Hợp đồng dịch vụ về việc cung cấp thiết bị, lắp đặt cải tạo hệ thống xử lý nước thải Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô, công suất 25m3ngđ tại Thôn 2, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội giữa công ty CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐÔNG ĐÔ và VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, ĐHXD
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày … tháng năm 2017
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Số: … /2017/ HĐDV/ ĐĐ – IESE
Về việc : Cung cấp thiết bị, lắp đặt cải tạo hệ thống xử lý nước thải Công ty
TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô, công suất 25m3/ngđ.
Địa điểm : Thôn 2, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội
Trang 2
Căn cứ:
Căn cứ bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 27/06/2005 của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006
Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Hồ sơ đề xuất kinh tế kỹ thuật và báo giá của Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, ngày tháng 5 năm 2016;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên;
Hôm nay, ngày tháng năm 2017, tại Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô, chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A) : CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐÔNG ĐÔ
Trụ sở chính : Số 26, đường S, tổ dân phố Nông Lâm, thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm,
Hà Nội
Địa chỉ thực hiện : Thôn 2, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội
Người đại diện : Ông Đặng Quốc Tuấn
Chức vụ : Giám đốc chi nhánh
Mã số thuế : 0101184226
(Sau đây gọi tắt là Bên A)
BÊN BÁN (BÊN B): VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, ĐHXD
Đại diện : 1 (Ông) Nguyễn Việt Anh Chức vụ: Viện trưởng
2 (Ông) Nguyễn Hữu Tuyên Chủ trì hợp đồng
Địa chỉ : Số 55, Đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại : 04 38693405 Fax: 04 38698317
Tài khoản số : 115 00000 1728; Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, CN Thành phố Hà Nội
Mã số thuế : 0100522320
(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Hai bên cùng nhau trao đổi, đàm phán và thống nhất các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B nhận thực hiện các công việc sau:
Thi công cải tạo, hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ, lập hồ sơ thiết kế, hồ
sơ hoàn công cho hệ thống xử lý nước thải công nghiệp chế biến thực phẩm có công suất
Trang 325m3/ ngđ cho khu vực sản xuất của Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đông Đô tại xã Đông Mỹ – huyện Thanh Trì – Hà Nội
Cung cấp thiết bị, vật tư cho hệ thống xử lý nước thải công nghiệp với chất lượng hàng
hóa và quy cách kỹ thuật được quy định tại Phụ lục số 01 của Hợp đồng này
Hỗ trợ giám sát chất lượng nước thải sau xử lý với 04 mẫu nước thải (02 mẫu trước và
02 mẫu sau xử lý)
Chất lượng nước đầu ra đạt mức B, QCVN 40 : 2011 – BTNMT (theo quy định của pháp luật: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp)
Bên B đảm bảo cung cấp hàng hóa mới 100%, đúng quy cách kỹ thuật, nguồn gốc xuất
xứ hàng hóa, chất lượng được mô tả trong Hợp đồng này và đúng tiêu chuẩn của Nhà sản xuất
ĐIỀU 2 GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Toàn bộ giá trị của hợp đồng trước thuế là : 266,156,000 vnđ
Bằng chữ: Hai trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi mốt ngàn, sáu trăm đồng./.
