Nguyên tắc soạn thảo văn bảnTheo đúng thẩm quyền luật định Hình thức đúng quy định Xác định đúng mục đích, đối tượng và căn cứ ban hành văn bản Phải có biện pháp tổ chức thực hiện ph
Trang 1VẤN ĐỀ 3
QUY TẮC VÀ CƠ CẤU VĂN BẢN
Trang 21 Nguyên tắc soạn thảo văn bản
Theo đúng thẩm quyền luật định
Hình thức đúng quy định
Xác định đúng mục đích, đối tượng và căn cứ
ban hành văn bản
Phải có biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp
với thực tế
Văn bản ra sau không được trái hay mâu thuẫn với văn bản ra trước có cùng nội dung
Trang 32 Quy tắc lựa chọn hình thức văn bản
1
Phạm vi điều chỉnh
2
Nội dung quy định
3
Hình thức thể hiện
4
Khi soạn văn bản cần chú ý đến các
điều kiện
Trang 43 Quy tắc diễn đạt
Sự kiện
Từ gần đến xa
Từ nhỏ đến lớn
Phổ biến trước, cá biệt sau
Số liệu
Tổng hợp trước, chi tiết sau
Nguyên tắc
Chung trước, cụ thể sau
Trang 54 Cơ cấu văn bản
Các phần cơ bản của một văn bản
Phần căn cứ
Căn cứ 1: VB quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của người, cơ quan ban hành
Căn cứ 2: VB quy định đến vấn đề đang đề
cập đến
Trang 6 Mục đích, lý do ban hành văn bản
Xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn
Xuất phát từ mục đích tăng cường, chấn chỉnh
Thủ tục ban hành văn bản
Dựa trên cơ sở đề nghị của cấp dưới
Lấy biên bản làm căn cứ
Nội dung văn bản
Viết dưới dạng văn xuôi hoặc theo chương,
mục hoặc điều, khoản…
4 Cơ cấu văn bản
Trang 7 Chú ý:
Chủ thể thi hành văn bản: Nêu rõ chủ thể thi
hành, chủ thể phối hợp, đối tượng thực hiện?
Hiệu lực của văn bản:
Có hiệu lực từ ngày ký
Sau một khoảng thời gian
4 Cơ cấu văn bản
Trang 85 Kỹ thuật trình bày
Khổ giấy
Văn bản hành chính được trình bày trên giấy
khổ A4 (210 mm x 297 mm)
Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận
hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được trình bày trên khổ A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên mẫu
in sẵn
Trang 95 Kỹ thuật trình bày
Kiểu trình bày
Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4
Nội dung có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy
Trang 105 Kỹ thuật trình bày
Định lề trang văn bản
Lề trên: cách mép trên 20-25 mm
Lề dưới: cách mép dưới 20-25 mm
Lề trái: cách mép trái 30-35 mm
Lề phải: cách mép phải 15-20 mm
Trang 11VẤN ĐỀ 4
THỦ TỤC SAO, CHUYỂN, QUẢN LÝ, BÃI BỎ VÀ SỬA
ĐỔI VĂN BẢN
Trang 12Thủ tục sao văn bản
Phân loại:
Sao y: Sao văn bản do cơ quan mình ban hành
Sao lục: Sao văn bản do cơ quan khác ban hành
Trích sao: Sao những nội dung cần thiết
Trang 13Kỹ thuật trình bày
1 Tên loại sao văn bản (Sao y, sao lục, trích sao)
2 Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản
3 Số, ký hiệu bản sao
4 Địa danh, ngày, tháng, năm sao văn bản
5 Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm
quyền
6 Dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản
Thủ tục sao văn bản
Trang 14Thủ tục chuyển văn bản
Quy tắc tổ chức
Đánh số, ghi ngày, tháng trước khi ban hành
Gửi đúng tuyến, không vượt cấp
Lãnh đạo không được ghi ý kiến của mình vào văn bản để chuyển lên cấp trên
Các ký hiệu đặc biệt dùng khi chuyển văn
bản
Dấu chỉ mức độ khẩn
Dấu chỉ mức độ mật
Trang 15văn bản
Hủy văn bản: Khi văn bản trái với pháp luật, sai
quy định hoặc ban hành không đúng thẩm
quyền
Bãi bỏ văn bản: Khi văn bản không có nội dung
phù hợp, quá cũ, lạc hậu hoặc đã có sửa đổi
Đính chính: Khi văn bản có lỗi
Trang 16Nguyên tắc sửa đổi, bãi bỏ văn bản
Văn bản chỉ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng một văn bản do chính cơ quan ban
hành văn bản đó
Việc đình chỉ, bãi bỏ văn bản phải do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền theo luật thực hiện
Trang 17trong quản lý Nhà nước
Thẩm quyền của Quốc hội
Thẩm quyền của UB TVQH
Thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ
Thẩm quyền của Bộ trưởng
Trang 18Add your company slogan
Thank You !