámphá ra những quy luật, thuộc tính mới của các kiến thức hay các vấn đề khoa học.Qua đó, giúp học sinh không chỉ nắm bắt được kiến thức mà còn biết cách tìm ranhững kiến thức ấy Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác địnhrõ: càng ở trình độ cao thì tự học càng cần được coi trọng Nói tới phương pháp dạyhọc thì cốt lõi là dạy tự học Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiêncứu khoa học Vì thế, muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu thìngười học phải có khả năng tự phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sốnghay khoa học đặt ra

Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho HS trong quá trình học tập: Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là

tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Một trong những nhiệm vụquan trọng của giáo dục là phải hình thành được phẩm chất đó cho người học Khi đógiáo dục mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với thịtrường lao động, góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực (có nguồngốc từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệtrẻ trong xã hội hiện đại Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sứccao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn

Trang 17

tích cực Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập Có hứng thú,người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá Hứng thú làđộng lực dẫn tới tự giác Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở

sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lậptrong học tập

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng

định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứng với nhữngbiến đổi của sự phát triển kinh tế – xã hội Bằng con đường tự học mỗi người sẽkhông cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với nhữngtình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từmôi trường, nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng

tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòngham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo đà cho tự học trongcuộc sống hay trong thực tiễn

- Các động cơ trách nhiệm trong học tập

Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được vớingười học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung hấp dẫn, mới lạ, thú vị, bất ngờ

và chứa nhiều những yếu tố kích thích, gợi sự tò mò Động cơ này sẽ xuất hiệnthường xuyên khi nguồn học liệu hay giáo viên tăng cường tổ chức các trò chơi nhậnthức, các cuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ ngườihọc,

Một khi đã có động cơ, hiểu nhiệm vụ và có trách nhiệm thì bắt buộc người họcphải liên hệ với ý nghĩa xã hội của sự học Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, tráchnhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè… Từ đó, các em mới có

ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập,những yêu cầu từ giáo viên , phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội

Trang 18

Cả hai loại động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát, cũngchẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách tự giác,thầm lặng, từ bên trong Do vậy nguồn học liệu hay người giáo viên phải tuỳ theođặc điểm môn học, tuỳ theo đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi để tìm ra những biện phápthích hợp, nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng nơi học sinh Và,

điều quan trọng hơn là tạo mọi điều kiện để các em tự kích thích động cơ học tập của mình

2.4.2 Học tập có kế hoạch

Việc học, tự học thật sự có hiệu quả khi mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch học tậpđược xây dựng cụ thể, rõ ràng và có tính hướng đích cao, phù hợp với điều kiện hoàncảnh cá nhân

Mục tiêu học tập là những gì người học đặt ra để phấn đấu trong học tập và cókhả năng đạt được nó trong quá trình học tập của mình Để có được mục tiêu khả thi

và hữu ích, HS cần xác định mục tiêu học tập của mình theo năm yếu tố sau đây:

- Cụ thể và rõ ràng: Càng chi tiết càng dễ thực hiện

- Đo lường được: Mục tiêu có thể đo lường và đánh giá được một cách rõ ràng

- Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nỗ lực và có kỉ luậtmới có thể đạt được

- Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó

- Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phải có thời hạn hoàn thành cụ thể Nếu

là mục tiêu lâu dài, cần chia mục tiêu thành nhiều mục tiêu nhỏ và xác định thời hạnhoàn thành đối với từng mục tiêu

2.4.3 Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức

Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất Khối lượngkiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông haysâu, rộng hay hẹp, có bền vững không,… tuỳ thuộc vào chính bản thân người họctrong bước mang tính đột phá này

2.4.4 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Trong bất kì hoạt động nào đánh giá kết quả cũng đều quan trọng, vì nó giúp chochủ thể kịp thời phát hiện ưu điểm hay thiếu sót, hạn chế và điều chỉnh các hoạt động phù hợp với mục đích đề ra Trong tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá có một ý nghĩaquan trọng, đảm bảo kết quả, chất lượng của tự học

