ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Nguyễn Năng Chương ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Năng Chương
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Năng Chương
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Tuấn
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
PGS.TS Trần Văn Tuấn PGS.TS Phạm Quang Tuấn
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn: 4
7 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa 6
1.1.1 Khái niệm dồn điền đổi thửa 6
1.1.2 Tầm quan trọng của công tác dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp 6
1.1.3 Nhu cầu của dồn điền đổi thửa và vai trò của dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới hiện nay 7
1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc dồn điền đổi thửa 8
1.2 Tổng quan về chủ trương, chính sách, quy định pháp lý về dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền 9
1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong công tác dồn điền, đổi thửa 9
1.2.2 Những quy định pháp lý liên quan về dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa 13
1.3 Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa tại một số địa phương ở nước ta 22
1.3.1 Kinh nghiệm từ dồn điền đổi thửa trong việc phát triển nông thôn mới ở tỉnh Nam Định 22
1.3.2 Kinh nghiệm đồn điền đổi thửa tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên 24
Trang 41.3.3 Bài học kinh nghiệm dồn điền đổi thửa từ huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội 26
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 28
2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Thanh Oai 32
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện 35
2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Oai 36
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 36
2.2.2 Đánh giá việc sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Oai 40
2.3 Thực trạng manh mún ruộng đất và việc cần thiết phải dồn điền đổi thửa trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Oai 41
2.3.3 Nguyên nhân của việc manh mún ruộng đất trên địa bàn huyện Thanh Oai 42
2.3.4 Ảnh hưởng của tình trạng manh mún ruộng đất đến sự phát triển kinh tế và công tác quản lý đất đai của huyện Thanh Oai 44
2.4 Công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh Oai 45
2.4.1 Quy trình dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh Oai 45
2.4.2 Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Thanh Oai 50
2.4.2.1 Kết quả chung của toàn huyện 50
2.4.2.2 Kết quả ở các xã nghiên cứu, lấy ý kiến 54
2.4.2.3 Bài học kinh nghiệm từ công tác DĐĐT tại khu vực nghiên cứu 57
2.4.2.4 Một số khó khăn, vướng mắc trong công tác dồn điền đổi thửa 58
2.5 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh Oai 58
2.5.1 Kết quả cấp GCN của huyện Thanh Oai 58
2.5.2 Nội dung về hoàn thiện hồ sơ địa chính khi cấp GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền ở khu vực ngiên cứu 601
Trang 52.5.3 Một số khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận sau dồn
điền 61
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN TẠI HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 62
3.1 Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận sau dồn điền trên địa bàn huyện Thanh Oai 62
3.1.1 Hiệu quả kinh tế 62
3.1.2 Dồn điền đổi thửa góp phần làm nâng cao hiệu quả xã hội 66
3.1.3.Dồn điền đổi thửa góp phần bảo vệ môi trường 67
3.1.4 Một số mong muốn và nguyện vọng của người dân 67
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền 68
3.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa 68
3.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền 69
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Đánh giá thực trạng dồn điền đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền
trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu
của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu khảo sát của riêng cá nhân tôi
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Nguyễn Năng Chương
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của cơ quan, đồng nghiệp cùng nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm
và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Đi ̣a Lý, Trường Đại học Khoa ho ̣c Tự nhiên - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i , Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội huyện Thanh Oai, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Oai và nhân dân các xã Cao Viên, Đỗ Động và Liên Châu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Năng Chương
