NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7 LOẠI 1: CHIẾN THUẬT LÀM BÀI Overview Questions Câu hỏi tổng quát Khái niệm: Câu hỏi tổng quát là các câu hỏi về ý chính hoặc
Trang 1NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
LOẠI 1: CHIẾN THUẬT LÀM BÀI Overview Questions (Câu hỏi tổng quát)
Khái niệm: Câu hỏi tổng quát là các câu hỏi về ý chính hoặc mục đích chính của một bài đọc
thường chứa các từ để hỏi như WH như What, Why cùng với các từ như topic, discuss, about,
purpose, written, etc vv Dưới đây là một số câu hỏi điển hình cho ý chính/ mục đích chính
Câu hỏi tổng quát gồm có 02 loại là
câu hỏi về mục đích và câu hỏi về chủ
Xác định loại câu hỏi:
What is the main topic of this notice? [ -CÂU HỎI TỔNG QUÁT (CHỦ ĐỀ) ]
What does this article discuss? [ - CÂU HỎI TỔNG QUÁT, (CHỦ ĐỀ) ]
What is this letter about? [ -(TỔNG QUÁT – CHỦ ĐỀ) -]
What is the purpose of the advertisement? [- TỔNG QUÁT – MỤC ĐÍCH -]
Why was this memorandum written? [ -TỔNG QUÁT – MỤC ĐÍCH) -]
CHIẾN THUẬT CHINH PHỤC CÂU HỎI TỔNG QUÁT Bước 1:Đọc câu hỏi để xác định xem đó có phải là câu hỏi tổng QUÁT hay không?
Lưu ý: Các câu hỏi bao gồm topic, discuss, about, purpose, WRITTEN vv là các câu hỏi tổng
QUÁT
Bước 2: Xác định ý chính/mục đích của bài dựa vào phần đầu của đoạn đọc
Hãy tìm câu chủ đề thể hiện ý chính hoặc mục đích của đoạn đọc Câu chủ đề/ý chính thường
xuất hiện ở đầu đọc đoạn đọc (CHÚ Ý ĐỌC KĨ DÒNG 1, DÒNG 2 CỦA ĐOẠN ĐỌC ĐỂ TÌM RA CÂU TRẢ LỜI CHO CHỦ ĐỀ, Ý CHÍNH ) Còn phần về sau (PHẦN GIỮA,
PHẦN CUỐI CỦA ĐOẠN ĐỌC) sẽ là phần mở rộng thêm thông tin cho ý chính/mục đích chính
=> SAU KHI TÌM ĐƯỢC Ý Ý CHÍNH/MỤC ĐÍCH (CÂU CHỨA TRONG BÀI )
Bước 3: Tìm câu trả lời đúng
Câu trả lời đúng thường là câu chủ ĐỀ/MỤC ĐÍCH được diễn giải lại (đòi hỏi phải dịch chuẩn đáp án rồi so sánh với đoạn mà chứa thông tin tổng quát để chọn đáp án phù hợp)
Trường hợp phân vân đáp án thì hãy lấy từ khóa trong đáp án và đối chiếu vào bài nếu không có liên quan thì đó là đáp án sai
Trang 3NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
LOẠI 2: CHIẾN THUẬT LÀM ĐỐI VỚI CÂU HỎI THÔNG TIN (INFORMATION
QUESTIONS)
Khái niệm: Các câu hỏi thông
tin bắt đầu với các từ để hỏi
hỏi What, Where, Who, When,
Why, Which, và How mà hỏi
về chi tiết cụ thể trong một
đoạn văn
Dưới đây là một số câu hỏi thông tin điển hình:
What: What is scheduled for April?
Từ khóa:
……… Where: Where was the conference first held?
Từ khóa:
……… Who: Who will be the new marketing director?
Từ khóa:
……… When: When will the training course take place?
Từ khóa:
……… Why: Why is Ms Jones offered a discount?
Từ khóa:
……… Which: Which building was recently renovated?
