B ài viết đề cập cách vận dụng đơn vị ảo trong máy tính cầm tay nhằm tìm nhanh họ nghiệm phương trình (pt) lượng giác cơ bản trên cơ sở nhận dạng đặc điểm chung của các họ nghiệm đều là hàm bậc nhất theo một số nguyên. 1 Mở đầu Xét các pt lượng giác cosu = cos v ⇔ u = ±v +k2π, sinu = sinv ⇔ · u = v +k2π, u = π− v +k2π; tanu = tanv ⇔ u = v +kπ, cotu = cotv ⇔ u = v +kπ (trong đó k ∈ Z). Dễ thấy tất cả các pt trên đều là pt bậc nhất theo k. Do đó, nếu gán k = i trongw2 ta dễ dàng có được họ nghiệm tương ứng ở dạng rút gọn . Tất nhiên, cũng cần thêm một bước nữa để xử lí hệ số của ẩn nếu nó khác 1. 2 Dạng vế phải là hằng số 2.1 Lý thuyết Xét các pt ở mục 1 với u = ax + b và vế phải là số m sao cho các pt ấy luôn có nghiệm. Khi đó cos(ax +b) = m ⇔x + b ∓ ¡ cos−1 (m)+k ×2π ¢ a = 0, sin(ax +b) = m ⇔ x + b − ¡ sin−1 (m)+k ×2π ¢ a , x + b − ¡ π−sin−1 (m)+k ×2π ¢ a ; tan(ax +b) = m ⇔x + b − ¡ tan−1 (m)+k ×π ¢ a , cot(ax +b) = m ⇔x + b − ¡ tan−1 ¡ 1 m ¢ +k ×π ¢ a . Như vậy, để tìm nhanh họ nghiệm của pt cos (ax +b) = m, ta thao tác trongw2như sau (các pt khác được thực hiện tương tự) Phương trình lượng giác cơ bản và cách xác định nhanh chóng các họ nghiệm bằng đơn vị ảo 1. Nhập vào màn hình† ¡ ax +b − ¡ cos−1 (m)+Y ×2π ¢¢÷ a 2. Bấm r X = 0 và Y = i, máy hiện số phức α + βi. Kết luận họ nghiệm thứ nhất của pt đã cho là x = −α−kβ ‡ . 3. Sửa màn hình thành ¡ ax +b − ¡ −cos−1 (m)+Y ×2π ¢¢÷ a 4. Bấm r X = 0 và Y = i, máy hiện số phức γ +δi. Kết luận họ nghiệm thứ hai của pt đã cho là x = −γ−kδ. 2.2 Ví dụ Ví dụ 1. Giải pt cosμ 4πx − 11π 12 ¶ = p 3 2 . (1) Lời giải. Thực hiện ngoài nháp • Nhập vào màn hình à 4πX − 11π 12 − à cos−1 Ãp 3 2 +Y ×2π ÷(4π) • Bấmr X = 0 và Y = i, máy hiện − 13 48 − 1 2 i. Vậy ta có họ nghiệm x = 13 48 + k 2 . • Sửa màn hình thành à 4πX − 11π 12 − à −cos−1 Ãp 3 2 +Y ×2π ÷(4π) • Bấmr X = 0 và Y = i, máy hiện − 3 16 − 1 2 i. Vậy ta có họ nghiệm x = 3 16 + k 2 . Ghi trong bài làm Ta có (1) ⇔ x = 13 48 + k 2 , x = 3 16 + k 2 . (k ∈ Z) †Đọc là: (Cái liên quan x trong vế trái trừ đi (cos−1 của vế phải rồi cộng cho Y nhân 2π)), tất cả chia cho hệ số của x. ‡Đổi dấu kết quả của máy và thay chữ i bởi chữ k. Ví dụ 2. Giải pt sinμ 4πx − 11π 12 ¶ = p 3 2 . (2) Lời giải. Thực hiện ngoài nháp • Nhập vào màn hình à 4πX − 11π 12 − à sin−1 Ãp 3 2 +Y ×2π ÷(4π) • Bấmr X = 0 và Y = i, máy hiện − 5 16 − 1 2 i. Vậy ta có họ nghiệm x = 5 16 + k 2 . • Sửa màn hình thành à 4πX − 11π 12 − à π−sin−1 Ãp 3 2 +Y ×2π ÷(4π) • Bấmr X = 0 và Y = i, máy hiện − 19 48 − 1 2 i. Vậy ta có họ nghiệm x = 19 48 + k 2 . Ghi trong bài làm Ta có (2) ⇔ x = 5 16 + k 2 , x = 19 48 + k 2 . (k ∈ Z) Ví dụ 3. Giải pt tanμ 4πx − 11π 12 ¶ = p 3. (3) Lời giải. Thực hiện ngoài nháp • Nhập vào màn hình μ 4πX − 11π 12 − 3 tan−1 3p 3 ́ +Y ×π ́ ¶ ÷(4π) • Bấmr X = 0 và Y = i, máy hiện − 5 16 − 1 4 i. Vậy ta có họ nghiệm x = 5 16 + k 4 . Ghi trong bài làm Trang 2 trong
