Chuyên đề tin học dành cho các bạn đam mê máy tính. Sau khi học xong các bạn sẽ thấy giống như mình là một người khá am hiểu về máy tính. Nếu có gì không hài lòng, liên hệ với tôi nhé. Một số bài khác ebibfffffffffffffffffffffffffffffffffffffu hruiewtfyorn7ecyubhfgkcsjhdkfjsmj,hcsdmfru dhgfjgcbnxssd,m dsnjfgvbkhczsj
Trang 1Trang 1
Phần 1: Tin Học 6
Chủ đề 1: Thông tin và Tin học
1.Thông tin
1.1 Khái niệm thông tin: Thông tin là những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung
quanh (sự vật, sự kiện, hiện tượng ) và về chính con người
Vd: hình ảnh trên báo chí, âm thanh từ Radio, tiếng hát của một ca sĩ, chữ trong sách vở
1.2 Các cách để tiếp nhận thông tin: chúng ta tiếp nhận thông tin thông qua 5 giác
quan: thính giác, thị giác, vị giác, xúc giác, khứu giác
1.3 Nguồn của thông tin: Có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: thầy cô,
cha mẹ, bạn bè, sự kiện, hiện tượng
2 Các dạng thông tin cơ bản: Gồm có 3 dạng thông tin cơ bản:
- Văn bản: Chữ trong sách, các kí hiệu, nội dung bài học
- Hình ảnh: Hình ảnh của bạn bè, hình gia đình, hình vẽ, tranh phong cảnh
- Âm thanh: Tiếng hát, tiếng còi xe, tiếng trống trường, những âm thanh trong cuộc sống hàng ngày
3 Hoạt động thông tin:
- Gồm 4 quá trình: truyền, tiếp nhận, lưu trữ, xử lí thông tin
4 Biểu diễn thông tin (trong cuộc sống):
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới một dạng cụ thể nào đó (nói, hát, múa, vẽ, cử chỉ, thái độ ) nhằm giúp người tiếp nhận thông tin hiểu được điều mình muốn diển đạt
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Để máy tính có thể xử lý thông tin, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy Bit (dãy nhị phân) gồm 2 kí hiệu 0 và 1
Trang 2Trang 2
- Quá trinh biểu diễn thông tin trong máy tính:
+ Thông tin đưa vào máy tính được lưu trữ dưới dạng dãy Bit + Thông tin lưu trữ dưới dạng dãy Bít được biến đổi thành các dạng quen thuộc: văn bản, hình ảnh, âm thanh
Vd: ghi ta gõ kí tự A và màn hình xuất hiện kí tự a
+ a 01000001 + 01000001 a
6 Em có thể làm được những gì nhờ máy tính? (thêm mới nội dung này)
6.1 Một số khả năng của máy tính
Máy tính là một công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn:
6.2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
6.3 Máy tính và điều chưa thể
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định
- Máy tính chưa thế thay thế hoàn toàn con người đặc biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người
Trang 3Trang 3
7 Mô hình quá trình ba bước:
8 Cấu trúc chung của máy tính điện tử: Gồm 3 khối chức năng cơ bản: Bộ xử lí trung tâm
Cpu, thiết bị vào/ra (nhập/xuất), bộ nhớ
8.1 Bộ xử lí trung tâm Cpu:
- Đóng vai trò như một “bộ não” của máy tính
- Điều khiển các thiết bị phần cứng hoạt động, xử lí thông tin
- Một số hãng sản xuất Cpu: Intel, Amd, Hp, Dell
8.2 Thiết bị nhập/xuất (vào/ra)
- Thiết bị nhập: sử dụng để đưa thông tin vào máy tính
- Các thiết bị nhập cơ bản: bàn phím, chuột, máy Scan (quét), Webcam
- Thiết bị xuất: sử dụng để đưa thông tin ra ngoài
- Các thiết bị xuất cơ bản: màn hình, máy in, loa
8.3 Bộ nhớ:
- Công dụng: để lưu trữ dữ liệu trong máy tính
- Bộ nhớ chia làm hai loại chính:
+ Bộ nhớ ngoài (Bộ nhớ phụ, thiết bị lưu trữ ):
Công dụng: lưu trữ dữ liệu lâu dài (kể cả khi máy tính không làm việc)
Nhập (Input)
(Output)
Trang 4Trang 4
Các thiết bị lưu trữ phổ biến: Ổ cứng, thẻ nhớ, usb, đĩa Cd, đĩa Dvd
- Khả năng lưu trữ dữ liệu của bộ nhớ phụ thuộc vào dung lượng lưu trữ
- Bảng đơn vị dung lượng lưu trữ cơ bản trong máy tính:
