1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÀI BÁO CÁO CHỦ ĐỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 2,4D

24 206 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 151,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. THÔNG TIN CHUNG VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 1. Khái niệm và yêu cầu đối với thuốc BVTV a) Khái niệm: Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …). Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 582002NĐCP ngày 0362002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …). Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.

Trang 1

BÀI BÁO CÁO CHỦ ĐỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT- 2,4-D.

NHÓM 1-LỚP 10CMT

A THÔNG TIN CHUNG VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

1 Khái niệm và yêu cầu đối với thuốc BVTV

a) Khái niệm:

- Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …)

- Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừsinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt

b) Yêu cầu đối với thuốc bảo vệ thực vật:

Thuốc BVTV là những chất độc, nhưng muốn là thuốc BVTV thì phải đạt 1 số yêu cầu sau:

 Có tính độc với sinh vật gây hại

 Có khả năng tiêu diệt nhiều loại dịch hại (tính độc vạn năng) nhưng chỉ tiêu diệt các loại sinh vật gây hại mà không gây hại cho đối tượng không phòng trừ (tính chọn lọc)

 An toàn đối với người, môi sinh và môi trường

 Dễ bảo quản chuyên chở và sử dụng

 Giá thành hạ

2 Phân loại thuốc BVTV

Có nhiều cách phân loại các chất BVTV

- Phân loại theo nguồn gốc: các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc do tổng hợp

- Phân loại theo cấu tạo hóa học

- Phân loại theo mục đích sử dụng: trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm

- Phân loại theo đường xâm nhập: qua da, qua đường hô hấp, qua đường tiêu hóa

Trang 2

- Nếu kết hợp phân loại theo mục đích sử dụng và cấu tạo hóa học, HCBVTV có thểđược chia làm 3 loại chính: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh (do nấm, virus,vi khuẩn), thuốc trừ cỏ.

Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo đốitượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại theo gốc hóa học (nhóm clohữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…) Các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả nănggây độc khác nhau:

a) Phân loại theo nguồn gốc: tự nhiên hoặc tổng hợp nhưng đa số là do con người tổng hợp b) Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại.

 Thuốc trừ sâu: gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay dichuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừhoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

 Thuốc trừ bệnh: gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa học, sinh học có tác dụng ngăn ngừahay tiêu diệt các loài vsv gây bệnh cho cây trồng và nông sản

 Thuốc trừ chuột: hợp chất vô cơ, hữu cơ có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học vàphương thức tác động rất khác nhau Được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trongnhà, kho tàng và các loài gậm nhấm

 Thuốc trừ nhện: trừ nhện gây hại cho cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện

c) phân loại theo con đường xâm nhập: qua da hô hấp hay tiêu hóa (tiếp xúc, vị độc, xông

hơi, thấm sâu và nội hấp)

 thuốc xâm nhập vào cơ thể bằng con đường tiếp xúc: thuốc gây độc cho sinh vật khi xâmnhập qua biểu bì của chúng

 thuốc xâm nhập vào cơ thể bằng con đường vị độc: thuốc gây độc cho động vật khi xâmnhập qua đường tiêu hóa

 thuốc có tác động xông hơi: là những thuốc có khả năng bay hơi, đầu độc bầu khí quyểnbao quanh, gây hại cho sinh vật khi thuốc xâm nhập qua đường hô hấp

Trang 3

 thuốc có tác động thấm sâu: thuốc có khả năng xâm nhập qua biểu bì thực vật vào các tếbào phía trong (thuốc chỉ có tác động theo chiều ngang, mà không có khả năng di chuyểntrong cây)

 thuốc có tác động nội hấp: thuốc xâm nhập qua thân lá rễ và các bộ phận khác của cây, dịchchuyển được trong cây

d) Phân loại theo cấu tạo: gồm 2 nhóm chính: nhóm có nguồn gốc kim loại và nhóm có

nguồn gốc hữu cơ

Thuốc BVTV có nguồn gốc kim loại: đa số là nhóm thuốc trừ nấm

i. Thuốc BVTV chứa đồng

 Là nhóm thuốc trừ bệnh lớn, được dùng từ lâu Các thuốc được dùng phổ biến trongnhóm là các hợp chất vô cơ, đây là những thuốc có phổ tác dụng rộng ngoài tácdụng trừ nấm và vi khuẩn, chúng còn có hiệu lực cao với rêu tảo và là thuốc gâyngán côn trùng Ngoài ra chúng là thuốc để xử lý vải, da thuộc

