1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của vốn xã hội đến hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tp HCM (tt)

30 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 608,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiên cứu hầu hết mang tính định tính và chỉ mới giải quyết một số khía cạnh về mối quan hệ giữa vốn xã hội và ngân hàng, chưa có nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa vốn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 9.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: PGT., TS Nguyễn Thị Nhung

TP Hồ Chí Minh - 2018

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng đều bị chi phối bởi tất cả các mối quan hệ xã hội Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng nào có khả năng liên kết tốt với khách hàng, các đối tác, các dự án, chương trình tốt thì việc huy động vốn, cho vay, đầu tư…cũng thuận lợi hơn

Ngoài mặt tích cực, thì các mối quan hệ cũng thể hiện mặt tiêu cực, trong giai đoạn vừa qua, hiện tượng thâu tóm lẫn nhau giữa các ngân hàng, tranh thủ các mối quan hệ với các quan chức để phục vụ cho lợi ích của nhóm cá nhân, gây lũng đoạn thị trường và tâm lý bất an cho các chủ thể tham gia thị trường (Nguyễn Đức Chiện 2013) Các vụ án kinh tế trong thời gian qua liên quan đến các vị lãnh đạo ngành ngân hàng đã gây thất thoát hàng ngàn tỷ đồng cho nền kinh tế, một phần nguyên nhân xuất phát từ các mối quan hệ xã hội, bao gồm cả mối quan hệ của lãnh đạo ngân hàng Đồng thời, vẫn còn những hiện tượng như nội bộ thông đồng lấy quỹ, lập hồ sơ giả lấy tiền tiết kiệm, tiền vay…gây mất uy tín cho ngân hàng và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng Đặc biệt việc gian lận trong cho vay ở các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam xác suất xảy ra khá cao, gây ảnh hưởng đến kết quả ngân hàng một cách sâu sắc (Leonard Onyiriuba 2016) Sau khủng hoảng 2007-

2009, niềm tin vào ngành dịch vụ tài chính bị giảm sút nghiêm trọng (Benamati et al 2010)

mà niềm tin là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng Niềm tin cũng

là cốt lõi căn bản để xây dựng và phát triển mạng lưới quan hệ (vốn xã hội) (Dasgupta 2002; Koniordos 2005 trích trong Crystal Holmes Zamanian & Lisa Åström 2014) Việc nghiên cứu vốn xã hội cho ngành ngân hàng trong bối cảnh mức độ tin cậy thấp như ngành ngân hàng (một trong những ngành ít được tin cậy nhất với 49% so với công nghệ, hoặc sản xuất điện tử với 70-73% trong xếp hạng thế giới (Edelman Trust Barometer 2013) là vấn đề cần thiết và nghiên cứu này cũng là tiềm năng để làm sáng tỏ vốn xã hội cho ngành dịch vụ tài chính và đóng góp cho ngữ cảnh hiện tại, khi niềm tin bị ảnh hưởng sau khủng hoảng (Maskell 2000)

Các mối quan hệ xã hội vừa thể hiện mặt tích cực và tiêu cực Đặc biệt thời gian qua tiêu cực trong ngành ngân hàng đang là vấn đề lớn của xã hội, do đó bản thân ngân hàng và

Trang 3

Chính phủ rất cần một khung lý thuyết để nhận thức rõ sự tác động của các mối quan hệ này tới các hoạt động của ngân hàng cũng như có những giải pháp để phát huy hiệu ứng tích cực

và hạn chế hiệu ứng tiêu cực từ các mối quan hệ xã hội này Từ đó giúp các NHTM sử dụng hiệu quả các mối quan hệ này trong hoạt động kinh doanh

Về mối liên hệ giữa vốn xã hội trong lĩnh vực ngân hàng, trên thế giới và ở Việt Nam

đã có những nghiên cứu, tiêu biểu như Xie Wenjing (2013; Crystal Holmes Zamanian and Lisa Åström (2014); Heru Sulistyo và ctg (2015); Justin Yiqiang & ctg (2017); Huỳnh Thanh Điền (2011) Các công trình nghiên cứu hầu hết mang tính định tính và chỉ mới giải quyết một số khía cạnh về mối quan hệ giữa vốn xã hội và ngân hàng, chưa có nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa vốn xã hội và các hoạt động của ngân hàng Đó là khoảng trống cho tác giả nghiên cứu