PB
(Petabyte)
TB (Terabyte)
GB (Gigabyte)
MB (Megabyte)
KB (Kilobyte)
B (Byte)
1 PB=2 10 TB 1 TB=2 10 GB 1 GB=2 10 MB 1 MB=2 10 KB 1 KB=2 10 B 1 B = 8 bit
9 Phần cứng và phần mềm máy tính:
9.1 Phần cứng máy tính: Phần cứng máy tính các thiết bị lắp ráp nên chiếc máy tính
(Mainboard, Cpu, Hdd, Ram) và các linh kiện đi kèm với máy tính (loa, máy in )
9.2 Phần mềm máy tính: Phân làm 2 loại chính:
- Phần mềm hệ thống:
+ Còn có tên gọi là hệ điều hành + Công dụng: Điều khiển các các thiết bị phần cứng, các chương trình trong máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhanh chóng, nhịp nhàng
Trang 5Trang 5
Phần mềm trò chơi (Game)
Phần mềm đồ họa: Photoshop, Coredraw, AutoCad
Chủ đề 2: Phần mềm học tập:
1 Phần mềm luyện tập Chuột Mouse Skills
1.1 Các thao tác chính với chuột:
-Di chuyển chuột
-Nháy chuột -Nháy nút phải chuột -Nháy nút trái chuột -Kéo thả chuột
1.2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills:
Có 5 mức để luyện tập :
- Mức 1 Luyện thao tác di chuyển chuột
- Mức 4 Luyện thao tác nút phải chuột
- Mức 5 Luyện thao tác kéo thả chuột
Trang 6- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định
2.5 Công dụng của một số phím và tổ hợp phím trong quá trình soạn thảo văn bản
Shift + kí tự thường Kí tự in hoa Caps Lock: gõ kí tự in hoa
Ctrl + N Tạo mới một tài liệu
Trang 7Trang 7
Ctrl + Shift + W Định dạng gạch chân đơn các từ Ctrl + Shift + D Định dạng gạch chân kép liền giữa các từ Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + L Canh trái đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn
Shift + > Chọn một ký tự phía sau
Shift + < Chọn một ký tự phía trước
Ctrl + Shift + > Chọn một từ phía sau
Ctrl + Shift + < Chọn một từ phía trước Ctrl + Chọn tất cả đối tượng, văn bản Backspace: Xóa một ký tự phía trước con trỏ soạn thảo Delete: Xóa một ký tự phía sau con trỏ soạn thảo Ctrl + M i tên: Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản
3 Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím mười ngón
3.1 Giới thiệu phần mềm Mario
- Là phần mềm được sử dụng để luyện gõ bàn phím bằng mười ngón
Trang 8a Đăng ký người luyện tập
Bước 1: Khởi động chương trình: chạy tệp Mario.exe Bước 2: Chọn bảng chọn Student New
Cửa sổ thông tin Student Information xuất hiện Bước 3: Nhập tên tại vị trí dòng trắng giữa màn hình Bước 4: Nhấn Enter
Bước 5: Nháy Done để đóng cửa sổ thông tin
b Nạp tên người luyện tập
Bước 1: Chọn bảng chọn Student Load Bước 2: Nháy chuột để chọn tên
Bước 3: Nháy Done để nạp tên và đóng cửa sổ
c Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
d Lựa chọn bài học và luyện gõ bàn phím
e Luyện gõ bàn phím
g Thoát khỏi phần mềm
Cách 1: Nhấn phím Q Cách 2: Chọn File Quit
4 Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời
4.1 Giới thiệu chung về phẩn mềm Solar System 3D Simulator
- Là phần mềm mô phỏng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
- Cách khởi động phần mềm: Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm
Trang 9Trang 9
- Màn hình chính của phần mềm:
+ Các bảng chọn: File, Free Science Software, Help
+ Khung màn hình chính
+ Các lệnh điều khiển, quan sát
4.2 Tìm hiểu các lệnh điều khiển, quan sát:
- Để hiện (hoặc làm ẩn ) quĩ đạo chuyển động của các hành tinh nháy chuột vào
- Nhấn nút lệnh sẽ làm cho vị trí quan sát của em tự động chuyển động trong không gian Sử dụng chức năng này để chọn vị trí quan sát thích hợp nhất
- Muốn thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh sử dụng công cụ Speed
- Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên, xuống dưới, sang trái, phải
- Nút dùng để đặt lại vị trí mặc định, đưa mặt trời về trung tâm
- Nút lệnh cho phép thực hiện lệnh xem thông tin của các vì sao
4.3 Thoát khỏi phần mềm
- Cách 1: Chọn bảng chọn File – Chọn lệnh Exit
Trang 10Trang 10
- Cách 2: Nháy nút ở góc phải của màn hình
Chủ đề 3: Hệ điều hành
1 Phương tiện điều khiển:
1.1 Khái niệm: Phương tiện điều khiển là những sự vật, con người có vai trò điều khiển
một hoạt động nào đó tại một thời điểm nhất định
Vd 1: Chiến sĩ cảnh sát giao thông điều khiển hoạt động giao thông trên đường phố
Vd 2: Thời khóa biểu: điều khiển thời gian học tập trong nhà trường
1.2 Vai trò của phương tiện điều khiển: Có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con
người
1.3 Hệ điều hành là một phương tiện điều khiển: Vì hệ điều hành là một phần mềm hệ
thống có vai trò điều khiển phần cứng, phần mềm, tham gia vào quá trình xử lí thông tin
2 Hệ điều hành
2.1 Tổng quan về hệ điều hành:
- Hệ điều hành là một phần mềm hệ thống được cài đặt đầu tiên trong máy tính
- Máy tính chỉ có thể hoạt động được khi cài đặt tối thiểu một hệ điều hành
- Trên thế giới có nhiều hệ điều hành khác nhau:
Hệ điều hành Windows của hãng Microsoft: Windows Xp, Windows
2.2 Tài nguyên máy tính:
- Khái niệm: Tài nguyên máy tính là các thiết bị phần cứng của máy tính: Cpu,
bộ nhớ, màn hình, loa, máy in
Trang 112.2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành
- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính
- Cung cấp giao diện cho người dùng
- Tổ chức và quản lí thông tin trong máy tính
3 Tổ chức thông tin trong máy tính
* Để truy cập tới thông tin (tìm, đọc ghi) một cách nhanh chóng, hệ điều hành tổ chức thông tin trong máy tính theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và thư mục
3.1 Tệp tin
- Khái niệm: tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ
- Các tệp tin cơ bản:
+ Các tệp tin văn bản: E-book, E-mail, tài liệu
+ Các tệp tin hình ảnh: hình vẽ, tranh ảnh, video
+ Các tệp tin âm thanh: những bài hát
+ Các chương trình: phần mềm nghe nhac, phần mềm học tập, trỏ chơi, trình duyệt Web
- Tên tệp tin gồm 2 phần: phần tên và phần mở rộng đặt cách nhau bởi dấu chấm Vd: thơ.docx; Mario.exe
- Các tệp tin phân biệt với nhau bằng tên
Trang 12Trang 12
3.2 Thư mục:
- Công dụng: Chứa các tệp tin và các thư mục con
- Cấu trúc hình cây: Các thư mục được phần cấp và có thể lồng vào nhau (thư mục mẹ chứa thư mục con)
- Thư mục được đặt tên để phân biệt với nhau Tên của thư mục không có phần
mở rộng
- Trong 2 thư mục: Thư mục nằm ngoài là thư mục mẹ, thư mục nằm bên trong là thư mục con
- Thư mục gốc: Là thư mục nằm ngoài cùng, không có thư mục mẹ
- Thư mục rỗng: Là thư mục không chứa bất kỳ tệp tin hay thư mục con nào
- Thư mục đồng cấp: Là các thư mục có cùng một thư mục mẹ
3.3 Đường dẫn:
- Khái niệm: đường dẫn là dãy tên các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu
\, bắt đầu từ một thư mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng thư mục hoặc tệp để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng
- Vd: C:\THUVIEN\TUNHIEN\TOAN6\HINHHOC6.DOC
- Đường dẫn giúp chúng ta truy cập tới một thư mục hoặc một tệp tin một cách nhanh chóng
3.4 Các thao tác với tệp tin và thư mục
- Xem thông tin về các tệp tin và thư mục
- Tạo thư mục mới
Trang 13Trang 13
Câu hỏi 2: Trong cùng một thư mục mẹ, có thể tồn tại hai tệp tin hay hai thư mục
có tên giống nhau được hay không?
