1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc

42 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

02.Thuyet Minh_Duong Ben Hong UBND xa Long An 02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Duc02.Thuyet Minh_Hem 54 Duong vao KCN Long Ducv

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN A: THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KĨ THUẬT – THUYẾT MINH BẢN

VẼ THI CÔNG

I.1 GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ: 3

I.1.1 Chủ đầu tư: 3

I.1.2 Tổ chức Tư vấn Thiết kế: 3

I.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT: 3

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 5

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA 5

II.1.1 Đặc điểm địa hình: 5

II.1.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn của khu vực: 5

II.1.3 Điều kiện xây dựng: 5

II.2 Hiện trạng công trình 6

II.2.1 Tổng quan 6

II.2.2 Vị trí công trình: 6

II.2.3 Hiện trạng công trình cũ: 7

II.2.4 Hạ tầng trên tuyến 7

II.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 7

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 8

III.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 8

III.2 MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 8

CHƯƠNG IV: QUY MÔ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT 9

IV.1 QUY MÔ 9

IV.2 DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 9

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG 12

V.1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG: 12

V.2 BÌNH ĐỒ: 12

V.3 TRẮC DỌC: 12

V.4 TRẮC NGANG: 12

V.5 KẾT CẤU NỀN – MẶT ĐƯỜNG: 12

V.6 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 13

V.7 THIẾT KẾ TÍN HIỆU 13

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ .15 VI.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15

VI.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG CHÁY NỔ: 16

CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN – TỔNG MỨC ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ – TỔ CHỨC THỰC HIỆN 17

VII.1 NGUỒN KINH PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 17

VII.2 THỜI HẠN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 17

VII.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 17

VII.4 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ: 18

VII.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 18

CHƯƠNG VIII: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU 19

VIII.1 TỔ CHỨC THI CÔNG 19

VIII.1.1 Công tác chuẩn bị : 19

VIII.1.2 Thi công nền đường: 19

VIII.1.3 Công tác thi công bó vỉa – Công tác thi công lề đường: 19

VIII.1.4 Thi công móng đường đá dăm nước: 20

VIII.1.5 Thi công mặt đường bê tông nhựa (TCVN 8819:2011) 21

Trang 2

VIII.1.6 Thi công bê tông xi măng: 24

VIII.2 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN: 30

VIII.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU: 31

VIII.3.1 Yêu cầu thiết bị thi công cần thiết để thực hiện các công việc: 31

VIII.3.2 Yêu cầu nghiệm thu: 31

VIII.3.3 Các vấn đề cần lưu ý trong quá trình thi công 31

CHƯƠNG IX: QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH (Theo thông tư 52/2013/TT-BGTVT): 33

IX.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ QUY TRÌNH ÁP DỤNG: 33

IX.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ: 33

IX.3 NỘI DUNG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH: 34

IX.4 BẢO TRÌ MẶT ĐƯỜNG: 35

IX.4.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật: 35

IX.4.2 Công tác kiểm tra, đánh giá mặt đường: 36

IX.4.3 Công tác sửa chữa mặt đường bê tông nhựa: 36

IX.4.4 Công tác duy tu bảo dưỡng định kỳ: 37

IX.5 CÔNG TÁC BẢO TRÌ BIỂN BÁO: 37

IX.5.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật: 37

IX.5.2 Công tác kiểm tra, đánh giá hệ thống biển báo: 37

IX.5.3 Các loại hư hỏng thường gặp: 38

IX.5.4 Công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên biển báo: 38

IX.6 CÔNG TÁC BẢO TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC: 38

IX.6.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật: 38

IX.6.2 Công tác kiểm tra, đánh giá hiện trạng: 38

IX.6.3 Công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên: 38

IX.7 CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG: 39

IX.8 CÔNG TÁC AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG BẢO DƯỠNG: 39

IX.9 TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ – BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ: 39 IX.10 TÀI LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ:

40

PHẦN B: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

CÔNG TY TNHH

TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ THANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ THUYẾT MINH BẢN VẼ THI CÔNGCÔNG TRÌNH: HẺM 54 ĐƯỜNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LONG ĐỨC

ĐỊA ĐIỂM: Xã An Phước, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ:

I.1.1 Chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư: Ông Phạm Văn Hà

- Địa chỉ : Ấp Tam Khánh 3 – Xã Tam Phước – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: 0906746879

I.1.2 Tổ chức Tư vấn Thiết kế:

- Đơn vị thiết kế: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ THANH

- Địa chỉ : 26/13 Khu Phước Hải, TT Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh ĐN

- Điện thoại : 061.3546059 - Fax: 061.3546059

CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT:

- Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, v/v: quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ: về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/vPhê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 – 2020;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 4

- Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 05/07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Nai V/v Phân cấp thẩm định an toàn giao thông đường bộ các công trình giaothông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Căn cứ Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây Dựng V/vHướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

- Căn cứ văn bản số 2387/UBND-KT ngày 13/05/2014 của Ủy ban nhân dân huyệnLong Thành V/v đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn, xây dựngnông thôn mới đảm bảo tiết kiệm kinh phí, hoàn thành chỉ tiêu theo kế hoạch đượcgiao

- Căn cứ Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 về việc lựa chọn quy môđường giao thông nông thôn;

- Căn cứ quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng

- Căn cứ quyết định số 1902/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt

- Căn cứ quyết định số 1903/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát

