1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chỉnh pháp luật đối với thương lượng tập thể trong doanh nghiệp tại việt nam

207 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề TLTT được định nghĩa như sau trong Công ước số 154 năm 1981 của ILO về thúc đẩy TLTT: TLTT áp dụng cho mọi cuộc thương lượng giữa một bên là một NSDLĐ, một nhóm NSDLĐ hoặc một hay

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Bích

ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: LUẬT KINH TẾ

Mã số: 62.38.01.07

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

PGS-TS TRẦN HOÀNG HẢI

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án này (Luận án) là trung thực Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào của ai khác Nếu có sự gian đối, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả Luận án

Nguyễn Thị Bích

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

2.1 Mục đích nghiên cứu 6

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

3.1 Đối tượng nghiên cứu 7

3.2 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Kết cấu của luận án 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 9

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 12

1.1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu 19

1.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 20

1.2.1 Cơ sở lý thuyết 20

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ ĐIỀU CHỈNH BẰNG PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP 26

2.1 Những vấn đề chung về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 26

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 26

2.1.2 Vai trò của thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 33

2.1.3 Những điều kiện cần thiết cho việc thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 34

2.2 Những vấn đề chung về điều chỉnh bằng pháp luật đối với thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 38

2.2.1 Sự cần thiết của việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 38

Trang 4

tập thể trong doanh nghiệp 43

2.3 Các công ước, khuyến nghị, hướng dẫn của ILO về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 49

2.4 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 53

2.4.1 Trước năm 1994 53

2.4.2 Từ năm 1994 đến năm 2012 54

2.4.3 Từ năm 2012 đến nay 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3 CHỦ THỂ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN 58

3.1 Xác định chủ thể được qu ền thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 58

3.1.1 Đối tượng được ph p hoặc hông được ph p thành lập và gia nhập tổ chức đại diện của người lao động trong doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện hành 59

3.1.2 Nguyên tắc thành lập tổ chức đại diện của người lao động trong doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện hành 61

3.1.3 Thủ tục thành lập tổ chức đại diện của người lao động trong doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện hành 63

3.1.4.Công nhận tổ chức đại diện của người lao động tham gia thương lượng tập thể và quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện của người lao động trong doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện hành 64

3.2 Chủ thể c qu ền đàm phán, thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 68

3.3 Thực tiễn thực hiện các qu định về chủ thể thương lượng tập thể trong doanh nghiệp tại Việt Nam thời gian qua 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

Trang 5

LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA

PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN 77

4.1 Nguyên tắc thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 77

4.1.1 Nguyên tắc tự nguyện 77

4.1.2 Nguyên tắc thiện chí 78

4.1.3 Nguyên tắc bình đẳng 81

4.1.4 Nguyên tắc hợp tác 83

4.1.5 Nguyên tắc công khai và minh bạch 84

4.2 Nội dung thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 85

4.3 Qu trình thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 89

4.4 Thực tiễn thực hiện các qu định về nguyên tắc, nội dung và qu trình thương lượng tập thể tại Việt Nam thời gian qua 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 105

CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ106 5.1 Phân loại tranh chấp về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 107

5.2 Cách thức giải quyết tranh chấp về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 109

5.2.1 Giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp thông qua h a giải theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 110

5.2.2 Giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp thông qua thủ tục trọng tài theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 119

5.2.3 Giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp tại Tòa án theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 127

5.3 Biện pháp thúc đẩy giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành (đình công và giải quyết đình công) 130

5.3.1 Đình công theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 131

5.3.2 Giải quyết đình công theo qu định của pháp luật Việt Nam hiện hành 137

Trang 6

chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian qua 149

CHƯƠNG 6 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ N NG CAO HẢ NĂNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP 154

6.1 Định hướng và yêu cầu hoàn thiện pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 154

6.1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 154

6.1.2 Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 156

6.1.3 Định hướng hoàn thiện pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 161

6.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 163

6.2.1 Hoàn thiện các qu định về chủ thể tham gia thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 163

6.2.2 Hoàn thiện các qu định về nguyên tắc, nội dung và qu trình thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 167

6.2.3 Hoàn thiện các qu định về biện pháp thúc đẩy và giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 174

6.3 ột số iến nghị nhằm nâng cao khả năng thực hiện pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp 187

KẾT LUẬN CHƯƠNG 6 190

KẾT LUẬN 192

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN 1

LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 7

STT Từ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, TLTT có vai trò quan trọng trong việc dựng QHLĐ ổn định và là một trong các công cụ chủ yếu g p phần điều tiết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa các bên trong QHLĐ

Vấn đề TLTT được định nghĩa như sau trong Công ước số 154 năm 1981 của ILO về thúc đẩy TLTT:

TLTT áp dụng cho mọi cuộc thương lượng giữa một bên là một NSDLĐ, một nhóm NSDLĐ hoặc một hay nhiều tổ chức của NSDLĐ, với một bên

là một hay nhiều tổ chức của NLĐ, để: a) Quy định những điều kiện lao động và sử dụng lao động; b) Giải quyết những mối quan hệ giữa những NSDLĐ với những NLĐ; c) Giải quyết những mối quan hệ giữa những

Tại Việt Nam, vấn đề TLTT hiện na được đề cập tại mục 2, mục 3 Chương

V của BLLĐ năm 2012 và một số văn bản hướng dẫn thi hành BLLĐ Nhưng trên thực tế, việc triển khai thực hiện các qu định về TLTT vẫn mang tính chất hình thức, biểu hiện ở chỗ nhiều bản thỏa ước được ký kết sau TLTT chưa thực sự c chất lượng Đ là một trong các ngu ên nh n hiến các tranh chấp lao động tập thể

và đình công trái pháp luật gia tăng Có nhiều l do dẫn đến tình trạng TLTT chưa thực sự g p phần vào việc xây dựng QHLĐ hài h a, ổn định, trong đ nổi lên hai l

do chủ yếu là năng lực của tổ chức đại diện của NLĐ (với tư cách là chủ thể của TLTT) còn hạn chế và các qu định pháp luật về TLTT tại Việt Nam c n nhiều bất cập

Trong bối cảnh nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Điều chỉnh pháp luật đối

với TLTT trong doanh nghiệp tại Việt Nam” là cần thiết, góp phần nâng cao tính

khả thi của các qu định pháp luật về TLTT, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và những đ i hỏi hách quan của quá trình hội nhập quốc tế Cụ thể là, sự cần thiết phải nghiên cứu pháp luật về TLTT xuất phát từ những l do cơ bản sau đ :

Thứ nhất, việc nghiên cứu đề tài “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong

doanh nghiệp tại Việt Nam” nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn QHLĐ ở Việt

Trang 9

C thể thấ , thực tiễn TLTT ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế như chưa c thương lượng thực chất nên chất lượng TƯLĐTT chưa tốt, nhiều bản TƯLĐTT chỉ mang tính hình thức với các nội dung sao chép luật Một trong những nguyên nhân của tình trạng nà là quá trình thương lượng chưa thực sự bình đẳng, nội dung thỏa thuận chưa cụ thể và c nhiều ếu tố chưa minh bạch Tại một

số doanh nghiệp, NLĐ thậm chí hông được biết thông tin về việc doanh nghiệp có TLTT, nội dung thương lượng gồm những vấn đề gì Ở nhiều nơi, NSDLĐ c n n tránh việc thương lượng, cố tình không ký kết TƯLĐTT Số doanh nghiệp tiến hành ký kết TƯLĐTT vẫn còn chiếm số lượng ít

Như vậy, trong bối cảnh thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu và hoàn thiện các vấn đề pháp luật về TLTT là hết sức cần thiết và là nhu cầu mang tính hách quan nhằm hạn chế những bất ổn trong quan hệ lao động tập thể

Thứ hai, việc nghiên cứu đề tài “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong

doanh nghiệp tại Việt Nam” nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế Việt Nam

theo cơ chế thị trường Điều nà c ng hoàn toàn ph hợp với quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng QHLĐ hài h a, ổn định thể hiện trong một số văn bản sau đ :

Kết luận số 09/KL-TW ngày 16/9/2011 của Bộ Chính trị về đề án nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về QHLĐ, cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, chủ doanh nghiệp, công đoàn để giải quyết các vấn đề tranh chấp lao động, bảo hiểm xã hội và tiền lương tối thiểu Đề án nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện về QHLĐ và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, chủ doanh nghiệp, công đoàn

để giải quyết vấn đề tranh chấp lao động, vấn đề bảo hiểm xã hội, vấn đề tiền lương tối thiểu của Đảng đoàn Quốc hội năm 2011 là văn bản nhấn mạnh đến vai trò của

tổ chức đại diện của NLĐ c ng như tầm quan trọng của việc TLTT nhằm nâng cao

vị thế của tổ chức đại diện tập thể NLĐ Theo đ , quan điểm của Đảng về đề án của

Đảng đoàn Quốc hội là: “Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về QHLĐ, cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, chủ doanh nghiệp, công đoàn để giải quyết các vấn đề tranh chấp lao động, bảo hiểm xã hội và tiền lương tối thiểu”, điều này được thể hiện trong Kết luận 09/KL-TW như sau: “Để xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định tiến bộ trong doanh nghiệp, giải pháp lâu dài có tính quyết định chính là xây

Trang 10

dựng và phát triển tổ chức công đoàn thực sự đại diện cho tập thể NLĐ tại các doanh nghiệp”

Năm 2015, Nghị quyết 48-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 24/5/2015 và Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục triển khai Nghị quyết 22 của

Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế ngà 07 7 2015 đã ác định phương hướng để nước ta tiếp tục phát triển theo định hướng c sẵn và quan t m hơn tới việc phát triển QHLĐ hài h a

Tiếp đ , tại Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05 tháng 11 năm 2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã khẳng định rõ quan điểm hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam và việc Nhà nước Việt Nam cần chủ động điều chỉnh các văn bản pháp luật cho phù hợp với các cam kết mà Việt Nam tham gia để đảm bảo vấn đề hội nhập quốc tế và tận dụng những cam kết có lợi cho Việt Nam để phát triển kinh tế

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là tổ chức công đoàn trong tiến trình hội nhập quốc tế Đổi mới tổ chức, hoạt động của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, tạo điều kiện về nguồn lực đủ mạnh để bảo đảm hiệu quả các hoạt động đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ, thu hút NLĐ

và tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp tham gia Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức của NLĐ nằm ngoài hệ thống của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở

Ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về phân công trách nhiệm quản l nhà nước để đổi mới, tăng cường quản lý có hiệu quả sự ra đời

và hoạt động của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định, thành công

Bảo đảm sự ra đời, hoạt động của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp phù hợp với quá trình hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, kiện toàn các công cụ, biện pháp quản

lý nhằm tạo điều kiện để tổ chức này hoạt động thuận lợi, lành mạnh theo đúng qu

Trang 11

định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các nguyên tắc của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), đồng thời giữ vững ổn định chính trị - xã hội2

Như vậ , c thể thấ Đảng và Nhà nước ta đã thể hiện sự quan t m đến vấn

đề xây dựng các tổ chức đại diện của NLĐ và tiến hành TLTT tại các doanh nghiệp,

ác định đ là một trong các công cụ chủ ếu để phát triển QHLĐ hài h a trong thời mới Điều nà cho thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài TLTT nói chung, đặc biệt là TLTT ở các doanh nghiệp tại Việt Nam n i riêng trong bối cảnh hiện na

