Hệ thống kế toán tại công ty đầu tư xây dựng & xuất nhập khẩu Hà Nội.
Trang 1I Lời mở đầu
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã và đang tạo ra không khí cạnhtranh sôi nổi trong sản xuất kinh doanh Nằm trong quỹ đạo hoạt độngcủa nền kinh tế thị trờng, Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu HàNội đã ra đời hoà mình vào dòng chảy chung góp phần cùng xã hội đápứng những yêu cầu và từng bớc cải thiện đời sống nhân dân Mặc dù mớithành lập đợc hơn mời năm nhng Công ty thực sự đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể với quy mô hoạt động ngày càng đợc mở rộng
Sau hơn một tháng thực tập tại Công ty INCOMEX, em đã phần nào hiểu
đ-ợc thực tế công tác quản lý nói chung và công tác Kế toán nói riêng trong Công
ty Đợc sự hớng dẫn tận tâm của các anh chị trong Công ty, đặc biệt là PhòngTài chính-Kế toán, trong thời gian thực tập em đã đi đợc đến các phòng trongCông ty để tìm hiểu hoạt động của từng phòng và em đã hiểu đợc phần nào tìnhhình và công tác kế toán, tài chính của Công ty và những vấn đề cơ bản củahoạt động kinh doanh diễn ra ở Công ty
Cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Hồng Thuý đã giúp emhoàn thành đợc báo cáo thực tập tỏng hợp này Báo cáo gồm có 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội Phần 2: Đặc điểm hệ thống kế toán tại Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Phần 3: Một số ý kiến đánh giá nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Do thời gian thực tập không dài cùng với kiến thức thực tế còn hạn chếnên em không thể phản ánh đợc một cách toàn diện về Công ty, cũng nh khôngthể đa ra các chu trình kế toán đầy đủ mà Công ty áp dụng Đó là những thiếusót không tránh khỏi Em mong nhận đợc sự góp ý, nhận xét của các thầy cô,các anh chị trong Công ty để em rút kinh nghiệm cho chuyên đề lần sau Emxin chân thành cảm ơn!
Trang 2Số 26 Yết Kiêu – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng là công ty Nhà nớc trực thuộc BộXây dựng có tên giao dịch quốc tế là “Song Hong Construction Corporation”viết tắt là SHC, đợc thành lập theo quyết định số 994/BXD ngày 20/11/1995,
có trụ sở chính tại 1596 Đại lộ Hùng Vơng – Thành phố Việt Trì - PhúThọ Chi nhánh của Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng tại Hà nội thành lậptheo quyết định số 354/BXD – TCLD ngày 14/6/1997 Sau gần 10 nămhoạt động chi nhánh đã có nhiều đóng góp về thị phần, uy tín cho TổngCông ty vào ngành Xây dựng
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội là một doanh nghiệpNhà nớc hạch toán độc lập, tiền thân là chi nhánh của Tổng Công ty Xâydựng Sông Hồng tại Hà Nội đợc sát nhập với Công ty Sản xuất và Xuất nhậpkhẩu (VIHATEX) thuộc sở thơng mại thành phố Hà Nội thành lập năm
1996 Ngày 15/12/2004 công ty chính đi vào hoạt động, có t cách pháp nhântheo Pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có condấu riêng, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật, đợc
tổ chức hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà nội là một tổ chức đalĩnh vực có cơ cấu hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế(Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000)
2 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu phản ánh quá trình phát triển của công ty.
Doanh thu trong 4 năm gần đây:
3 Nhà C – Trờng Đại học Mỏ địa chất Hà Nội 32.606
Trang 34 Trụ sở – Cục đăng kiểm Việt nam 21.517
6 Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội 21.341
II Thi công xây lắp công trình công nghiệp
2 Nhà máy bóng đèn huỳnh quang Sông Hồng 17.000
III Thi công xây lắp công trình bệnh viện
2 Nhà I – Viện bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh 21.020
IV Thi công xây lắp công trình văn hoá
3 Bể bơi – Khu văn hoá thể thao Nam Hà nội 12.712
4 Trung tâm văn hoá - Hội nhà văn Việt Nam 6.199
V Thi công xây lắp công trình giao thông
3 Cáp quang bu điện Quảng Nam – Đà Nẵng 6.500
III Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội là một doanh nghiệpNhà nớc, phạm vi hoạt động trên toàn quốc và nớc ngoài trong các lĩnh vực:
1 Thi công xây lắp
- Thực hiện đấu thầu các dự án trong nớc và nớc ngoài tại Việt nam
- Tổng thầu xây dựng công trình, quản lý dự án, giám sát thi công xâydựng và lắp đặt thiết bị
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, công trìng hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, gia cônglắp đặht thiết bị chuyên nghành cấp, thoát nớc
- Thi công xây lắp đờng dây và trạm biến thế điện
2 Đầu t kinh doanh bất động sản:
- Đầu t, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cônhnghiệp
- Thực hiện đầu t xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật
- Lập dự án đầu t kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch l hành và các dịch vụ du lịchkhác
- Kinh doanh vận tải thuỷ, bộ, bốc xếp vật t, hàng hoá và vật liệu xây dựng
Trang 4- Đầu t xây dựng và kinh doanh các cụm dân c.