- Căn cứ quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá dịch vụ đô thị

- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần xây dựng” ban hành theo côngvăn số: 1776 /BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần lắp đặt” ban hành theo công vănsố: 1777/BXD –VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần khảo sát” ban hành theo côngvăn số: 1779/BXD –VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng

- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

- Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt

- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 về việc công bố định mức chiphí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Căn cứ Hướng dẫn 1040/HD-SXD ngày 30/7/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai,V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàntỉnh Đồng Nai

- Căn cứ hợp đồng kinh tế giữa Ông Phạm Văn Hà và Công ty TNHH tư vấn xây dựng

Hà Thanh, V/v: khảo sát lập báo cáo kinh tế kỹ thuật Công trình: Hẻm 54 Đường vàokhu công nghiệp Long Đức

Trang 5

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂNII.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA

II.1.1 Đặc điểm địa hình:

- Địa hình khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng đồng bằng, địa hình tương đối bằngphẳng

- Kết luận: Nhìn chung với quy mô xây dựng đường thì tính chất cơ lý đất đá của khu

vực khảo sát tương đối thuận lợi cho việc thiết kế, xây dựng công trình

II.1.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn của khu vực:

- Vị trí dự án nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ với nét đặc trưng chủ yếu làthời tiết gió mùa Khí hậu ở đây mang đặc điểm của khí hậu toàn miền với sự phânchia hai mùa mưa và khô một cách rõ rệt

- Nhiệt độ trung bình năm 27,10C Biên nhiệt độ chênh lệch nhiệt độ trung bình thángnhỏ, trong năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 300C và xuống dưới

250C Tháng lạnh nhất là tháng 12 có nhiệt độ trung bình 25,70C Nhiệt độ thấp nhấttuyệt đối quan trắc được là 13,80C (ngày 4/1/1937) Tháng nóng nhất là tháng 4nhiệt độ trung bình 28,80C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được là 40,00C

- Biên độ dao động ngày đêm trung bình là 7,20C Thời kỳ nhiệt độ dao động mạnhnhất là tháng 3 tháng 4, thời kỳ dao động ít nhất là những tháng 10 và 11

- Mưa : lượng mưa trung bình năm là 1931mm Số ngày mưa trung bình là 158,8 ngàyvới sự phân chia hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài 7 tháng từ tháng 5-11 Trong mùamưa tập trung 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến giữamùa, đạt cực đại vào tháng 10 và 11

- Độ ẩm: độ ẩm trung bình năm tại khu vực là 78% Các tháng mùa mưa có độ ẩm lớnhơn tháng mùa khô Độ ẩm trung bình các tháng mùa khô là 71%, mùa mưa là 83%.Tháng 2 và 3 là các tháng khô nhất độ ẩm trung bình 70%

- Một trong những đặc trưng của đồng bằng Nam Bộ là có tổng số ngày nắng trungbình cả năm rất lớn, vào khoảng 2500 giờ (yếu tố của khu vực cận xích đạo)

- Gió: nhìn chung, gió tại khu vực tương đối nhẹ, tốc độ gió phổ biến vào khoảng 3,5m/s theo phần lớn các hướng, gió mạnh cũng xuất hiện trong thời gian gió mùaTây Nam vào trong các cơn bão

0 Tốc độ gió quan trắc được là 36m/s theo hướng Tây Tây Nam

II.1.3 Điều kiện xây dựng:

- Điều kiện xây dựng công trình:

 Từ đặc điểm hiện trạng mô tả ở trên ta thấy điều kiện xây dựng tuyến không cókhó khăn lớn về tuyến cũng như tình hình giải tỏa, cung cấp vật liệu…

 Vấn đề cần được nghiên cứu kỹ là xác định quy mô xây dựng đường và xây dựngphù hợp với tình hình giao thông trong khu vực và mạng lưới giao thông huyện Tiếnhành mở rộng với qui mô phù hợp với qui hoạch và các trục đường trong huyện LongThành đã được nâng cấp cũng như bảo đảm không phá vỡ sự ổn định đời sống của nhândân trong khu vực

- Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu:

 Nguồn nguyên liệu chủ yếu được lấy tại các khu vực lân cận Cụ thể như đá,nhựa đường lấy tại Nhơn Trạch, đất lấy tại mỏ đất Tân Cang, các loại vật liệu khác lấy

Trang 6

tại trung tâm huyện Nói chung hầu hầu hết các loại vật liệu sử dụng điều phổ biến vàgiá thành hợp lý, cung cấp dễ dàng, nhanh chóng rất thuận tiện cho việc thi công côngtrình.

- Điều kiện về đền bù giải tỏa:

 Tuyến được thiết kế trên cơ sở bám theo hiện trạng và có mở rộng nên có giảitỏa Trên phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm nên vận động nhân dân giải tỏakhông đền bù để cùng góp phần thúc đẩy, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của khuvực tuyến

II.2 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

II.2.1 Tổng quan

- Huyện Long Thành tổng diện tích huyện là 431,01 km2, dân số 209.604 người(2005), chiếm 9,45% dân số toàn tỉnh Đồng Nai Sau khi điều chỉnh địa giới hànhchính huyện Long Thành (tháng 2/2010), dân số của huyện còn 188.594 người Dân

số của huyện Long Thành vào năm 2013 là 245.210 người Dân số tăng nhanh chủyếu nhập cư từ các tỉnh phía bắc Địa giới hành chính huyện Long Thành: Đông giáphuyện Trảng Bom, huyện Thống Nhất và huyện Cẩm Mỹ; Tây giáp huyện NhơnTrạch và Thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Bắc giápthành phố Biên Hoà