4 Nội dung thực hành (Làm quen với WinDows, thao tác với thư mục, thao tác với tệp tin)
I Phần 1: Lý thuyết
1 Tạo tài khoản đăng nhập (user account)
1.1 Công dụng: Để đảm bảo tính riêng tư khi làm việc trên máy tính, Windows
cho phép người sử dụng có thể đăng kí riêng một tài khoản gồm:
+ Tên: User name + Mật khẩu: Password
1.2 Các bước tạo tài khoản đăng nhập
Bước 1: Nháy Start Programs Control panel Bước 2: Chọn User Account
Bước 3: Chọn Create a new Account Bước 4: Gõ tên đăng nhập
Bước 5: Ok Bước 6: Chọn Account vừa đăng kí và thực hiện các thao tác: đặt mật khẩu, thay đổi hình đại diện
1.3 Đăng nhập vào tài khoản
Bước 1: Chọn tên đăng nhập đã đăng kí Bước 2: Nhập mật khẩu (nếu cần) Bước 3: Nhấn Enter
Trang 14Trang 14
Bước 3: Gõ tên thư mục Bước 4: Nhấn Enter
2.3 Các bước đổi tên thư mục:
Bước 1: Nháy chuột phải vào thư mục cần đổi tên Bước 2: Chọn Rename
Bước 3: Gõ tên mới Bước 4: Nhấn Enter
2.6 Di chuyển thư mục:
Bước 1: Chọn thư mục cần di chuyển Bước 2: Nháy chuột phải Chọn Cut Bước 3: Chuyển đến thư mục sẽ chứa thư mục cần di chuyển Bước 4: Nháy chuột phải Chọn Paste
3 Các thao tác với tệp tin: tương tự như các thao tác với thư mục
II Phần 2: Bài tập thực hành
Bài tập 1: Tạo 1 account theo quy tắc sau:
Tên: tên học sinh_số hiệu (Ví dụ: An_6102) Mật khẩu: 123456
Bài tập 2: Khởi động lại máy tính và đăng nhập vào tài khoản vừa tạo
Trang 15Trang 15
Bài tập 3: Tạo cấu trúc cây thư mục như sau:
Bài tập 4: Thực hiện các thao tác sau:
- Sao chép tệp tin KIEM TR doc sang thư mục KHOI 7 và đổi tên là
“vd1.doc”
- Di chuyển thư mục KHOI 8 sang thư mục KHỐI 6 và đổi tên là “lớp 6.6”
- Xóa thư mục KHOI 9
Bài tập 5: Sử dụng máy tính, thông qua các thao tác thực hành và trả lời câu hỏi sau:
“Trong cùng một thư mục mẹ, có thể tồn tại 2 tệp tin (hoặc 2 thư mục) có tên giống nhau ( bao gồm cả phần mở rộng đối với tệp tin) được hay không?