Từ khóa: ………
CHIẾN THUẬT LÀM ĐÚNG 100% TRONG CÂU HỎI CHI TIẾT
Bước 1: Hãy tìm từ khóa trong câu hỏi (bởi vì câu hỏi chi tiết là hỏi về 1 cái gì đó cụ thể nên có
thể tìm từ khóa trong câu hỏi dễ dàng)
Hãy đọc câu hỏi và nhận dạng từ khóa kèm theo từ để hỏi
Ví dụ như trong câu hỏi: What is scheduled for April? Từ khóa là “April” và từ để hỏi là
“What”
Lưu ý nhỏ: Nên xác định những từ khóa nào mà ít bị pharaphraise để tìm dễ dàng hơn [vì
nhiều bài từ khóavà trong đoạn đọc cũng bị pharaphraise với từ khóa bắt buộc phải đọc để
hiểu được từ đó mới nhận dạng được]
Bước 2: Hãy xác định từ khóa và dấu hiệu cho câu trả lời ở trong đoạn đọc (nghĩa là dựa vào từ
khóa trong câu hỏi cùng từ để hỏi Scan nhanh vào bài xem đoạn nào có liên quan để tìm ra câu
có chứa nội dung cho câu trả lời) Dấu hiệu cho đáp án đúng có thể được tìm ở trước và sau của phần chứa từ khóa (nghĩa là đọc kĩ câu chứa từ khóa)
Bước 3: Nhận dạng đáp án đúng, những đáp án thường được viết lại tương ứng với nội dung tìm
được trong bài nên cần phải quen với “ pharaphraising”, chỉ cần dịch cẩn thận và so sánh được cái tìm được trong bài và câu trả lời là chọn được đáp án đúng
Bước 4: Nếu đáp án còn phân vân trong 2 đáp án thì hãy tách từ khóa trong đáp án rồi Scan lại
trong bài, nếu thấy không có gì liên quan thì chứng tỏ đó là đáp án sai
Trang 5NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
LOẠI 3: CÂU HỎI NOT/TRUE Khái niệm: Trong Part 7, câu hỏi NOT là
những câu hỏi yêu cầu bạn chọn câu trả lời
không được nêu, không được đề cập, hoặc
không đúng theo đoạn văn Còn câu hỏi
TRUE yêu cầu bạn chọn câu trả lời đúng, được
đề cập hoặc được nêu trong đoạn đọc
Cách nhận dạng câu hỏi:
- Câu hỏi NOT: Thì có từ NOT và có thể kèm
“mentioned/stated/true/say/included”
- Câu hỏi TRUE: Thì nó có từ sau “state”,
“true”, “say”, “mentioned” những từ này có thể kèm theo từ “about” ví dụ như “say about”
Các xác định từ khóa:
CÁCH NHẬN DẠNG TỪ KHÓA TRONG CÂU HỎI NOT/TRUE
- Câu hỏi NOT thì từ khóa chính là từ sau NOT + các từ như
“mentioned/stated/true/say/included” ví dụ: NOT mentioned thì từ khóa chính là sau từ
mentioned”
- Còn câu hỏi TRUE thì từ khóa chính là sau những từ như “state”, “true”, “say”,
“mentioned”
-: What is NOT mentioned as a requirement for this job?
-: What is NOT included in the tour package?
-: What is stated about the Cox City Herald?
-: What is true about O’KIMs Restaurant?
-: What does the letter say about Mr Raymond?