 Là những thuốc trừ bệnh tiếp xúc, được dùng phun lên lá có tác dụng bảo vệ thuốc

có tác động hạn chế sự nảy mầm của bào tử ion đồng (Cu++) hấp phụ lên bề mặtbào tử, tích lũy đến nồng độ cao, đủ diệt bào tử

 Các thuốc trong nhóm ít độc với động vật máu nóng, không ảnh hưởng xấu đến câytrồng, không tích lũy trong đất

ii Thuốc BVTV chứa thủy ngân

 Bao gồm các hợp chất thủy ngân vô cơ và hữu cơ, được dùng để phun lên cây, xử lýhạt, giống lúa cho nhiều loại cây màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, một số rất ít đượcdùng để xử lý đất thuốc trừ bệnh thủy ngân hữu cơ có hiệu lực trừ bệnh không caobằng các hợp chất vô cơ Độ bay hơi của chúng càng cao thì hiệu lực trừ bệnh càngmạnh

 Khi xâm nhập vào cơ thể: các thuốc thủy ngân vô cơ gây ngưng tụ nguyên sinh chất,làm cho sinh vật bị chết

 Các hợp chất hữu cơ lại phản ứng với các acid amin của protid hoặc của men amilase,cytocromoxidase và hệ men có chứa sulfuhidrin, phá hủy chức năng sống của sinh vật

 Tất cả các thuốc trong nhóm này đều rất độc đối với người và dộng vật máu nóng, tồnlưu và tích lũy trong môi trường

Trang 4

 Trong cơ thể động vật có vú, chúng gây hại hệ thần kinh trung ương, gây rối loạn cửđộng, giọng nói run, sức nhìn và độ nghe bị giảm, hoạt động của tim, gan, phổi, thận bịthay đổi, gây ngộ độc toàn thân

 Tuy có độ độc với dịch hại cao, nhưng do thuốc quá độc với động vật và tồn lưu trongmôi trường nên hiện nay đã cấm sử dụng

iii Nhóm thuốc lưu huỳnh vô cơ

J Lưu huỳnh nguyên tố:

 được dùng hơn (chủ yếu là để xông hơi) hay làm nguyên liệu để điều chế hay hỗnhợp với các thuốc trừ bệnh khác

 Là chất phản ứng thiol không đặc trưng, ức chế hô hấp, thuốc trừ nấm tiếp xúc cótác dụng bảo vệ phổ rộng, ngoài tác dụng trừ nấm còn có khả năng diệt nhện

 Thuốc ít độc đối với động vật máu nóng, bị phân hủy khá nhanh và không tích lũytrong cơ thể Không độc với chim cút cá ong và nhiều côn trùng có ích khác nhưng

có thể gây độc cho 1 số loài ong kí sinh

J Calcium polysulfide (CaS.Sx): thuốc trừ nấm và nhện

 Đều chế bằng cách nấu 2 phần S + 1 phần CaO + 10 phần nước

 Nước cốt thu được ở dạng lỏng, màu mận chín, có mùi trứng thối tỷ trọng đạt caonhất 1,285 tường đương 320B tan tốt trong nước, bị CO2 và các acid phân hủy, tạothành muối sunfia không tan Sản phẩm phân hủy là lưu huỳnh, khí H2S và muốisunfua kim loại

 Có tác dụng trừ nấm, khi phân hủy có tác dụng trừ bệnh Ít độc đối với động vậtmáu nóng

 Thuốc BVTV gốc hữu cơ

i Hợp chất phospho hữu cơ

 PPHC bị phân hủy nhanh thành các hợp chất vô hại và không tích lũy chất độc lâudài nên được sử dụng với mục đích: bảo vệ cây trồng, chống côn trùng phá hoại…

 Dẫn xuất của PPHC:

- Dẫn xuất phosphat: monocrotophos, clorphenviphos

- Dẫn xuất phosphonat: clorofos

- Dẫn xuất thiophosphat: diazimon…

Trang 5

- Dẫn xuất dithiophosphat: malathion…

- Dẫn xuất thiophophoramid: acephat, methamidophos…

 Công thức hóa học chung

R1 và R2 là những alkylamin hoặc alkoxy, R3 là những gốc acid vô cơ hoặc nhữngnhóm hữu cơ

 PPHC được hấp thụ rất tốt quá đường da và niêm mạc, đường tiêu hóa và đường hôhấp