Chi phí trên đã bao gồm các chi phí :
Vận chuyển các thiết bị xử lý nước thải tới chân công trình
Chi phí nhân công lắp đặt, cải tạo hệ thống xử lý theo phương án cải tạo bên B đã đưa ra
Chi phí tư vấn thiết kế công nghệ của hệ thống xử lý nước thải; tài liệu và hướng dẫn quản lý, vận hành (hoàn thiện bản vẽ hoàn công trên cơ sở các tài liệu, hiện trạng và thực tế cải tạo)
Chi phí nuôi cấy vi sinh ban đầu
Chi phí hút chất thải trong các ngăn để thực hiện công tác cải tạo hệ thống
Được minh họa chi tiết tại phụ lục 01 hợp đồng
ĐIỀU 3 QUY CÁCH, CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA
1 Bên bán đảm bảo toàn bộ thiết bị cung cấp là hàng mới 100%, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất, có chứng nhận của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp
2 Bản dự toán kinh phí kèm theo hợp đồng, bản vẽ thiết kế và chất lượng nước đầu ra là căn cứ pháp lý để xác định chất lượng và đặc điểm kỹ thuật thiết bị cung cấp giữa hai bên trong suốt quá trình ký hợp đồng, giao nhận thiết bị, thanh toán và khiếu nại, giải quyết tranh chấp về chất lượng thiết bị cung cấp, chất lượng nước đầu ra
3 Bên bán chịu trách nhiệm đóng gói (nếu có) bảo đảm chất lượng thiết bị Trong quá trình bàn giao thiết bị cho tới khi bên mua kiểm tra và nhận thiết bị, Bên bán sẽ chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của thiết bị trong quá trình vận chuyển tới Bên A
Trang 4ĐIỀU 4 ĐIỀU KHOẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
1 Thời gian giao hàng: 30 ngày không kể ngày nghỉ, ngày lễ kể từ ngày bên B nhận
được kinh phí tạm ứng từ bên A, thời gian lắp đặt 15 ngày kề từ ngày bàn giao hàng hóa
2 Địa điểm giao hàng:
Tại chân công trình của Công ty Địa chỉ: Thôn 2, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì,
Tp Hà Nội
Bên B sẽ chịu toàn bộ chi phí vận chuyển hàng hóa đến chân công trình
Khi giao nhận hàng hóa, hai bên phải ký xác nhận vào Biên bản giao nhận hàng hóa, ghi rõ tình trạng hàng hóa được giao nhận
3 Hồ sơ tài liệu:
Bên B sẽ cung cấp cho Bên A các tài liệu gồm:
a) Hồ sơ thiết kế công nghệ, bản vẽ mặt bằng và quy trình trạm xử lý
b) Biên bản Giao nhận hàng
c) Tài liệu hướng dẫn vận hành bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải
d) Catalogue của nhà sản xuất và các hồ sơ tài liệu liên quan đến các thiết bị lắp đặt trong
hệ thống xử lý (bơm nước thải, tủ điện, máy thổi khí, bể tách mỡ)
e) Báo cáo (hoặc phiếu) kết quả phân tích chất lượng nước cho hệ thống xử lí nước thải sau khi đi vào hoạt động (04 mẫu nước thải trước và sau xử lý (tương đương 2 đợt))
f) Hồ sơ thanh quyết toán và hóa đơn tài chính (GTGT)
g) Phiếu bảo hành
ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN:
Thanh toán bằng Đồng Việt Nam dưới hình thức tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản theo các đợt như sau:
Đợt 1: Ngay sau khi hai bên ký hợp đồng, bên A tạm ứng cho bên B 50% giá trị Hợp đồng, tương đương với số tiền là: 146,385,800 VNĐ.
Bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm tám mươi lăm ngàn, tám trăm đồng chẵn.
Đợt 2: Sau khi bên B vận chuyển toàn bộ hàng hóa đến chân công trình và bàn giao cho bên A các hồ sơ tài liệu như đã nêu trong Khoản 3.3 (trừ mục c, e và f), trong vòng 01
tuần, bên A thanh toán tiếp cho bên B 25% giá trị hợp đồng, tương đương với số là:
73,192,900 VNĐ.
Bằng chữ: Bảy mươi ba triệu, một trăm chín mươi hai ngàn, chín trăm đồng chẵn
Đợt 3: Sau khi lắp đặt hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, vận hành chạy thử và hai
bên tiến hành nghiệm thu công trình, có báo cáo phân tích chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo mức B của QCVN 40/2011 – BTNMT, kết quả được duy trì trong 01 năm bảo hành
Sau 15 Bên A nhận được hóa đơn GTGT toàn bộ giá trị hợp đồng, biên bản quyết toán công trình đợt cuối cùng kết quả phân tích mẫu nước (theo cam kết đạt yêu cầu), bên A thanh
toán tiếp cho Bên B giá trị còn lại của hợp đồng (25% giá trị của hợp đồng).
Trang 5Hai bên thống nhất thanh quyết toán xong và tiến hành thanh lý Hợp đồng
ĐIỀU 6: CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG, KỸ THUẬT LẮP ĐẶT, XỬ LÝ SỰ CỐ.
Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ này thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B phải thực hiện; nếu Bên B vẫn không thực hiện thì Bên A có quyền huỷ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có)
ĐIỀU 7: BẢO HÀNH
A Bảo hành thiết bị, vật tư:
1 Bên B chịu trách nhiệm bảo hành toàn bộ thiết bị theo tiêu chuẩn bảo hành của nhà sản xuất và chế độ bảo hành của Bên B theo phương thức bảo hành tại chỗ (tại địa điểm lắp đặt hàng), miễn phí
2 Thời hạn bảo hành là 24 tháng đối với thiết bị có xuất xứ Nhật Bản và 12 tháng đối với thiết bị có xuất xứ Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan hoặc các nước Đông Nam Á,
được tính kể từ thời điểm Bên A nhận hàng và ký Biên bản bàn giao, nghiệm thu hàng hóa
3 Trong thời hạn bảo hành, nếu Bên A phát hiện được khuyết tật của hàng hóa mua bán, hàng bị hỏng do lỗi thiết kế, chế tạo và các nguyên nhân khác thuộc nội dung bảo hành trong giấy bảo hành thì có quyền yêu cầu Bên B sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi hàng có khuyết tật lấy hàng khác hoặc trả lại hàng và lấy lại tiền Bên B phải bồi thường những thiệt hại phát sinh (nếu có)
4 Trường hợp Bên A yêu cầu sửa chữa, Bên B phải sửa chữa và bảo đảm hàng có đủ tiêu chuẩn chất lượng và đặc tính của loại hàng hóa đó Tiến độ sửa chữa và/ hoặc thay thế hàng hóa không được chậm hơn tiến độ sửa chữa thông thường đối với loại hàng hóa này (tối
đa 5 ngày kể từ khi nhận thông tin hư hỏng, sai lỗi)
5 Bên B phải hoàn thành việc sửa chữa trong một thời gian hợp lý do hai Bên thỏa thuận khi phát sinh việc bảo hành Trong trường hợp thời gian sửa chữa hàng hóa kéo dài quá 05 ngày liên tục, Bên B có trách nhiệm cho Bên A mượn miễn phí thiết bị thay thế để đảm bảo duy trì hoạt động của Bên A Nếu Bên B không thể sửa chữa hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời gian đã thỏa thuận thì Bên A có quyền yêu cầu giảm giá, đổi hàng có khuyết tật, lấy hàng khác hoặc trả lại hàng và lấy lại tiền Bên B phải bồi thường những thiệt hại phát sinh (nếu có)
6 Trong thời hạn bảo hành, nếu có sự cố xảy ra, Bên B phải cử cán bộ kỹ thuật đến trong vòng 24 giờ làm việc, kể từ khi nhận được thông báo của Bên A
7 Trong trường hợp Bên A không thể thông báo cho Bên B về sự cố kỹ thuật của hàng hóa do địa chỉ hoặc số điện thoại thông báo bảo hành thay đổi hoặc ngừng hoạt động mà Bên
B không thông báo trước cho Bên A bằng văn bản thì cũng được xem là Bên B không thực hiện nghĩa vụ bảo hành
B Bảo trì hoạt động của hệ thống:
Trang 61. Trong thời hạn 01 năm kể từ khi hai bên ký biên bản nghiệm thu hoạt động của hệ thống: Nếu bên A phát hiện bất thường hoặc chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn cho phép cột B – QCVN 40 : 2011 – BTNMT mà không phải do lỗi vận hành của bên
A thì bên B phải có trách nhiệm đến kiểm tra, bảo dưỡng và cải tạo (trách nhiệm bảo hành công nghệ)
2. Ngoài thời hạn 01 năm kể trên, bên B có trách nhiệm tư vấn cho bên A bảo dưỡng
hoặc cải tạo hệ thống xử lý theo sự thỏa thuận thống nhất của hai bên về nội dung và chi phí thực hiện
3. Bên B không chịu trách nhiệm bảo hành khi hệ thống xử lý nước thải không hoạt động, gặp sự cố, hỏng hóc do các tường hợp sau:
Do lỗi quản lý vận hành của Bên A, không tuân thủ quy định về kỹ thuật theo hướng dẫn
Do những lý do khách quan như: điện lưới không ổn định, chập điện, sét, cháy nổ, ngập nước, các trường hợp thiên tai và sự cố bất khả kháng khác không phải do lỗi Bên B
Trạm xử lý nước thải hoạt động quá công sất thiết kế, hoặc TXLNT phải tiếp nhận chất thải độc hại vượt quá quy định trong TCVN 7987:2008
Nếu thời gian vượt quá thời gian quy định phải nghiệm thu chất lượng do 2 bên xác định trong hợp đồng mà bên B vẫn chưa bàn giao do chưa đánh giá hết những vấn đề khác phải kéo dài thời gian nghiệm thu mà cơ quan chức năng kiểm tra, lấy mẫu mà kết quả không đạt yêu cầu thì toàn bộ các chi phí phát sinh bên B phải chịu trách nhiệm
Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh mà kết quả nước thải sau xử lý không đạt theo cột B – của QCVN 40 : 2011 – BTNMT, thì Bên B sẽ nhận lại thiết bị, hoàn trả lại bên A số tiền tương đương 100 % số tiền bên A đã thanh toán
Trong thời gian từ lúc nghiệm thu đến trước khi hết thời hạn bảo hành, nếu cơ quan chức năng kiểm tra hoặc bên A lấy mẫu kiểm tra mà kết quả không đạt yêu cầu cột B – QCVN 40 : 2011 – BTNMT (mà không phải do lỗi quản lý, vận hành của bên A) thì bên B phải có trách nhiệm chi trả số tiền phạt của cơ quan chức năng kiểm tra (nếu có) và chi phí kiểm nghiệm mẫu nước thải sau xử lý không đạt Đồng thời bên B có trách nhiệm khắc phục
hệ thống trong thời gian thống nhất (tối đa là 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả), sau thời gian khắc phục bên A tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm lại, toàn bộ chi phí kiểm nghiệm mẫu nước thải sau xử lý bên B chịu trách nhiệm Mặt khác, nếu xét thấy những vấn đề không thể khắc phục được và có nhiều rủi ro thì bên A sẽ thanh lý toàn bộ hệ thống cho bên B (Bên A sẽ chỉ hỗ trợ chi phí nhân công thực hiện cải tạo hệ thống, còn các thiết bị, vật tư được mua ban đầu sẽ bán lại cho bên B theo giá ban đầu bên A đã mua)
ĐIỀU 8 TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA MỖI BÊN
1 Trách nhiệm và quyền của bên A
Tạo điều kiện về mặt bằng thi công lắp đặt, đảm bảo an ninh, bảo vệ tài sản, trang thiết
bị, vật tư, dụng cụ lao động của bên B khi đã tập kết tại công trình
Cung cấp phần hồ sơ thiết kế của công trình để Bên B hoàn thiện theo phương án cải tạo
Giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên B
Trang 7 Thông báo đặt hàng và cử cán bộ đại diện nhận hàng khi bên B giao hàng, có trách nhiệm đảm bảo vị trí dỡ vật tư ngay sau khi nhận hàng
Có quyền từ chối nhận lô hàng không đảm bảo quy cách, chất lượng theo quy định của hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ chi phí nào
Đảm bảo đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý theo bản vẽ thiết kế
Chỉ đấu nối các loại nước thải phù hợp, không có độc chất theo quy định tại TCVN 7987:2008
Có trách nhiệm thanh toán cho bên B theo Điều 5 của hợp đồng.
Có quyền yêu cầu bên B đền bù nếu bên B vi phạm hợp đồng theo nội dung ghi trong
Điều 6 và Điều 7 Hợp đồng
2 Trách nhiệm và quyền của bên B
Đảm bảo cung cấp thiết bị theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật như bên A đặt, đáp ứng nhu
cầu bên A như ghi ở Điều 1 Hợp đồng.