Chủ đề 3: Phần mềm soạn thảo văn bản (MS Word)
1 Tổng quan về Microsoft Word (MS Word)
1.1 Những ưu điểm vượt trội của văn bản tạo bởi phần mềm soạn thảo so với văn bản viết tay truyền thống:
- Trình bày đẹp, đa dạng về phông chữ
- Có thể đính kèm hình ảnh, tài liệu, liên kết
- Dể dàng sao lưu, chỉnh sửa và gửi qua môi trường Internet
Trang 16Trang 16
1.2 Phần mềm Microsoft Word (MS Word)
- Là phần mềm soạn thảo văn bản thuộc bộ tiện ích văn phòng do hãng Microsoft phát hành
- Giúp người sử dụng soạn thảo các văn bản điện tử một cách dễ dàng
- Có nhiều phiên bản: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2012, Word 2016
- Trong phần Tin học THCS, chúng ta sẽ tìm hiểu về phần mềm soạn thảo văn bản Word 2003
* Lưu ý: Ngoài MS Office của Microsoft còn một số phần mềm ứng dụng văn phòng khác như: King Office
1.3 Khởi động chương trình Word
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biều tượng chương trình Word Cách 2: Nháy Start Chọn Programs Microsoft Office Microsoft Word (Cách này phụ thuộc vào đường dẫn khi người quản trị cài đặt phần mềm)
1.4 Giao diện phần mềm MS Word 2003:
1.5 Thoát khỏi chương trình Word:
- Đóng văn bản: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Close
Trang 17Trang 17
- Thoát khỏi Word: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Exit
1.6 Tạo mới một văn bản:
Bước 4: Nháy Save
1.8 Mở văn bản (đã có trên đĩa)
Bước 1: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Open (Ctrl + O) Bước 2: Chọn thư mục chứa tệp tin văn bản
Bước 3: Nháy chọn tệp tin văn bản Bước 4: Nháy Open
2 Gõ văn bản và chỉnh sửa văn bản
2.1 Gõ văn bản tiếng Việt
- Có 2 kiểu gõ thông dụng: Vni và Telex
- Để có thể gõ tiếng Việt, cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Phải có chương trình gõ (bộ gõ): Unikey, Vietkey
+ Chương trình gõ phải được để tính năng gõ chữ việt (biểu tượng chữ V
ở góc phải thanh công việc)
+ Chọn kiểu gõ thích hợp + Chọn bảng mã phù hợp với phông chữ (Nháy chuột phải vào biểu tượng chương trình gõ chọn bảng mã phù hợp)
Bảng mã Unicode: phông chữ Times New Roman, Tahoma, Arial
Bảng mã Vni-Windows: phông chữ Vni-Times, Vni-Tekon
Trang 18- Xóa một phần văn bản hoặc một đoạn văn bản:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần xóa Bước 2: Nhấn phím Delete
5 Di chuyển phần văn bản
Bước 1: Chọn phần văn bản cần di chuyển Bước 2: Nháy nút Cut trên thanh công cụ Bước 3: Di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển Bước 4: Nháy nút Paste trên thanh công cụ
6 Câu hỏi vận dụng: Dựa vào thao tác sao chép và di chuyển phần văn bản, hãy nhận ra điểm
khác nhau cơ bản giữa sao chép và di chuyển phần văn bản?