Thứ ba, việc nghiên cứu đề tài “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong

doanh nghiệp tại Việt Nam” nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập tế Trong bối cảnh

kinh tế thế giới đang c sự hội nhập mạnh mẽ, Việt Nam đã và đang trong quá trình đàm phán, ết và gia nhập nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương, trong đ c các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới – là các hiệp định có những nội dung cam kết về lao động, yêu cầu thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản của ILO, trong đ c các tiêu chuẩn về TLTT

Trước đ , trong Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương giữa 4 nước Brunei, Chile, New Zealand và Singapore (còn gọi là TPSEP hoặc P4), tiền thân của Hiệp định TPP - có hiệu lực từ tháng 01 năm 2006 - không

c chương riêng về lao động Theo đ , vấn đề lao động chỉ được qu định theo cơ chế “mềm” trong Bản ghi nhớ về hợp tác lao động, các nước tham gia hiệp định này cam kết thúc đẩy việc thực hiện các tiêu chuẩn lao động đã nêu trong Tu ên bố năm

1998 của ILO và hông qu định về vấn đề giải quyết tranh chấp c ng như chế tài nếu vi phạm các cam kết về lao động Nhưng đến na , các FT thế hệ mới đã đưa

ra các điều khoản ràng buộc về lao động chặt chẽ hơn rất nhiều so với các FT trước ia

Việt Nam đã gia nhập 17 FT , trong đ 6 FT hu vực (ASEAN, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN - Nhật Bản, ASEAN - Ô-xtrây-li-a - Niu Di-lân, ASEAN - Ấn Độ); 2 FT song phương (FT Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) và FTA Việt Nam - Chi-lê) và còn nhiều FTA khác Trong các FTA thế hệ mới, đáng chú là Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ u ên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với Liên minh châu Âu

2 Mục 2.10 Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05 tháng 11 năm 2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Trang 12

(EVFTA) Ngày 08/3/2018, Hiệp định CPTPP đã được ký kết Các quốc gia thành viên đã và đang đang trong quá trình tiến hành các thủ tục phê chuẩn để Hiệp định

có thể có hiệu lực từ đầu năm 2019 Tính đến ngà 10 12 2018 đã có 7/11 quốc gia thành viên phê chuẩn Hiệp định CPTPP gồm Newzeland, Canada, Australia, Nhật Bản, Mexico, Singapore và Việt Nam (Quốc hội Việt Nam đã thông qua Hiệp định CPTPP vào ngày 12/11/2018 tại k học thứ 6 Quốc hội khóa XIV) Đối với EVFTA, sau khi kết thúc đàm phán cuối năm 2015, hai bên đã hoàn tất quá trình rà soát pháp lý toàn bộ Hiệp định Dự kiến, Hiệp định sẽ được ký kết và phê chuẩn vào cuối năm 2018, đầu năm 2019 Đ là hai hiệp định có những nội dung cam kết về lao động ở mức độ cao Theo Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với Liên minh Châu Âu (EVFTA), các bên cam kết: (i) tôn trọng, thúc đẩy và thực hiện có hiệu quả các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản, trong đ c các tiêu chuẩn về tự do liên kết và TLTT; (ii) tiến hành các nỗ lực liên tục nhằm tiến tới phê chuẩn các công ước quốc tế của ILO, trong đ c 2 Công ước rất quan trọng liên quan đến việc đảm bảo quyền thành lập các tổ chức đại diện cho mình và quyền TLTT của NLĐ là Công ước số 87 và Công ước số 98 Theo Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ

u ên Thái Bình Dương (CPTPP), tại điều 19.3 Chương 19 về Lao động của Hiệp định CPTPP qu định mỗi bên sẽ thông qua và du trì trong các đạo luật và quy định c ng như trong thực hiện các đạo luật và qu định đ ở nước mình về quyền tự

do liên kết và công nhận một cách thực chất quyền TLTT3

Trên cơ sở đ , ngày 08/3/2018 Việt Nam đã cam ết riêng về lao động trong Hiệp định CPTPP được thể hiện trong thư trao đổi của Bộ trưởng Bộ Công thương Việt Nam với Bộ trưởng của 10 nước, gồm 4 đoạn:

Việt Nam cam kết thực hiện đầ đủ các nghĩa vụ (cam kết chung) trong Chương 19 (Lao động) kể từ ngày Hiệp định CPTPP có hiệu lực đối với Việt Nam Đối với các vi phạm của Việt Nam (nếu c ) đối với các cam kết chung trong Chương 19 (Lao động) thì các nước sẽ không áp dụng các biện pháp ngưng ưu đãi thương mại đối với Việt Nam trong thời gian 3 năm ể từ khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực

Đối với các vi phạm của Việt Nam (nếu c ) đối với quyền tự do hiệp hội và TLTT thì các nước sẽ không áp dụng các biện pháp ngưng ưu đãi thương mại đối với Việt Nam trong thời gian 5 năm ể từ khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực

3 Điều 19.3 trong Chương 19 của Hiệp định CPTPP

Trang 13

Trong thời gian từ khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực 5 năm đến trước khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực 7 năm, các vấn đề liên quan tới vi phạm của Việt Nam (nếu có) về quyền tự do hiệp hội sẽ tiếp tục được các bên rà soát trong khuôn khổ Hội đồng lao động của Hiệp định CPTPP theo Điều 19.12.4

Như vậy, với các cam kết của Việt Nam trong thư của Bộ trưởng nêu trên, Việt Nam cần phải nhanh chóng nội luật h a các qu định về các tổ chức đại diện của NLĐ, qu định về TLTT trong doanh nghiệp và c cơ chế giải quyết các tranh chấp về TLTT đang là vấn đề cấp thiết cần xử l để đảm bảo các cam kết của Việt Nam sau khi chính thức gia nhập Hiệp định CPTPP được thực thi Hơn nữa, Việt Nam đã là thành viên của ILO, đã tham gia vào nhiều công ước quan trọng của thế giới về bình đẳng, hài hòa các quan hệ Vì vậy, trong xu thế hội nhập có sự giao lưu với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam cần phải có những động thái tích cực để tạo

ra môi trường lao động hài hòa, ổn định và đáp ứng yêu cầu hội nhập inh tế quốc

tế

Tóm lại, uất phát từ những lý do nêu trên, có thể thấy việc nghiên cứu đề tài

“Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong doanh nghiệp tại Việt Nam” là hết sức

cần thiết trong bối cảnh hiện na

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở của việc luận giải một số vấn đề

lý luận về TLTT trong doanh nghiệp, trên cơ sở ph n tích các qu định của pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp, đối chiếu và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về TLTT, từ đ chỉ ra các hạn chế, bất cập của pháp luật Việt Nam hiện hành

về TLTT trong doanh nghiệp

Bên cạnh đ , tìm hiểu các qu định và inh nghiệm của các quốc gia, c ng như tham hảo hướng dẫn của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) nhằm tìm iếm những giải pháp hoàn thiện và thực thi hiệu quả các qu định pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp c ng là một mục đích nghiên cứu quan trọng nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật ph hợp, g p phần xây dựng QHLĐ hài h a,

ổn định trong doanh nghiệp

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

4

Dịch từ Thư trao đổi của Bộ trưởng Bộ công thương Việt Nam ký với Bộ trưởng 10 nước ngày 08/3/2018

về cam kết riêng của Việt Nam về lao động trong Chương 19 Hiệp định CPTPP

Trang 14

Để thực hiện các mục đích trên, tác giả ác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Thứ nhất, phân tích, luận giải về tầm quan trọng của TLTT trong doanh

nghiệp Từ đ , đánh giá về vai tr của TLTT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam và

ác định các điều iện cần thiết cho TLTT phát triển thực chất tại các doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích làm rõ khái niệm và đặc điểm của TLTT trong doanh

nghiệp Đồng thời, nghiên cứu so sánh với pháp luật quốc tế về TLTT trong doanh nghiệp Cụ thể là, qu định của ILO trong các công ước quốc tế c liên quan đến TLTT, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về TLTT trong doanh nghiệp

Từ đ , ác định những nội dung cơ bản cần điều chỉnh bằng pháp luật đối với vấn

đề TLTT trong doanh nghiệp

Thứ ba, ph n tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện các

qu định về TLTT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam ết hợp với việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển pháp luật Việt Nam về TLTT trước đ nhằm làm rõ những ết quả và bất cập trong việc ban hành và thực hiện pháp luật về TLTT tại doanh nghiệp

Thứ tư, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về

TLTT trong doanh nghiệp

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:

- Qu định của BLLĐ hiện hành và các văn bản pháp luật của Việt Nam liên quan đến TLTT trong doanh nghiệp;

- Thực trạng TLTT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay;

- Các công ước, khuyến nghị, hướng dẫn của ILO về TLTT trong doanh nghiệp;

- Qu định của một số quốc gia trên thế giới về TLTT trong doanh nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn ở tên gọi của đề tài luận án

“Điều chỉnh ph p uật đối với thư ng thư ng tập th trong doanh nghiệp tại iệt

Nam” Cụ thể là, luận án chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề điều chỉnh pháp luật đối

với TLTT trong các doanh nghiệp, hông nghiên cứu vấn đề TLTT diễn ra ở đơn vị

sử dụng lao động hác hông phải là “doanh nghiệp”, không nghiên cứu về

Trang 15

TƯLĐTT trong doanh nghiệp mặc d TƯLĐTT là ết quả các bên đạt được sau TLTT, tác giả chỉ đề cập đến kết quả mà các bên đạt được sau quá trình TLTT là gì Đồng thời, luận án chỉ tập trung vào vấn đề TLTT trong doanh nghiệp tại Việt Nam Những vấn đề về điều chỉnh pháp luật đối với TLTT tại Việt Nam được luận án tập trung nghiên cứu bao gồm: chủ thể TLTT, các nguyên tắc, nội dung và quy trình TLTT, các biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp về TLTT

Như vậy, luận án sẽ không nghiên cứu các vấn đề khác về điều chỉnh pháp luật đối với TLTT như ử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về TLTT, TLTT ngoài phạm vi doanh nghiệp Những vấn đề này sẽ được tác giả nghiên cứu ở những đề tài khác hi c điều kiện

4 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận

Chương 6 Hoàn thiện pháp luật và n ng cao hả năng thực hiện pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VỀ

THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu của nước ngoài c liên quan đến TLTT nói chung và TLTT tại doanh nghiệp n i riêng, c thể thấ c những vấn đề cụ thể sau đ đã được các tác giả nghiên cứu:

1.1.1.1 Những tài liệu nghiên cứu về chủ thể thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Hiện nay, các tài liệu nghiên cứu về vấn đề chủ thể TLTT mới chủ ếu được thể hiện trong việc giải thích các nguyên tắc và quyết định của Ủy ban ILO về tự do Hiệp hội Điều 5 của Công ước số 135 năm 1971 về Bảo vệ và những thuận lợi dành cho đại diện NLĐ trong các doanh nghiệp qu định như sau:

Khi trong một doanh nghiệp có cả những đại diện công đoàn và những đại diện được bầu ra thì phải có những biện pháp thích hợp, mỗi khi cần thiết, để bảo đảm rằng sự có mặt của các đại diện được bầu ra không được dùng để làm suy yếu vị trí của các công đoàn hoặc của các đại diện của họ, và để khuyến khích sự hợp tác trong mọi vấn