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động

của vốn xã hội đến hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tp.HCM” 1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá mức độ tác động của vốn xã hội đến hoạt động kinh doanh của NHTM, nhằm khai thác vai trò tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn xã hội đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu cụ thể:

động trong quá trình kinh doanh của các NHTM Việt Nam

động tới hoạt động của các NHTM Việt Nam, trường hợp điển hình: các NHTM tại thành phố Hồ Chí Minh

Minh đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thông qua sử dụng vốn xã hội Đồng thời gợi ý chính sách giúp các nhà hoạch định chính sách và Chính phủ hỗ trợ các NHTM Việt Nam phát triển các hình thức liên kết xã hội tích cực và hạn chế các hình thức liên kết xã hội tiêu cực

Câu hỏi nghiên cứu:

Để đạt được các mục tiêu đã nêu ở trên, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Trang 4

- Vốn xã hội của ngân hàng và các hoạt động của NHTM Việt Nam được nhận diện và đo lường như thế nào?

Nam được xây dựng như thế nào?

thông qua sử dụng vốn xã hội?

1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu tác động của vốn xã hội đến hoạt động của các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng được khảo sát là lãnh đạo (giám đốc/phó giám đốc chi nhánh) các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu được giới hạn đối với các NHTM hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 6/2015 đến tháng 12/2016

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu và trả lời được những câu hỏi nghiên cứu do

đề tài đặt ra, luận án kết hợp sử dụng hai phương pháp nghiên cứu: định tính và định lượng,

sẽ trình bày cụ thể trong chương 3

1.4 Những đóng góp chính của luận án

Đóng góp về mặt khoa học

- Đóng góp đầu tiên của luận án là đã xây dựng được thang đo vốn xã hội đầy đủ cả

ba khía cạnh của mạng lưới bên trong, bên ngoài và lãnh đạo ngân hàng trên cơ sở lý thuyết

và nghiên cứu định tính cùng với những đặc trưng riêng của ngành ngân hàng Việt Nam

- Nghiên cứu đã nhận dạng được các nhóm hoạt động cơ bản của NHTM là hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung ứng dịch vụ Thang đo các hoạt động của NHTM đã được kiểm định độ tin cậy cho trường hợp các NHTM Việt Nam, đảm bảo giá trị nội dung và độ tin cậy nên có giá trị kế thừa cho các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu đã cho thấy những tác động trực tiếp và gián tiếp của vốn xã hội tới các nhóm hoạt động của các NHTM, từ đó có thể khẳng định vốn xã hội là một trong

Trang 5

những nguồn lực cần được bổ sung trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của NHTM Kết quả kiểm định mô hình vận dụng cho trường hợp đặc thù điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh, đã góp phần làm sáng tỏ về mặt lý thuyết cũng như về cơ sở khoa học, góp phần tạo nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo về mối liên hệ giữa vốn xã hội và các hoạt động trong quá trình kinh doanh không chỉ ở trong ngành ngân hàng mà còn trong các ngành kinh

tế khác

Đóng góp về mặt thực tiễn

Xét trong bối cảnh thực tiễn của Việt Nam, luận án đã có những đóng góp thực tiễn cho các NHTM và các cơ quan quản lý Nhà nước đối với ngành ngân hàng của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, cụ thể như sau:

- Luận án đã xây dựng và kiểm định thang đo vốn xã hội trên cả ba khía cạnh bên ngoài, bên trong và lãnh đạo ngân hàng, từ đó giúp cho ngân hàng nhận diện được khuôn khổ tạo lập, sử dụng, duy trì, phát triển và đánh giá vốn xã hội trong ngân hàng Qua đó, NHTM xây dựng các chính sách phát triển và sử dụng vốn xã hội để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh

- Luận án đã xây dựng và kiểm định thang đo các nhóm hoạt động của ngân hàng thương mại đồng thời chỉ ra mối liên hệ giữa các hoạt động thông qua lý thuyết và kiểm chứng thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó giúp các ngân hàng đánh giá các nhóm hoạt động toàn diện hơn

- Luận án cũng chỉ ra các hiệu ứng tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong ngành ngân hàng Từ đó giúp các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp liên quan nhận diện được tầm quan trọng và sự vận động của nguồn lực này để kịp thời hoạch định các chính sách phát huy các hình thức liên kết vốn xã hội tích cực đồng thời hạn chế hình thức liên kết vốn xã hội tiêu cực trong ngành ngân hàng Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu của luận án cũng hỗ trợ cho hiệp hội Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trong việc nhận diện tầm quan trọng của vốn xã hội cũng như tạo giá trị từ các mạng lưới liên kết phục vụ cho các thành viên của hiệp hội

có thể khai thác lợi ích từ các mạng lưới này phục vụ cho quá trình kinh doanh

1.5 Bố cục của đề tài

Bố cục của đề tài được trình bày trong 5 chương gồm:

Trang 6

Chương 1: Giới thiệu Chương này sẽ tập trung giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và bố cục của nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và khung phân tích về mối liên hệ giữa vốn xã hội và các hoạt động của NHTM Chương này trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về vốn xã hội trong ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng thương mại đồng thời điểm qua các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu để xây dựng thang đo và mô hình nghiên cứu

Chương 4: Kiểm định mô hình nghiên cứu và thảo luận Chương này sẽ trình bày kết quả kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và thảo luận các kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Chương này trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu đã đạt được, đề xuất các gợi ý chính sách Đồng thời nêu những đóng góp mới, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA VỐN XÃ HỘI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 TỔNG KẾT LÝ THUYẾT VỀ VỐN XÃ HỘI VÀ VỐN XÃ HỘI TRONG NGÂN HÀNG

2.1.1 Quan niệm vốn xã hội

Quan niệm vốn xã hội được nhắc đến đầu tiên vào năm 1916, bởi Lyda Judson Hanifan, một nhà giáo dục Mỹ Ông dùng khái niệm vốn xã hội để chỉ tình thân hữu, sự thông cảm lẫn nhau, cũng như tương tác giữa các cá nhân hay gia đình Theo Bourdieu.P (1986), vốn xã hội là các nguồn lực tồn tại trong các mối liên hệ giữa các cá nhân hoặc tổ chức (gọi chung là chủ thể), thông qua đó mang lại lợi ích cho các chủ thể như thuận lợi trong việc huy động các nguồn lực Tương tự là quan điểm của Nahapiet & Ghosal (1998), các tác giả cho rằng vốn xã hội là nguồn lực tồn tại bên trong các mạng lưới quan hệ xã hội của tổ chức hoặc cá nhân (gọi chung là chủ thể), thông qua mạng lưới quan hệ xã hội này giúp các chủ thể trong xã hội dễ dàng huy động được các nguồn lực hơn Theo Aslaninan (2011) vốn xã hội là giá trị được tạo ra khi các cá nhân tham gia cùng nhau trong một nhóm hoặc mạng, một mạng xã hội, nơi tài nguyên và các thông tin được đầu tư

Tóm lại, có thể hiểu vốn xã hội là nguồn lực của cá nhân hoặc nhóm hoặc tổ chức (gọi chung là chủ thể) được hình thành và phát triển trên cơ sở các mạng lưới quan hệ qua lại với sự tin cậy, tương hỗ lẫn nhau (các mạng lưới quan hệ có chất lượng)

2.1.2 Những nghiên cứu trước có liên quan đến nội dung đề tài:

Trên thế giới những nghiên cứu về tác động của vốn xã hội đối với hệ thống ngân hàng vẫn còn khá mới so với những chủ đề tài chính khác

Xie Wenjing (2013), trong luận án khám phá mối quan hệ giữa vốn xã hội và rủi ro ngân hàng Nghiên cứu vốn xã hội ở cấp cộng đồng, sử dụng phương pháp luận của Knack

và Keefer (1997) trích trong Crystal Holmes Zamanian and Lisa Åström (2014), khảo sát mức vốn xã hội của quốc gia qua các chỉ số tin tưởng và định mức tương tác dân sự Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng rủi ro ngân hàng thấp hơn ở các quốc gia có vốn xã hội cao hơn, nghĩa là ở khu vực có vốn xã hội cao, các ngân hàng tránh xa được nguy cơ phá sản

Trang 8

Kết quả cũng cho thấy tác động của vốn xã hội mạnh mẽ hơn khi trình độ học vấn ở đất nước thấp hơn

Crystal Holmes Zamanian and Lisa Åström (2014) phân tích về việc đầu tư vốn xã hội của ngân hàng Tác giả chỉ ra sau khủng hoảng 2007-2009, các dịch vụ tài chính bị mất niềm tin mạnh mẽ, ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng Nghiên cứu cũng chỉ ra lợi ích từ việc xây dựng và nuôi dưỡng các mạng lưới quan hệ xã hội (hay nguồn vốn xã hội)

là rất quan trọng đối với ngân hàng Nghiên cứu cũng chỉ ra các ngân hàng cần đầu tư sâu sắc hơn vào các mối quan hệ và đưa ra kỹ thuật để giúp ngân hàng xây dựng mối quan hệ với các đối tác