Cung cấp đầy đủ phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan đến từng lô hàng được giao
Trong trường hợp hàng hóa không đảm bảo chất lượng thì bên A có quyền trả lại hàng
mà không phải chịu bất cứ chi phí gì Bên B phải chuyển thiết bị ra khỏi khu vực của Bên A trong vòng 24h và cung cấp thiết bị thay thế đảm bảo theo thỏa thuận của hợp đồng này và các Phụ lục đính kèm (nếu có)
Có trách nhiệm cung cấp hóa đơn tài chính cho bên A và chịu trách nhiệm về tính hợp
lệ, hợp pháp của hóa đơn chứng từ theo quy định của Nhà nước, cung cấp các chứng chỉ kỹ thuật có liên quan đến lô hàng (nếu có) trước mỗi đợt thanh toán
Bên B giao hàng đúng tiến độ, chất lượng và số lượng hàng hóa cung cấp theo yêu cầu của bên A Đồng thời phải thay thế hàng mới trong vòng 24h tiếp theo, chịu toàn bộ các chi phí phát sinh do lỗi bên B gây ra
Chịu chi phí bốc xếp lên, xuống hàng phương tiện vận chuyển và tự bảo quản an toàn cho hàng hoá, người và phương tiện vận chuyển của bên B trong quá trình giao nhận hàng
Thực hiện hút bùn trong các bể (nếu cần) trong quá trình cải tạo
Có quyền yêu cầu thanh toán theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng.
Có quyền tạm dừng giao hàng nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 5 của
hợp đồng
ĐIỀU 9 TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
1 Trong Hợp đồng này, sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và nằm ngoài tầm kiểm soát của hai Bên mặc
dù hai Bên đã cố gắng hết sức để ngăn cản, hạn chế và sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng tới việc thực hiện Hợp đồng
2 Các trường hợp bất khả kháng bao gồm:
Trang 8a) Bên B không thể giao hàng đúng số lượng, chất lượng, chủng loại do không còn loại hàng hóa đó vì thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, bạo động, phá hủy mà không do lỗi và hành động cố ý của Bên B;
b) Bên B không được phép kinh doanh loại hàng hóa đó theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bên A bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, giải thể hoặc phá sản;
d) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật
3 Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng này thì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trong vòng 03 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng Đồng thời phải cùng với bên kia tích cực, chủ động để thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng và hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra Bên gặp phải trường hợp bất khả kháng trong trường hợp này không bị coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đã thỏa thuận Tuy nhiên, nếu bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không nỗ lực đến mức tối đa để thực hiện hợp đồng và khắc phục hoặc hạn chế thiệt hại xảy ra thì vẫn bị coi là vi phạm hợp đồng
4 Sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, các Bên có thể thỏa thuận về tạm hoãn thực hiện Hợp đồng, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng
ĐIỀU 10 TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1 Hợp đồng này được điều chỉnh bởi Pháp luật Việt Nam
2 Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này mà các Bên không giải quyết được bằng hòa giải, sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết Phán quyết của Tòa án là cuối cùng và có giá trị bắt buộc với các Bên Bên thua kiện phải chịu mọi chi phí và lệ phí tòa án
ĐIỀU 11 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký
2 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản quy định trong Hợp đồng và các Phụ lục khác kèm theo (nếu có) của Hợp đồng này
3 Những quy định pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh Hợp đồng này nếu chưa đưa vào nội dung của Hợp đồng thì đương nhiên vẫn có hiệu lực và các Bên có nghĩa vụ phải tuân theo
4 Hợp đồng này có thể sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản, có đầy đủ dấu, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của hai Bên Các văn bản này là phần không tách rời và có giá trị pháp lý như hợp đồng
5 Hợp đồng này được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 03 bản
để thực hiện
Trang 10PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG Số: ……/2017/HĐDV/ĐĐ-IESE
Về việc cải tạo hệ thống xưởng sơ chế, chế biến sản phẩm thực phẩm Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô
STT CHỦNG LOẠI - THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐƠN VỊ KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN GIÁ TẠM TÍNH THÀNH TIỀN
1. Lắp bổ sung thay thế bể hiếu khí bằng vật
2. Lắp bổ sung chuyển đổi bể lắng tích hợp
3. Lắp thay thế 02 máy thổi khí đảm bảo công
suất(Q = 1,8 - 2,5 m3/h; H 3 -5m), Đài Loan Bộ 2 35,000,000.0 70,000,000.0
5. Cải tạo máy tách dầu mỡ hoàn toàn bằng
6.
Cái tạo hệ thống điện động lực và điều khiển
(điều chỉnh chạy tự động giữa các máy thổi
khí của mỗi trạm)
9.
Nhân công vận chuyển và lắp đặt (Đào đắp
đất mặt bằng (bao gồm cả chuyển đi nếu có) T bộ 1 15000000 15,000,000.0 Toàn bộ chi phí vận chuyển và lắp đặt
10
-Nuôi cấy vi sinh chạy vận hành trong thời