đề thích đáng giữa một bên là các đại diện được bầu và một bên là

Do nhu cầu của các quốc gia đ i hỏi ILO phải có những hỗ trợ để thiết lập một khuôn khổ để quốc gia thành viên có thể thúc đẩ đối thoại xã hội ba bên ở cấp quốc gia đến năm 2013, Văn ph ng lao động quốc tế ILO đã ban hành hướng dẫn

về đối thoại quốc gia ba bên (hướng dẫn của ILO về cải thiện phương thức quản trị6) Hướng dẫn này nhằm hỗ trợ các quốc gia để thiết lập một khuôn khổ thúc đẩy đối thoại xã hội Hướng dẫn nà đã cung cấp cho các quốc gia thành viên một số sự lựa chọn khi thiết lập cơ chế đối thoại ba bên Tu nhiên, các hướng dẫn không có giá trị như một văn bản pháp l chính thức Các nội dung của hướng dẫn nà được biên soạn dựa trên các quy định của tiêu chuẩn lao động quốc tế và những bài học

và kinh nghiệm của ILO trong việc thúc đẩ đối thoại xã hội và cung cấp các iến,

5 Điều 5 Công ước 135 về việc Bảo vệ và những thuận lợi dành cho đại diện NLĐ trong các doanh nghiệp

6 Trích từ National Tripartite Social Dialogue: An ILO guide for improved governance

Trang 17

quan điểm tư vấn chính sách, xây dựng năng lực và hướng dẫn thực tế để hợp tác ba bên trong tất cả các vùng trên thế giới

Như vậ , cho đến na , đã c một số tài liệu nước ngoài nghiên cứu một số hía cạnh của vấn đề chủ thể TLTT Nhưng đa số mới dừng lại ở việc nghiên cứu các nguyên tắc và vai trò của chủ thể TLTT, chưa nghiên cứu sâu về đối tượng thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện của NLĐ trong doanh nghiệp; thủ tục thành lập tổ chức đại diện của NLĐ trong doanh nghiệp; sự công nhận tổ chức đại diện của NLĐ tham gia TLTT trong doanh nghiệp và quyền TLTT của tổ chức đại diện của NLĐ trong doanh nghiệp Đ sẽ là những vấn đề được tác giả luận án nghiên cứu trong những chương sau của luận án

Những tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc, nội dung và quy trình thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Cho đến thời điểm hiện nay, theo tìm hiểu của tác giả đã c những tài liệu sau đ nghiên cứu về các ngu ên tắc, cách thức, nội dung và qu trình TLTT:

- Liên đoàn Giới chủ ch u Âu (2008), Giới thiệu về QHLĐ tại Châu Âu, sách tham khảo Cuốn sách đặc biệt nhấn mạnh qu ền tự do liên ết và đảm bảo qu ền

TLTT Các qu ền nà được thừa nhận để bảo đảm việc TLTT diễn ra theo nội dung thực chất và qu trình hợp l tại doanh nghiệp7

- Văn ph ng Lao động quốc tế Geneva (hoặc Giơ-ne-vơ) (1997), TLTT, sách

tham khảo, Phạm Thu Lan dịch; Ngu ên Xu n Tám hiệu đính Cuốn sách nà tập trung nghiên cứu các inh nghiệm được tổng kết ở nhiều quốc gia, nhằm giúp NLĐ

và tổ chức đại diện lao động c năng hoạt động hiệu quả hơn trong việc bảo vệ

và tăng cường quyền lợi của NLĐ hi tham gia TLTT Nội dung cuốn sách còn đề cập đến những vấn đề l luận cơ bản về TLTT như: mục đích và ngu ên tắc của TLTT; qu ền êu cầu TLTT; đại diện TLTT; nội dung TLTT; quy trình TLTT và

7 Trích từ Industrial relations across Europe

8 Collective Bargaining: ILO standards and the principles of the supervisory bodies [http://www.ilo.org/global/standards/information-resources-and-

publications/publications/WCMS_087931/lang en/index.htm] (truy cập tháng 6/2017)

Trang 18

trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện NSDLĐ, cơ quan quản l nhà nước về lao động trong TLTT

- Susan Hayter (Ed.), Vai trò của TLTT trong nền kinh tế toàn cầu: Đàm phán công bằng xã hội, sách tham khảo Cuốn sách đã em t vai tr của TLTT

như một công cụ để đảm bảo NLĐ c thể được chia sẻ một cách công bằng những lợi ích phát sinh từ việc tham gia vào nền kinh tế toàn cầu Lợi ích lớn nhất của TLTT là đưa ra cơ chế hữu hiệu trong phòng tránh, phát hiện và giải qu ết tranh chấp lao động Cụ thể là, hi hai bên đã thoả thuận, bàn bạc với nhau về phương pháp ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp thông qua TLTT thì cơ chế nà phải được thi hành9 Như vậ , một số thông tin liên quan đến qu trình TLTT đã được ít nhiều

đề cập đến trong tài liệu nà

- Ủ ban ILO (2006), Tự do hiệp hội – Bộ Tổng tập về các nguyên tắc và quyết định của Ủy ban ILO về Tự do hiệp hội Bộ tổng tập c mục đích cung cấp

các công cụ hướng dẫn, phản ánh những chính sách và hành động thông qua Ủ ban ILO để bảo đảm các ngu ên tắc cơ bản về tự do hiệp hội Đ hông phải là một báo cáo liệt ê các ngu ên tắc cơ bản về tự do hiệp hội, mà thực chất là các quan điểm của Ủ ban ILO về các ngu ên tắc TLTT được thể hiện thông qua các vụ việc thực tiễn mà Ủ ban ILO trực tiếp ử l Nhìn chung, các ngu ên tắc nà được dựng trên cơ sở đề uất của NLĐ và NSLĐ, nhưng đa số các vụ việc được đưa uất phát từ các đề uất của tổ chức đại diện cho NLĐ Điều nà l giải tại sao ngôn ngữ của các ngu ên tắc và qu ết định được Ủ ban sử dụng thường là ngôn ngữ dành cho tổ chức đại diện của NLĐ Để hướng dẫn người đọc, đối với mỗi ngu ên tắc hoặc qu ết định của Ủ ban được nêu trong Bộ tổng tập nà , c thông tin tham chiếu tương ứng đến Bộ tổng tập được uất bản năm 1996, đến các báo cáo, các vụ việc và các đoạn liên quan trong các Báo cáo của Ủ ban, cho đến Báo cáo lần thứ

339 (tháng 11 năm 2005)

Thông qua các tài liệu nghiên cứu nói trên, có thể thấ các nghiên cứu quốc

tế mới đặt vấn đề tìm hiểu về vấn đề nguyên tắc và nội dung TLTT, chưa nghiên cứu s u về qu trình TLTT Trong hi việc TLTT c thành công ha hông lại phụ thuộc há nhiều vào qu trình TLTT Do vậ , đ sẽ là những vấn đề được tác giả nghiên cứu hoàn thiện trong các chương sau của luận án

9 The Role of Colletive Bargaining in the Clobal Economy: Negotiating for Social Justice

Trang 19

1.1.1.3 Những tài liệu nghiên cứu về các biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Hiện na , theo tìm hiểu của tác giả, tài liệu viết về cách thức giải qu ết tranh chấp TLTT trong doanh nghiệp, đáng chú là cuốn sách của một chu ên gia cao cấp đến từ tổ chức lao động quốc tế (ILO)

Chang – Hee Lee - Chuyên gia cao cấp của ILO về QHLĐ đối thoại Xã hội

(2008), Sách Từ quan hệ đình công tự phát đến QHLĐ hài hòa dựa trên TLTT tại Việt Nam – Xác định các vấn đề và thử tìm kiếm giải pháp khả thi: Cuốn sách đã chỉ

ra thực trạng của QHLĐ ở Việt Nam và chỉ rõ thực trạng các giai đoạn hình thành phát triển của QHLĐ Việt Nam từ hi đổi mới đến năm 2008 Cuốn sách chỉ ra xu hướng phát triển của QHLĐ ở Việt Nam và đưa ra các ế hoạch thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện QHLĐ Chia sẻ kinh nghiệm thương lượng theo ngành của các nước để học tập kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tuy nhiên, nghiên cứu các biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp về TLTT trong bối cảnh Việt Nam sẽ có thể có nhiều tổ chức đại diện của NLĐ tại doanh nghiệp vẫn là một vấn đề mới và cần được tiếp tục nghiên cứu trong các chương sau của luận án nà

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Tìm hiểu các nghiên cứu tại Việt Nam về vấn đề TLTT và pháp luật về TLTT, tác giả nhận thấ c những điểm đáng lưu như sau:

1.1.2.1 Những tài liệu nghiên cứu về chủ thể thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

- Tác giả Phạm Công Trứ đã c một số bài viết về cơ chế ba bên trong tạp chí Nhà nước và Pháp luật, trong đ c một số nội dung liên quan đến TLTT, cụ thể là

các bài viết sau đ : Phạm Công Trứ (1997), Cơ chế ba bên trong nền kinh tế thị trường, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 105, tr.18-24; Phạm Công Trứ (2003), QHLĐ tập thể và một số vấn đề pháp lý đặt ra, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số

177, tr.46-52; Phạm Công Trứ (2006), Cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): khái niệm và cơ sở pháp lý, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 218, tr 45-52; Phạm Công Trứ (2006), Cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): cơ sở

lý luận, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 224, tr 50-57; Phạm Công Trứ (2007),

Cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): cơ sở lý luận, tạp chí Nhà nước

và pháp luật, số 230, tr 49-57; Phạm Công Trứ (2007), Cơ chế ba bên của Tổ chức

Trang 20

Lao động quốc tế (ILO): cơ sở lý luận (tiếp theo bài đã đăng trong số 12/2006

(224)), tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6 (230), tr 49-57; Phạm Công Trứ (2008),

Lợi thế của cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế: Hợp tác để phát triển trong sự hài hòa, ổn định và bền vững, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 01 (237), tr.55-62; Phạm Công Trứ (2008), Cơ chế ba bên: Các lĩnh vực hợp tác hữu hiệu, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 5(241), tr 43-51, 61; Phạm Công Trứ (2008), Tiền đề

và điều kiện của cơ chế ba bên, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 8 (244), tr 21-30; Phạm Công Trứ (2010), Cơ chế ba bên ở Việt Nam: Những ghi nhận về mặt pháp

lý, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 9 (269), tr 66-75

Thông qua các bài viết từ năm 1997 đến năm 2010, tác giả Phạm Công Trứ

đã ph n tích, đánh giá một cách cơ bản về cơ chế ba bên trong inh tế thị trường,

ác định được các hái niệm và cơ sở l luận của việc dựng và hoàn thiện cơ chế ba bên, lợi thế của cơ chế ba bên trong việc phát triển quan hệ lao động hài h a,

ổn định và bền vững Ngoài ra, tác giả c n ph n tích các công ước của ILO liên quan đến cơ chế ba bên, trong đ c Công ước số 98 năm 1949 về qu ền tổ chức và TLTT Tu nhiên, tác giả c ng mới chỉ dừng lại ở việc ph n tích về phương diện l luận mà chưa đề cập đến việc vận dụng cơ chế ba bên trong thực tiễn TLTT ở Việt Nam, đặc biệt là việc vận dụng cơ chế ba bên trong TLTT tại doanh nghiệp