3 Kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Sản xuất, kinh doanh vật t, thiết bị và vật liệu xây dựng
- Xuất nhập khẩu vật t, hàng hoá, thiết bị, công nghệ xây dựng
- Khai thác chế biến các loại khoáng sản, nông lâm sản phục vụ nhu cầutrong nớc và xuất khẩu
- Chế tạo,lắp ráp thiết bị điện tử
- Nhập khẩu trực tiếp
4 Đầu t, T vấn, Thiết kế và Dự án:
- Lập dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật
- Khảo sát, thiết kế quy hoạch chi tiết và thiết kế các công trình dân dụng,công nghiệp giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật
- Lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: Xây lắp muasắm hàng hoá, tuyển chọn t vấn
- Thẩm định dự án đầu t, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết toán cáccông trình xây dựng
- Kiểm định chất lợng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
IV Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty:
Phòng
Tổ chức-Hành chính
Phòng
Tài chính-Kế toán
Xí nghiệp số 3
Xây lắp hạ tầng
Xí nghiệp số 2
Xây lắp công nghiệp
Xí nghiệp số 1
Xây lắp dân dụng
Trang 51 Ban Giám đốc (lãnh đạo Công ty)
- Giám đốc là ngời đứng đầu cơ quan, quyết định các công việc thuộcphạm vi quản lý của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Pháp luật, trớcTổng Công ty về các lĩnh vực hoạt đông sản xuất kinh doanh, quan hệgiao dịch của Công ty
- Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc, đợc Giám đốc phân công chỉ đạomột số lĩnh vực công tác thuộc chức năng quản lý và giao dịch của Công
ty Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc để giải quyết công việc đợc phâncông và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về kết quả thực hiện nhiệm vụ đ-
ợc phân công
2 Phòng Tài chính-kế toán
Phòng Tài chính-kế toán của Công ty bao gồm 1 trởng phòng với vai trò Kếtoán trởng và một số nhân viên kế toán làm công tác nghiệp vụ theo sự phâncông của Phòng và chịu sự điều hành trực tiếp của Kế toán trởng
Phòng Tài chính-kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốcCông ty về công tác Kế toán tài chính, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xáccác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động SXKD của Công ty
Phòng Tài chính-kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế; tổ chức việc ghi chép, xử lý số liệu, cung cấp các thông tin tài chính;theo dõi cấp phát kinh phí, hạch toán kết quả SXKD, cung cấp thông tin choviệc thực hiện ký kết các hợp đồng xây lắp và quyết toán công trình hoàn chỉnh
và an toàn lao động
4 Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp có 1 trởng phòng và một số cán bộ, kỹ s, nhân viên vănphòng làm các công việc nghiệp vụ theo sự phân công của Công ty và chịu sự
điều hành trực tiếp của trởng phòng
Phòng tổng hợp có chức năng tham mu giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vựcquản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, thựchiện các chế độ chính sách Nhà nớc đối với ngời lao động Thực hiện chức nănglao động tiền lơng và quản lý hành chính văn phòng
Nghiên cứu xây dựng các phơng án cải tiến tổ chức quản lý sản xuất, phơng
án sắp xếp cán bộ phù hợp với đặc thù SXKD của các đơn vị trực thuộc và củacác phòng ban trong Công ty
Đội công trình có đội trởng phụ trách chung, có thể có đội phó điều hành Tuỳ
theo quy mô của từng Đội công trình và nhu cầu công việc để bố trí lực lợng kỹ
s, kỹ thuật chuyên ngành, kế toán Đội, các bộ phận chuyên môn giúp việc khác
nh trắc đạc, thủ kho, bảo vệ, cấp dỡng…
Cơ cấu tổ chức Đội công trình đợc xây dựng theo nguyên tắc chung Trongquá trình triển khai sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh và bổ sungthêm cho phù hợp với yêu cầu quản lý và nhiệm vụ SXKD của Công ty
5.2 Chức năng
Trang 6Đội công trình thay mặt cho Công ty trực tiếp điều hành sản xuất, xây lắp từ
giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc, nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toáncông trình theo hợp đồng đã ký kết giữa bên A và bên B
5.3 Nhiệm vụ cụ thể
- Tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng…
- Đội hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ SXKD của Công ty giao hoặc cáccông việc, công trình do Đội tự tìm kiếm
Hoạt động của Đội phải tuân thủ theo các chế độ chính sách Nhà nớc, các quy
định của Tổng Công ty và của Công ty về các lĩnh vực nh: Tài chính-kế toán, antoàn lao động, bảo hộ lao động, BHXH, chế độ tiền lơng và các khoản thu nhập,thực hiên nghĩa vụ trích nộp của ngời lao động, tuân thủ theo đúng quy trình vềcác mặt kỹ thuật, chất lợng, mỹ thuật, sử dụng đảm bảo tốt những tài sản, thiết
bị, CCDC do Công ty giao hoặc Đội tự mua sắm
- Kết hợp với Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán và các Đội công trình khácthuộc Công ty để cân đối năng lực xe máy, thiết bị, tài sản phục vụ thicông nhằm đáp ứng nhiệm vụ SXKD chung, chấp hành lệnh điều động tàisản của Giám đốc Công ty để phục vụ nhiệm vụ chung của Công ty
IV Đặc điểm tổ chức hệ thống SXKD, quy trình công nghệ
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quymô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩmxây lắp lâu dài… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toánsản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thicông) quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làmthớc đo, đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xâylắp
Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu t (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán sản phẩm xâylắp có trớc khi thông qua hợp đồng giao nhận thầu…)
Sản phẩm xây lắp quy định nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xemáy, thiết bị thi công, ngời lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tàisản, vật t rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễmất mát, h hỏng…
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đa vào sử dụng thờng kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp
về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việcthờng diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trờng Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảochất lợng công trình đúng nh thiét kế, dự toán: Các nhà thầu phải có tráchnhiệm bảo hành công trình (chủ đầu t giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trịcông trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xâylắp…)
Trang 7Khi chuẩn bị đấu thầu phòng Kỹ thuật công ty lập dự toán và chuẩn bị tàiliệu cần thiết gửi đi đấu thầu Nếu công ty trúng thầu, ban Giám đốc họp vàquyết định giao công trình đã trúng thầu cho đội thi công Đội đợc giao thicông sẽ lập kế hoạch tiến độ thi công theo yêu cầu của bên A.