Trong nghiên cứu của Heru Sulistyo và ctg (2015), đã kiểm tra vai trò của vốn xã hội đối với lòng trung thành của các khách hàng ngân hàng Hồi giáo ở Trung Java Kết quả cho thấy vốn xã hội có ảnh hưởng đáng kể và tích cực đến lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng Tương tự là kết quả nghiên cứu của Jones & Taylor (2012), các tác giả đã chỉ ra kích thước của vốn xã hội trong hình thức kết cấu, quan hệ và nhận thức ảnh hưởng đáng kể đến hành vi và sự trung thành về mặt thái độ (lòng trung thành của khách hàng)

Justin Yiqiang & ctg (2017), trong một nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn xã hội

và sự ổn định của ngân hàng, các tác giả đã chỉ ra các ngân hàng ở khu vực có vốn xã hội cao có ít thất bại hơn và gặp ít rắc rối về vấn đề tài chính hơn trong cuộc khủng hoảng 2007-

2010 so với các ngân hàng ở các khu vực vốn xã hội thấp

Các công trình nghiên cứu hầu hết mang tính định tính và mới chỉ giải quyết một số khía cạnh về mối quan hệ giữa vốn xã hội và phát triển kinh tế, cũng như cho ngành ngân hàng

Huỳnh Thanh Điền (2011) trong luận án phân tích đóng góp của vốn xã hội vào các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam tại TP.Hồ Chí Minh, nghiên cứu đã xây dựng được thang đo vốn xã hội hoàn thiện hơn khi đề cập đến cả ba khía cạnh của mạng lưới bên trong, bên ngoài và lãnh đạo doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những đóng góp trực tiếp, gián tiếp của vốn xã hội vào các nhóm hoạt động của doanh nghiệp bất động sản Kết quả nghiên cứu này sẽ gợi ý cho tác giả nghiên cứu tác động của vốn xã hội đến lĩnh vực ngân hàng

Trang 9

2.1.3 Vốn xã hội trong ngân hàng

2.1.3.1 Khái niệm vốn xã hội trong ngân hàng

Vốn xã hội trong ngân hàng là tổng hợp các nguồn lực của cá nhân, nhóm, hoặc tổ chức tồn tại trong các mối quan hệ liên kết, chia sẻ, tin cậy lẫn nhau theo những chuẩn mực

xã hội đã được thừa nhận

2.1.3.2 Ý nghĩa của vốn xã hội đối với ngân hàng

- Vốn xã hội giúp giảm chi phí thông tin, chi phí giao dịch và chi phí giám sát

- Vốn xã hội góp phần làm giảm chi phí tài chính, chi phí tín dụng

- Vốn xã hội giúp giảm tổn thất cho vay

- Vốn xã hội làm tăng nguồn cung tín dụng

- Vốn xã hội khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

2.1.3.2 Tính chất cơ bản của vốn xã hội trong hoạt động của các ngân hàng thương mại

- Tính tích lũy theo thời gian

2.1.4 Thành phần cơ bản của vốn xã hội trong ngân hàng

2.1.4.1 Vốn xã hội của lãnh đạo ngân hàng

Vốn xã hội của lãnh đạo ngân hàng được đề cập đến như là mạng lưới và chất lượng các mối quan hệ của lãnh đạo ngân hàng

Nhóm tác giả Tushman & O’Reilly III (1997), đã chỉ ra thành phần trong mạng lưới quan hệ của lãnh đạo gồm dòng họ, bạn bè, đối tác kinh doanh, đồng nghiệp, cơ quan báo chí, quan chức/ nhân viên thuộc các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nghiên cứu, các câu lạc bộ

2.1.4.2 Vốn xã hội bên ngoài ngân hàng

Vốn xã hội bên ngoài ngân hàng được đề cập đến như là mạng lưới và chất lượng các mối quan hệ bên ngoài của ngân hàng

Trang 10

Nghiên cứu của Kaasa (2007), đã chỉ ra vốn xã hội bên ngoài gồm mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp, người thân, hàng xóm