Trang 1Phương trình lượng giác cơ bản
và cách xác định nhanh chóng các họ nghiệm bằng đơn vị ảo
Dương Trác Việt **
**h Nhóm Thủ thuật Casio Khối A, h Nhóm Casio Tư duy.
B ài viết đề cập cách vận dụng đơn vị ảo
trong máy tính cầm tay nhằm tìm nhanh
họ nghiệm phương trình (pt) lượng giác
cơ bản trên cơ sở nhận dạng đặc điểm chung
của các họ nghiệm đều là hàm bậc nhất theo
một số nguyên.
1 Mở đầu
Xét các pt lượng giác
cos u = cos v ⇔ u = ±v + k2π,
sin u = sin v ⇔
·
u = v + k2π,
u = π − v + k2π;
tan u = tan v ⇔ u = v + kπ,
cot u = cot v ⇔ u = v + kπ
(trong đók ∈ Z)
Dễ thấy tất cả các pt trên đều là pt bậc nhất
theok Do đó, nếu gánk = i trong w2 ta dễ
dàng có được họ nghiệm tương ứng ở dạng rút
gọn*
* Tất nhiên, cũng cần thêm một bước nữa để xử lí hệ số
của ẩn nếu nó khác 1
2 Dạng vế phải là hằng số 2.1 Lý thuyết
Xét các pt ở mục1vớiu = ax + bvà vế phải là
sốmsao cho các pt ấy luôn có nghiệm Khi đó
cos(ax + b) = m
⇔x + b ∓¡cos−1(m) + k × 2π¢
sin(ax + b) = m
⇔
x + b −¡sin
−1(m) + k × 2π¢
x + b −
¡
π − sin−1(m) + k × 2π¢
tan(ax + b) = m
⇔x + b −¡tan−1(m) + k × π¢
cot(ax + b) = m
⇔x + b −¡tan−1¡1
m ¢ + k × π¢
Như vậy, để tìm nhanh họ nghiệm của pt
cos (ax +b) = m, ta thao tác trong w2 như sau (các pt khác được thực hiện tương tự)
Trang 21 Nhập vào màn hình†
¡ax + b − ¡cos−1(m) + Y × 2π¢¢ ÷ a
2 Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện số phức
α + βi Kết luận họ nghiệm thứ nhất của pt
đã cho làx = −α − kβ‡
3 Sửa màn hình thành
¡ax + b − ¡−cos−1(m) + Y × 2π¢¢ ÷ a
4 Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện số phức
γ + δi Kết luận họ nghiệm thứ hai của pt đã
cho làx = −γ − kδ
2.2 Ví dụ
Ví dụ 1 Giải pt
cos
µ
4πx −11π
12
¶
=
p 3
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình
Ã
4πX −11π
12 −
à cos−1
Ãp 3 2
!
+ Y × 2π
!!
÷ (4π)
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện−13
48−1
2i Vậy ta có họ nghiệmx =13
48+k
2
• Sửa màn hình thành
Ã
4πX −11π
12 −
Ã
−cos−1
Ãp 3 2
!
+ Y × 2π
!!
÷ (4π)
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện− 3
16−1
2i Vậy ta có họ nghiệmx = 3
16+k
2
Ghi trong bài làm
Ta có
(1)⇔
x =13
48+k
2,
x = 3
16+k
2.