7 Định dạng văn bản
7.1 Khái niệm định dạng văn bản:
Trang 197.2.2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng kí tự
Bước 1: Chọn phần văn bản cần định dạng Bước 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
7.2.3 Sử dụng hộp thoại Font
Bước 1: Chọn phần văn bản cần định dạng Bước 2: Mở bảng chọn Format Chọn lệnh Font Bước 3: Chọn các tính chất định dạng thích hợp
Trang 20+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Trang 21Trang 21
lignment: Căn lề
Right: Căn thẳng lề phải
Indentation: Khoảng cách lề:
Spacing: Khoảng cách giữ các dòng và các đoạn:
Before: Khoảng cách đến đọan trên
After: Khoảng cách đến đoạn dưới
Line Spacing:Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
7.3.4 Bài tập vận dụng: Mở văn bản Bien dep.doc, chúng ta sẽ tiến hành định
dạng văn bản này với các yêu cầu kĩ thuật như sau:
+ Tiêu đề (Biển đẹp): Màu đỏ, cỡ chữ: 25, phông chữ: Vni-Tekon, căn giữa
+ Các đoạn nội dung: Cỡ chữ 13, căn thẳng hai lề, thụt lề dòng đầu tiên 1cm
+ Đoạn cuối cùng (Theo V Tú Nam) căn thẳng lề phải, cỡ chữ 20, kiểu chữ: đậm, nghiêng, màu xanh lá cây
+ Khoảng cách giữa đoạn 3 và đoạn 4 là 24 pt
Lưu văn bản với tên c
8 Trình bày trang văn bản và in trang văn bản
8.1 Khái niệm:
Trang 22Trang 22
Trình bày trang văn là xác định các tham số liên quan đến trang in văn bản : lề trang và hướng trang…
Chọn hướng trang: trang đứng hay trang nằm ngang
Đặt lề trang: lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới
Lưu ý : Nếu văn bản có nhiều trang thì việc trình bày trang có tác dụng đến tất cả các trang của văn bản
8.2 Sử dụng hộp thoại Page Setup để trình bày trang văn bản
Bước 1: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Page Setup…
Bước 2: Chọn trang Margins và chọn lựa các thuộc tính tương ứng
Portrait : trang đứng Landscape : trang nằm ngang Top : đặt lề trên
Bottom : đặt lề dưới Left : đặt lề trái Right : đặt lề phải
8.3 In trang văn bản
Trang 23Trang 23
Cách 1: Nháy nút lệnh Print trên thanh công cụ Cách 2: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Print Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
9 Tìm kiếm và thay thế
9.1 Tìm kiếm phần văn bản
a.Công dụng : Để tìm kiếm nhanh một từ hoặc một dãy kí tự trong văn bản
b.Cách thực hiện : Chọn bảng chọn Edit, chọn lệnh Find
Hộp thoại Find and Replace sẽ Xuất hiện với trang Find
+ Find What : Gõ nội dung cần tìm
+ Find Next : Thực hiện tìm kiếm
Trang 24Trang 24
Hộp thoại Find and Replace sẽ Xuất hiện với trang Replace + Find What : Gõ nội dung cần thay thế
+ Replace With : Gõ nội dung thay thế
+ Find Next : Thực hiện tìm kiếm
+ Replace : thay thế
+ Replace ll : để thay thế tất cả
10 Thêm hình ảnh để minh họa
10.1 Các bước chèn hình ảnh vào văn bản
Bước 1 : Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn ảnh
Bước 2 : Vào bảng chọn Insert Chọn lệnh Picture Chọn From File…
Xuất hiện hộp thoại Insert Picture
Bước 3: Chọn tệp đồ hoạ cần thiết và nháy Insert
10.2 Thay đổi cách bố trí hình ảnh trên trang văn bản
Bước 1: Chọn hình ảnh cần thay đổi cách bố trí Bước 2: Mở bảng chọn Format, chọn lệnh Picture (hoặc Format, chọn lệnh Auto Shape)
Bước 3: Chọn kiểu bố trí hình ảnh thích hợp
Trang 25Trang 25