Trang 19

Việc tự đánh giá, điều chỉnh kết quả học tập được thực hiện bằng nhiều hìnhthức, như: Dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu mà giáo viên đề xuất hay cácbảng kiểm; tự đánh giá, điều chỉnh; sự đánh giá nhận xét của tập thể, thông qua thảoluận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu,… Tất cả cách làm đó đềumang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên Thông qua đó, ngườihọc tự đối thoại để thẩm định, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa đáp ứng nhucầu học tập, nghiên cứu, để từ đó có hướng khắc phục nhược điểm hay phát huy ưuđiểm.

2.5 Hình thức và mức độ của tự học

* Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn có một số hình thức và mức độ tự học sau:

- Tự học có hướng dẫn: người đóng vai trò hướng dẫn ở đây chính là người thầy

Sự hướng dẫn của giáo viên đối với học sinh có 2 mức:

+ Mức 1: học sinh học môn học cụ thể nào đó, dưới sự hướng dẫn của giáoviên, theo phương pháp kích thích khả năng tự học tự nhiên vốn có của học sinh + Mức 2: Hình thành khả năng tự giác học tập cho học sinh là kết quả của việcrèn luyện cho học sinh khả năng chủ động, tự giác,làm chủ và điều khiển khả năng tựhọc theo ý muốn của mình

- Tự học với sách: học với sách, không có người thầy bên cạnh cũng tự học

Tự học hoàn toàn là mức mà mọi người phải đạt đến nếu muốn học tập suốt đời

* GS Thái Duy Tuyên cũng đưa ra các hình thức tự học khác nhau:

- Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy: tự học của học sinh , sinh viên, nghiêncứu sinh, thực tập sinh…

- Tự học không có sự hướng dẫn của thầy: trường hợp này thường liên qquanđến các nhà khoa học, người trưởng thành

- Tự học trong cuộc sống: thường gặp ở các nhà văn, nhà kinh tế…

Khi có SGK thì việc học diễn ra theo 3 cách:

- Cách 1: Có SGK, người học tự đọc, tự nghiền ngẫm, tự thấm các kiến thức; từ

đó rút kinh nghiệm để rèn luyện tư duy, tính cách

- Cách 2: Có SGK, có tài liệu hướng dẫn từ xa bằng các phương tiện thông tin.Thầy hướng dẫn là học là hướng dẫn cách tư duy, tự phê bình để hình thành tính cách

Trang 20

- Cách 3: Có sách, có thầy giáp mặt trong các tiết trong ngày, trong tuần Bằnghình thức thông tin trực tiếp thầy hướng dẫn học sinh ngay trên lớp.

Còn nhiều cách phân loại hình thức tự học, nhưng khái quát lại thì có hai hìnhthức tự học: tự học có hướng dẫn và không có hướng dẫn Tuy nhiên, yếu tố quyếtđịnh cho chất lượng học chính là yếu tố nội lực của người học- sự tự học Do đó, khigiảng dạy giáo viên phải chú ý đến việc rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho học sinh

để các em làm chủ được khả năng tự học của mình

2.6 Các biểu hiện của năng lực tự học

Tự học là một trong những năng lực quan trọng cần phát triển ở học sinh vì tựhọc là cốt lõi của việc học Năng lực tự học ở học sinh có những biểu hiện như sau:

- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và địnhhướng phấn đấu tiếp, mục tiêu học được đặt ra cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơnnhững khía cạnh còn yếu kém

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách học tập riêngcủa bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tậpkhác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn lọc các tài liệu và làm thư mục phù hợpvới từng chủ đề học tập với các bài tập khác nhau, ghi chép thông tin bằng các hìnhthức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, bổ sung khi cần thiết, tự đặt được vấn đềhọc tập

- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trìnhhọc tập, suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vậndụng các tình huống khác, biết vạch kế hoạch điều chỉnh việc học để nâng cao chấtlượng học tập

2.7 Một số phương pháp, kĩ thuật tự học nhằm phát triển năng lực của học sinh

Để học sinh tự học có hiệu quả, ngoài việc tạo động cơ, hứng thú cho các em, cũng như hướng dẫn các em lập kế hoạch học tập hay tự kiểm tra đánh giá còn cần sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật tự học thông dụng Một vài phương pháp và kĩ

thuật tự học thông dụng được đề cập như phần dưới đây

2.7.1 Nghe hiệu quả

* Các năng lực phát triển ở học sinh : Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nghe hiểu

và chắt lọc thông tin bổ ích từ các bài giảng, lời giải thích, thảo luận…

Trang 21

* Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Biết nghe giảng đúng cách hay nghe tích cực sẽ giúp học sinh rútngắn thời gian học tập, làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn, tự tin, hứng thú hơn

và không ngỡ ngàng khi gặp lại các nội dung học tập, nhất là trọng tâm bài học

- Nhược điểm: Nếu học sinh không chú ý, mất tập trung sẽ phá vỡ logic của nộidung cũng như quá trình nghe giảng

* Các biện pháp để luyện kĩ thuật nghe tích cực ở học sinh:

- Tập trung theo dõi bài giảng hay hướng dẫn học của giáo viên ngay từ lúc bắtđầu của tiết học

- Tập trung nghe trọn vẹn nội dung chính, những điểm quan trọng nhất mà giáoviên thường nhấn mạnh qua ngữ điệu hay qua việc nhắc lại nhiều lần, để hiểu vấn đề,rồi ghi chép ý chính theo cách hiểu của mình Chú ý ghi theo dàn bài để nhìn đượckhái quát cấu trúc chung của bài học, chú ý tới trọng tâm, mấu chốt của vấn đề

- Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực quan khác đã giớithiệu, vì ở thời điểm này giáo viên sẽ hệ thống hoá kiến thức, so sánh, phân tích, nhờ đó ta có thể nắm được trình tự, tiến dần đến kết luận và rút ra cái mới

- Nếu gặp chỗ nào khó, không hiểu, thì hãy tạm thời gác nó lại và sẽ cố gắng tìmhiểu những điều đó sau, để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn

- Nghe giảng với thái độ độc lập và có phê phán; ghi chép hoặc thắc mắc nhữngchỗ còn hoài nghi hoặc chưa hiểu để hỏi bạn và thầy Trong hoặc cuối tiết học, có thểnêu câu hỏi với GV để làm rõ những chỗ chưa hiểu, khắc sâu kiến thức,

- Nghe giảng đồng thời phải tư duy tích cực, khẩn trương: Liên hệ những kiếnthức đang nghe với kiến thức đã học và trong thực tế để tìm ra mối liên hệ Lưu ý:

- Đối với học sinh: luôn phải đọc bài mới trước khi đến lớp Nhờ đó, biết đượcnhững vấn đề khó để nhắc mình chăm chú hơn khi nghe giảng

- Đối với giáo viên:

+ Cần giảng bài truyền cảm để thu hút học sinh

+ Quan sát thường xuyên quá trình nghe giảng của học sinh

+ Xây dựng kế hoạch bài giảng cụ thể, chắt lọc thông tin để tránh dàn trải,không phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

Trang 22

2.7.2 Ghi chép hiệu quả

* Các năng lực phát triển ở học sinh

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lí,logic, đúng chính tả, rõ câu, rõ ý…

- Năng lực sáng tạo: Xem xét sự vật dưới nhiều góc độ khác nhau, hình thành vàkết nối các ý tưởng

* Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn

là một công cụ hỗ trợ ghi nhớ Ghi chép còn giúp chúng ta nguồn lưu trữ thông tin đểsau này dùng lại hay ôn lại nếu cần