 Sự phân bố: khi vào máu được phân bố nhanh đến các tổ chức nhưng không tích lũydưới các mô mỡ

 Chuyển hóa: những yếu tố làm tăng chuyển hóa pha 1 hoặc làm tăng hoạt tính củamen oxy hóa có chức năng hỗn hợp làm tăng độc tính PPHC do biến chúng thànhcác chất oxy hóa tương ứng cầu nối este trong phân tử PPHC hoặc carbamat làmgiảm độc tính của chúng Trong cơ thể, các hợp chất PPHC bị phân hủy khá nhanh

do đó về mặt hóa học nó không phải là chất tích lũy

 Sự thải trừ: thải trừ nhanh và hoàn toàn, các PPHC chứa clo tan nhiều trong mỡ hơnnên tồn lưu trong cơ thể lâu hơn các PPHC khác

 ảnh hưởng:

- mạn tính: hoạt động các tuyến tăng, ỉa chảy, cơ suy yếu, có những biểu hiện của rốiloạn trao đổi nước và các chất điện giải hàm lượng lipid huyết thanh cao do mỡ ởcác nơi dự trữ trong cơ thể bị phân hủy hệ thống miễn dịch bị phá hoại nên kế phátcác bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm dể dàng, thận bị rối loạn, liệt các chi…

- Cấp tính: triệu chứng mucarin (gây thắt ruột phế quản và cơ trơn bàng quang, cođồng tử, kích thích các tuyến ngoại tiết, dẫn đến suy hô hấp nhịp tim chậm), nhiễmđộc đường tiêu hóa, đường da, triệu chứng nicotin (co giật, co cứng cơ, liệt cơ baogồm cả cơ hô hấp), triệu chứng thần kinh trung ương (suy hô hấp, trụy mạch, cogiật, hôn mê sâu) …

ii Hợp chất clo hữu cơ (OC)

 Là hợp chất dùng để diệt sâu bọ sau chiến tranh thế giới thứ 2

Trang 6

 Có tính tích lũy sinh học, tồn tại rất lâu trong môi trường gây ô nhiễm đất và nguồnnước

 Dựa theo cấu trúc clo hữu cơ, chia làm các nhóm:

- Hc diphenyl alphatic: DDT, difocol, perthane

- Nhóm aryl hydrocarbon: lindan, mirex, kepone…

- Nhóm cyclodiene: aldrin, endrin,…

 Hấp thu: do tan trong dầu mỡ nên dễ dàng hấp thu qua da và niêm mạc

 Phân bố: có thể tìm thấy OC trong gan, thận và não Hấp thu rất nhanh vào trongcác tổ chức mỡ và tổ chức thần kinh của cơ thể

 Chuyển hóa: các hợp chất clo hữu cơ thuộc nhóm cyclodien chuyển hóa thành dạngepoxide bởi các men MFOs Các chất chuyển hóa giải phóng chậm từ các kho dựtrữ mỡ khi đạt được hàm lượng cân bằng trong máu, các chất chuyển thường độchơi chất mẹ clo hữu cơ được chuyển hóa qua gan thông qua quá trình oxy hóa như:cholordane chuyển thành oxychlrodane, aldrin chuyển thành dieldrin, DDT chuyểnthành acid 4,diclorodiphenylacetic (DDA)

 Thải trừ: qua phân, nước tiểu, sữa

 ảnh hưởng:

- cấp tính: (thường được chuẩn đoán và xử lý) tiết nước bọt, nôn mửa, đau bụng, ỉachảy, sợ hãi, run rẩy, run cơ, kích thích quá mức, mất điều hòa, yếu cơ, giảm vậnđộng, tim đập nhanh, hôn mê, co giật…………

- mạn tính: run nhẹ sau đó co giật, ở gia cầm không có triệu chứng thần kinh,thường bỏ ăn nằm gục 1 chỗ, lông xơ xác, rụng, thymus và tuyến giáp trạng phhifđại, thấp khớp cấp, gây hiện tượng porfirin có nhiều trong máu

Trang 7

 Bị phân hủy theo 2 cách: tác động trực tiếp của các esterase, do các enzyme củamicrosom, lúc đầu bị oxy hóa sau đó bị thủy phân Rất nhiều sản phẩm phân hủyđược hình thành trong đó có 1-naftol về mặt hóa học carbamat không có tích lũy

a) Mục tiêu: an toàn và hiệu quả

 Tăng cường hiệu lực của thuốc BVTV để đẩy lùi tác hại của dịch hại

 Hạn chế đến mức thấp nhất tác động xấu của thuốc BVTV đến con người, cây trồng, môisinh và môi trường

b) Cách đọc nhãn thuốc

J Định nghĩa nhãn thuốc: nhãn thuốc là bản viết, bản in, hình vẽ, ảnh, dấu hiệu được inchìm nổi trực tiếp hay hoặc dán, đính, cài chắc chắn trên bao bì để cung cấp các thôngtin cần thiết chủ yếu về hàng hóa đó