11 Làm việc với bảng biểu (Table)
11.1 Công dụng của việc trình bày dữ liệu bằng bảng
- Giúp số liệu trở nên trực quan hơn
Trang 272 Một số chương trình bảng tính: Lotus 1-2-3, Microsoft Excel (trong bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office của hãng Microsoft)
Chủ đề 2: Tổng quan về chương trình bảng tính Excel 2003
1 Cách khởi động Excel
Có thể khởi động bằng nhiều cách khác nhau
Cách 1: chọn menu Start > Programs > Microsoft Office > Microsoft Excel 2003
Cách 2: double click vào biểu tượng của Microsoft Excel trên desktop (nếu có)
2 Thoát chương trình Excel
Trang 28Trang 28
4 Tạo mới một bảng tính (Một bảng tính mở ra mặc định gồm 3 trang tính)
Cách 1: Mở bảng chọn File, chọn lệnh New Cách 2: Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ
5 Lưu bảng tính
Bước 1: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Save/ Save As Bước 2: Chọn thư mục sẽ chứa bảng tính cần lưu Bước 3: Gõ tên bảng tính
Bước 4: Nháy Save
6 Mở mới một bảng tính (Workbook)
Bước 1: Mở bảng chọn File, chọn lệnh Open Bước 2: Chọn thư mục chứa bảng tính cần mở Bước 3: Chọn bảng tính
Bước 4: Nháy Open
7 Chọn các đối tượng trên trang tính (Sheet)
Chọn một ô: Đưa con trỏ chuột tới ô cần chọn và nháy chuột
Chọn một hàng: Nháy chuột tại nút tên hàng
Chọn một cột: Nháy chuột tại nút tên cột
Chọn một khối: Kéo thả chuột từ ô góc trái trên đến ô góc phải dưới ô chọn đầu tiên sẽ là ô được kích hoạt
Chọn nhiều khối: Chọn khối đầu tiên Giữ phím CTRL và lần lượt chọn các khối tiếp theo
Trang 29Trang 29
8 Dữ liệu trên trang tính
Dữ liệu số:
Gồm các số 0,1, , 9,dấu +, dấu -, dấu %
Ở chế độ mặc định, dữ liệu số được căn thẳng lề phải
Dữ liệu kí tự:
Gồm dãy các chữ cái, chữ số, các kí hiệu
Ở chế độ mặc định, dữ liệu số được căn thẳng lề trái
9 Nhập công thức để tính toán
Bước 1: Chọn ô cần nhập công thức Bước 2: Gõ dấu =
Bước 3: Nhập công thức Bước 4: nhấn Enter VD: =A1+B2
=5+7
10 Sử dụng địa chỉ trong công thức
- Địa chỉ ô: là cặp tên cột và tên hàng mà ô đó nằm trên VD: A1, B21, C36
Trang 30- VD : =ROUND(50768.1473, 2) cho kết quả là 50768.15
=ROUND(50768.1473, 0) cho kết quả là 50768
6 Hàm And
- Công dụng: Cho kết quả là TRUE khi tất cả các biểu thức logic là True; cho kết quả là FALSE khi chỉ cần có 1 biểu thức logic là False
- Cú pháp : =AND(biểu thức logic1, biểu thức logic 2, )
=AND(9-3=6, 4<7) cho kết quả là TRUE
=And(A1>10, A1<40) TRUE
=And(A1=30, A2="Microsoft") FALSE
Trang 31- Cú pháp: =OR(biểu thức logic1, biểu thức logic 2, )
- VD : =OR(1>2, 3<0, 4-1=5) cho kết quả là FALSE
=Or(A1<10, A1=40) FALSE
=Or(A1=30, A2="Microsoft") TRUE
=Or(A1>=5, A1=20, A2="Tech on the Net") TRUE
1.2 Điều chỉnh độ cao của hàng
Bước 1: Đưac con trỏ chuột vào đường biên của hàng cần điều chỉnh Bước 2: Kéo thả chuột lên trên hoặc xuống dưới để điều chỉnh độ cao của hàng
1.3 Chèn thêm cột
Bước 1: Nháy chọn một cột Bước 2: Mở bảng chọn Insert, chọn lệnh Columns
1.4 Chèn thêm hàng
Bước 1: Nháy chọn một hàng Bước 2: Mở bảng chọn Insert, chọn lệnh Rows
1.5 Xóa cột
Trang 32Trang 32
Bước 1: Chọn các cột cần xóa Bước 2: Mở bảng chọn Edit, chọn lệnh delete
1.6 Xóa hàng
Bước 1: Chọn các hàng cần xóa Bước 2: Mở bảng chọn Edit, chọn lệnh Delete