- Huyện Long Thành giáp thành phố Biên Hòa là trung tâm công nghiệp, khoa học kỹthuật, trung tâm giao dịch, thương mại, tài chính, dịch vụ và du lịch của khu vực kinhtế trọng điểm trong cả nước, đồng thời nằm trên trục giao thông quan trọng ở khuvực phía Nam Chính vì vậy huyện Long Thành sẽ chịu ảnh hưởng lớn của nền kinhtế chung khu vực

- Huyện Long Thành là một trong những huyện có nền kinh tế quan trọng của tỉnhĐồng Nai Huyện Long Thành có tiềm năng phát triển du lịch với nhiều loại hình dulịch khác nhau, dự án sân bay quốc tế Long Thành lớn nhất Việt Nam được triển khaitại đây sẽ là một lợi thế rất lớn cho việc phát triển kinh tế, phát triển du lịch củahuyện Long Thành

- Với xu thế phát triển chung của khu vực, nền kinh tế của Huyện ngày một tăngtrưởng nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, thương mại,… và nổibật nhất là công nghiệp đa ngành nghề với nhiều hình thức đầu tư Đi cùng với nó lànhững vấn đề xã hội gây gắt như sự gia tăng dân số, nhu cầu đi lại, làm việc cũngnhư đời sống ngày một nâng cao Chính vì thế, Huyện cần phải xây dựng cơ sở hạtầng phù hợp với kiện trúc thượng tầng khu vực, đáp ứng được xu thế phát triểnchung của vùng

- Xã An Phước là một trong những xã đạt nông thôn mới của huyện Long Thành Xã

có diện tích 32,38 km² Phát triển cơ sở hạ tầng Xã nằm trong kế hoạch phát triểnchung của huyện Long Thành, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân xã và cả huyện,nâng cao tiềm lực kinh tế cho vùng

II.2.2 Vị trí công trình:

- Hẻm 54 Đường vào khu công nghiệp Long Đức nằm trên địa bàn xã An Phước,huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

 Điểm đầu tuyến: tại Km0+00 giao với đường vào khu công nghiệp Long Đức

 Điểm cuối tuyến: tại Km0+168,30 tiếp giáp đường bê tông xi măng hiện hữu

 Chiều dài tuyến: 168,30(m)

Trang 7

II.2.3 Hiện trạng công trình cũ:

- Tuyến đường có tổng chiều dài 168,30m, chưa được đầu tư xây dựng

- Hệ thống thoát nước: Chưa có hệ thống thoát nước, chủ yếu nước chảy tràn theo địahình tự nhiên hướng ra đường vào khu công nghiệp Long Đức

II.2.4 Hạ tầng trên tuyến

- Đèn chiếu sáng: Hiện hữu chưa có điện chiếu sáng

- Điện hạ thế: Điện hạ thế đi nổi dọc theo tuyến đường

II.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:

- Về mặt quy hoạch: Tuyến đi qua chủ yếu đất quy hoạch đã được phê duyệt

- Ảnh hưởng của dự án đối với đời sống dân cư trong khi xây dựng công trình:

 Tuyến được xây dựng mới trên diện tích đất của bà Nguyễn Thị Bảo Lộc và ôngPhạm Văn Hà nên không có giải tỏa

- Ảnh hưởng của dự án đối với các công trình lân cận:

 Việc xây dựng tuyến đường sẽ góp phần phát triển hệ thống giao thông lân cận

Trang 8

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯIII.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

- Hẻm 54 Đường vào khu công nghiệp Long Đức là đường nội bộ của khu dân cưLong Đức Tuyến đường nối liền từ Đường vào khu công nghiệp Long vào khu dân

cư Long Long Đức, qua khảo sát thực tế nhận thấy tuyến đường là đường trục chính

có vai trò quan trọng nối liền hệ thống giao thông từ đường vào khu công nghiệpLong Đức vào khu dân cư Long Đức và các cụm dân cư khu vực bên trong

- Để khắc phục tình trạng trên, đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông lưuthông thông suốt, cải tạo vệ sinh môi trường, tăng vẻ đẹp mỹ quan cho khu vực,đồng thời tuyến được xây dựng sẽ nối liền khu dân cư Long Đức ra đường vào khucông nghiệp Long Đức cũng như các cụm dân cư khu vực bên trong Chính vì vậyviệc đầu tư xây dựng tuyến đường này là hết sức cần thiết và cấp bách

III.2 MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

- Từng bước cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn của các xã theo chương trìnhmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao từ năm

2010 đến năm 2020, hoàn thành bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của các xã trongnăm 2016 của huyện Long Thành

- Hoàn thiện hệ thống giao thông theo quy hoạch được duyệt, theo đúng tiến độ thựchiện quy hoạch mà chủ trương của Ủy ban đã đề ra

- Đảm bảo an toàn cho các phương tiện lưu thông trên tuyến, giảm thiểu tai nạn giaothông trong khu vực, đáp ứng nhu cầu thông thương trong và ngoài địa bàn huyện

- Đảm bảo cho nhân dân trong khu dân cư Long Đức và nhân dân các cụm dân cưquanh khu vực lưu thông được thông suốt, rút ngắn được thời gian di chuyển, giảmthiểu chi phí đi lại

Trang 9

CHƯƠNG IV: QUY MÔ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬTIV.1 QUY MÔ