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Thanh Oai 29
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Oai năm 2016 38
Bảng 2.2: Tình trạng manh mún ruộng đất tại xã Cao Viên 42
Bảng 2.3: Tình trạng manh mún ruộng đất tại xã Đỗ Động 42
Bảng 2.4: Tình trạng manh mún ruộng đất tại xã Liên Châu 42
Bảng 2.5: Kết quả dồn điền đổi thửa huyện Thanh Oai 52
Bảng 2.6: Tổng hợp diện tích giao thông, thuỷ lợi nội đồng huyện Thanh Oai 54
Bảng 2.7: Một số kết quả chính sau DĐĐT ở các xã nghiên cứu 55
Bảng 2.8: Kết quả điều tra ý kiến người dân về chủ trương phương án DĐĐT 57
Bảng 2.9: Kết quả công tác cấp GCN sau dồn điền đổi thửa huyện Thanh Oai 59
Bảng 3.1: Mức chi phí bình quân cho 1 ha lúa/năm trước và sau dồn điền đổi thửa tại các xã nghiên cứu 63
Bảng 3.2: Hiệu quả kinh tế mô hình lúa - cá - vịt sau dồn điền đổi thửa 65
Bảng 3.3: So sánh hiệu quả sử dụng đất của các mô hình trước và sau dồn điền đổi thửa 65
Bảng 3.4 Thời gian lao động trung bình trên 1 sào lúa/vụ của các hộ dân 66
Trang 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn:
Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất” [6]
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, cải cách ruộng đất luôn là khâu đột phá quyết định mọi quan hệ sản xuất và ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
Trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước quỹ đất nông nghiệp của cả nước bị thu hẹp và trở lên manh mún Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường
“diện tích đất bình quân hộ nông nghiệp chỉ vào khoảng 0,46 ha và trung bình được chia thành 2,83 mảnh Quy mô diện tích đất của hộ nông dân Việt Nam thấp hơn Trung Quốc và thấp hơn rất nhiều so với các nước khác ở châu Á” [16] Tại Hội nghị “Giải pháp tích tụ, tập trung đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp” ngày 14/4/2017 tại Vĩnh Phúc, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng khẳng định: “Việt Nam đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế nông nghiệp luôn là ưu tiên hàng đầu Trong đó, lấy kinh tế hộ gia đình làm động lực phát triển, có ý nghĩa to lớn trong thời kỳ đổi mới, đưa nước ta từ nước đói nghèo trở thành nước đủ lương thực, thừa lương thực và xuất khẩu lương thực lớn của thế giới" Bên cạnh đó Phó Thủ tướng cũng chỉ ra rằng, mô hình kinh
tế hộ gia đình với việc quản lý sử dụng đất manh mún, nhỏ lẻ khó phù hợp với điều kiện phát triển nền nông nghiệp quy mô lớn, chất lượng hàng hóa, có năng suất, hiệu quả, bảo đảm đủ sức cạnh tranh nội địa và thế giới Do vậy, việc tập trung đất thuận lợi cho đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là yêu cầu hết sức quan trọng
Để khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất như đã nói trên, thì việc dồn đổi ruộng đất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền khoảnh là việc làm hết sức cần thiết, đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới, xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng;
Trang 11đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, tạo điều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác đất nông nghiệp lâu dài và hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra chủ trương “Dồn điền
đổi thửa” để việc sử dụng đất có hiệu quả hơn Tại thành phố Hà Nội, các huyện ngoại thành, trong đó có huyện Thanh Oai đã triển khai Đề án dồn điền đổi thửa nhằm giảm manh mún và phân tán ruộng đất Tuy nhiên quá trình dồn điền đổi thửa gặp khá nhiều khó khăn và còn một số tồn tại, bất cập
Sau khi tiến hành “dồn điền đổi thửa” để tạo điều kiện cho người dân yên
tâm sản xuất và đầu tư khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, Thành ủy và UBND thành phố Hà Nội đã chỉ đạo các địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp sau “dồn điền đổi thửa” trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong
đó có huyện Thanh Oai
Xuất phát từ lý do trên, học viên đã chọn đề tài "Đánh giá thực trạng dồn
điền đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận
văn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng dồn điền, đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội Từ
đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập thông tin đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu;
- Nghiên cứu tính pháp lý, các quy định của pháp luật về dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền
- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu và đánh giá thực trạng thực hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Phân tích, đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại địa bàn nghiên cứu