 Nội dung và hình thức của nhãn thuốc phải tuân theo những quy định cụ thể về loại thuốcmình định sử dụng, biết cách dùng thuốc sao cho hiệu quả và an toàn

 Mục đích của việc đọc kĩ nhãn thuốc là để người tiêu dùng hiểu biết về loại thuốc mìnhđịnh sử dụng, biết cách dùng thuốc sao cho hiệu quả và an toàn

J Nội dung của nhãn thuốc (có 1-2 hay 3 cột) gồm những phần chính sau:

 Phần giới thiệu chung gồm:

 Phân loại và kí hiệu độ độc

Độ độc của thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam được quy định cụ thể ở bảng 3 phầnmột chương 1 thể hiện bằng các chữ và kí hiệu sau

 Nhóm I: chữ “rất độc” màu đen, phía trên, vạch màu đỏ, biểu tượng “đầu lâu xươngchéo”trong hình thoi vuông(đen trên nền trắng)

Trang 8

 Nhóm II: chữ “độc cao” màu đen, phía trên vạch màu vàng, biểu tượng chữ thậpchéo đen trong hình thoi vuông (đen trên nền trắng)

 Nhóm III: chữ “nguy hiểm” màu đen, phía trên vạch xanh nước biển, biểu tượng làđường chéo hình thoi vuông không liền nét

 Nhóm IV: chữ “cẩn thận” màu đen, vách màu xanh lá cây, không có biểu tượng

 Tên thuốc: gồm 3 phần: tên hóa học hay tên thông dụng của hợp chất

 Tên hóa học: gọi theo qui tắc cấu trúc các phân tử hoạt chất được sử dụng làm thuốcBVTV, có thể có nhiều tên hóa học tùy theo cơ quan đặt tên Tên hóa học thườngdài, khó nhớ, ít được người bán sử dụng

 Tên thông dụng: tên ngắn gọn, dễ nhớ để gọi hợp chất Được tổ chức tiêu chuẩnquốc tế hay quốc gia công nhận để sử dụng trên toàn thế giới

 Tên thương mại:tên của các nhà sản xuất, công ty kinh doanh thuốc đặt ra nhằmphân biệt sản phẩm của các cơ sở khác nhau

 Dạng thuốc

 Thành phần và hàm lượng: hàm lượng của hoạt chất phụ gia Nếu chỉ là các phụ giathông dụng thì không cần phải ghi Hàm lượng được tính theo tỉ lệ phần trăm trọnglượng hay trọng lượng hoạt chất (g) trên 1 đơn vị thể tích

 Công dụng: giới thiệu khái quát những công dụng của thuốc

 Định lượng hàng hóa: trong lượng tịnh hay thể tích thực

 Nguồn gốc: tên địa chỉ nơi sản xuất

 Thời hạn: ngày tháng sản xuất và hạn sử dụng

 Các hình vẽ: biểu thị đặc tính hóa lý dễ gây nguy hiểm cần chú ý trong vận chuyển, cấtgiữ, sử dụng

 Phần hướng dẫn, sử dụng:

Thuốc phòng trừ được dịch bệnh hại nào, nồng độ lượng dùng cho 1 đơn vị diện tích, thờiđiểm dùng, cách pha thuốc, lượng nước, cách bảo quản thuốc

Thời gian cách ly: chỉ số ngày tối thiểu kể từ lần phun cuối cùng cho đến khi thu sản phẩm

 Phần hướng dẫn các biện pháp an toàn trong và sau khi sử dụng thuốc

 Chỉ dẫn cách phòng tránh nhiễm độc, các hình tượng cảnh báo, chỉ dẫn sơ cấp cứu khingộ độc, các công cụ bảo hộ cần có khi tiếp xúc với thuốc

Trang 9

 Các hình vẽ yêu cầu khi tiếp xúc với thuốc: chia làm 2 nhóm

 Phòng hộ trong kho: kho thuốc phải có khóa, vào kho lấy thuốc phải có ủng, kính,khẩu trang, găng tay, lấy thuốc phải cân đong