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn Na U (2009), Ký kết TƯLĐTT ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam, sách tham

khảo, NXB Lao động, Hà Nội Trong đ tác giả nêu tình hình ký kết TƯLĐTT ở một số nước trên thế giới như Đan ạch, Cộng h a Liên Bang Đức, Hàn Quốc, Hoa

K , Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Séc và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ đ vận dụng kinh nghiệm ký kết TƯLĐTT vào Việt Nam Các kinh nghiệm được nhắc đến chủ yếu là về chủ thể, nội dung, hiệu lực và đối tượng áp dụng và thực hiện thỏa ước Vấn đề chủ thể TLTT và đồng thời c ng là chủ thể ết thỏa ước tập thể là một số thông tin được đề cập đến trong tài liệu này

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn Na U (2011), Thương lượng TƯLĐTT: thực trạng, giải pháp và kỹ năng, NXB Lao động, Hà Nội Cuốn

sách là tài liệu tham khảo dành cho cán bộ công đoàn, trong đ nêu rõ cơ sở pháp lý

để bảo vệ công đoàn và NLĐ trong thương lượng TƯLĐTT Cuốn sách hướng dẫn

rõ k năng cơ bản trong thương lượng TƯLĐTT gắn với một số quốc gia và đưa ra một số công cụ đối thoại, tập hợp ý kiến của NLĐ tham gia dựng TƯLĐTT

Trang 21

Cuối cùng, cuốn sách giới thiệu về kết quả TLTT của một số loại hình doanh nghiệp Với việc nhận dạng chủ thể TLTT, đặc biệt là chủ thể đại diện cho tập thể lao động, cuốn sách nà c ng cung cấp một số thông tin hữu ích c thể tham hảo cho luận án nà

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2010), Kỹ năng thương lượng và ký kết TƯLĐTT, NXB Lao động, Hà Nội Cuốn sách đã ghi nhận, trong giai đoạn hiện

na , để c được QHLĐ hài h a ổn định thì êu cầu quan trọng đối với các bên trong QHLĐ là phải c cơ chế đối thoại xã hội, trong đ hình thức quan trọng nhất là TLTT Thông qua TLTT, các bên trong QHLĐ c điều kiện hiểu biết lẫn nhau, chia

sẻ với nhau h hăn, c n đối lợi ích để c ng nhau phát triển Đồng thời, cuốn sách

c ng nhận định chính ác là để c thương lượng thực chất, cần n ng cao năng lực của đội ng cán bộ công đoàn

- Vụ pháp chế, Bộ LĐ-TB&XH (2010), Tài liệu tham khảo pháp luật lao động nước ngoài, tài liệu lưu hành nội bộ, NXB Lao động, Hà Nội Cuốn sách cung

cấp thông tin về pháp luật và chính sách lao động của một số nước trên thế giới và

Tổ chức Lao động quốc tế để phục vụ quá trình soạn thảo BLLĐ Trong đ , cuốn sách đề cập đến pháp luật của một số quốc gia để vận dụng tham khảo trong việc tra cứu pháp luật về TLTT, trong đ c việc ác định chủ thể của TLTT tại doanh nghiệp

- Trường Đại học Công đoàn Việt Nam (2005), Công đoàn với việc thương lượng và ký kết TƯLĐTT, tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo của công nhân, lao động và GQTCLĐ, NXB Lao động, Hà Nội Cuốn sách đặc biệt giới thiệu về vai trò

của công đoàn trong đại diện tập thể lao động TLTT

- Hoàng Thị Minh (2011), Điều kiện để phát triển TLTT, Tạp chí Nghiên cứu

lập pháp, số 8 Trong đ đề cập đến một trong các điều iện để phát triển TLTT tại doanh nghiệp là phải n ng cao năng lực của các chủ thể trong quá trình TLTT Điều

nà đã được tác giả minh chứng qua các con số cụ thể của các quốc gia ch u Âu,

ch u , ch u Á (trong đ c các nước thuộc hu vực Đông Nam Á) Bên cạnh đ , tác giả c ng đưa ra một số iến nghị nhằm phát triển TLTT ở Việt Nam như: đẩ nhanh quá trình chuẩn bị về mặt luật pháp và cơ chế để phê chuẩn và thực hiện các công ước của ILO về tự do lập hội và TLTT; tăng cường hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể lao động như tổ chức công đoàn…

Trang 22

- Đào ộng Điệp (2014), Vai trò của tổ chức đại diện lao động trong đối thoại xã hội, TLTT và TƯLĐTT, tạp chí Luật học số 01 2014 Bài viết đề cập đến

vai trò của tổ chức đại diện lao động trong đối thoại xã hội, TLTT; vai trò của tổ chức đại diện lao động trong thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đại diện lao động trong đối thoại xã hội, TLTT và TƯLĐTT

- Ngu ễn Văn Bình và Đỗ Qu nh Chi (2011), Ấn phẩm Ý kiến chuyên gia về các quy định liên quan đến QHLĐ của BLLĐ và Luật Công đoàn (sửa đổi) Tài liệu

được thực hiện hi BLLĐ và Luật Công đoàn đang sửa đổi Tài liệu nà c nội dung đáng chú là đã trình bà được những ết quả nghiên cứu về các chủ thể

trong QHLĐ, gồm hai nội dung chính: Một là, tăng cường và bảo đảm tính độc lập,

đại diện của công đoàn để tham gia một cách thực chất, hiệu quả vào các quá trình

của QHLĐ trong đ c TLTT; Hai là, n ng cao vai tr của NSDLĐ trong quá trình

đổi mới hệ thống QHLĐ Nội dung của ấn phẩm chủ ếu thảo luận về những qu định liên quan đến tổ chức công đoàn với vai tr của tổ chức đại diện NLĐ và là chủ thể của QHLĐ Ấn phẩm đi s u ph n tích cách thức để các qu định pháp luật

c thể giúp tổ chức công đoàn trở thành tổ chức đại diện thực sự cho NLĐ, trên cơ

sở đ tham gia vào QHLĐ một cách thực chất và c hiệu quả trong điều iện inh tế thị trường

- Ngu ễn Hu hoa (2015), Thương lượng tập thể trong quan hệ lao động ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện

khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Luận án đã ph n tích về chủ thể tham gia thương lượng tập thể nhưng mới chỉ dừng lại phân tích chủ thể duy nhất đại diện cho tập thể lao động là tổ chức công đoàn Việt Nam hiện na mà chưa

đề cập đến các tổ chức đại diện khác cho tập thể lao động có thể xả ra trong tương lai trong bối cảnh Việt Nam ngày càng gia nhập các Hiệp định thương mại tự do thế

hệ mới

Như vậ , các tài liệu nghiên cứu trong nước về vấn đề chủ thể TLTT đã nghiên cứu há nhiều hía cạnh về chủ thể trong TLTT ở Việt Nam Tu nhiên, các nghiên cứu nà c n rời rạc, chưa c tính hệ thống Các nghiên cứu trên c ng chưa chỉ rõ những đối tượng thành lập, gia nhập và hoạt động tại tổ chức đại diện của NLĐ trong doanh nghiệp; chưa em t về thủ tục thành lập tổ chức đại diện của NLĐ trong doanh nghiệp; chưa bàn về qu trình công nhận tổ chức đại diện của

Trang 23

NLĐ tham gia TLTT trong doanh nghiệp c ng như phạm vi qu ền TLTT của các tổ chức đại diện của NLĐ trong doanh nghiệp Đ là những nội dung c n sẽ được tác giả nghiên cứu trong những chương sau của luận án

Những tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc, nội dung và quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

Xem t các tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam về ngu ên tắc, nội dung và qu

trình TLTT, c thể thấ nổi lên những tài liệu đáng lưu sau đ :

- Đỗ Năng hánh (2009), TƯLĐTT theo pháp luật lao động Việt Nam, Luận

án tiến sĩ luật học, Viện Nhà nước và Pháp luật Luận án đã ph n tích, giới thiệu những vấn đề lý luận về TƯLĐTT và pháp luật về TƯLĐTT; thực trạng ban hành

và thực hiện các qu định pháp luật về TƯLĐTT ở Việt Nam; trên cơ sở đ tác giả

đã đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình ký kết và thực hiện TƯLĐTT Luận án là một công trình nghiên cứu tương đối toàn diện và có hệ thống

về pháp luật TƯLĐTT tại Việt Nam Luận án đã chứng minh được luận điểm quan trọng là để điều hoà mối QHLĐ, hạn chế các ung đột và tranh chấp trong QHLĐ cần phải có sự cam kết chung giữa tập thể lao động và NSDLĐ thông qua việc ký kết TƯLĐTT Đ là những thông tin c giá trị tham hảo hi dựng cơ sở l luận cho việc ác định các ngu ên tắc, nội dung và qu trình TLTT, hướng tới dựng TƯLĐTT tại doanh nghiệp

- Hoàng Thị Minh (2011), TƯLĐTT - nghiên cứu so sánh giữa luật lao động Việt Nam và Thụy Điển, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội

Luận án đã ph n tích và lý giải những vấn đề lý luận cơ bản về TƯLĐTT, lịch sử hình thành và phát triển của TƯLĐTT trong QHLĐ; giới thiệu khái quát về pháp luật lao động tập thể trong QHLĐ; giới thiệu khát quát về pháp luật lao động quốc

tế liên quan đến TƯLĐTT và mức độ tác động của TƯLĐTT đến pháp luật của hai quốc gia là Việt Nam và Thụ Điển Luận án c ng tập trung nghiên cứu thực trạng ban hành và thực tiễn ký kết, thực hiện thoả ước tập thể ở hai quốc gia, trên cơ sở

đ tác giả đã đánh giá những điểm khác biệt và tương đồng giữa hai hệ thống thoả ước tập thể, chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong hệ thống pháp luật c ng như thực tiễn áp dụng pháp luật về thoả ước tập thể ở Việt Nam Trên cơ sở đ , tác giả đã đề xuất những giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng hoạt động và thực hiện pháp luật về TƯLĐTT ở Việt Nam ặc d là một nghiên cứu về đề tài TƯLĐTT, nhưng những vấn đề liên quan đến nội dung và qu trình TLTT để dẫn đến ết quả là

Trang 24

TƯLĐTT đã được tác giả ít nhiều đề cập đến trong luận án Do đ , đ thực sự là một tài liệu tham hảo c giá trị cho nội dung nà

- Nguyễn Văn Bình (2014), Hoàn thiện pháp luật về đối thoại xã hội trong QHLĐ ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

Với bốn chương của luận án, tác giả đã nghiên cứu tình hình tổng quan về đối thoại

xã hội trong QHLĐ; những vấn đề lý luận và sự điều chỉnh bằng pháp luật đối với đối thoại xã hội trong QHLĐ; pháp luật về đối thoại xã hội trong QHLĐ ở Việt Nam và thực tiễn thực hiện, tác giả đi từ những qu định pháp luật và sau đ đi đến thực tiễn, chỉ ra tình hình thực tiễn về TLTT ở các cấp doanh nghiệp; định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về đối thoại xã hội trong QHLĐ ở Việt Nam ặc d

là tài liệu nghiên cứu thuần tú về đối thoại ã hội trong QHLĐ, nhưng vì mối liên quan mật thiết giữa đối thoại ã hội và TLTT nên nhiều thông tin hữu ích về TLTT như qu trình TLTT, các ngu ên tắc TLTT c ng c thể c tham hảo tại luận án