Căn cứ theo Quyết định 4927/QĐ-BGTVT về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy

mô kĩ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, TCXDVN 104 : 2007 và tham khảo tiêuchuẩn thiết kế đường TCVN 4054-2005 thiết kế lựa chọn như sau:

- Loại đường: Đường đô thị loại V (Đường nội bộ)

- Cấp kỹ thuật: Cấp 20

- Vận tốc thiết kế : V=20Km/h

- Loại mặt đường: Bê tông nhựa

- Tải trọng trục thiết kế: 6T/trục

- Quy mô kỹ thuật của tuyến:

Yêu cầu kỹ thuật Theo tiêu chuẩn Giải pháp kỹ thuật

Chiều rộng lề và mương 1.0m x2 bên 1.2m x2 bên

- Quy mô xây dựng:

 Các hạng mục đầu tư: Nền mặt đường, mương thoát nước, hệ thống tín hiệu giaothông

 Chiều dài tuyến 168,30 m

IV.2 DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:

I Áp dụng cho công tác khảo sát, thiết kế

1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Các công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị (Vietnam Building code - Urban

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT

4 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung TCVN 9398-2012

6 Áo đường mềm – Xác định moduyn đàn hồi của nền đất

và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng TCVN8861-2011

Trang 10

tấm ép cứng

7 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (tham khảo) TCVN 4054-05

8 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007

10 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN211-06

11 Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT 4927/QĐ-BGTVT

12 Tiêu chuẩn thiết kế đường BTXM (QĐ tạm thời) 3230/QĐ-BGTVT

13 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5574-2012

II Áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu

1 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên –

Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

2 Mặt đường BTN nóng –Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011

4 Lớp KC áo đường đá dăm nước – Thi công và nghiệm thu TCVN 9504:2012

5 Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống 22 TCN 266-2000

6 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét. TCVN 8864:2011

7 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI. TCVN 8865:2011

8 Công tác đất –Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

9 Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa- phương pháp thử TCVN 7572 – 2006

10 Tiêu chuẩn nhựa đặc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. 22 TCN 279-2001

11 Xi măng

TCVN 6016, 6017-95; TCVN 4029 đến 4032-85

13 Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

14 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

15 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:1987

16 Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592:1991

17 Bê tông - Phân mác theo cường độ nén TCVN 6025:1995

19 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu KT TCVN 5709:1993

20 Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công vànghiệm thu. TCVN 4453-1995

21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu. TCVN 5724-1993

22 Phương pháp kiểm tra độ sụt bêtông TCVN 3106-1993

23 Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ bê tông TCVN 3118-1993

24 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887: 2008

26 Nhũ tương nhựa đường axit- Phần 1-Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8817-1:2011

27 Nhựa đường lỏng- Phần 1-Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8818-1:2011

Trang 11

III Tiêu chuẩn áp dụng trong thí nghiệm vật liệu

2 Cát tiêu chuẩn để xác định cường độ xi măng TCVN 6227-1996

4 Lấy mẫu, thu thập, vận chuyển, lưu giữ TCVN 5960-1995

5 Chất lượng đất, lấy mẫu yêu cầu chung TCVN 5297-1995

6 Xác định độ khô và hàm lượng nước TCVN 5963-1995

7 Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm TCVN 4195-2012

8 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm TCVN 4196-2012

9 Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm TCVN 4197-2012

11 Sức chống cắt trên máy cắt phẳng TCVN 4199-1986

12 Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm TCVN 4200:2012

13 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu

chuẩn trong phòng thí nghiệm TCVN 4201-2012

14 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm TCVN 4202-2012

15 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

Trang 12

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNGV.1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG:

- Đào nền đường, ban gạt mở rộng nền đường

- Thiết kế xây dựng trên toàn tuyến đường với các hạng mục Nền, mặt đường, cốngthoát nước, hệ thống tín hiệu giao thông theo quy mô đường đô thị loại V (Đườngnội bộ)

- Đường đỏ thiết kế hạn chế tối đa việc đào đắp nền đường nhằm tiết kiệm kinh phí

- Độ dốc dọc tối đa tuyến thiết kế: 3.16%

V.4 TRẮC NGANG:

- Bề rộng mặt cắt ngang:

+ Từ Km0+00 đến Km0+168.30: 1.2+6.0+1.2 = 8.4m

- Thoát nước:

+ Từ Km0+00 đến Km0+113.35: thiết kế cống tròn D800 bên phải tuyến

+ Từ Km0+138.62 đến Km0+168.30: thiết kế cống tròn D600 bên trái tuyến

- Thiết kế cống ngang D600, H30, L=11m; TL: Trái, CĐĐC: 24.388 nối cống D600 bêntrái tuyến tại lý trình Km0+138.62 vào cống D800 bên phải tuyến tại lý trìnhKm0+113.35 sau đó thoát ra cống dọc D1000 trên đường vào khu công nghiệp LongĐức

- Taluy phía nền đường 1:1.5, taluy phía ngoài 1:1, hai bên tuyến

- Độ dốc ngang lề đường: trái 3%, phải 3%

- Độ dốc ngang mặt đường: 2% (-2%)

V.5 KẾT CẤU NỀN – MẶT ĐƯỜNG:

a Nền đường: Đào nền đường đến cao độ thiết kế, lu lèn đạt độ chặt K≥0,98

b Mặt đường:

- Phần mặt đường:

 Mặt đường bê tông nhựa chặt BTNC12.5 dày 5,0cm làm mới

 Lớp đá dăm Macadam dày 15cm SKN

 Tưới nhựa thấm bám, TC nhựa 1kg/m2 làm mới

c Lề đường:

- Lề đường mỗi bên rộng 1.2m

Trang 13

- Lề đường đắp bằng sỏi đỏ lu lèn độ chặt K≥0,98

- Mái dốc taluy nền đường đắp 1:1.5

- Mái dốc taluy nền đường đào 1:1

V.6 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

a Thiết kế hệ thống thoát nước dọc:

- Từ Km0+00 đến Km0+113.35: thiết kế cống tròn D800 bên phải tuyến

- Từ Km0+138.62 đến Km0+168.30: thiết kế cống tròn D600 bên trái tuyến

- Thoát nước dọc theo địa hình tự nhiên, và theo độ dốc dọc tuyến đường thiết kế

b Thiết kế hệ thống thoát nước ngang:

- Thoát mặt theo độ dốc ngang mặt đường, độ dốc tự nhiên về một bên tuyến

- Thiết kế cống ngang D600, H30, L=11m; TL: Trái, CĐĐC: 24.388 nối cống D600 bêntrái tuyến tại lý trình Km0+138.62 vào cống D800 bên phải tuyến tại lý trìnhKm0+113.35 sau đó thoát ra cống dọc D1000 trên đường vào khu công nghiệp LongĐức

V.7 THIẾT KẾ TÍN HIỆU

Thiết kế theo QCVN 41:2016/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

- Biển báo: Hệ thống biển báo gồm 03 biển báo nguy hiểm và 03 biển báo cấm, 2 biểnbáo tên đường

- Trụ biển báo: Được chế tạo bằng thép ống D90 dày 2.5mm, đế được gia cường thêmthép tấm dày 10mm thông qua 2 bu lông M16 2 đầu liên kết chiều dài mỗi bu lông

là 76cm

- Móng trụ BT đá 1x2 M200 kích thước 0.5x0.5x0.5 chi tiết xem bản vẽ trụ đỡ biểnbáo

- Biển báo làm bằng tôn tráng kẽm dày 1.5mm dán màng phản quang

- Tất cả các loại biển báo hiệu đường bộ phải được dán màng phản quang theo TCVN

7887 : 2008 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ để thấy rõ cả ban ngày

và ban đêm

Loại Đặc tính phản quang Cấu tạo hạt phản quang

Loại III Cao Hạt thủy tinh dạng thấu kính

- Vị trí đặt biển báo : Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người sử dụng đường dễ nhìnthấy và có đủ thời gian để chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướngnhưng không được làm cản trở sự đi lại của người sử dụng đường; Biển được đặtphía tay phải và mặt biển vuông góc với chiều đi Biển phải đặt thẳng đứng; trongcác trường hợp cần thiết cho phép lắp đặt thêm biển báo phía bên trái để nhắc lạibiển đã lắp đặt phia bên phải; Khoảng cách mép ngoài của biển phía phần xe chạyphải cách mép phần xe chạy là 0,5m; Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là5cm, độ cao từ trung tâm phần có biển đến mép phần xe chạy là 1,8m đối với đườngngoài phạm vi khu đông dân cư và 2m đối với đường trong phạm vi khu đông dâncư

- Cọc tiêu: Bố trí các đường cong trên tuyến đường Khoảng cách và số lượng cọc tiêuphụ thuộc vào bán kính và độ dài đường cong

Trang 14

 Nếu đường cong có bán kính R=10m đến 30m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêuS= 3m;

 Nếu đường cong có bán kính R: 30m<R<100m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêuS= 4m-6m;

 Nếu đường cong có bán kính R> 100m thì S = 8m-10m;

 Khoảng cách giữa hai cọc tiêu ở tiếp đầu và tiếp cuối có thể bố trí rộng hơn 3m

so với khoảng cách của hai cọc tiêu trong phạm vi đường cong;

 Cọc tiêu có tiết diện là hình vuông, cạnh 15cm; chiều cao cọc tiêu tính từ vaiđường đến đỉnh cọc là 70cm;

Trang 15

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔVI.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án xây dựng giao thông có qui mô nhỏ, không lập hồ sơ đánh giá tác động môitrường theo Tiêu chuẩn 22TCN 242-98 Tuy nhiên khi đầu tư xây dựng công trình, sẽ cónhững ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và xã hội sau đây:

a Khi chưa xây dựng công trình:

- Môi trường nước ảnh hưởng nghiêm trọng khi không có hệ thống cống thoát nước,gây bào mòn và xói lở bề mặt địa hình

- Ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư: vấn đề xây dựng nhà ở để an cư bị ảnh hưởng bởi

dự án chưa thực hiện

b Khi đầu tư xây dựng công trình:

- Quá trình thi công xây dựng sẽ gây bụi bẩn, cản trở giao thông ảnh hưởng việc đi lại

và sinh hoạt của cộng đồng dân cư Nếu nhà thầu thi công không có kế hoạch, quitrình thi công và năng lực thi công sẽ gây ảnh hưởng nhiều đối với môi trường

- Các kiến nghị sau đây chủ yếu để hạn chế các tác động tiêu cực trong quá trình thicông công trình:

 Quá trình thiết kế, phối hợp tốt các yếu tố tuyến với nhau, với các công trình vàcác cảnh quan

 Che chắn khi vận chuyển các vật liệu rời rạc phục vụ thi công như: đất đắp, cát,đá hoặc đất thải khi đào đất yếu và hố móng