(k ∈ Z)
† Đọc là: (Cái liên quanxtrong vế trái trừ đi ( cos−1của vế
phải rồi cộng choY nhân 2π)), tất cả chia cho hệ số củax.
‡ Đổi dấu kết quả của máy và thay chữibởi chữk.
Ví dụ 2 Giải pt
sin
µ
4πx −11π
12
¶
=
p 3
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình Ã
4πX −11π
12 −
à sin−1
Ãp 3 2
!
+ Y × 2π
!!
÷ (4π)
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện− 5
16−1
2i Vậy ta có họ nghiệmx = 5
16+k
2
• Sửa màn hình thành Ã
4πX −11π
12 −
Ã
π−sin−1
Ãp 3 2
!
+ Y × 2π
!!
÷ (4π)
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện−19
48−1
2i Vậy ta có họ nghiệmx =19
48+k
2
Ghi trong bài làm
Ta có
(2)⇔
x = 5
16+k
2,
x =19
48+k
2.
(k ∈ Z)
Ví dụ 3 Giải pt
tan
µ
4πx −11π
12
¶
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình µ
4πX −11π
12 −³tan−1³p
3´+ Y × π´
¶
÷ (4π)
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện− 5
16−1
4i Vậy ta có họ nghiệmx = 5
16+k
4
Ghi trong bài làm
Trang 3Ta có
(3)⇔ x = 5
16+k
4. (k ∈ Z)
Ví dụ 4 Giải pt
cot
µ
4πx −11π
12
¶
Lời giải Ta cócot u =p3 ⇔ tanu =p1
3
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình
µ
4πX −11π
12 −
µ tan−1
µ 1 p 3
¶
+ Y × π
¶¶
÷ (4π)
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện−13
48−1
4i Vậy ta có họ nghiệmx =13
48+k
4
Ghi trong bài làm
Ta có
(4)⇔ x =13
48+k
4. (k ∈ Z)
3 Dạng vế phải là hàm lượng giác
có chứa ẩn số bậc nhất
3.1 Lý thuyết
Tương tự như 2.1, ta sẽ tối ưu hóa cách giải
những pt ở mục1trong trường hợpu = ax + bvà
v = cx + d Tuy nhiên, trong giới hạn khuôn khổ
bài viết, chúng tôi chỉ trình bày ý tưởng tối ưu
hóa cách giải với máy tính cầm tay và đơn vị ảo
cho ptcos(ax + b) = cos(cx + d), các pt còn lại như
sin(ax + b) = sin(cx + d), tan(ax + b) = tan(cx + d),
cot(ax + b) = cot(cx +d)đều được thực hiện tương
tự
Xét
cos(ax + b) = cos(cx + d) (5)
Để tìm họ nghiệm thứ nhất, ta thấy rằng
(5)⇒ ax + b − (cx + d + Y × 2π) = 0 (6)
Rõ ràng, vế trái (6) là phương trình bậc nhất theox Do đó, nếu nhập
a X + b − (cx + d + Y × 2π)
rồi rX = ivàY = 0, máy sẽ hiện số phứcα+βi
với phần ảoβchính là hệ số củaxmà ta cần chia bớt§
Đến đây ta chỉ cần sửa màn hình thành
(a X + b − (cx + d + Y × 2π)) ÷ β
rồi rX = 0vàY = i, máy sẽ hiện số phứcγ + δi
mà đổi dấu số này giúp ta có được họ nghiệm của phương trình
Các thao tác để tìm họ nghiệm thứ hai cũng hoàn toàn tương tự như khi xác định họ nghiệm thứ nhất
3.2 Ví dụ
Ví dụ 5 Giải pt
cos³3x − π
5
´
= cos³x + π
10
´
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình
³
3x − π
5−³x + π
10+ Y × 2π´´
• Bấm rX = i vàY = 0, máy hiện− 3
10π + 2i
suy ra hệ số cần chia là2¶
• Sửa màn hình thành
³
3x − π
5−³x + π
10+ Y × 2π´´÷ 2
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện−3
20π−πi Vậy ta có họ nghiệmx =3π
20+ kπ
• Sửa màn hình thành
³
3x − π
5−³−x−π
10+ Y × 2π´´
§ Nếu tinh ý ta có thể nhẩm nhanh hệ sốβcủaxvà bỏ qua bước này Thao tác với máy chỉ hữu ích khi hệ sốβcần chia là phức tạp, khó nhẩm hoặc dễ nhầm lẫn.