- Hội thảo, Đẩy mạnh TLTT ở Việt Nam, ngà 25 10 2007 do Tổng Liên

đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với Văn ph ng ILO tại Hà Nội tổ chức Hội thảo tập trung vào các nội dung: TLTT và một số vấn đề đặt ra, vai tr của cán bộ công đoàn trong TLTT, inh nghiệm TLTT của một số nước trên thế giới, một số inh nghiệm của Tổng Công hội Trung Quốc trong TLTT và đối thoại ã hội Sau hi thảo luận, các đại biểu đã đề uất các giải pháp để c thể g p phần n ng cao chất lượng các TƯLĐTT thông qua việc hình thành qu trình TLTT ph hợp tại doanh nghiệp

- Hội thảo, Về TLTT và QHLĐ tại Việt Nam, ngà 17 01 2008 do Bộ

LĐ-TB&XH phối hợp ILO tại Việt Nam tổ chức Nội dung và mục đích của Hội thảo là nhằm đánh giá, ph n tích và bình luận một số vấn đề về TLTT và QHLĐ hiện na , đặc biệt là một số đặc điểm của QHLĐ trong điều iện chu ển đổi; vai tr của Nhà nước đối với việc thực hiện TƯLĐTT tại doanh nghiệp và TƯLĐTT ngành Trên cơ

sở đ , c thể tham hảo một số iến c giá trị của các chu ên gia trong và ngoài nước về nội dung, cách thức tiến hành TLTT tại doanh nghiệp

- Hội thảo, Cách tiếp cận mới về TLTT ngà 01 10 2010 do Bộ LĐ-TB&XH

tổ chức Nội dung của hội thảo tập trung vào cách có thể xây dựng một TƯLĐTT tốt là: C đủ các tiêu chuẩn lao động như tiền lương, giờ làm và các điều kiện làm việc; các quy trình giải quyết nhanh chóng và hiệu quả các khiếu nại của NLĐ và

Trang 25

NSDLĐ; một diễn đàn để giới thợ và giới chủ có thể thể hiện quan điểm của mình

và cùng nhau tham gia vào quá trình cải thiện mối quan hệ tại nơi làm việc TLTT

có hiệu quả nhất khi tất cả các bên liên quan đều mạnh

Như vậ , c thể thấ , các nghiên cứu và các hội thảo hoa học trong nước đã quan t m đến vấn đề ngu ên tắc và nội dung TLTT Tu nhiên, các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc ph n tích TLTT như là tiền đề để nghiên cứu về TƯLĐTT ột số công trình nghiên cứu hác thì mới giải qu ết được một số vấn

đề l luận về TLTT như hái niệm, vai tr của TLTT và qua đ c đề cập một số iến c liên quan đến ngu ên tắc và nội dung TLTT trong doanh nghiệp Nhìn chung, các công trình nghiên cứu chưa đi s u vào việc nghiên cứu cụ thể và chu ên

s u về qu trình TLTT Chính vì vậ , tác giả sẽ tập trung làm rõ các ngu ên tắc, nội dung và qu trình TLTT tại doanh nghiệp trong các chương sau của luận án nà

1.1.2.3 Những tài liệu nghiên cứu về biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Theo tác giả, trong số các tài liệu trực tiếp hoặc gián tiếp viết về vấn đề nà , đáng chú là các nghiên cứu sau đ :

- Hoàng Thị Minh (2011), Sử dụng hành động công nghiệp trong TLTT ở Thụy Điển và việc sử dụng đình công ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số

19 Trong bài viết nà tác giả đã đề cập đến điểm mạnh và điểm ếu của “hành động công nghiệp” trong TLTT ở Thụ Điển và “hoạt động đình công” ở Việt Nam Qua đ đưa ra một số iến nghị nhằm g p phần tăng tính đúng đắn và hiệu quả của đình công tại Việt Nam, trong đ c iến nghị về vai tr của các chủ thể trong TLTT

- Ngu ễn Hu hoa (2015), TLTT trong QHLĐ ở Việt Nam – Những vấn đề

lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ Luật học, Viện Hàn l m hoa học ã hội Việt

Nam, Học viện hoa học ã hội Trong luận án đã đưa ra 4 vấn đề: i) Tổng quan tình hình nghiên cứu; ii) Những vấn đề l luận về TLTT và sự điều chỉnh của pháp luật đối với TLTT trong QHLĐ; iii) Thực trạng và thực tiễn thực hiện các qu định của pháp luật về TLTT trong QHLĐ ở Việt Nam hiện na ; iv) Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về TLTT trong QHLĐ ở Việt Nam hiện na Nhưng trong luận án, tác giả chỉ nghiên cứu đến chủ thể, ngu ên tắc, qu trình TLTT mà hông nghiên cứu nội dung thương lượng và các biện pháp thúc đẩ giải qu ết tranh chấp c ng như phương thức giải qu ết tranh chấp TLTT Nhận định chung về luận

Trang 26

án là tác giả đưa ra phạm vi cho đề tài há rộng là vấn đề TLTT trong QHLĐ ở Việt Nam mà chưa đi s u vào TLTT trong doanh nghiệp

Như vậy, các tài liệu nghiên cứu trong nước về cách thức giải quyết tranh chấp về TLTT đã tập trung vào cách thức giải quyết TLTT thông qua đình công

Tu nhiên, các nghiên cứu nà chưa đi s u vào ph n tích các biện pháp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài hoặc thông qua h a giải Chính vì vậy, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu về các cách thức giải quyết tranh chấp TLTT bằng thương lượng, trọng tài và hòa giải để n ng cao hiệu quả áp dụng các phương thức giải qu ết tranh chấp trong thực tiễn giải qu ết tranh chấp về TLTT tại Việt Nam

1.1.3 Đ nh gi tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu đã cho thấy các nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã quan t m đến vấn đề TLTT Cụ thể là những vấn đề sau:

Thứ nhất, về chủ thể TLTT

Các công trình nghiên cứu đã c định hướng nghiên cứu về chủ thể của TLTT, song các công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về chủ thể TLTT trước đ chỉ đặt trong bối cảnh có một tổ chức đại diện cho NLĐ là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc công đoàn ở cấp cơ sở Chính vì vậy, các tác giả gần như chưa mở rộng phạm vi nghiên cứu về các tổ chức đại diện cho NLĐ hác Do

đ , cho đến na các công trình nghiên cứu của Việt Nam mới chỉ tập trung phân tích về quá trình và sự tương tác giữa tổ chức đại diện duy nhất của NLĐ là công đoàn với NSDLĐ

Đ là vấn đề cần tác giả tiếp tục nghiên cứu trong bối cảnh hội nhập quốc tế

và hả năng uất hiện nhiều tổ chức đại diện lao động ở Việt Nam trong thời gian tới

Thứ hai, về nguyên tắc, nội dung và quy trình TLTT

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ bản đã cung cấp một

g c nhìn há toàn diện về nguyên tắc và nội dung TLTT dưới g c độ so sánh luật Thông qua các tài liệu đã được tiếp cận, có thể thấ đã c tương đối đầ đủ các thông tin về cơ sở pháp lý quốc tế, thực trạng pháp luật một số nước điển hình khi điều chỉnh đối với vấn đề nguyên tắc và nội dung TLTT

Những thông tin nà là cơ sở bước đầu giúp cho việc nghiên cứu, đối chiếu,

so sánh, đánh giá thực trạng điều chỉnh pháp luật của Việt Nam đối với vấn đề

Trang 27

nguyên tắc, nội dung TLTT, từ đ nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật lao động Việt Nam đối với vấn đề TLTT

Một trong những kết quả nghiên cứu c nghĩa rất quan trọng đối với luận

án là các công trình nghiên cứu trên thế giới đã hái quát một bức tranh toàn cảnh

về thực trạng TLTT ở một số nước trên thế giới Đ là inh nghiệm phong phú để Việt Nam có thể tham khảo khi xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về TLTT

n i chung, đặc biệt là các qu định về nguyên tắc, cách thức, nội dung và quy trình TLTT nói riêng

Tuy nhiên, các nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề nà chưa tập trung nghiên cứu về qu trình TLTT Do đ , tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống hơn về qu trình TLTT để hoàn thiện pháp luật Việt Nam về TLTT trong doanh nghiệp

Thứ ba, về biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp TLTT

Các công trình nghiên cứu về biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp TLTT đã được tiến hành nghiên cứu và triển hai ở nhiều quốc gia thành viên, trong đ c Việt Nam Nhưng chủ yếu tập trung vào biện pháp thúc đẩy giải

qu ết tranh chấp TLTT thông qua đình công, các cách thức giải qu ết tranh chấp hác như h a giải, trọng tài c ng được nghiên cứu nhưng chưa thật sự toàn diện ở các khía cạnh khác nhau Vì vậ , đ sẽ là những vấn đề cần tác giả tiếp tục nghiên

cứu hoàn thiện trong các chương sau của luận án

T m lại, các nhà hoa học trên thế giới và ở Việt Nam đều đã c những nghiên cứu ở những hía cạnh khác nhau về chủ thể, nguyên tắc, nội dung TLTT Tuy nhiên, vẫn chưa c một công trình nghiên cứu một cách đầ đủ, toàn diện về những vấn đề nêu trên Đ sẽ là những vấn đề cần được giải qu ết hi nghiên cứu

một cách tương đối đầ đủ và toàn diện đề tài “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT

trong doanh nghiệp tại Việt Nam”

1.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1.2.1 C sở lý thuyết

1.2.1.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện luận án “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong doanh

nghiệp tại Việt Nam”, tác giả ác định hai vấn đề nghiên cứu c tính chất trọng tâm

của đề tài là: i) Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với TLTT trong doanh nghiệp; ii) Các qu định của pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp phải

Trang 28

được dựng và thực hiện để c quá trình thương lượng thật, TƯLĐTT thực chất trong thực tế

Để tìm ra đáp án cho hai vấn đề trọng t m nêu trên, theo tác giả cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đ :

Thứ nhất, TLTT trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng như thế nào?

Những tiền đề và điều kiện cần thiết cho TLTT trong doanh nghiệp là gì?

Thứ hai, những nội dung cơ bản cần điều chỉnh bằng pháp luật đối với vấn đề

TLTT trong doanh nghiệp là gì Thực trạng áp dụng pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp tại Việt Nam hiện na như thế nào Phương thức nào được áp dụng

để giải quyết tranh chấp về TLTT trong doanh nghiệp? Những điểm còn hạn chế, bất cập g h hăn trong quá trình thực hiện pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp

Thứ ba, những phương hướng và giải pháp nào cần được thực hiện nhằm

hoàn thiện pháp luật và nâng cao khả năng thực thi các qu định pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp?