- Nhược điểm: Khả năng ghi chép phụ thuộc vào từng người và được bắt nguồn

từ những kinh nghiệm có sẵn Nhiều học sinh chỉ chăm chú ghi chép mà không chú ýđến việc nghe giảng học sinh dù có ghi chép cẩn thận mà không xem lại thì cũng dễ

bị lãng quên kiến thức

* Biện pháp ghi chép hiệu quả

Song để ghi chép được nhanh và hiệu quả nên sử dụng các thủ thuật như: dùng

từ viết tắt, dùng chữ bắt đầu của một từ; dùng các kí hiệu hoặc tạo ra những từ viết tắtriêng cho mình; đặt tựa đề riêng cho đề mục và ghi lùi sang phải từng chi tiết liênquan với đề mục; dùng những chấm riêng cho từng dòng và xuống dòng cho mỗi chitiết; chừa chỗ trống nhiều so với lề trái, khoảng 1/3 chiều ngang tờ giấy; Không cầnghi lại mọi thứ mà hãy tư duy, lắng nghe để hiểu và ghi được những điều quan trọngnhất Lưu ý:

- Cần kết hợp giữa việc vừa nghe giảng vừa ghi chép Ghi chép bài giảng theo ýhiểu của mình, có thể dùng các ký hiệu hoặc chữ viết tắt để tiết kiệm thời gian ghichép dành thời gian cho việc nghe giảng

- Ghi nhanh thuật ngữ hay khái niệm, vấn đề mới lạ vào giấy, vở hay sổ tay

- Trước tiết kiểm tra, viết lại những gì đã ghi chép sẽ giúp em nhớ được các chitiết quan trọng và dễ dàng truy cập khi cần

- Tất cả những gì ghi chép được cần sắp xếp theo từng mục, theo nhu cầu vàcách riêng của mình

- Nếu có máy tính thì nên sắp xếp dữ liệu theo thư mục các tập tin, khi đó, việctìm kiếm sửa đổi thật là đơn giản

Trang 23

- Chú ý viết lại những vấn đề quan trọng khi nghe người khác hay khi đọc tàiliệu, nhờ đó sẽ hiểu sâu, hiểu liền mạch nội dung nghe được, tránh được tình trạnghọc vẹt.

2.7.3 Đọc hiệu quả

Đới với môn học Địa lí, đọc hiệu quả không chỉ dừng lại ở việc đọc các văn bản,tài liệu, nội dung SGK mà cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng khác như: đọc bản

đồ, lược đồ, sơ đồ, nhận xét bảng số liệu…

* Các năng lực phát triển ở học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từcác văn bản, tài liệu

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện, phân tích các tình huống có vấn đề; đềxuất một số giải pháp giải quyết vấn đề…

- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ: Mô tả, so sánh, giải thích được sự phân bốhoặc mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên hoặc kinh tế-xã hội trên bản đồ, lược đồ

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh địa lí, mô hình,video…: Nhận biết, phân tích, so sánh, giải thích các yếu tó tự nhiên và kinh tế- xãhội

* Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm:

+ Đọc hiệu quả là đọc một cách tập trung và kĩ lưỡng để hiểu được chính xác

những gì đọc được, giúp ta trả lời được những câu hỏi đã đặt ra

+ Đồ dùng trực quan (bản đồ, lược đồ, sơ đồ…) là phương tiện mang lại hiệuquả cao để hình thành khái niệm, có vai trò to lớn giúp học sinh nhớ kĩ những hìnhảnh và khắc sâu kiến thức

- Nhược điểm: Đòi hỏi về thời gian cho việc đọc, trình bày kết quả, đánh giáchéo… Nếu được thực hiện kém, nó thường mang lại kết quả ngược lại

* Biện pháp đọc hiệu quả

- Khi đọc cần ghi chép các ý chính, các chi tiết quan trọng

- Một số điều nên làm khi đọc hiểu:

Trang 24

+ Trau dồi vốn từ: Nên hiểu rõ các sắc thái nghĩa của từ, chú ý cách dùng từ củangười khác và biết lựa chọn, sử dụng từ, ngữ một cách chính xác, uyển chuyển và cẩntrọng trong viết và nói.