Các tác giả Landry & các cộng sự (2000); Jansen & các cộng sự (2011) và Yang & các cộng sự (2011), trong các nghiên cứu của mình đã chỉ ra thành phần trong mạng lưới quan hệ bên ngoài của doanh nghiệp theo chiều ngang gồm khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn, đơn vị tư vấn, các câu lạc bộ, các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành; và theo chiều dọc gồm các công ty mẹ - con trong cùng tập đoàn và chính quyền các cấp Joanna Wyrwa (2014) có đề cập đến vốn xã hội bên ngoài doanh nghiệp như là chất lượng của các mạng lưới quan hệ bên ngoài doanh nghiệp gắn liền với các hoạt động (liên quan tới các chủ thể như khách hàng, nhà cung cấp, đối tác kinh doanh); môi trường (thể chế, đối thủ cạnh tranh, quan chức Nhà nước, truyền thông); và thị trường (khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, các câu lạc bộ)

2.1.4.3 Vốn xã hội bên trong ngân hàng

Vốn xã hội bên trong ngân hàng được đề cập đến như là mạng lưới và chất lượng các mối quan hệ bên trong ngân hàng

Các tác giả Cheng & các cộng sự (2006), Goyal & Akhilesh (2007), Nisbet (2007) và Schenkel & Garrison (2009) trong các nghiên cứu của mình đã chỉ ra mạng lưới quan hệ bên trong của doanh nghiệp theo chiều ngang chính là chất lượng các mối quan hệ giữa các nhân viên với nhau và các bộ phận chức năng với nhau; và theo chiều dọc là chất lượng các mối quan hệ giữa cá nhân cấp trên với cá nhân cấp dưới, giữa bộ phận chức năng cấp trên với bộ phận chức năng cấp dưới

2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Các hoạt động của NHTM gồm: (1) hoạt động nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn khác; (2) hoạt động sử dụng vốn: mua sắm tài sản cố định, dự trữ, cấp tín dụng, đầu tư; (3) hoạt động cung ứng dịch vụ: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán, thu chi hộ, cho thuê két sắt, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, môi giới kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh mua bán ngoại tệ…

Hiểu một cách tổng quát về hoạt động cơ bản của NHTM là thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Trang 11

2.3 KHUNG PHÂN TÍCH CỦA NGHIÊN CỨU

Từ liên hệ lý thuyết, trong chương 2, luận án đã khám phá khung phân tích về mối liên hệ giữa vốn xã hội và các hoạt động của NHTM

Hình 2.1: Khung phân tích mối liên hệ giữa vốn xã hội với các hoạt động của NHTM

: biểu hiện/đề cập

Nguồn: đề xuất của tác giả luận án

Vốn xã hội của ngân hàng Hoạt động của NHTM

Hoạt động nguồn vốn

Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động cung ứng dịch vụ

Hoạt động của NHTM

Vốn xã hội của lãnh đạo

Vốn xã hội của ngân hàng

Vốn xã hội bên trong

Vốn xã

hội bên

ngoài

Trang 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với chuyên gia để xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định lượng: đề tài khảo sát dữ liệu sơ cấp (thông qua bảng câu hỏi khảo sát) Dữ liệu thu thập được, sau khi kiểm tra, gạn lọc ban đầu, sẽ xử lý bằng phần mềm SPSS Đề tài sẽ kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM với sự trợ giúp của phần mềm SPSS và Amos

3.2 Phương pháp xây dựng và kiểm định thang đo

3.2.1 Phương pháp xây dựng thang đo

Phương pháp xây dựng thang đo được tổng kết như bảng 3.1

Bảng 3.1: Phương pháp xây dựng thang đo Mục tiêu Cách thức

- Kết hợp với các khái niệm trong cấu trúc và đặc trưng biểu hiện chất lượng các mối quan hệ -> hình thành thang đo vốn xã hội của lãnh đạo, bên ngoài và bên trong ngân hàng

Nguồn : tổng hợp của tác giả luận án

3.2.2 Phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo

Việc đánh giá được thực hiện dựa trên dữ liệu nghiên cứu 120 giám đốc, phó giám đốc các chi nhánh NHTM tại thành phố Hồ Chí Minh Hệ số tin cậy (Cronbach’s alpha) và

Trang 13

phân tích nhân tố khám phá (EFA) là hai công cụ được sử dụng trong nghiên cứu định lượng

sơ bộ

3.2.3 Phương pháp kiểm định thang đo cho nghiên cứu điển hình

Hệ số tin cậy (Cronbach’s alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định CFA sẽ được sử dụng để kiểm định thang đo Sử dụng CFA để có kết luận cuối cùng về giá trị của bộ thang đo (Hurley & các tác giả 1998, trích trong Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang 2008)