1.2.1.2 Lý thuyết nghiên cứu

Luận án được nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý thuyết sau:

Một là, áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa ác – Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm của Đảng về yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế, về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong việc nghiên cứu các vấn đề l luận và thực tiễn của luận án

Hai là, vận dụng các tư tưởng, học thuyết về nhà nước và pháp luật nói

chung, về pháp luật lao động n i riêng trong quá trình nghiên cứu luận án

Ba là, lưu đến các ngu ên tắc hiến định, các lý thuyết liên quan đến pháp

luật TLTT được qu định trong các công ước của Tổ chức Lao động quốc tế và tham hảo c chọn lọc inh nghiệm và qu định của một số quốc gia c nhiều điểm tương đồng với Việt Nam trong quá trình ban hành và áp dụng các qu định pháp luật về TLTT ở Việt Nam trong doanh nghiệp

Bốn là, tham hảo các thành tựu nghiên cứu của các công trình, các tài liệu

nghiên cứu trước đ về TLTT n i chung, TLTT trong doanh nghiệp n i chung của một số tác giả trong và ngoài nước trong việc tìm iếm các iến nghị hoàn thiện pháp luật

Từ những cơ sở lý thuyết nêu trên, tác giả sẽ nghiên cứu, ph n tích, đánh giá

Trang 29

các qu định pháp luật về TLTT nói chung và TLTT trong doanh nghiệp nói riêng,

từ đ tìm ra những điểm còn hạn chế và bất cập để đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm xây dựng và thực hiện các qu định pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp

1.2.1.3 Các giả thuyết nghiên cứu

Luận án “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong doanh nghiệp tại Việt

Nam” được nghiên cứu dựa trên giả thuyết: “Cần thiết phải có sự điều chỉnh bằng

pháp luật về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp tại Việt Nam”

Giả thuyết trên được tác giả xây dựng trên cơ sở các giả thuyết nghiên cứu sau

đ :

Thứ nhất, về mặt lý luận việc thực hiện pháp luật về TLTT cần có sự điều

chỉnh bằng pháp luật vì pháp luật về TLTT là tổng hợp các qu định của Nhà nước

về TLTT, nhằm định hướng các quan hệ TLTT theo chí của Nhà nước, đảm bảo

ổn định trật tự trong ã hội Tu nhiên, do hiện na c n nhiều vấn đề của TLTT chưa được pháp luật điều chỉnh hoặc c sự điều chỉnh bằng pháp luật nhưng chưa phù hợp với tình hình thực tiễn nên đã g ra một số bất cập, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng Do đ , việc điều chỉnh hoạt động TLTT trong doanh nghiệp bằng pháp luật là cần thiết nhằm đảm bảo cho sự phát triển hài h a, ổn định của quan hệ lao động

Thứ hai, thực tiễn tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện na chưa c thương

lượng “thật”, do đ chưa c thỏa ước “thật” và đ c ng là một trong những ngu ên

nh n dẫn đến các cuộc đình công tự phát bởi lẽ các cuộc đình đ hông do công đoàn đứng ra tổ chức và lãnh đạo, không tuân thủ trình tự, thủ tục đình công do pháp luật qu định và điều quan trọng nhất là không diễn ra quá trình TLTT trước

hi đình công Vì vậy, cần phải có các nghiên cứu về TLTT trong doanh nghiệp nhằm tạo môi trường pháp l thuận lợi giúp các doanh nghiệp c quá trình thương lượng thật và c thỏa ước “thật”, g p phần hạn chế các cuộc đình công trái pháp luật trong thực tế

Thứ ba, những vấn đề cơ bản về TLTT trong doanh nghiệp như: chủ thể

TLTT; nguyên tắc, thủ tục, nội dung và thời hạn TLTT; giải quyết tranh chấp về TLTT hiện chưa được qu định đầ đủ và chưa thực sự c tính hả thi, đ i hỏi cần

c những giải pháp hoàn thiện pháp luật để ịp thời điều chỉnh mọi hía cạnh của hoạt động TLTT trong doanh nghiệp và đáp ứng êu cầu của thực tiễn hách quan

Trang 30

Thứ tư, cần ác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về

TLTT trong doanh nghiệp, bao gồm hai nh m giải pháp là “Giải pháp dựng pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp” và “Giải pháp thực hiện pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp” để đảm bảo tính toàn diện, tính ph hợp và tính hả thi của các

qu định về TLTT

1.2.1.4 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Thứ nhất, luận án góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận về TLTT

trong doanh nghiệp, điều chỉnh bằng pháp luật đối với vấn đề TLTT trong doanh nghiệp Do đ , những ết quả nghiên cứu nà của luận án sẽ là nội dung hoa học

có giá trị tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập các vấn đề l luận cơ bản về TLTT trong doanh nghiệp

Thứ hai, luận án sẽ ph n tích làm rõ các qu định của pháp luật Việt Nam

hiện hành về chủ thể tham gia TLTT trong doanh nghiệp, đặc biệt là chủ thể đại diện cho tập thể lao động (do chủ thể đại diện cho người sử dụng lao động tham gia TLTT trong doanh nghiệp đã được ác định rõ là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủ

qu ền tham gia TLTT) Đồng thời, luận án c ng sẽ tiến hành ph n tích và làm rõ các qu định của pháp luật về ngu ên tắc, trình tự, thủ tục cách thức TLTT trong doanh nghiệp Luận án c n nêu ra các cách thức giải qu ết tranh chấp lao động liên quan đến TLTT trong doanh nghiệp để bảo đảm sự hài h a, ổn định cho các quan hệ lao động trong doanh nghiệp

Thứ ba, từ những ph n tích nêu trên về l luận và thực trạng pháp luật, luận

án sẽ đưa ra những giải pháp cơ bản để hoàn thiện pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp Những giải pháp này là nguồn thông tin tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách của Việt Nam hi dựng và hoàn thiện các qu định pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp

Thứ tư, những kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng làm tài

liệu tham khảo để nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong chương trình môn luật lao động tại các cơ cở đào tạo luật trong các trường đại học

1.2.2 Phư ng ph p nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nêu trên, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong lĩnh vực luật học như sau:

Trang 31

Thứ nhất, sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa ác – Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; áp dụng các quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế, về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; vận dụng linh hoạt các tư tưởng, học thuyết về nhà nước và pháp luật nói chung, và về TƯLĐTT n i riêng trong quá trình nghiên cứu các nội dung cụ thể của luận án Phương pháp nà được sử dụng u ên suốt trong toàn bộ luận án

Thứ hai, sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp xuyên suốt toàn bộ

luận án để nhận thức từ chi tiết đến khái quát về các vấn đề được nghiên cứu

Thứ ba, thông qua việc tìm hiểu các tài liệu, các công trình đã được công bố

trước đ ở trong và ngoài nước để tiếp thu các kiến thức, sáng iến của các nhà khoa học, các chu ên gia pháp l về vấn đề TLTT trong doanh nghiệp nhằm vận dụng và tìm iếm các giải pháp ph hợp cho vấn đề hoàn thiện pháp luật và n ng cao tính hả thi của việc áp dụng pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp Phương pháp nà được sử dụng chủ ếu tại Chương 1 và Chương 5

Thứ tư, phương pháp giải thích luật c ng được sử dụng để phân tích làm rõ ý

nghĩa của các khái niệm, thuật ngữ về TLTT n i chung, TLTT trong doanh nghiệp

n i riêng Phương pháp nà được sử dụng chủ yếu ở Chương 1 và Chương 2

Thứ năm, phương pháp so sánh luật học được sử dụng trong một số nội dung

của luận án để tìm ra sự tương đồng, khác biệt trong các qu định của pháp luật quốc tế về TLTT với pháp luật Việt Nam hiện hành nhằm tìm iếm các iến nghị

ph hợp và hả thi cho việc hoàn thiện pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp

Thứ sáu, phương pháp lịch sử d ng để nghiên cứu về quá trình hình thành và

phát triển của các qu định pháp luật về TLTT trong doanh nghiệp ở Việt Nam Phương pháp nà được sử dụng chủ ếu tại Chương 1

Thứ bảy, sử dụng phương pháp du vật biện chứng và duy vật lịch sử để

nghiên cứu đề tài luận án trong mối liên hệ phổ biến và trong sự phát triển chung

Nhìn chung, các phương pháp nghiên cứu nêu trên sẽ sử dụng trong quá trình nghiên cứu toàn bộ đề tài luận án Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu của việc nghiên cứu và nội dung của từng vấn đề trong đề tài nghiên cứu nà mà tại từng chương, mục, mức độ sử dụng mỗi phương pháp c thể khác nhau

Trang 32

ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến

đề tài luận án “Điều chỉnh pháp luật đối với TLTT trong doanh nghiệp tại Việt Nam” c thể thấ TLTT trong doanh nghiệp là một vấn đề dành được nhiều sự quan tâm và nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước Tu nhiên, đa số các công trình mới chỉ đề cập đến một số vấn đề về TLTT như ngu ên tắc, nội dung TLTT; chưa

đề cập s u đến một số hía cạnh hác của TLTT như qu trình thương lượng, chủ thể TLTT

Bên cạnh đ , hiện c ng chưa c công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và đầ đủ về mọi vấn đề của TLTT trong doanh nghiệp Đặc biệt, các công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về chủ thể TLTT trước đ chỉ đặt trong bối cảnh có một tổ chức đại diện cho NLĐ là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc công đoàn ở cấp cơ sở Chính vì vậy, các tác giả gần như chưa mở rộng phạm vi nghiên cứu về các tổ chức đại diện cho NLĐ hác Do đ , cho đến na các công trình nghiên cứu của Việt Nam mới chỉ tập trung phân tích về quá trình và sự tương tác giữa tổ chức đại diện duy nhất của NLĐ là công đoàn với NSDLĐ Đ là vấn đề cần tác giả tiếp tục nghiên cứu trong bối cảnh hội nhập quốc tế và hả năng uất hiện nhiều tổ chức công đoàn ở Việt Nam trong thời gian tới

Hầu hết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ bản đã cung cấp một cách nhìn khá toàn diện về nguyên tắc và nội dung TLTT dưới g c độ so sánh luật Một trong những kết quả nghiên cứu c nghĩa rất quan trọng đối với luận án là các công trình nghiên cứu trên thế giới đã hái quát một bức tranh toàn cảnh về thực trạng TLTT ở một số nước trên thế giới Đ là những inh nghiệm phong phú để Việt Nam có thể tham khảo khi xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về TLTT n i chung, đặc biệt là các qu định về nguyên tắc, nội dung và qu trình TLTT trong doanh nghiệp n i riêng

T m lại, các nhà nghiên cứu luật học trên thế giới và Việt Nam đều đã c những nghiên cứu nhất định về chủ thể, nguyên tắc, nội dung TLTT Tuy nhiên, vẫn chưa c công trình nghiên cứu một cách đầ đủ, toàn diện về quá trình TLTT tại các doanh nghiệp ở Việt Nam c ng như cách thức giải quyết tranh chấp TLTT ở Việt Nam Đ là những vấn đề cần tác giả tiếp tục nghiên cứu và đề cập trong các chương sau của luận án nà

Trang 33

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ ĐIỀU CHỈNH BẰNG PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Những vấn đề chung về thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm và đặc đi m của thư ng ượng tập th trong doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Thương lượng được hiểu là quá trình thỏa thuận nhằm đạt được sự thống nhất ý chí giữa NSDLĐ và NLĐ trong QHLĐ, đồng thời giải quyết những vấn đề bất đồng phát sinh trong QHLĐ (nếu có) Trong thực tế, tồn tại một cách thức thương lượng được Tổ chức Lao động quốc tế khuyến hích các bên trong QHLĐ thực hiện vì cách thức nà đ ng vai tr quan trọng trong việc ổn định và hài h a các QHLĐ - đó là cách thức TLTT diễn ra giữa đại diện của tập thể NLĐ với NSDLĐ hoặc đại diện của những NSDLĐ nhằm đạt được sự thống nhất hoặc giải qu ết những bất đồng về những vấn đề phát sinh trong QHLĐ tập thể