Vật t thi công công trình, một số do công ty cấp còn lại một số mặt hàng
do Đội tự tìm nguồn hoặc liên hệ mua
Nhân công: Do công ty có nhiều công trình trong phạm vi cả nớc, ngoài
lc lợng nhân công chính Đội phải thuê thêm lực lơng lao động ngoài khi cầntiến độ nhanh
Đội trởng cùng cán bộ Kỹ thuật lập biểu đồ kế hoạch trình ban Giám đốc
và Phòng Tài chính Công ty để Công ty kịp thời đáp ứng nhu cầu, giúp độihoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
Khi công trình hoàn thành từng công đoạn nh phần móng, thô tầng 1, thôtầng 2… ợc xác định qua biên bản nghiệm thu chất lợng có chữ ký đóng đdấu của các bên có liên quan nh: Thiết kế, đại diện bên A, đại diện bên B Công trình hoàn thành bàn giao bên A đơc sự xác nhận của bên có liênquan và giá trị đợc duyệt qua quyết toán
Thiết kế thi công và lập dự toán công trình
Thẩm định thiết kế thi công
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Trang 8Phần II
Đặc đIểm hệ thống kế toán tại công ty đầu t xây dựng
và xuất nhập khẩu hà nội
I Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán tại Công t y
1 Những đặc điểm chung về bộ máy Kế toán
Quá trình hạch toán đợc tiến hành tại Phòng tài chính-kế toán Các nhân viên
Kế toán đợc quy định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có mối quan hệchặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mình
Tổ chức bộ máy Kế toán tại INCOMEX đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Đặc điểm cơ cấu lao động và phân công lao động Kế toán tại Công ty:
- Kế toán trởng: tham mu giúp đỡ Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thựchiện tốt toàn bộ công tác Kế toán, phụ trách chung, phân công và
Kế toánthanhtoán ,tiền gửiNgânhàng
Kế toánlao
độngtiền l-
ơng
Thủ quỹ
Kế toán các Đội
Trang 9chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên Kế toán trong Công ty Chủ
động lo vốn, kiểm tra xác nhận để cho vay vốn phục vụ thi côngcác công trình, theo dõi đôn đốc việc thực hiện quyết toán hợp
đồng kinh tế của Công ty
- Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí giá thành: theo dõi, hớng dẫn,kiểm tra chứng từ chi phí sản xuất của từng Đội xây dựng Tổnghợp kết chuyển chi tiết chi phí sản xuất của từng công trình, tínhgiá thành sản phẩm xây lắp Tổng hợp số liệu Kế toán, xác địnhkết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính
- Kế toán NVL, TSCĐ, CCDC: theo dõi nhập, xuất, mở sổ sách chitiết, kiểm tra đối chiếu, cập nhật hạch toán chi tiết kịp thời chotừng đối tợng liên quan đến NVL Theo dõi đối tợng sử dụngCCDC trong kỳ hạch toán để phân bổ, đối chiếu và quản lý giá trịcủa hiện vật
- Kế toán thanh toán, tiền gửi Ngân hàng:
+ Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu chi trên cơ sở chứng từ gốc đãkiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ đồng thời đã đợc ký duyệt của Giám
đốc, Kế toán trởng Hàng ngày kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ, theo dõi công nợnội bộ, chi trả hộ các Đội
+ Kế toán tiền gửi Ngân hàng: theo dõi tài khoản tiền gửi Ngânhàng Đầu t và Ngân hàng Nông nghiệp, hàng ngày căn cứ chứng từ đã đợc kýduyệt, lập uỷ nhiệm chi, séc, đồng thời thờng xuyên cập nhật các chứng từ báo
Có, báo Nợ và số d tài khoản báo cáo phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh.Theo dõi nghiệp vụ vay Ngân hàng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, quyết toán vốn vay bảo lãnh
- Kế toán lao động tiền lơng: Hàng tháng lập bảng tạm ứng, thanhtoán lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ báo Nợ đến các Đội
- Thủ quỹ: Quản lý lu trữ tiền mặt, ngoại tệ và các giấy tờ có giá trị
nh sổ tiết kiêm, cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), cấp phát thu chi ờng xuyên theo lệnh của thủ trởng đơn vị
th Kế toán các Đội thi công:Kế toán Đội có trách nhiệm phản ánh kịpthời, chính xác, trung thực số liệu tài chính của từng công trình báo
về Công ty theo định kỳ hàng tháng để phục vụ cho công tác hạchtoán Hàng tháng Kế toán Đội lên Công ty đối chiếu các khoảntạm ứng phục vụ thi công và hoàn ứng các chứng từ chi phí tiềnmua vật t, nhân công thuê ngoài, lơng quản lý Đội và các chi phíkhác Hàng tháng, quý, năm các Đội phải đối chiếu xác nhận công
nợ giữa Công ty với Đội, giữa Đội với khách hàng
2 Đặc điểm vận dụng chế độ Kế toán
Công ty Đầu t xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội kinh doanh trong lĩnh vựcxây lắp thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắpban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ TàiChính
Công ty sử dụng các chứng từ sau: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạmứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,phiếu hạn mức vật t, biên bản kiểm kê quỹ, bảng tính và phân bổ KH TSCĐ,biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng chấm công…