Lưu ý: Có nhiều trường hợp từ khóa là những cái rất chung như “letter, email, article” thì đối
với dạng này bắt buộc phải đọc toàn bộ bài rồi đối chiếu lại
CHIẾN THUẬT LÀM BÀI ĐỐI VỚI CÂU HỎI NOT/TRUE QUESTION
Bước 1: Tìm từ khóa trong câu hỏi
Hãy đọc câu hỏi, trong trường hợp câu hỏi NOT từ hoặc cụm từ theo sau NOT mentioned là từ khóa Còn trong trường hợp TRUE Question thì từ khóa theo sau từ “stated” or “about”,…
Ví dụ, trong câu hỏi “What is NOT mentioned as a requirement for this job?”, từ “requirement”
có thể được xem là từ khóa bởi vì nó trực tiếp theo sau từ “NOT mentioned”
Bước 2: Kiểm tra từng lựa chọn câu trả lời nhất định dựa trên đoạn đọc
Trong một đoạn văn đọc, hãy tìm một câu có chứa từ khóa hoặc từ khóa được diễn giải của câu hỏi Sau đó so sánh thông tin xung quanh câu đó với đáp án trong câu hỏi Trong trường hợp câu hỏi NOT, hãy bỏ qua các tùy chọn đúng, được đề cập hoặc được nêu trong một đoạn đọc; tuy nhiên, trong trường hợp câu hỏi TRUE, bỏ qua các tùy chọn không được đề cập trong một đoạn đọc
Bước 3: Hãy so sánh những thông tin tìm được với đáp án trong câu trả lời của câu hỏi (có thể
pharaphraising nên cần lưu ý dịch kĩ để trả lời)
Bước 4: Trường hợp còn phân vân hãy lấy từ khóa trong đáp án tra lại bài để đảm bảo chọn câu
chính xác nhất
Trang 7NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
LOẠI 4: CÂU HỎI SUY LUẬN
Khái niệm: Trong Part 7, các câu hỏi suy luận
về một đoạn đọc sẽ yêu cầu bạn rút ra một kết
luận về một thứ không được đề cập trực tiếp
trong phần đọc
Nhận dạng: Các câu hỏi suy luận thường bao
gồm các từ như suggest, most likely, imply, probably, inffered Dưới đây là một số câu hỏi suy luận điển hình
PHÂN BIỆT LOẠI CỦA CÂU HỎI SUY LUẬN
DẠNG 1: SUY LUẬN TỪ TOÀN BỘ ĐOẠN
ĐỌC (Making an inference from the whole
reading passage)
What does the article suggest?
For whom is this notice most likely intended?
DẠNG 2: SUY LUẬN TỪ MỘT THÔNG TIN
CỤ THỂ (Making an inference from a specific detail)
What is suggested about the Monte residents? What does the e-mail imply about Tommy? How will Eva probably respond to the memo?
Có thể thấy đối với dạng suy luận không khó đối với dạng 2, chỉ cần chú ý và rút từ khóa thường sau giới từ rồi tìm trong bài rồi suy ra đáp án Còn dạng suy luận toàn bài bắt buộc đọc hết toàn
bộ rồi suy ra đáp án đúng
CHIẾN THUẬT LÀM BÀI ĐỐI VỚI CÂU HỎI SUY LUẬN
Bước 1: Xác định từ khóa trong câu hỏi
Câu hỏi như là “What does the article suggest?” dạng này không chứa từ khóa do đó bạn cần thực hiện suy luận từ toàn bộ bài
Trong trường hợp câu hỏi yêu cầu suy luận từ thông tin chia tiết thì từ khóa sau các từ
“suggested about, imply about”
Ví dụ như: Trong câu hỏi “What is suggested about the Monte residents?” Từ khóa của chúng ta
là “The Monte residents”
Bước 2: Tìm gợi ý cho các lựa chọn câu trả lời
Các gợi ý để giúp chọn câu trả lời cho một câu hỏi suy luận liên quan đến toàn bộ đoạn đọc có thể được tìm thấy trong toàn bộ đoạn đọc Với một câu hỏi suy luận liên quan đến một chi tiết cụ thể, xác định vị trí một phần của đoạn văn đọc có chứa từ khóa, sau đó tìm gợi ý cho câu trả lời
Bước 3: Tìm câu trả lời đúng dựa trên gợi ý
Chọn câu trả lời đúng dựa trên các gợi ý tìm thấy trong Bước 2 Suy luận nên dựa trên các chi tiết được nêu trong đoạn đọc
Trang 9NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
DẠNG 1: Thư và E-mail
Khái niệm: Trong Phần 7, hầu hết các đoạn đọc đều dưới dạng mẫu Letter như thư
khiếu nại (complaint), thư xác nhận đơn đặt hàng (order confirmation
letters), thư để gia hạn đăng ký tạp chí hết hạn (renew an expired magazine), lời mời tham gia các sự kiện đặc biệt (invitations to special
events), thư cảm ơn (thank-you letters), v.v E-mail thường đề cập đến các vấn đề nội bộ (internal affairs) của một công ty
Loại câu hỏi và
chiến thuật làm
bài
Các câu hỏi này liên quan đến letters hoặc e-mail thường về mục đích (purpose) của một letter hoặc một e-mail, (a) tệp đính kèm (attachment) hoặc yêu cầu cho người nhận (request to the recipient)
Câu hỏi về mục
đích của email
or letter
Các câu hỏi về mục đích của một letter hoặc một e-mail
Typical questions: What is the purpose of the letter?