 Thu gom và vận chuyển ngay các chất thải công trường như: đất đá thừa khi đàođất yếu, hố móng và đổ vào những nơi được chính quyền địa phương cho phép, có thểtận dụng san lấp những khu đất trũng

 Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa các loại động cơ nổ để giảm bớt khói bụi sinh ra khivận hành

 Tiến hành chia ca, bố trí công trường làm việc vào ban ngày, hạn chế làm việcvào ban đêm để giảm tiếng ồn theo thời đoạn

 Lắp đặt bảo dưỡng các thiết bị làm giảm âm thanh

 Hạn chế tới mức tối đa bằng cách lắp đặt và bảo dưỡng các thiết bị chống rò rĩdầu mỡ, nước thải công nghiệp ra khu vực thi công để tránh ô nhiễm nguồn nước vàđất

 Không sử dụng máy móc quá hạn sử dụng và sử dụng đúng loại nhiên liệu, sửdụng đúng tính năng tác dụng của máy, dùng sơ đồ thi công hợp lý khoa học

 Khống chế độ bằng phẳng của mặt đường theo đúng quy trình hoặc phấn đấu làmtốt hơn bằng cách dùng máy thảm có bộ phân tự động điều chỉnh độ bằng phẳng, làmgiảm tiếng ồn gây ra do ma sát

 Cần thu dọn, làm vệ sinh khu vực công trường trong công tác hoàn thiện

- Theo phân tích trong các phần trên, công trình có những ảnh hưởng tích cực cũngnhư tiêu cực đối với môi trường khu vực trong khi xây dựng và sau khi đưa vào sửdụng

Về mặt tiêu cực: Môi trường bị ảnh hưởng trong thời gian thi công do tiếng ồn,

khói bụi, ô nhiễm nước và đất, đất nông nghiệp bị chiếm dụng, cuộc sống nhân dântrong khu vực phần nào bị xáo trộn

Trang 16

Về mặt tích cực: Điều kiện giao thông trên khu vực được cải thiện, làm tiền đề

cho việc phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố công nghiệp

- Xét về lâu dài, những ảnh hưởng tích cực của công trình có ý nghĩa to lớn hơn so vớinhững thiệt hại trước mắt về môi trường trong thời gian thi công công trình Như vậy

có thể kết luận rằng, ảnh hưởng của công trình đối với môi trường sống trong khuvực mang tính tích cực, góp phần xây dựng kinh tế – xã hội

VI.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG CHÁY NỔ:

- Không để nhiên liệu và vật liệu dễ cháy gần nhau

- Cần hết sức chú ý đến vấn đề phòng chống cháy nổ cho nhà dân sinh sống hai bênđường

Trang 17

CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN – TỔNG MỨC ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ – TỔ CHỨC THỰC HIỆNVII.1 NGUỒN KINH PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

- Nguồn vốn: Doanh nghiệp

VII.2 THỜI HẠN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

- Lập hồ sơ, thẩm định và duyệt hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật – Bản vẽ thi công – dựtoán: Dự kiến từ tháng đến tháng năm 2017

- Thi công xây dựng: Dự kiến tháng năm 2017

VII.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:

a Căn cứ lập dự toán:

- Căn cứ thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫnlập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ văn bản số: 900/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng ngày 01/6/2012, V/v hướngdẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án ĐTXDCT

- Căn cứ quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng

- Căn cứ quyết định số 1902/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt

- Căn cứ quyết định số 1903/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát

- Căn cứ quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 20/06/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc công bố đơn giá dịch vụ đô thị

- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần xây dựng” ban hành theo côngvăn số: 1776 /BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần lắp đặt” ban hành theo công vănsố: 1777/BXD –VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán Xây dựng công trình theo “Phần khảo sát” ban hành theo côngvăn số: 1779/BXD –VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng

- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

- Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt

- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017về việc công bố định mức chiphí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Căn cứ Hướng dẫn 1040/HD-SXD ngày 30/7/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai,V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàntỉnh Đồng Nai

- Căn cứ Hướng dẫn số 63/HD-SXD của Sở xây dựng tỉnh Đồng Nai V/v xác định vàquản lý chi phí khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 18

- Căn cứ công bố giá vật liệu xây dựng tháng 12/2016 của Liên sở Tài chính- Xâydựng.

b Tổng mức đầu tư :

- Tổng mức đầu tư được thống kê ở bảng phụ lục đính kèm

- Tổng mức đầu tư: 1.229.739.744 đồng

(Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm hai mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi chín nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn đồng chẵn).

Trong đó:

VII.4 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ:

a Hiệu quả của việc đầu tư:

- Các chỉ tiêu kinh tế vận tải thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư củacác công trình giao thông:

 Tăng tốc độ xe chạy, giảm thời gian lưu thông trên đường

 Tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng xe

 Tăng hệ số an toàn, giảm tai nạn giao thông

 Tuyến đường mới thỏa mãn các yêu cầu đặt ra vấn đề phát triển kinh tế

b Hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường:

- Giúp xã An Phước từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông, tạo mỹ quan trongkhu vực

- Giải quyết vấn đề đi lại khó khăn của nhân dân trong khu vực

- Từng bước chỉnh trang hệ thống giao thông xã An Phước nói riêng

VII.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

a Nguồn vốn đầu tư: Doanh nghiệp.

b Chủ đầu tư: Ông Phạm Văn Hà

c Đơn vị thi công: Chỉ định thầu theo quy chế hiện hành

d Đơn vị tư vấn: Công Ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh.