Trang 10Công ty còn sử dụng những chứng từ đặc thù cho ngành xây lắp: Kế toán tạmứng vay vốn phục vụ thi công, bảng tổng hợp chi phí thi công công trình, biênbản nghiệm thu khối lợng SPDD, hợp đồng giao khoán xây lắp nội bộ, bảng xácnhận khối lợng sản phẩm hoàn thành…
TK 141 đợc chi tiết: 141 : tạm ứng 141.1 : tạm ứng mua vật t hàng hoá
141.3 : tạm ứng thi công
141.8 : tạm ứng khác
TK 141.3 đợc chi tiết cho từng Đội xây dựng và cho từng công trình, hạngmục công trình mà Đội thi công Ví dụ: 1413-04 thể hiện các nghiệp vụ liênquan đến tạm ứng thi công cho Đội thi công số 4
- Các SPDD đợc theo dõi qua TK 154 TK này đợc chi tiết theo mãcủa từng công trình, mã TK đặc thù của Công ty Ví dụ: 154-CT2:Chung c CT2 Bắc Linh Đàm
- Để thuận lợi trong quá trình hạch toán Công ty chi tiết TK 336thành 2 TK phù hợp với đặc thù xây lắp:
- Công ty sử dụng 2 TK ngoài bảng kế toán: 004 và 009
Công ty chủ yếu sử dụng các TK sau: 111, 112, 131,133, 138, 139, 141, 142,
Các sổ tổng hợp bao gồm: Sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các TK, sổ giá thành công trình, sổ chi tiết theo hạngmục công trình, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng, sổ chi tiết công
nợ theo từng đối tợng, sổ chi tiết theo TK có mã, các bảng kê, bảng tổng hợpchi tiết Riêng sổ chi tiết công nợ đợc mở: chi tiết công nợ theo từng đối tợng,theo tất cả các đối tợng, theo từng đối tợng trên nhiều TK
Trang 112.4 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo ban hành theo quyết định số BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày09/10/2002 của Bộ Tài Chính
167/2000/QĐ Hệ thống báo cáo của Công ty gồm:
Bảng cân đối sốphát sinhBáo cáo tài chính
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhập dữ liệu
Lên sổ sách báo cáo-Sổ Nhật kí chung
-Sổ chi tiết tàI khoản, sổ cái tài khoản,
Trang 12+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)+Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
- Một số báo cáo quản trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanhtoán, tình hình tạm ứng cho các Đội thi công: Báo cáo thanh toán tạm ứng củacác Đội đối với Công ty, báo cáo về công nợ của khách hàng, báo cáo về tìnhhình sử dụng vật t, báo cáo về tình hình sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế…
II Nội dung tổ chức kế toán một số phần hành tại Công ty
- Biên bản giao nhận TSCĐ do sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Các chứng từ về KH TSCĐ (Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ)
1.2 Hệ thống tài khoản
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, Công ty sử dụng các TK sau:
- TK 211 “TSCĐ hữu hình”: theo dõi giá trị hiện có và tình hìnhtăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của Công ty theo nguyêngiá
- TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Phản ánh tình hình biến động củaTSCĐ theo giá trị hao mòn
Phơng pháp hạch toán tình hình biến động TSCĐ đợc khái quát qua sơ đồsau:
TK 111, 112, 331, 341 TK 211 TK 811 Giá mua và phí tổn của TSCĐ GTCL của TSCĐ nhợng bán,
không qua lắp đặt
thanh lý,traođổi không tơng tự
TK 133 TK 214 TK 621,642
Thuế GTGT Hao mòn TSCĐ KH TSCĐ đợc khấu trừ
Trang 13+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ TSCĐ: Dùng để phản ánh, cung cấp thông tin về từng loạiTSCĐ
- Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng: Mỗi bộ phận của Công ty (cácphòng ban, các Đội thi công) mở 1 sổ chi tiết này để theo dõiTSCĐ
- Phiếu xuât kho
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Thẻ kho (mở cho mỗi loại vât t)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiếtTK211,TK214
Sổ tài sản cố định
Trang 14- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”: Phản ánh tình hình biến động của cácloại CCDC sử dụng trong Công ty
Các TK này còn đợc mở chi tiết thành các TK cấp 2 theo từng loại, nhóm thứvật liệu theo yêu cầu quản lý của Công ty Ví dụ: TK 152.1 “NVL chính”, TK152.2 “Vật liệu phụ”…
Phơng pháp hạch toán tình hình biến động NVL đợc khái quát qua sơ đồsau:
TK 111, 112, 311 … TK 152 TK 621, 627, 642 Giá mua và CP mua NVL
đang đi đờng nhập kho
Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê
TK 338, 711
Trị giá NVL thừa
khi kiểm kê kho
2.3 Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Thẻ kho: Mở cho từng thứ vật t và theo từng kho
- Sổ chi tiết vật liệu: Mở theo từng kho tơng ứng với Thẻ kho
Bảng tổng hợp
Trang 15nhập-3 Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Chứng từ phản ánh tiền lơng và các khoản thu nhập khác:
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng phân phối thu nhập theo lao động
- Các chứng từ chi tiền, thanh toán cho ngời lao động
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
+ TK 338.3 “Bảo hiểm xã hội” (BHXH)
+ TK 338.4 “Bảo hiểm y tế” (BHYT)
- TK 335: Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của lao động trực tiếp