Để giải thích thế nào là TLTT, tại Điều 2 Phần I Công ước số 154 về thúc đẩy TLTT năm 1981 đã đưa ra định nghĩa như sau về TLTT:

Vì mục đích của Công ước này, thuật ngữ “TLTT” là chỉ tất cả các cuộc thương lượng, diễn ra giữa một NSDLĐ, một nhóm NSDLĐ hay một hoặc nhiều tổ chức của NSDLĐ (giới chủ) với một hay nhiều tổ chức của NLĐ nhằm:

một hay nhiều tổ chức của NLĐ

Theo cách tiếp cận nà của ILO thì c thể thấ hái niệm TLTT dưới g c độ pháp l hông gắn với những thỏa thuận c tính chất cá nh n giữa NSDLĐ với NLĐ Việc thương lượng được thực hiện giữa các đại diện của hai bên trong QHLĐ nhằm đạt được một hoặc một số nội dung liên quan đến qu ền, lợi ích của tập thể NLĐ (cao hơn một thỏa thuận lao động cá nh n), hoặc mang tính định hướng cho

sự phát triển của QHLĐ tập thể Công ước số 154 c ng hẳng định “tự do TLTT” chính là qu ền phải được đảm bảo cho cả hai bên trong QHLĐ tập thể Định nghĩa

về TLTT nêu trên được ILO đưa ra chỉ là là định nghĩa c tính chất gợi mở vì ở các

Trang 34

nội dung tiếp theo của Công ước 154 c ng ác định rõ “luật pháp hay thông lệ quốc gia có thể quy định cụ thể về TLTT”

Như vậ , c thể thấ theo hái niệm TLTT của Tổ chức Lao động quốc tế thì: i) Chủ thể trong TLTT bao gồm đại diện của các bên trong QHLĐ tập thể; ii) Mục đích của TLTT nhằm giải quyết các vấn đề c liên quan đến lợi ích của tập thể lao động và NSDLĐ như ác lập các điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động, vấn đề việc làm hoặc điều tiết các QHLĐ hi ảy ra tranh chấp lao động tập thể…

Theo các chuyên gia ILO, nếu sử dụng TLTT hiệu quả sẽ đạt được những kết quả rất tích cực đối với QHLĐ Ví dụ như, nếu TLTT được sử dụng như một biện pháp để xác lập những thỏa thuận chung giữa các bên về điều kiện lao động, việc làm, tiền lương… thì ết quả cao nhất của TLTT chính là sự ra đời của TƯLĐTT Hoặc nếu TLTT được sử dụng như một phương thức để giải quyết các tranh chấp lao động tập thể thì kết quả của việc thương lượng thành công sẽ dẫn tới thỏa thuận chung giữa các bên tranh chấp về vấn đề đang m u thuẫn Các chu ên gia ILO c ng khuyến nghị các nước thành viên về việc nên nhìn nhận TLTT như một quá trình trao đổi, thảo luận và thống nhất ý chí giữa các bên về một hoặc một số vấn đề chung liên quan đến lợi ích của tập thể NLĐ và NSDLĐ trong QHLĐ ở các cấp độ khác nhau

Quan niệm về TLTT theo pháp luật của các nước về cơ bản c ng tương tự như quan niệm của ILO Ở Thụ Điển, quan niệm TLTT là việc các bên thương lượng để xây dựng một bản thỏa thuận được viết và ký giữa một bên là tổ chức của NLĐ và một bên là tổ chức của NSDLĐ hoặc NSDLĐ Thông qua TLTT sẽ ký TƯLĐTT để qu định mối quan hệ giữa NSDLĐ với NLĐ và bao gồm các nghĩa vụ của mỗi bên10

Theo BLLĐ của Liên bang Nga thì việc TLTT nhằm đưa ra một bản thỏa ước Theo đ , thỏa ước là văn bản pháp l qu định những nguyên tắc chung về điều chỉnh các QHLĐ, ã hội và các quan hệ kinh tế liên quan đến QHLĐ ã hội, được ký kết giữa những đại diện ủy quyền của NLĐ và những NSDLĐ ở cấp liên bang, khu vực, ngành (liên ngành) và lãnh thổ trong giới hạn thẩm quyền các cấp (Điều 45).11

10 Hoàng Thị inh (2011), “Điều kiện phát triển TLTT”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (4), tr 58-61

11 Hoàng Thị inh (2011), “Điều kiện phát triển TLTT”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (4), tr 58-61

Trang 35

Ở Nhật Bản, Hiến pháp, Đạo luật công đoàn và Đạo luật điều chỉnh QHLĐ

c n đưa ra các êu cầu quan trọng và mang tính thủ tục đối với các hành động đình công hợp pháp: nội dung (ví dụ, là đối tác hợp pháp của TLTT); mục đích (ví dụ, nhằm đạt được các mục tiêu TLTT); tính chất, phương thức hay là cấp độ (ví dụ, ngừng việc, bao vây nhà máy - picketing, không sử dụng bạo lực …); hởi ướng (ví dụ, sau khi tiến hành TLTT hoặc từ chối TLTT; hoặc thông báo trước)

Ở Hàn Quốc TLTT là một trong những quyền được Hiến pháp Hàn Quốc

qu định TLTT xuất phát từ quá trình thương lượng chủ yếu giữa công đoàn cơ sở doanh nghiệp và NSDLĐ, tức là xuất phát từ cấp doanh nghiệp Theo Đạo luật về công đoàn và QHLĐ Hàn Quốc (Trade Union and labor relation adjustment act, viết tắt là TULRAA), công đoàn c qu ền đại diện cho đoàn viên để thương lượng với NSDLĐ hoặc hiệp hội của NSDLĐ (khoản 1 Điều 29) Thương lượng về tiền lương thường diễn ra vào mùa xu n hàng năm giống với Nhật Bản Trong tất cả các trường hợp của TƯLĐTT, những lời từ chối hoặc chậm trễ trong việc chấp nhận thương lượng đều hông được chấp nhận, và các nguyên tắc thương lượng được áp dụng là thương lượng với thiện ý và chân thật (khoản 1, 2 Điều 30 của TULRAA)12

Ở Việt Nam, để giải thích về hái niệm “TLTT” hiện c nhiều quan điểm định nghĩa và cách giải thích hác nhau Về mặt thuật ngữ tiếng Việt, có thể hình dung “thương lượng” là một quá trình trong đ hai ha nhiều bên có lợi ích chung

và lợi ích hông đồng nhất cùng ngồi với nhau để thảo luận nhằm tìm kiếm một thỏa thuận chung Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học:

Thương lượng là sự bàn bạc nhằm đi đến thỏa thuận giải quyết một việc nào đó giữa hai bên Thương lượng là một hành vi, quá trình mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi, thảo luận để đi đến một thỏa thuận thống nhất Thương lượng chính là tìm kiếm sự nhất trí giữa hai hoặc nhiều bên, những người có lợi ích chung và lợi ích xung đột, nhằm tiến tới một thỏa thuận chung Lợi ích xung đột là lý do chính để thương lượng, lợi ích chung vừa là lý do vừa là động lực để

Theo Từ điển Luật học: “Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp kinh tế, theo đó các bên tự bàn bạc để thống nhất cách thức loại trừ tranh chấp mà

12

Luật Công đoàn và QHLĐ Hàn Quốc 2007

13 Viện Ngôn ngữ học (2010), Từ điển Tiếng Việt, NXB Từ điển Bách khoa

Trang 36

không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của người thứ ba”14 Như vậ , thương lượng nói chung có thể diễn ra trước khi phát sinh tranh chấp giữa các bên nhằm xác lập quan hệ một cách tự nguyện, hoặc thương lượng c ng c thể được sử dụng như một cách thức giải quyết vấn đề hi đã ảy ra tranh chấp về lợi ích kinh tế giữa các bên

Cách định nghĩa nà được nhiều người chấp nhận về mặt nhận thức và điều

đ đôi hi g ra sự nhầm lẫn, đồng nhất giữa TLTT và TƯLĐTT C thể hiểu TLTT và TƯLĐTT là hai vấn đề có mối liên hệ mật thiết với nhau Tuy nhiên, việc đồng nhất chúng sẽ làm giảm phạm vi tiến hành c ng như vai tr của TLTT15 Do

đ , cần hiểu TLTT là một quá trình, là cách thức tiến hành, là tiền đề để dẫn đến kết quả là sự xác lập hoặc hông ác lập thỏa ước tập thể TƯLĐTT cần được hiểu là kết quả cuối cùng của quá trình TLTT nếu thương lượng thành công, là ết quả của

sự thỏa thuận giữa đại diện tập thể NLĐ và NSDLĐ dưới hình thức văn bản C ng

vì vậy, chất lượng và hiệu quả thực thi TƯLĐTT phụ thuộc rất lớn vào quá trình TLTT, đặc biệt là vị thế và hả năng thương lượng của các chủ thể đại diện cho các bên trong QHLĐ

Định nghĩa chính thức về TLTT được qu định tại Điều 66 BLLĐ năm 2012

như sau: “Việc tập thể lao động thảo luận, đàm phán với người sử dụng lao động nhằm mục đích sau đây: Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể; 3 Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” Theo đ , TLTT là việc tập thể

lao động thảo luận, đàm phán với NSDLĐ nhằm những mục đích nhất định

Như vậ , có thể hiểu một cách tương đối đầ đủ về TLTT như sau: TLTT là hình thức trao đổi, thảo luận, đàm phán giữa tập thể lao động và một hoặc nhiều NSDLĐ ở các cấp khác nhau về điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động hoặc giải quyết những vướng mắc, h hăn trong việc thực hiện QHLĐ nhằm đạt được những thỏa thuận chung thống nhất Theo đ , TLTT trong doanh nghiệp c thể được hiểu là hình thức trao đổi, thảo luận, đàm phán giữa đại diện tập thể lao động với NSDLĐ trong phạm vi doanh nghiệp nhằm đạt được sự thống nhất về các vấn đề liên quan đến QHLĐ tập thể của doanh nghiệp như điều iện lao động, điều iện sử dụng lao động, qu ền và các lợi ích chung của tập thể lao động tại doanh

14 Viện Khoa học Pháp lý Bộ Tư pháp (2006), Từ điển Luật Học, NXB Từ điển Bách hoa và NXB Tư pháp,

tr 759

15 Thông báo số 3351/TB-SLĐTBXH-LĐ ngà 12 tháng 04 năm 2012 về đăng TƯLĐTT

Trang 37

nghiệp

Với khái niệm được ác định như trên về TLTT trong doanh nghiệp, có thể thấy TLTT khác với đối thoại tập thể ở chỗ: Trong TLTT, các bên cùng nêu quan điểm, ý kiến và cách giải quyết vấn đề, kết quả TLTT chỉ được coi là thống nhất khi

có sự đồng thuận của cả hai bên trong QHLĐ; trong hi đối thoại tập thể tại doanh nghiệp thực chất chỉ là công khai thông tin cho mọi NLĐ biết, hoặc cao hơn là tham khảo ý kiến của tập thể lao động nhưng qu ền quyết định vẫn thuộc về NSDLĐ Do

đ , TLTT sẽ là phương thức bảo vệ quyền lợi cho tập thể lao động tốt hơn nhiều so với việc tham gia đối thoại tập thể tại doanh nghiệp