Why was the e-mail written?
Chiến thuật làm bài:Mục đích của bức thư hoặc email thường xuyên được
thể hiện ở đoạn đầu của đoạn đọc, cụ thể sau những từ sau:I am writing ,
This e-mail is to và phần chủ đề có thể tìm ở phần tiêu đềnhư:
Subject: or Re:
Câu hỏi về đính
kèm
(attachment)
Loại câu hỏi (typical questions):
- What is enclosed with this letter?
- What did Mr Wright send with his e-mail?
Chiến thuật làm: Thông tin về đính kèm trong bức thư hoặc email thường
được thể hiện cuối đoạn đọc Hãy nhìn xung quanh các từ enclose, send
with, attach để tìm dấu hiệu cho đáp án
Câu hỏi về
request (yêu
cầu)
Câu hỏi về yêu cầu (Questions about a request):
Loại câu hỏi (Typical questions): What does Mr Ryan ask Ms Jane to do? What are employees asked to do?
Chiến thuật đọc (Reading strategy): Yêu cầu thường được trình bày gần
cuối thư hoặc e-mail Các câu hỏi về yêu cầu thường là các câu hỏi thông tin Xác định từ khóa trong câu hỏi và tìm kiếm gợi ý cho câu trả lời ở gần cuối đoạn đọc, đặc biệt, yêu cầu thường được ngụ ý trong câu có chứa những từ sau: I would appreciate your-ing or I would be very grateful if you could,…
Thể hiện đính enclose, send with, attach
Trang 10kèm
Thể hiện yêu cầu I would appreciate your —ing, I would be grateful if you could, Please (câu
mệnh lệnh)
Trang 11NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
DẠNG 2: Quảng cáo Advertisements
Liên
quan
Trong Part 7, một số đoạn đọc là về quảng cáo cho công việc và sản phẩm Quảng
cáo sản phẩm tập trung vào các thiết bị gia dụng, tư cách thành viên, nhà ở cho
thuê, nhà hàng, khách sạn, v.v Trong quảng cáo việc làm, thường có câu hỏi về yêu cầu và quy trình ứng tuyển; trong khi trong quảng cáo sản phẩm, các câu hỏi
thường tập trung vào các tính năng và điểm tốt của một sản phẩm / dịch vụ
Loại 1 Câu hỏi về mục đích của quảng cáo và vị trí/sản phẩm được quảng cáo:
Typical questions: What is the purpose of this advertisement?
What position is being advertised?
What is being advertised?
Chiến thuật đọc:Mục đích (purpose) của quảng cáo hoặc vị trí tuyển dụng/sản
phầm quảng cáo thường được thể hiện ở đầu đoạn đọc Vì thế, dấu hiệu cho đáp án đúng cho câu trả lời được đặt ở đầu đoạn đọc
Loại 2 Questions about requirements and application procedures in job advertisements
(Câu hỏi về yêu cầu và quy trình ứng tuyển trong quảng cáo công việc)
Chiến lược đọc: Trình độ và yêu cầu thường được đề cập ở giữa đoạn đọc, trong khi thủ tục nộp đơn được trình bày ở phần cuối Câu hỏi cho những câu hỏi này thường
là câu hỏithông tin hoặc câu hỏi NOT/TRUE Bạn cần phải xác định (các) từ khóa trong câu hỏi, sau đó tìm các gợi ý ở giữa hoặc ở cuối đoạn đọc để có câu trả lời
đúng
Loại 3 Câu hỏi về tính năng hoặc điểm tốt của sản phẩm/dịch vụ trong quảng cáo sản phẩm
Typical questions: What is NOT stated as a feature of the service?