Phơng pháp hạch toán tình hình thanh toán với ngời lao động đợc kháiquát qua sơ đồ sau:
Khấu trừ khoản phải thu khác
Phải trả cho lơng nghỉ phép của lao động trực tiếp lao động trực tiếp
TK 141 TK 627
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Trang 16Khấu từ khoản tạm ứng thừa Tiền lơng, tiền thởng phải trả cho
nhân viên phân xởng
TK 338 TK 642
Thu hộ cho cơ quan khác Tiền lơng, tiền thởng phải trả cho
hoặc giữ hộ ngời lao động nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 431
Tiền thởng từ quỹ khen thởng
phải trả cho ngời lao động
TK 338.3
BHXH phải trả cho ngời lao động
Phơng pháp hạch toán các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đợc khái quát quasơ đồ sau:
TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384 TK 621 Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Trích theo tiền lơng của lao động
trực tiếp tính vào chi phí
TK 334 TK 627 BHXH phải trả cho ngời lao động Trích theo tiền lơng của nhân viên
trong doanh nghiệp phân xởng tính vào chi phí
TK 111, 112, 152 … TK 642 Chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp Trích theo tiền lơng của nhân viên
quản lý doanh nghiệp tính vào chi phí
TK 334 Trích theo tiền lơng của ngời
lao động tính vào chi phí
TK 111, 112 Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH
Trang 173.3 Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ chi tiết các TK 334, 338, 335
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiếtTK334,TK338, TK335
Bảng thanh toán tiền
lơng
Trang 18- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627 theo từng loại sản phẩm,từng đối tợng…
- Sổ tổng hợp chi phí sản xuất…
+ Hạch toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154…
Trang 19 Quy trình ghi sổ
III Thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công t y
1 Đối tợng, kỳ hạch toán và phơng pháp tập hợp sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, đặc thù của sản phẩm xây lắp
và để đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý, công tác Kế toán, đối tợng hạch
toán chi phí tại INCOMEX là công trình và hạng mục công trình Theo phơng
pháp này, Kế toán tập hợp chứng từ theo các khoản mục chi phí sau:CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC
Theo phơng pháp hạch toán tại Công ty, chi phí phát sinh liên quan trực
tiếp đến công trình đợc Kế toán tập hợp riêng cho công trình đó Trong trờnghợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình đợc Kế toán tập hợp chungrồi phân bổ cho các công trình theo những tiêu thức phân bổ thích hợp
Thời điểm tiến hành tổng hợp chi phí là vào cuối quý sau khi Kế toán đội
chuyển đầy đủ số liệu liên quan về Phòng Kế toán
2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Sau khi chọn đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Công ty tổchức quá trình hạch toán các công trình thi công đa dạng và nhiều loại hìnhkhác nhau Để trình bày thực tế quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại INCOMEX em xin lấy số liệu công trình Nhà ởchung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm (có mã công trình là SN04) do đội thicông số 4 phụ trách xây dung làm minh hoạ
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
NVL trong công ty bao gồm những loại sau:
- NVL chính: là NVL tham gia cấu thàng công trình: xi măng, cát,sắt thép, gạch ngói…
- NVL phụ: Sơn, ve, đinh, dây buộc, phụ gia…
Ngoài ra còn một số NVL khác nh vôi vữa, sắt vụn, gỗ vụn…các thiết bịxây dung cơ bản nh: kèo, cột tấm panel đúc sẵn…phục vụ thi công côngtrình
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ CáiTK621,TK622,TK623…
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiếtTK621,TK622,TK623…
Bảng tổng hợp chiphí thi công
Trang 20Công tác thu mua NVL phục vụ thi công tại INCOMEX do các Đội trựctiếp thực hiện Công ty chỉ giám sát ứng vốn cho các Đội thi công theo từngcông trình các Đội đợc giao Do đó NVL thờng đợc mua ngoài theo dự toán thicông vừa đủ để thi công công trình trong kỳ và đợc xuất thẳng từ kho ngời bán
đến chân công trình
Việc lập dự toán NVL đợc thực hiện nh sau:
Phòng kỹ thuật tính toán lập dự toán khối lợng NVL, Phòng Tài chính- kếtoán áp giá và tính giá trị NVL Sau đó ban Giám đốc Công ty kết hợp cácphòng ban tiến hành kiểm tra, đánh giá, phân tích và duyệt dự án NVL dùng thicông công trình
Đặc điểm quá trình hạch toán:
Căn cứ vào tiến độ thi công và dự toán chi phí NVL phục vụ thi công Kếtoán Đội lập thủ tục tạm ứng thu mua NVL Theo yêu cầu của Công ty thủtục tạm ứng thu mua NVL bao gồm giấy yêu cầu mua NVL và giấy đề nghịtạm ứng (mẫu chứng từ số 01)
Giá mua NVL đợc xác định theo giá thực tế nh sau:
Giá mua NVL Giá mua Chi phí Chi phí
phục vụ = ghi trên + + vận chuyển
thi công hoá đơn thu mua bốc dỡ
Kính gửi: Ông giám đốc Công ty Đầu t Xây dựng
và Xuất nhập khẩu Hà Nội.