Trang 19

CHƯƠNG VIII: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ NGHIỆM

THUVIII.1 TỔ CHỨC THI CÔNG

- Phương pháp thi công do đơn vị thi công quyết định tuỳ thuộc vào khả năng và điềukiện cụ thể để đảm bảo đúng với hồ sơ thiết kế và tiến độ xây dựng công trình Đơn

vị tư vấn thiết kế xin đề xuất các phương án thi công chung

- Việc thi công được thực hiện chủ yếu bằng cơ giới kết hợp với thi công bằng thủcông, việc thi công được thực hiện theo dây chuyền, bao gồm các bước sau:

VIII.1.1 Công tác chuẩn bị :

- Tiến hành các công tác khôi phục cọc, mốc, làm lán trại, đường công vụ, chuẩn bịcác bãi tập kết vật liệu, phương tiện và nhân lực thi công, cung cấp điện nước, tiếnhành chặt và đào gốc cây trong phạm vi thi công của tuyến, di dời, giải toả hàng rào,nhà tạm,… Ra khỏi phạm vi thi công

VIII.1.2 Thi công nền đường:

a) Công tác chuẩn bị

- Dọn dẹp mặt bằng, định vị tuyến

b) Đào khuôn đường

- Đào khuôn đường đến cáo độ thiết kế, trong quá trình đào nền đường luôn đặt máykiểm tra cao độ và kiểm tra kích thước hình học

- Quá trình đào khuôn đường kết hợp với công tác san, đầm cần đảm bảo độ dốc dọc

và dộ dốc ngang thiết kế, đảm bảo thoát nước tốt khi gặp trời mưa

- Vật liệu đào bỏ đi phải tập kết đổ bỏ đúng nơi quy định, có sự đồng ý của Phòng tàinguyên môi trường, chính quyền địa phương và cần phối hợp với công ty thu gomchất thải…

c) Lu lèn

- Ngay sau khi đào nền đường, san lại khuôn đường, tiến hành kiểm tra độ ẩm Chỉtiến hành lu lèn với độ ẩm cấp phối là độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép trongkhoảng ± 1%

- Trình tự lu lèn (loại lu, sơ đồ lu, số lần lu/điểm) được tiến hành trên cơ sở kết quảcủa đoạn rải thử Phải sửa chữa ngay những chỗ không bằng phẳng, gợn sóng trongquá trình lu

- Khi đang thi công gặp trời mưa thì phải ngừng san và lu lèn cấp phối, đợi tạnh mưanước bốc hơi đến khi độ ẩm đạt độ ẩm tốt nhất mới được thi công tiếp

- Phải đảm bảo độ chặt lu lèn K≥ 0,98 theo thí nghiệm đầm nén cải tiến 22 TCN 333–

06, phương pháp D

VIII.1.3 Công tác thi công bó vỉa – Công tác thi công lề đường:

a Thi công bó vỉa:

- Trong quá trình thi công nền đường tiến hành tạo khuôn đường, đắp đất sơ bộ lềđường Sau khi hoàn thiện nền đường đơn vị thi công tổ chức nghiệm thu đảm bảocác yếu tố kỹ thuật như: độ dốc, độ chặt, độ bằng phẳng, cao độ

- Sau đó tiến hành thi công lớp bê tông móng, bê tông bó vỉa đúng với thiết kế, và tiếptục thi công các hạng mục tiếp theo

Trang 20

b Thi công hoàn thiện lề đường:

- Sau khi thi công xong phần mặt đường, bó vỉa, hệ thống thoát nước tiến hành thicông hoàn thiện phần lề đường

- Công tác thi công phần lề đường bằng cấp phối sỏi đỏ giống như thi công phần nềnđường Phải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011

VIII.1.4 Thi công móng đường đá dăm nước:

a Công tác chuẩn bị

- Nền đường trước khi thi công lớp đá dăm nước phải bằng phẳng, vững chắc và đãđược nghiệm thu Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không có đất bẩn và các tạpchất Những vị trí bị lún vệt bánh xe hoặc những chỗ mềm yếu do xe chạy do thoátnước không tốt hoặc do các nguyên nhân khác đều phải được sửa chữa và lu lèn đảmbảo yêu cầu về cường độ

- Khi rải đá dăm nước trên nền đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng, mặđường cũ phải được cào xới tạo nhám, được sửa chữa để khôi phục hình dạng trắcngang và độ bằng phẳng theo đúng quy định Những vị trí bị sình lún, ổ gà phải được

xử lý đào bỏ, đắp bằng vật liệu thích hợp và được lu lèn đảm bảo cường độ trước khirải cốt liệu thô

b Thi công lớp đá dăm nước

- Trước khi thi công lớp đá dăm nước phải tiến hành thi công thành chắn cốt liệu ở haibên mép đường bằng cách trồng đá vỉa kết hợp với đắp đất dải lề đường và đầm chặt

ở phía ngoài đá vỉa

- Chuẩn bị, tập kết vật liệu đá và tiến hành rải đá, đá phải được rải một lần đến độ dàyquy định quy định theo các cữ đặt trên mặt đường cách nhau 6m Nên sử dụng máyrải đá để rải cốt liệu nhằm đảm bảo độ đồng đều, sau khi rải đá nếu phát hiện nhữngchổ thiếu bề dày thì phải bù phụ bằng cốt liệu cùng loại Thông thường đá được rảitừng đoạn có chiều dài không quá chiều dài trung bình của những ngày làm việctrước đó bao gồm cả lu lèn và hoàn thiện