What is the advantage of the product?
Chiến thuật đọc: Tính năng hoặc điểm tốt của sản phẩm/dịch vụ thường được thể hiện ở đoạn giữa của đoạn đọc Câu hỏi này thường là câu hỏi thông tin hoặc câu hỏi NOT/TRUE Bạn cần nhận dạng từ khóa trong câu hỏi, sau đó xác định dấu hiệu ở
giữa đoạn đọc cho việc trả lời đúng
Các từ
vựng
thường
gặp
requirement (n) yêu cầu, bachelor’s degree (phr) bằng cử nhân, knowledge of
(n) hiểu biết về, qualification (n) trình độ chuyên môn/năng lực, proficiency in (= fluency in) thông thạo, bilingual song ngữ, successful candidate (phr) ứng cử viên trúng tuyển, experience in a related field (phr) kinh nghiệm liên quan trong lĩnh vực, computer literate (phr) người biết sử dụng máy tính, social skills (phr) kỹ năng xã hội
Trang 13NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7
DẠNG 3 THÔNG BÁO (Notices/Announcements)
Khái
niệm
Trong Part 7, đọc đoạn có thể liên quan đến các thông báo văn phòng (office announcements) và thông báo công cộng (office announcements) Thông báo văn phòng tiêu biểu là về các quy định mới (new regulations), một sự kiện đào tạo
nhân viên (a staff training event), bảo trì thiết bị (equipment maintenance), … vv
Thông báo cộng đồng đề cập đến một số hướng dẫn (instructions), vận hành máy tính (computer operations), truyền thông về giao thông (transportation broadcasts), v.v
Dạng
câu hỏi
Các câu hỏi liên quan đến Notices/Announcements thường hỏi về mục đích hoặc người nhận thông báo, vị trí có thể có của thông báo, thông tin liên quan đến ngày
cụ thể hoặc yêu cầu đối với những người có liên quan
Loại 1 Câu hỏi về mục đích (purpose) or người nhận (recipients) của notices/announcements
Loại câu hỏi:
+ What is the purpose of the notice?
+ Who is the notice intended for?
Chiến thuật đọc:
+ Mục đích (purpose) hoặc người đọc hướng đến (intended reader) của a notice or an
announcement là thường thể hiện chính ở đoạn đầu tiên của đoạn đọc
+ Các gợi ý giúp chọn câu trả lời cho câu hỏi liên quan đến người đọc hướng đến
của notice or an announcement có thể được suy ra từ toàn bộ đoạn đọc Đặc biệt
chú ý đến đầu của đoạn văn đọc
Loại 2 Câu hỏi thông tin hoặc sự kiện liên quan đến ngày tháng cụ thể trong notices or
announcements
Typical questions: What will happen on April 19?
What is the subject of the event on September 2?
Chiến thuật đọc: Thông tin hoặc sự kiện cụ thể liên quan đến ngày tháng cụ thể thường được thể hiện ở đoạn giữa đoạn đọc Bởi vì thường là một câu hỏi thông tin, ngày cụ thể trong câu hỏi là từ khóa Dấu hiệu cho câu trả lời có thể được tìm thấy ở giữa đoạn đọc
Loại 3 Câu hỏi về yêu cầu (request) của notices or announcements
Loại câu hỏi:
+ What are recipients of this notice asked to do?
+ When should Ms Pablo be contacted?
Chiến thuật đọc: Câu hỏi về yêu cầu trong notice or an announcement thường xuất
hiện tại đoạn cuối của đoạn đọc.Đây chủ yếu là câu hỏi thông tin và câu hỏi NOT/TRUE Hãy nhận dạng từ khóa trong câu hỏi và sau đó tìm dấu hiệu cho đáp án
tại cuối của đoạn đọc