Bà kế toán trởng Công ty
Đề nghị tạm ứng số tiền: 24.403.500đ
Bằng chữ: Hai mơi triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền mua xi măng thi công công trình Nhà ở chung
Trang 21Khi mua NVL hoá đơn NVL này đợc phản ánh nh mẫu CT số 02
Đơn vị: Đội xây dựng số 4, Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội.
Địa chỉ: Số 26 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101043264
STT Tên hàng hoá và dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Hai mơi t triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Khi có hoá đơn mua NVL Kế toán Đội viết phiếu nhập kho (mẫu CT số03), phiếu xuất kho (mẫu CT số 04)
Tổng giá thanh toán:24.403.500
Bằng chữ: Hai mơi t triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn
Nhập ngày 22 tháng 10 năm 2003
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao PT vật t Ngời lập phiếu
_
Mẫu CT số 04
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội Mẫu số 02-VT
Phiếu xuất kho Số: 23
Ngày 25 tháng 10 năm 2003 Nợ TK 1413
Có TK 152 Ngời nhận: Nguyễn Đức Phú
Địa chỉ: Đội số 4
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Trang 22STT Tên vật t Mã số Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT: 2.218.500
Tổng giá thanh toán:24.403.500
Bằng chữ: Hai mơi t triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn
số 02)
Bảng số 01
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Đội xây dựng số 4Bảng kê chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT Bắc Linh Đàm
Tháng 10 năm 2003
01 Mua xi măng phục vụ thi công 22.185.000 2.218.500 24.403.500
02 Mua thép LD phục vụ thi công 182.451.666 9.122.583 191.574.249
03 Mua cát,đá phục vụ thi công 13.425.000 671.250 14.096.250
0170365 22/10/2003 Mua xi măng phục vụ thi công 22.185.000 2.218.500 24.403.500
0059825 25/10/2003 Mua thép LD phục vụ thi công 182.451.666 9.122.583 191.574.249
0098521 28/10/2003 Mua cát,đá phục vụ thi công 13.425.000 671.250 14.096.250
Trang 23Cuối tháng Kế toán Đội thực hiện công tác tập hợp hoá đơn chứng từ gửi
về Phòng kế toán Công ty Kế toán tổng hợp xem xét, tiến hành nhập dữ liệuvào máy tính Sau đó phần mềm kế toán máy sẽ chuyển số liệu vào các sổNhật ký chung (bảng số 03), sổ chi tiết TK 621 mở cho toàn công trình(bảng số 04), sổ chi tiết TK 621 theo dõi tất cả các công trình (bảng số 05),
sổ cái TK 621 (bảng số 06) theo mẫu đã thiết kế sẵn trong máy
26/10 10/31 CPNVLTT phục vụ thi công nhà ở
chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
28/10 10/33 CPNVLTT phục vụ thi công nhà ở
chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm Chi phí sản xuất chung 6271-SN04 10.319.913
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
Bảng số 04
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng Bắc Linh Đàm
29/10 10/28 CPNVLTT phục vụ thi công 1413-04 532.279.083
29/11 11/27 CPNVLTT phục vụ thi công 1413-04 406.175.901
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
Bảng số 05
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 24D Nợ đầu ngày:
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
…
532.279.083 298.913.190
… 20/11 11/03 CPNVLTT thi công trạm Bu cục bán đảo Linh
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Sổ cái tài khoản in theo ngày
Từ ngày01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, máy móc kỹ thuật áp dụng vào sản xuấtcòn hạn chế, do đó việc thực hiện thi công các công trình vẫn cần sử dụng một
đội ngũ đông đảo lao động thủ công Trong ngành xây dựng, hoạt động xây lắp
có đặc điểm là mang tính thời vụ, địa điểm thi công không cố định một nơi nênhầu hết công nhân trực tiếp thi công tại Công ty là lao động thuê ngoài
Nh vậy CPNCTT phản ánh chi phí trả cho lao động trực tiếp thi côngcông trình tại INCOMEX có hai đối tợng lao động trực tiếp là lao động trongdanh sách và lao động hợp đồng thuê ngoài, với mỗi đối tợng khác nhau Công
ty có cách hạch toán thích hợp với đặc điểm riêng của các đối tợng đó
Tại INCOMEX việc theo dõi CPNCTT do các Đội thực hiện và quản lý.CPNCTT phát sinh cho công trình nào đợc tập hợp trực tiếp cho công trình đó