- Lớp đá dăm nước được thi công thành 02 lớp và từng lớp phải kiểm tra độ dày bằngcữ

c Lu lèn

- Sau khi rải đá phải được lu lèn trên toàn chiều ngang Giai đoạn đầu là giai đoạn lulèn xếp Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ởtrước bánh xe lu ít xê dịch, gợn sóng Giai đoạn này phải dùng lu nhẹ tử 5T đến 6T,tốc độ lu tối đa không quá 1,5km/h để tránh vỡ đá Lượng nước sử dụng trong giaiđoạn này khoảng 2 đến 3 L/m2, riêng ba lượt lu đầu không tưới nước Trong giaiđoạn này phải tiến hành bù cốt liệu vào những chổ thiếu để lớp đá đạt căn bản vềmui luyện theo yêu cầu

- Việc lu lèn được bắt đầu từ mép đường, lu di chuyển tiến và lùi tại mép đường chođến khi mép đường được đầm chặt, sau đó lu di chuyển từ mép đường vào timđường, song song với tim đường, các vệt lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lusau Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khi không còn hiện tượng đá lượn sóng trướcbánh lu hoặc khi lu đi qua không để lại vết hằn rõ rệt trên mặt lớp đá dăm thì kết thúcgiai đoạn này

Trang 21

- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn lèn chặt Yêu cầu chính trong giai đoạn này làm chocốt liệu thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở các viên đá Một phần

đá mạt và bột đá hình thành do quá trình vỡ đá khi lu lèn sẽ chèn chặt vào khe hởgiữa các viên đá Giai đoạn này dùng lu bánh sắt từ 10T đến 12T để lu lèn, tốc độ ludưới 2Km/h trong ba bốn lượt lu đầu sau tăng lên nhưng không quá 3Km/h vàkhông được để xảy ra vở đá Việc tưới nước trong quá trình lu lèn phải luôn đảm bảomặt đá ẩm, không được tưới nhiều nước làm sũng nước lòng đường, lượng nước tướitrong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 L/m3 Việc lu lèn tiếp tục cho đến khi không cònvệt bánh xe lu đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượn sóng ở bề mặtlớp đá trước bánh lu, để một hòn đá trên mặt đường, cho lu đi qua, đá vỡ vụn vàkhông bị ấn xuống Nếu độ chặt chưa đủ thì hòn đá bị ấn vào trong lớp đá dăm

- Tại các chỗ tiếp giáp dọc và ngang của vệt thi công phải tăng cường thêm số lần lulèn và phải lu chồng lên vệt rải trước ít nhất là nửa bánh lu sau

- Cốt liệu bị vỡ nhiều trong quá trình lu lèn phải được thay thế bằng cốt liệu mới cùngloại

d Rải và lu lèn vật liệu chèn

- Sau khi cốt liệu thô được lu lèn, vật liệu chèn được rải dần để chèn kín các khe hởtrên mặt đường Việc lu lèn khô sẽ được thực hiện khi bắt đầu rải vật liệu chèn.Trong giai đoạn này không được tưới nước trong quá trình lu lèn vật liệu chèn

- Vật liệu chèn phải được rải dần từng lượng nhỏ trong ba lần hoặc hơn tùy theo sựcần thiết Lượng vật liệu chèn mỗi lần rải khoảng 5L/m2 Việc rải phải đồng bộ vớiviệc lu lèn khô và quét lùa vật liệu chèn vào các khe hở Quá trình rải, lu lèn khô vàquét lùa vật liệu chèn được tiếp tục cho đến khi không thể lèn thêm vật liệu chèn vàokhe hở giữa các hạt cốt liệu thô

e Tưới nước tạo vữa

- Sau khi rải và lu lèn khô vật liệu chèn, mặt đường được tưới đủ nước và được lu lèntiếp bằng lu bánh sắt từ 10T đến 12T Có thể dùng chổi quét lùa vật liệu chèn đãthấm nước vào các khe hở cho bằng phẳng Tiếp tục phun nước, quét lùa vật liệu, lulèn bổ sung vật liệu chèn ở những chỗ còn thiếu cho đến khi cốt liệu khô được đượcchêm chèn chặt, vững chắc và lớp vữa tạo bởi vật liệu chèn và nước được hình thànhphía trước bánh lu Mặt đường sau khi lu lèn phải bằng phẳng, đảm bảo mui luyện,khi lu qua không để lại vết hằn

f Hoàn thiện và để khô

- Sau khi hoàn tất việc đầm chặt, lớp đá dăm nước được để khô qua đêm Sáng hômsau những chỗ còn lồi lõm được tiếp tục bù phụ bằng vật liệu chèn, phun nhẹ một ítnước nếu cần thiết và lu lèn

VIII.1.5 Thi công mặt đường bê tông nhựa (TCVN 8819:2011)

a Yêu cầu về điều kiện thi công

- Chỉ được thi công lớp bê tông nhựa khi nhiệt độ không khí >150C Không được thicông khi trời mưa hoặc có thể mưa

- Cần đảm bảo công tác rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày Trường hợp đặcbiệt phải thi công vào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng để đảm bảo chất lượng

và an toàn trong quá trình thi công và được tư vấn giám sát chấp thuận

- Trước khi thi công đại trà phải tiến hành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xácđịnh công nghệ thi công là cơ sở áp dụng cho thi công đại trà Đoạn thi công thử có

Ngày đăng: 13/12/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w