3.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Việc xây dựng mô hình nghiên cứu với các giả thuyết về vốn xã hội tác động tới hoạt động của NHTM được xây dựng trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu định tính lần thứ hai

Trong luận án này, 5 giả thuyết được đặt ra như sau:

H1: Tăng vốn xã hội của ngân hàng tác động đồng biến với việc tăng kết quả hoạt động nguồn vốn

H2: Tăng vốn xã hội của ngân hàng tác động đồng biến với việc tăng kết quả hoạt động sử dụng vốn

H3: Tăng vốn xã hội của ngân hàng tác động đồng biến với việc tăng kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ

H4: Tăng kết quả hoạt động nguồn vốn có tác động đồng biến với việc tăng kết quả hoạt động sử dụng vốn;

H5: Tăng kết quả hoạt động sử dụng vốn có tác động đồng biến với việc tăng kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ

3.3.2 Phương pháp kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu cho trường hợp điển hình

Kiểm định các giả thuyết được thực hiện bằng hai phương pháp: (1) phương pháp định lượng phi tham số dùng để kiểm định các mối quan hệ với các biến quan sát có thể ghi chép được bằng các chỉ số định lượng, công cụ chủ yếu được sử dụng là thống kê mô tả và phân tích tương quan; (2) phương pháp định tính với các thủ tục mô tả, phân loại, kết nối để khám phá các mối quan hệ (Corbin & Strauss 1990; Finch 2002)

Trang 14

Để khẳng định sự phù hợp của mô hình lý thuyết, phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) sẽ được sử dụng để kiểm định Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu khi các chỉ tiêu CFI từ 0,9 đến 1 (Hu & Bentler 1999), CMIN/df ≤ 2 (một số trường hợp CMIN/df có thể ≤ 3 (Carmines & McIver 1981; Kline 2010)) và RMSEA ≤ 0,08 (Hu & Bentler 1999),(trường hợp RMSEA từ 0,08 ->0,1: mô hình phù hợp ở mức trung bình (MacCallum, Browne & Sugawana 1996)

3.4 THIẾT KẾ MẪU NGHIÊN CỨU

3.4.1 Thiết kế mẫu cho xây dựng và đánh giá thang đo sơ bộ

Phương pháp chọn mẫu theo mục tiêu được sử dụng trong giai đoạn này (Creswell 2009) Cỡ mẫu không giới hạn cho đến khi không còn phát hiện thêm vấn đề mới (Finch

Trang 15

CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

303 phiếu khảo sát được phát ra và số phiếu thu về là 271 phiếu Sau khi thu hồi, có

28 phiếu không hợp lệ nên bị loại Trong các phiếu bị loại có 12 phiếu có số lượng ô trống trên 10% và có 16 phiếu do đối tượng trả lời không phù hợp (không phải là thành viên ban

lãnh đạo ngân hàng) Vậy đề tài sẽ sử dụng 243 mẫu để xử lý

4.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

Kết quả cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo tính nhất quán để đo lường các khái niệm nghiên cứu với hệ số tin cậy lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,35 Kết quả EFA cho thấy các thang đo vốn xã hội tách ra thành 11 nhân tố, không có biến nào

bị loại với tất cả các trọng số nhân tố đều lớn hơn 0,5, phương sai trích lớn hơn 50%, hệ số KMO lớn hơn 0,5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0,05 Các biến quan sát

sẽ tiếp tục đưa vào kiểm định bằng công cụ phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.3 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA) 4.3.1 Kiểm định các thang đo bậc ba của khái niệm vốn xã hội

4.3.1.1 Kiểm định thang đo vốn xã hội của lãnh đạo ngân hàng

Kết quả CFA cho thấy mô hình đạt được độ tương thích với dữ liệu thị trường, với

2

Kết quả cũng cho thấy trọng số CFA của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,5 (nhỏ nhất

là 0,510), điều này khẳng định tính đơn nguyên và giá trị hội tụ của các biến quan sát thuộc các thành phần vốn xã hội của lãnh đạo Tiếp theo, hệ số tương quan của các thành phần thuộc khái niệm vốn xã hội lãnh đạo đều nhỏ hơn 1 đơn vị với mức ý nghĩa 1% Vì vậy, các thành phần này đạt được giá trị phân biệt trong cùng một khái niệm

Ngày đăng: 15/12/2018, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w