Trang 25Việc hạch toán CPNCTT đợc thực hiện tại Phòng Kế toán Công ty, các Đội thicông có nhiệm vụ theo dõi và chuyển các chứng từ có liên quan về Phòng Kếtoán theo yêu cầu Các chứng từ sử dụng để hạch toán CPNCTT bao gồm: Hợp
đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán
l-ơng, bảng xác nhận khối lợng công việc hoàn thành Việc hạch toán chi tiếtgồm sổ chi tiết TK 622 theo dõi toàn bộ CPNCTT và sổ chi tiết TK 622 theo dõiCPNCTT mở chi tiết cho từng công trình Các sổ tổng hợp bao gồm: Nhật kýchung, sổ cái TK 622
Với lao động thuê ngoài:
Với lao động thuê ngoài Công ty áp dụng phơng pháp trả lơng theo hìnhthức khoán Theo hình thức trả lơng này tiền lơng của ngời lao động đợc trả căn
cứ vào đơn giá tiền lơng khoán và khối lợng công việc giao khoán cho ngời lao
động Công thức tính lơng khoán nh sau:
Tiền lơng khoán Khối lợng công việc Đơn giá
phải trả cho khối lợng = X
công việc hoàn thành thực hiện tiền lơng khoán
Do hợp đồng lao động giữa Công ty và lao động thờng là nhắn hạn nênCông ty không trích bảo hiểm cho số lao động này, tổng số tiền ngời lao động
đợc nhận đã bao gồm trong đó tiền bảo hiểm
Các tổ trởng quản lý nhân công trong đội mình và giao nhiệm vụ cụ thểcho các đối tợng thực hiện.Mỗi tổ có cán bộ phụ trách công trình, cán bộnày có nhiệm vụ theo dõi lao động về thời gian và chất lợng công việc Hàngngày cán bộ phụ trách thực hiện việc chấm công đối với công nhân và lậpbảng chấm công (bảng số 07) chuyển cho Kế toán đội
Trang 26Bảng chia lơng
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Tổ: Nề
Họ tên tổ trởng: Lê Văn HùngTháng 10 năm 2003
Đội trởng Tổ trởng Kế toán đội
Hàng tháng Kế toán đội lập bảng chia lơng của các đội tại công trình vàlập bảng tổng hợp CPNCTT (bảng số 09) phát sinh trong tháng
Bảng số 09
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Đội xây dựng số 4Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Đội trởng Kế toán đội
Hàng tháng Kế toán đội chuyển bảng chấm công, bảng chia lơng, bảngtổng hợp CPNCTT về Phòng Kế toán Công ty để thực hiện công tác hạchtoán kế toán
Đối với lao động thuộc danh sách của Công ty:
Công nhân thuộc đối tợng này hởng lơng theo cách tính lơng theo thờigian Tiền lơng bao gồm: Lơng chính, lơng thêm giờ, lơng phép và cáckhoản lơng khác
Bên cạnh xây dựng đơn giá tiền lơng Công ty còn xác định hệ số lơngdựa trên số năm công tác, cấp bậc, trình độ Ngoài ra Công ty còn quy định
số ngày lao động là 25 ngày/ tháng để làm căn cứ tính lơng ngày cho ngờilao động Từ đó Công ty xác định công thức tính lơng thời gian nh sau:
Lơng thời gian = Lơng một ngày X Ngày công lao động thực tếTrong đó:
Đơn giá tiền lơng
Trang 27ngời/ tháng gian giờ phép khác hiểm
Với các đối tợng này Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định:Thực hiện trích nộp 25% tiền lơng cấp bậc, chức vụ cho cán bộ công nhân biênchế Trích vào giá thành sản phẩm xây lắp:
Ngời phụ trách công trình thực hiện chấm công lao động và đối chiếu với
sự quản lý của tổ trởng Sau đó chuyển cho Kế toán đội lập bảng thanh toánlơng (bảng số 10) Cuối tháng Kế toán đội tiến hành phản ánh số lơng vàobảng tổng hợp CPNCTT (bảng số 09) và số liệu đợc chuyển về Phòng kếtoán Công ty
Tại Phòng kế toán Công ty: Số liệu đợc Kế toán nhập vào máy tính và tự
động lên các sổ sách thích hợp Tiền lơng công nhân thuộc danh sách cũng
đợc hạch toán qua TK 622 Công ty theo dõi CPNCTT trên sổ Nhật kí chung(bảng số 04), sổ chi tiết TK 622 lập cho từng công trình (bảng số 11) và sổchi tiết TK 622 lập cho toàn Công ty (bảng số 12), sổ cái TK 622 (bảng số13)
Trang 28Thu BHXH,
Trang 29Bảng số 11
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Đội xây dựng số 4
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
D Nợ đầu ngày:
Phát sinh Nợ:
Phát sinh Có:
D Nợ cuối ngày:
26/10 10/07 CPNCTT tháng 10 phục vụ thicông 1413-04 92.845.155
29/11 11/08 CPNCTT tháng 11 phục vụ thicông 1413-04 80.120.000
29/12 12/09 CPNCTT tháng 12 phục vụ thicông 1413-04 69.570.232.