2 Sao chép nội dung (công thức) ô tính
Bước 1: Chọn ô có nội dung (hoặc công thức) muốn sao chép Bước 2: Nháy nút Copy trên thanh công cụ
Bước 3: Chọn ô muốn đưa thông tin được sao chép vào Bước 4: Nháy nút Paste trên thanh công cụ
3 Di chuyển nội dung (công thức) vào ô tính
Bước 1: Chọn ô có nội dung (hoặc công thức) muốn di chuyển Bước 2: Nháy nút Cut trên thanh công cụ
Bước 3: Chọn ô muốn đưa thông tin được di chuyển vào Bước 4: Nháy nút Paste trên thanh công cụ
Trang 33Trang 33
Bước 3: Nháy chọn cỡ chữ thích hợp
c, Thay đổi kiểu chữ
Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng Bước 2: Nháy vào nút lệnh:
(Bold) : chọn kiểu chữ đậm (Italic) : chọn kiểu chữ nghiêng (Underline) : chọn kiểu chữ gạch chân
2 Chọn màu chữ:
Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng
Bước 2: Nháy vào mũi tên ô Font Color
Bước 3: Nháy chọn màu thích hợp
3 Căn lề trong ô tính:
Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng Bước 2: Nháy vào nút lệnh:
(Left) : căn thẳng mép trái ô (Right) : căn thẳng mép phải ô (Center) : căn thẳng giữa ô (Merge and center) : Trộn các ô tính và căn giữa
4 Tăng hoặc giảm số chữ số thập phân của dữ liệu số: Nháy vào nút lệnh :
(Increase Decimal) : Tăng thêm một chữ số thập phân
(Decrease Decimal) : Giảm bớt một chữ số thập phân
5 Tô màu nền và kẻ đường biên của các ô tính:
a, Tô màu nền:
Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng
Trang 34Trang 34
Bước 2: Nháy vào mũi tên ô Fill Color
Bước 3: Nháy chọn màu
b, Kẻ đường biên các ô tính:
Bước 1: Chọn các ô cần kẻ đường biên
Bước 2: Nháy vào mũi tên ô Border Bước 3: Nháy chọn kiểu kẻ đường biên
Chủ đề 6: Sắp xếp và lọc dữ liệu
1 Sắp xếp dữ liệu
1.1 Công dụng: Hoán đổi vị trí các hàng để giá trị dữ liệu trong một hay nhiều
cột được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Trang 35Trang 35
2.2 Các bước lọc dữ liệu:
Bước 1: Nháy chuột chọn một ô trong vùng có dữ liệu cần lọc Bước 2: Mở bảng chọn Data, chọn lệnh Filter, nháy chọn AuoFilter Bước 3: Nháy vào nút m i tên để chọn tiêu chuẩn để lọc dữ liệu
Chủ đề 7: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ
1 Công dụng:
- Biểu đồ là cách minh họa trực quan giúp người sử dụng dễ dàng so sánh các số liệu
- Dễ dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu
2 Các bước tạo biểu đồ
Đánh dấu khối vùng dữ liệu muốn vẽ (gồm các số liệu chi tiết cho đồ thị)
Chọn menu Insert > Chart hoặc chọn biểu tượng Chart Wizard
Bước 1: Chọn loại và kiểu đồ thị cần vẽ khi chọn xong nhấn Next để sang bước
kế tiếp
Trang 36Trang 36
Bước 2: xác định vùng dữ liệu cần vẽ Do trước đó ta đã chọn vùng dữ liệu nên
địa chỉ của chúng sẽ xuất hiện trong hộp Data Range Chọn Next để sang bước kế tiếp
Trang 37Trang 37
Bước 3: nhập tiêu đề, chú thích cho đồ thị
a) Phiếu Titles: nhập tên cho đồ thị (Chart Title), tên trục X, Y, Z b) Phiếu Axes: chọn kiểu chú thích cho các trục
c) Phiếu Gridlines: chọn hoặc bỏ chọn các đường lưới ngang, dọc d) Phiếu Legend: chọn hoặc bỏ chọn legend (Show Legend), chọn vị trí cho
Legend
e) Phiếu Data Labels: đặt nhãn cho từng khối dữ liệu f) Phiếu Data Table: chọn hoặc bỏ chọn việc trình bày bảng dữ liệu chung với đồ
thị Chọn xong nhấn Next để sang bước kế tiếp