TLTT trong thực tế có thể diễn ra ở phạm vi trong và ngoài doanh nghiệp, chính vì vậy khi phân loại TLTT, các quốc gia thường phân thành hai nhóm TLTT

là TLTT trong phạm vi doanh nghiệp và TLTT ngoài phạm vi doanh nghiệp để có

cơ chế điều chỉnh bằng pháp luật phù hợp Tu nhiên, như đã n i ở phần lời nói đầu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại đối với các TLTT trong doanh nghiệp nên trong luận án này, tác giả c ng hông đề cập đến vấn đề TLTT ngoài doanh nghiệp

Đặc điểm của thương lượng tập thể trong doanh nghiệp

Thứ nhất, mục đích của TLTT trong doanh nghiệp là để thiết lập các thỏa

thuận chung về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của các bên trong QHLĐ tập thể tại doanh nghiệp Vì thế, TLTT hướng tới việc phòng ngừa mâu thuẫn trong QHLĐ thông qua việc thiết lập các thỏa thuận chung hoặc trực tiếp giải quyết các mâu thuẫn đã phát sinh dẫn đến sự tồn tại của tranh chấp lao động tập thể tại doanh nghiệp

Thứ hai, phạm vi tiến hành TLTT trong doanh nghiệp là diễn ra trong nội bộ

doanh nghiệp

Thứ ba, về phương thức tiến hành, TLTT trong doanh nghiệp là một quá

trình c thể được thực hiện dưới nhiều hình thức hác nhau Cụ thể là, các bên c thể gặp nhau liên tục hoặc bất thường, hoặc gặp nhau theo định k hàng năm hoặc theo định một khoảng thời gian nào đ để tiến hành thương lượng Dù hình thức thương lượng có thể hác nhau nhưng quá trình nà đều được tiến hành theo một trình tự chung, bắt đầu từ việc đưa êu sách, tranh luận, phản biện, nghiên cứu tính toán lợi ích và cân nhắc để đưa ra qu ết định cuối cùng của các bên Và chúng ta nên lưu rằng TLTT không thành công có thể là nguyên nhân dẫn đến đình công

Trang 38

Vì lẽ nà mà quá trình thương lượng cần có thời gian, sự cẩn trọng và ý thức hợp tác, xây dựng cùng có lợi giữa các bên

Thứ tư, chủ thể của một bên TLTT bao giờ c ng là tập thể NLĐ, bên c n lại

là NSDLĐ Do đ , TLTT luôn mang tính chất tập thể Tính tập thể của việc TLTT được thể hiện ở trước hết là một bên của thương lượng bao giờ c ng là tập thể lao động Tuy nhiên, tập thể lao động thường thực hiện quyền nà thông qua người đại diện của mình Chủ thể TLTT thường diễn ra giữa NSDLĐ (hoặc đại diện của họ)

và đại diện NLĐ (do NLĐ bầu hoặc cử ra) Sức mạnh của tập thể NLĐ là sức mạnh

to lớn và trong nhiều trường hợp, sức mạnh nà đã g p phần hạn chế sự bất bình đẳng giữa NLĐ và NSDLĐ trong quá trình thương lượng

Ở các nước, đại diện tập thể NLĐ c qu ền tham gia TLTT c ng được thừa nhận ở các cách hác nhau C nước thừa nhận đại diện cho tập thể lao động là tổ chức công đoàn hoặc là ban đại diện tập thể cho NLĐ do NLĐ bầu ra (như Argentina, Australia, Áo, Brazin, Canada, Colombia, Cộng hòa Séc, Hungari, Malaysia, Mexico, Hà Lan, Philippines, Thụ Điển, Thái Lan, Anh, M , Venezuela, ) Nhưng c nước chỉ thừa nhận công đoàn là tổ chức duy nhất đại diện cho tập thể lao động (như Việt Nam, Trung Quốc,…)16 Nhìn chung, đại diện cho tập thể lao động được thừa nhận rộng rãi ở các nước là tổ chức công đoàn do NLĐ

tự nguyện thành lập và tham gia theo pháp luật của nước sở tại

Ngoài ra, quan niệm về tổ chức công đoàn c ng hác nhau C nước (như Nga, Anh, Senegan, Angieri, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore,…)17 thừa nhận sự đa nguyên của tổ chức công đoàn nên trong một doanh nghiệp có thể có nhiều tổ chức công đoàn hác nhau đại diện cho các nh m NLĐ hác nhau về những lợi ích khác nhau, tất cả các công đoàn trong một đơn vị thương lượng riêng rẽ (hầu hết tại cấp doanh nghiệp) đều có quyền bình đẳng trong việc TLTT với NSDLĐ Vì vậy, khi TLTT với chủ sử dụng lao động trong một doanh nghiệp có thể có nhiều cuộc TLTT hác nhau, với những lợi ích hác nhau do các tổ chức công đoàn tiến hành độc lập

Thông thường, trong các doanh nghiệp nhỏ, NSDLĐ là người đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp (như Chủ tịch công t , Giám đốc doanh nghiệp) sẽ tham gia

Trang 39

thương lượng trực tiếp với đại diện NLĐ Tại các doanh nghiệp c qu mô lớn, người đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp thường ủy quyền cho người hác đứng

ra TLTT và ết TƯLĐTT với đại diện NLĐ

C thể thấ , hi ết hợp đồng lao động cá nh n giữa NLĐ và NSDLĐ thì NLĐ thường ở vào thế bất lợi trong quá trình thương lượng các quyền và lợi ích cho mình, trong một số trường hợp NLĐ buộc phải chấp nhận những cam kết mà phần thua thiệt nghiêng về phía họ Nhưng hi những NLĐ đã liên ết thành một tập thể thì cuộc thương lượng giữa những NSDLĐ và tập thể NLĐ c thể bình đẳng hơn Chính vì vậ , TLTT được đánh giá là một trong những cách thức hữu hiệu để n ng cao qu ền và lợi ích của NLĐ trong QHLĐ

Thứ năm, nội dung TLTT bao giờ c ng liên quan tới quyền và nghĩa vụ hoặc

lợi ích của tập thể NLĐ trong doanh nghiệp Nhờ sức mạnh tập thể, trong quá trình thương lượng NSDLĐ hông dễ dàng áp đặt được chí của mình cho phía bên ia Bên cạnh đ , TLTT chỉ tồn tại trong điều iện bình đẳng, dân chủ và công khai giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ ột cuộc TLTT trái với các ngu ên tắc này thì việc thương lượng sẽ hông đạt được kết quả Vì liên quan đến cả tập thể lao động nên nội dung của TLTT không chỉ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của một cá nhân NLĐ ha một vài NLĐ mà n liên quan đến quyền và lợi ích của toàn bộ tập thể lao động Đ chính là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của TLTT

Thứ sáu, những thỏa thuận trong quá trình TLTT thường có lợi hơn cho NLĐ

so với qu định của pháp luật Đ là một đặc điểm rất đặc thù của TLTT Đặc điểm

này xuất phát từ bản chất của QHLĐ và cơ chế điều chỉnh của pháp luật QHLĐ được hình thành trên cơ sở sự thương lượng thỏa thuận giữa hai bên là NLĐ và NSDLĐ Trong quan hệ đ các bên được quyền thương lượng về các vấn đề trong QHLĐ Pháp luật không quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ các bên mà chỉ định ra khung pháp luật, các hành lang pháp l để trên cơ sở đ các bên tự thương lượng thỏa thuận Tu nhiên, NLĐ thường ở vị thế yếu hơn so với NSDLĐ Họ bị phụ thuộc vào NSDLĐ cả về kinh tế lẫn pháp lý Vì vậy, một cá nh n NLĐ rất khó có

cơ hội để có những thỏa thuận cao hơn so với qu định của pháp luật Chính vì vậy, NLĐ mới liên kết lại với nhau nhằm tạo ra sức mạnh tập thể nhằm đạt được những thỏa thuận cao hơn so với qu định của pháp luật

Do đ , những thỏa thuận đạt được trong TLTT thường là những thỏa thuận

có lợi hơn cho NLĐ so với qu định của pháp luật Những thương lượng mà nội

Trang 40

dung của nó chỉ là sự sao chép lại những qu định của pháp luật chỉ là những thương lượng mang tính hình thức hông đúng với bản chất và vai trò của TLTT

Kết quả của TLTT là phải đưa ra được một bản TƯLĐTT bằng hình thức văn bản, được gửi lên cơ quan quản l nhà nước lao động có thẩm quyền Mục đích chủ yếu của việc gửi nà chính là để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nắm bắt được tình hình thực hiện pháp luật lao động của các doanh nghiệp đ ng trên địa bàn, thực hiện chức năng quản l nhà nước về doanh nghiệp tại địa phương

2.1.2 Vai trò của thư ng ượng tập th trong doanh nghiệp

Trong QHLĐ, hi giải quyết một vấn đề phát sinh, yếu tố thương lượng luôn được đặt lên hàng đầu Có thể thấy tầm quan trọng đặc biệt của TLTT với sự tồn tại

và phát triển của QHLĐ thể hiện ở các khía cạnh cơ bản sau đ :

Thứ nhất, TLTT có thể giúp c n đối vị thế của các bên trong QHLĐ Thực tế,

trong QHLĐ, vẫn luôn tồn tại sự chênh lệch giữa vị thế của NLĐ và NSDLĐ Trong quan hệ nà , NLĐ thường ở vị trí yếu thế hơn, phụ thuộc vào NSDLĐ NLĐ chỉ có tài sản duy nhất là sức lao động của mình Để có thu nhập, đảm bảo cuộc sống gia đình, NLĐ phải bán sức lao động của mình Điều này sẽ tạo điều kiện nả sinh sự hông bình đẳng về vị thế giữa các bên trong quan hệ lao động ặt hác, tương quan cung cầu lao động trong nền kinh tế thị trường theo hướng cung lớn hơn cầu

c ng g bất lợi cho NLĐ Đa số NLĐ lại thiếu thông tin, thiếu hiểu biết pháp luật nên c ng dễ bị NSDLĐ chèn p Chính vì vậ , trong cơ chế TLTT, với sức mạnh của đại diện tập thể NLĐ sẽ giúp cho những NLĐ đạt được những thỏa thuận có lợi hơn trong quá trình thương lượng Có thể nói, TLTT là một biện pháp hiệu quả g p phần nâng cao vị thế của NLĐ trong QHLĐ

Thứ hai, TLTT giúp điều chỉnh m u thuẫn về lợi ích giữa các bên trong

QHLĐ C thể n i, trong QHLĐ luôn tồn tại những mâu thuẫn nhất định, đặc biệt là mâu thuẫn về lợi ích giữa NLĐ và NSDLĐ NLĐ bằng sức lao động của mình để hoàn thành nghĩa vụ đối với NSDLĐ; NSDLĐ sử dụng sức lao động của NLĐ để đạt được mục tiêu, kế hoạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của mình

Do vậ , NSDLĐ phải trả lương tương ứng với giá trị sức lao động cho NLĐ Nhưng thực tế là NSDLĐ luôn c u hướng tiết kiệm chi phí, trong đ c chi phí cho việc bảo đảm qu ền và lợi ích cho NLĐ Do đ , dẫn đến hiện tượng NSDLĐ trả lương thấp hơn giá trị sức lao động của NLĐ, hông cải thiện môi trường làm việc, hông đầu tư trang thiết bị để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, Việc điều chỉnh những

Ngày đăng: 17/12/2018, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w