¶ Hoặc dễ thấy3x − x = 2xnên hệ số cần chia là 2
Trang 4• Bấm rX = i vàY = 0, máy hiện− 1
10π + 4i
suy ra hệ số cần chia là4||
• Sửa màn hình thành
³
3x − π
5−³−x − π
10+ Y × 2π´´÷ 4
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện số phức
−1
40π−1
2πi Vậy ta có họ nghiệmx = π
40+k π
2
Ghi trong bài làm
Ta có
(5)⇔
x =3π
20+ kπ,
x = π
40+ k π
2.
(k ∈ Z)
Ở các ví dụ tiếp theo, chúng tôi sẽ làm tắt bước
xác định hệ số β
Ví dụ 6 Giải pt
sin³3x − π
5
´
= sin
³
x + π
10
´
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình
³
3x − π
5−³x + π
10+ Y × 2π´´
• Dễ thấy3x − x = 2xnên hệ số cần chia là2
• Sửa màn hình thành
³
3x − π
5−³x + π
10+ Y × 2π´´÷ 2
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện− 3
20π−πi Vậy ta có họ nghiệmx =3π
20+ kπ
• Sửa màn hình thành
³
3x − π
5−³π− x−π
10+ Y × 2π´´
• Dễ thấy3x − −x = 4xnên hệ số cần chia là4
• Sửa màn hình thành
³
3x − π
5−³π − x − π
10+ Y × 2π´´÷ 4
|| Hoặc dễ thấy3x − −x = 4xnên hệ số cần chia là 4
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện số phức
−11
40π −1
2πi Vậy họ nghiệm làx =11π
40 + k π
2
Ghi trong bài làm
Ta có
(6)⇔
x =3π
20+ kπ,
x =11π
40 + k π
2.
(k ∈ Z)
Ví dụ 7 Giải pt
tan³3x − π
5
´
= tanµ 2
3x + π
10
¶
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình
µ
3x − π
5−µ 2
3x + π
10+ Y × π
¶¶
• Dễ thấy3x −2
3x =7
3xnên ta cần chia cho 7
3
**
• Sửa màn hình thành
µ
3x − π
5−µ 2
3x + π
10+ Y × π
¶¶
÷µ 7 3
¶
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện số phức
−9
70π −3
7πi Vậy họ nghiệm làx =9π
70+ k3π
7
Ghi trong bài làm
Ta có (7)⇔ x =9π
70+ k3π
7 . (k ∈ Z)
Ví dụ 8 Giải pt
cot³7x − π
5
´
= cot³−x + π
10
´
Lời giải.
Thực hiện ngoài nháp
• Nhập vào màn hình
³
7x − π
5−³−x + π
10+ Y × π´´
** Độc giả có thể thực hiện thao tác trừ phân số trên một máy tính khác song song với máy tính thứ nhất.
Trang 5• Dễ thấy7x − −x = 8xnên hệ số cần chia là8.
• Sửa màn hình thành
³
7x − π
5−³−x + π
10+ Y × π´´÷ 8
• Bấm rX = 0vàY = i, máy hiện số phức
−3
80π −1
8πi Vậy họ nghiệm làx =3π
80+ k π
8
Ghi trong bài làm
Ta có
(8)⇔ x =3π
80+ k π
8. (k ∈ Z)
4 Kết luận
Các ví dụ đã chứng tỏ tính ưu việt của
rbU trong rút gọn họ nghiệm pt lượng
giác Tuy nhiên, rất cần những nghiên cứu tiếp
theo về thái độ của học sinh khối 11 (cũng như
giáo viên) về công cụ này
Tài liệu
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Đại số và
Giải tích 11 Nâng cao, NXB Giáo dục, Hà
Nội
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Đại số và
Giải tích 11 Nâng cao: Sách giáo viên, NXB.
Giáo dục, Hà Nội