 Phòng hộ ngoài đồng: khi đi phun thuốc, phải mang ủng, đeo khẩu trang , kính bảo

hộ, có găng tay, tắm rửa sach sau khi phun thuốc

c) Nguyên tắc sử dụng: Sử dụng theo 4 đúng

J Đúng thuốc

Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng hoặc nông sản cần được bảo vệ đểchọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sử dụng Việc xác định tác nhân gây hại cần sự trợ giúpcủa cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật hoặc khuyến nông

J Đúng lúc

 Đúng thời điểm:

- Dịch hại mẫn cảm: dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫncảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùng phát thành dịch.Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế

- Cây trồng chịu thuốc tốt nhất: thuốc BVTV làm giảm năng suất cây trong khi phunvào lúc cây thụ phấn, trua nắng to dễ gây cháy lá

- Điều kiện thời tiêt thuận lợi cho thuốc phát huy tác dụng: không phun thuốc khi trờisắp mưa, quá nắng, nên phun vào sáng sớm hay chiều mát

- Hạn chế một phần tác hại của thuốc đối với sinh vật có ích: không nên phun khi thiênđịch còn ít, thời điểm sinh vật có ích hoạt động mạnh

 Về mặt kinh tế: phun thuốc vào thời điểm mật độ hay sự phá hoại của dịch hại vượtngưỡng kinh tế

Trang 10

 Điều chỉnh tốc độ di chuyển máy: xác định tốc độ phun hợp lí để đảm bảo tốc độ dichuyển của máy bơm phù hợp, vừa hết lượng nước vừa hết diện tích cần phun.

 Liều lượng- mức tiêu dùng: đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảm bảo đúng liềulượng hoặc nồng độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho một đơn vị diện tích Phunnồng độ thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽ gây ngộ độc đối với câytrồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc

J Đúng cách

 Đúng cách khi phun rãi

- Phun đúng nơi dịch hại cư trú để dịch hại tiếp xúc với thuốc nhiều nhất

- Chọn phương pháp sử dụng thích hợp nhằm tăng tính chọn lọc của thuốc

- Chọn đúng công cụ phun rãi

- Nên dùng luân phiên các thuốc khác nhau

- Phải hỗn hợp thuốc BVTV đúng cách

 Bảo hộ và an toàn lao động đúng cách

- Tiêu chuẩn người đi phun thuốc: khỏe mạnh, trưởng thành Không để trẻ em, phụ

nữ có thai, người có vết lở loét

- Chế độ làm việc: tối đa 6h/ngày

- Trước khi tiếp xúc với thuốc: trang bị bảo hộ lao động, ăn no, mang theo nước uống

xà phòng, khăn mặt và quần áo sạch để dùng ngya nếu cần, kiểm tra bình phun vàkhắc phục các sự cố trước khi đem thuốc ra ruộng, cần có người đi cùng

- Trong khi phun thuốc: không để bình bơm rò rỉ thuốc trên da, không ăn uống húttrong khi phun

- Sau khi phun: thu dọn bao bì thiêu hủy đúng cách, rửa sạch bình bơm bằng xàphòng, tắm giặt, vệ sinh đồ bảo hộ

d) Hỗn hợp thuốc

J Định nghĩa: là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúc được nhiều dịch hại.Tuy nhiên cần lưu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loại thuốc theo sự hướng dẫn ghitrong nhãn thuốc, bảng hướng dẫn pha thuốc hoặc sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật biết

rõ về đặc tính của thuốc Nên hỗn hợp tối đa hai loại thuốc khác nhóm gốc hóa học, kháccách tác động, hoặc khác đối tượng phòng trừ trong cùng một bình phun

J Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:

Trang 11

- Mở rộng phổ tác dụng

- Sử dụng sự tương tác có lợi

- Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất

- Gia tăng sự an toàn trong sử dụng

- Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế

J Lưu ý khi pha thuốc hỗn hợp:

- Chỉ hỗn hợp các thuốc có thể bổ sung hiệu lực cho nhau và mở rộng phổ tác dụng

- Hầu hết các thuốc có thể hỗn hợp được với nhau, trừ một số trường hợp như khônghỗn hợp thuốc bordeaux (tính kiềm cao) không pha chung với các thuốc trừ sâu bệnhkhác; chế phẩm Bt không hỗn hợp với chế phẩm có nguồn gốc kháng sinh (nhưkasumin); thuốc trừ cỏ cho lúa hiện nay không được pha chung với nhau và với thuốctrừ sâu bệnh nếu không được hướng dẫn trên bao bì; Không phối hợp thuốc có tínhacid với tính kiềm