D Nợ đầu ngày:
Phát sinh Nợ:
Phát sinh Có:
Trang 30D Nợ cuối ngày:
26/10 10/07 CPNCTT tháng 10 phục vụ thi công nhà ở
chung c 12 tâng OCT2 Bắc Linh đàm 1413-04 92.845.155 28/10 11/08 CPNCTT tháng 10 thi công nhà cao tầng CT2
Trang 31Ngời ghi sổ Kế toán trởng
2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp, MTC là phơng tiện hỗ trợ
đắc lực không thể thiếu đặc biệt là đối với các công trình phức tạp Sử dụngMTC giúp cho quá trình thi công nhanh chóng và đạt hiệu quả MTC tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm xây lắp, do đó CPSDMTC làmột khoản mục chi phí tính vào giá sản phẩm
Tại INCOMEX, CPSDMTC là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quátrình sử dụng để thực hiện quá trình xây lắp bao gồm cả lơng và các khoản tríchtheo lơng của công nhân điều khiển máy Do số lợng máy còn hạn chế, Công tykhông tổ chức đội máy thi công riêng, MTC đợc giao cho các Đội sử dụng,Công ty có thể điều động máy từ đội này sang đội khác Trong điều kiên Công
ty khong đáp ứng đủ nhu cầu về MTC, các Đội có thể thuê ngoài để đảm bảotiến độ công trình cũng nh bảo đảm thời gian hoàn thành hợp đồng
Chi phí MTC tại Công ty bao gồm các yếu tố: Chi phí nhân công điềukhiển MTC, chi phí NVL phục vụ hoạt động của máy, chi phí KH MTC và chiphí dịch vụ thuê ngoài MTC Theo hình thức khoán công trình, chi phí MTC docác Đội tổ chức quản lý và tập hợp CPSDMTC, sau đó Kế toán Đội chuyển sốliệu về Công ty thực hiện hạch toán vào cuối tháng
* Hạch toán CPSDMTC trong trờng hợp Công ty điều động máy thi côngcho đội sử dụng
- Chi phí nhân công điều khiển máyCông nhân điều khiển MTC tại các Đội xây dựng là lao động thuộc biênchế tại Công ty và đợc hởng lơng theo cách tính lơng theo thời gian
Ngời phụ trách công trình tiến hành lập bảng chấm công theo dõi thờigian lao động, sau đó chuyển về cho Kế toán đội kiểm tra lập bảng thanhtoán lơng tơng tự nh đối với công nhân thuộc biên chế của Công ty nh đãtrình bày trong phần hạch toán CPNCTT Việc tính lơng và trả lơng chocông nhân điều khiển MTC thực hiện theo đúng quy định đối với công nhânbiên chế của Công ty Các chứng từ bao gồm: Bảng chấm công (bảng số 07),bảng thanh toán lơng (bảng số 08) Các bảng này đợc Kế toán đội chuyển vềphòng Kế toán Công ty để tiến hành thủ tục thanh toán lơng Chi phí nhâncông đIều khiển MTC đợc hạch toán vào TK 623.1 Số liệu trên bảng thanhtoán lơng là một trong những cơ sở để tập hợp CPSDMTC trong bảng tổnghợp CPSDMTC (bảng số 17)
- Chi phí nguyên vật liệu MTC
Là toàn bộ chi phí xăng, dầu, mỡ chạy máy…Quá trình hạch toán tơng tựhạch toán CPNVLTT Công ty sử dụng TK 623.2 để hạch toán yếu tố chi phínày, các chứng từ liên quan đợc Kế toán đội tập hợp va đa số liệu vào bảngtổng hợp CPSDMTC và cuối kì chuyển về Phòng kế toán Công ty
- Chi phí khấu hao MTCMáy thi công cũng nh các TSCĐ khác đợc tính khấu hao theo phơngpháp tuyến tính Chi phí khấu hao MTC phục vụ cho công trình nào đợc tínhtrc tiếp vào chi phí công trình đó theo thời gian đã đợc ghi trong yêu cầu
điều động MTC do các đội gửi lên khi có nhu cầu về máy Việc hạch toánkhấu hao máy móc thiết bị đợc Kế toán Công ty thực hiện vào cuối quý Kếtoán sử dụng TK 623.4 để hạch toán chi phí khấu hao MTC
Trang 32Kế toán tiến hành tính khấu hao toàn bộ máy móc thiết bị trong Công tytheo sự phối hợp của Phòng kỹ thuật Theo tính toán hao mòn Tài sản củaPhòng kỹ thuật Kế toán lập sổ TSCĐ (bảng số 14) cho toàn bộ Công ty.Trên sổ TSCĐ, số khấu hao máy móc thiết bị đợc tính cụ thể theo từng kìhạch toán, số liệu này là cơ sở để Kế toán tính khấu hao MTC hoạt động t-
ơng ứng cho các Đội thi công