+ Khi đọc các sách có tính chuyên sâu hay mang tính học thuật thì trước hếtphải hiểu đúng các khái niệm đồng thời biết trân trọng cách dùng từng từ của ngườiviết để ý thức đầy đủ về tính chính xác của từ ngữ

+ Khi gặp một khái niệm mới thì đừng bỏ qua mà cần tìm hiểu kĩ nội hàm củakhái niệm này

+ Sau khi đọc, nên hình thành thói quen liên tưởng, tìm nghĩa và bắt lấy dụng ýcủa người viết thật nhanh

+ Đọc kĩ khái niệm và những từ cần xem xét nghĩa của nó trong tổng thể

+ Đối với môn địa lí, ngoài các văn bản, nội dung SGK; giáo viên cần hướngdẫn học sinh kĩ năng đọc hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa như các bảng sốliệu, sơ đồ, hình ảnh, Nó không chỉ là nguồn kiến thức mà còn có khả năng pháttriển tư duy, rèn luyện các kĩ năng đặc thù của bộ môn Từ việc quan sát thực tế họcsinh sẽ phải tư duy trừu tượng, tuy nhiên để học sinh tìm ra được kiến thức từ nhữngkênh hình này thì phải có định hướng của giáo viên vì bản thân tranh ảnh không thểtạo ra sự quan sát tích cực từ học sinh nếu như nó không được quan sát trong nhữngtình huống “có vấn đề” Từ việc quan sát, học sinh sẽ phải phân tích, giải thích và rút

ra những kết luận Địa lí

Ví dụ 1: Trong bài 7 Liên minh châu Âu EU, tiết 1 EU- liên minh khu vực lớnnhất, giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào hình 11.3 phân tích ba trụ cột của Liênminh châu Âu, từ đó học sinh trình bày được mục đích của EU

Ví dụ 2: Trong bài 4: Thực hành: Tìm hiểu các cơ hội và thách thức của toàn cầuhóa đối với các nước đang phát triển, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các nội dungSGK, gạch chân những cơ hội và thách thức, từ đó nắm được các tác động của xuhướng toàn cầu hóa đến nền kinh tế-xã hội các nước đang phát triển để viết báo cáo

Ví dụ 3: Khi học sinh nghiên cứu bài 5, tiết 1: Một số vấn đề của châu Phi, giáoviên cung cấp thêm thông tin như sau:

“Liên hợp quốc hôm 20/7/2011 đã tuyên bố nạn đói ở nhiều khu vực nam Sômali Đây là lần đầu tiên từ “nạn đói” chính thức được dung, kể từ khi gần 10 triệu người chết đói ở Êtiôpia năm 1984 “Nạn đói” được xác định khi tỉ lệ tử vong là

Trang 25

hơn 2/10.000 người/ngày và tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi chết chiếm trên 30% trong một khu vực”.

HS dựa vào nội dung SGK, thông tin bổ sung để trả lời các câu hỏi của giáo:Thông tin trên cho thấy tình trạng gì ở châu Phi ? Em hãy đề xuất một số biện pháp đểkhắc phục tình trạng này ở châu Phi

2.7.4 Ghi nhớ thông tin hiệu quả

* Năng lực phát triển ở học sinh :

- Năng lực tự quản lí: Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu, làm

chủ được các cảm xúc của bản thân trong học tập và đời sống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đếnvấn đề

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:

* Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: ghi nhớ vừa giúp nhớ kiến thức, vừa tăng cường tính chủ động, tích

cực trong học tập

- Nhược điểm: Ghi nhớ đòi hỏi yêu cầu cao với người học, nhất là sựu tự ý thức

Vì thế, giáo viên khó kiểm soát được việc thực hiện của học sinh

* Các biện pháp ghi nhớ thông tin hiệu quả

Ghi nhớ là quá trình tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin ấy trong đầu, để sau

đó có thể nhắc lại, dùng lại được Để có thể ghi nhớ thông tin nhanh và lâu, cần lưu ýcác bước sau:

- Đọc đi đọc lại: Đọc lại những gì đã ghi chép sau buổi học sẽ giúp nhớ bài tốt

hơn Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác nhau và đọctheo đúng mục tiêu đó

- Nắm ý chính: Nắm được ý chính trong mỗi đoạn văn và hiểu nó theo cách của

mình là điều cốt lõi của việc đọc có hiệu quả

- Trích lược những chi tiết quan trọng: Mỗi ý chính trong một bài đều có liên

quan đến một chi tiết quan trọng, vì thế, nếu càng nhớ và dẫn được càng nhiều chi tiếtquan trọng hay các liên hệ giữa các chi tiết và các ý, hoặc giữa các ý với nhau, thìcàng liên hệ được các ý tưởng với kiến thức nền tảng Nhờ đó, ta dễ dàng huy động,

sử dụng khi cần

Trang 26

- Ghi thành dàn bài: bằng cách chia nội dung bài thành các phần chính, có bố

cục rõ ràng

- Nhẩm trong óc: Là cách hệ thống lại và ôn từng phần của bài, chỗ nào quên thì

dừng lại và lật bài đã có ra xem Tiếp đó nhẩm sang phần khác, chú ý các phần quantrọng cần ghi nhớ Sau đó, tìm những nội dung còn sót để học lại cho thuộc và đặtthành câu hỏi rồi tự giải quyết câu hỏi ấy

- Ghi ra giấy: Có thể ghi riêng ra giấy những thuật ngữ hay những khái niệm

mới… sau đó đóng hay cất những tờ giấy này vào nơi dễ nhìn thấy, có thể mở ra xem

để ghi nhớ Khi ghi chỉ nên tóm tắt phần quan trọng, chính yếu nhất, tránh ghi rườm

- Hỏi và tự trả lời: Tự đặt cho mình những câu hỏi và trả lời các câu hỏi để ghi nhớ được các thông tin cần tìm hiểu Các loại câu hỏi như: Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? Cách này vừa giúp ta nhớ kiến thức, vừa tăng cường tính

chủ động, tích cực trong học tập

2.7.5 Liên tưởng trong tự học

* Các năng lực phát triển ở học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Thực hiện và đánh giá giải pháp vấn đề, suy ngẫm

và vận dụng trong bối cảnh mới

- Năng lực sáng tạo: Áp dụng những điều đã biết trong bối cảnh mới, nêu đượcnhiều ý tưởng mới trong học tập, tạo ra yếu tố mới trên các ý tưởng khác nhau

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: phân tích được mối quan hệ giữa cácthành phần tự nhiên và các hiện tượng kinh tế - xã hội

* Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Liên tưởng giúp các em phát huy tính khám phá, tính sáng tạo bằngcách kết nối một vấn đề đang học, một vấn đề đang gặp phải, cần được ghi nhớ, mộtvấn đề chưa thật quen thuộc, chưa thật hiểu rõ, với cái mà mình đã biết Nhờ đó, ta sẽ

dễ nhớ và dễ truy cập, sử dụng một vấn đề nào đó khi cần

- Nhược điểm: Mỗi liên tưởng là một kết nối các nội dung cần ghi nhớ Vì thế,

Hs cần phải thực hiện một cách thường xuyên mới mang lại hiệu quả mong muốn

* Các biện pháp thực hiện hiệu quả:

- Xem xét lại các luật liên tưởng: đặc trưng, tương phản, gần nhau, quan hệ, lặplại…

Ngày đăng: 17/12/2018, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w