- Nồng độ pha chung: Giữ nguyên nồng độ mỗi loại thuốc, chia lượng nước định phunthành 2-3 phần, pha loãng 2-3 loại thuốc rồi đổ chúng vào với nhau, khuấy kỹ Pha 2thuốc để trừ 2 đối tượng khác nhau (thuốc trừ sâu và trừ bệnh) thì bảo đảm nguyênnồng độ của 1 hoặc cả 2 loại thuốc (giảm 50% so với dùng riêng), nhưng lượng nướcphun phải đủ yêu cầu

- pha hỗn hợp xong phải dùng ngay để tránh bị phản ứng phân huỷ Thí dụ trên lúa cóthể hỗn hợp applaud với bassa để trừ rầy nâu, padan với validacin, với fujione

- Hiện nay đã có nhiều loại thuốc được pha sẵn để phần nào đáp ứng thị hiếu của bà connông dân như thuốc trừ cỏ Butanil 55 EC, Tilt super 300 ND, Sumibass 75 EC, shepatin trừ sâucuốn lá lúa; ametrintox trừ sâu đục thân, rầy nâu…

Chú ý: Việc pha 3 - 4 loại thuốc với nhau hiệu quả của từng loại thuốc có thể bị giảm.

Nếu thấy thuốc pha hỗn hợp với nhau có hiện tượng dung dịch thuốc thay đổi theo hướng nónglên hoặc kết tủa, chứng tỏ rằng các hoạt chất có trong các loại thuốc này phản ứng mạnh vớinhau, không nên sử dụng

e) phương pháp sử dụng

J phun thuốc:

 phun dạng lỏng: được hòa vào dung môi để tạo thành các dung dịch phun Thuốc phân tánvào nước thành các dạng huyền phù, nhũ tương hoặc dung dịch thật

Trang 12

Yêu cầu: hoạt chất phải bền vững trong nước thuốc, không bị phân hủy khi pha loãng, hệ

số phân tán tương đối bền vững, lâu lắng tụ Nước thuốc phải có tính thấm tính loang tốt vàbám dính lâu trên bề mặt phun

 phương pháp tưới đất: để diệt trừ các dịch hại sống trong đất hoặc với những thuốc nội hấp

có thể hòa thuốc vào nước đến nồng độ bằng nồng độ phun tưới vào đất Có thể tưới vàolúc trước hoặc sau khi nảy mầm

 phun bột khô: chủ yếu là phun hoặc rắc vào đất

yêu cầu: bột khô phải bao phủ khắp bề mặt xử lý, không bị gió cuốn đi quá xa, bám dính vàgiữ lại tốt trên bề mặt xử lý, chất lượng bột phun phụ thuộc vào đặc tính vật lý và hóa họccủa thuốc bột, đặc điểm bề mặt vật phun

J rắc hạt: thuốc dùng để rắc vào đất trừ các loại dịch hại sống trong đất

yêu cầu: thuốc phải có độ rắn chắn nhất định, không bị vỡ vụn trước khi lắc, không bịphân rã quá nhanh khi áp dụng lên cây hoặc lên đất Hạt thuốc phải tan được dần vàonước để từ từ cung cấp chất độc tiêu diệt côn trùng, nấm bệnh cỏ dại

J nội liệu pháp thực vật: đưa thuốc lưu dẫn vào hệ thống cây trồng nhằm

- làm cây trở nên độc đối với dịch hại, cây có thể chống lại cả những dịch hại chuyêntính hay không chuyên tính

- trung hòa những độc tố hình thành trong cây

- làm thay đổi thành phần dịch tế bào, biến đổi đặc điểm quá trình sinh lý sinh hóacủa cây

- làm cho cây trở nên miễn dịch hơn

J xông hơi: dùng những thuốc có khả năng bay hơi làm không khí xung quanh dịch hại

bị nhiễm bẩn Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc

- không gian: kín trong khoảng thời gian nhất định

- đặc điểm vật lý hóa học của thuốc: ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ lên bề mặt củathuốc

- độ bay hơi:

- tốc độ bay hơi

- tính khuếch tán: khuếch tán càng mạnh thì càng dễ xâm nhập vào các khe hở

J xử lý giống:

Ngày đăng: 15/12/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w