Trang 12- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên phạm vi ranh
giới hành chính thuộc huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các nội dung sau:
Đánh giá thực trạng dồn điền đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Điều tra thu thập các tài
liệu, số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, các số liệu về công tác dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn: Xây dựng phiếu điều tra và tiến
hành điều tra về công tác Dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền tại 3 xã đại diện cho 3 nhóm xã trên địa bàn huyện trên địa bàn huyện Thanh Oai (xã Đỗ Động có vị trí địa lý nằm ở trung tâm huyện có địa hình tương đối bằng phẳng nên điển hình cho các xã Bình Minh, Tam Hưng, Mỹ Hưng Thanh Thùy và TT Kim Bài; xã Cao Viên có vị trí địa lý giáp với phường Đồng Mai quận Hà Đông thành phố Hà Nội nên xã Cao Viên điển hình cho các xã ven đô như: xã Cự Khê, Bích Hòa và có sông Đáy chảy qua nên điển hình cho các xã ven sông Đáy như: xã Thanh Cao, xã Thanh Mai, xã Kim Thư, xã Kim An, Phương Trung xã Cao Dương và xã Xuân Dương; xã Liên Châu nằm ở vị trí phía nam huyện có địa hình trũng thấp điển hình cho các xã Thanh Văn, Tân Ước, Hồng Dương, Dân Hòa), gửi mẫu phiếu điều tra phỏng vấn người dân tại khu vực nghiên cứu để thu thập thông tin về những thuận lợi, khó khăn trong dồn điền đổi thửa và công tác cấp giấy chứng nhận sau dồn điền
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ, hồ sơ địa chính
về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thanh Oai để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thống kê, so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu khảo sát,
Trang 13thu thập được, tiến hành thống kê, lập biểu đồ, bảng biểu để nắm bắt được tổng quan thực trạng dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp sau dồn điền trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Phân tích và đưa ra đánh giá về
thực trạng công tác dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp sau dồn điền
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn:
a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các giáo trình, tạp chí chuyên
ngành, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
b) Các văn bản pháp lý liên quan tới công tác dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, quy định của UBND thành phố Hà Nội và các văn bản của địa phương liên quan đến dồn điền đổi thửa
và cấp GCN quyền sử dụng đất sau dồn điền
c) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai huyện Thanh Oai
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng môi trường và quản lý đất đai tại huyện Thanh Oai
- Các báo cáo, tài liệu, số liệu của huyện Thanh Oai về dồn điền, đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền
- Phiếu điều tra, thu thập thông tin thực tế về công tác dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp sau dồn điền ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Trang 14Chương 3: Đánh giá hiệu quả và đề xuất một số giải pháp cho công tác dồn điền
đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa
1.1.1 Khái niệm dồn điền đổi thửa
“Khái niệm dồn điền đổi thửa là việc tập hợp, dồn đổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành các mảnh ruộng nhỏ”[18]
Khi thực hiện việc dồn điền đổi thửa (DĐĐT) thì phải thực hiện hai cơ chế Một là, việc DĐĐT để cho thị trường ruộng đất và Nhà nước với vai trò là người hỗ trợ để cơ chế này tập trung và vận hành tốt hơn Hai là, thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức sắp xếp lại ruộng đất, thực hiện các quy hoạch có chủ định Theo đó, các địa phương đều xác định là DĐĐT sẽ không làm thay đổi các quyền của nông hộ đối với ruộng đất đã được quy định trong pháp luật Tuy nhiên, việc thực hiện quá trình này có thể làm thay đổi khả năng tiếp cận ruộng đất của các nhóm nông dân hưởng lợi khác nhau dẫn đến thay đổi bình quân ruộng đất ở các nhóm xã hội khác nhau
1.1.2 Tầm quan trọng của công tác dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp
Việc DĐĐT là rất cần thiết với những địa phương có diện tích đất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, phân tán Mỗi hộ dân sở hữu nhiều ô, thửa ruộng phân tán trên nhiều cánh đồng thì việc DĐĐT là rất cần thiết Với tiêu chí quy hoạch, nếu tiến hành dồn điển đổi thửa thành công từ nhiều ô, thửa/hộ, phân tán trên nhiều cánh đồng chỉ còn 1-2 ô, thửa/hộ, sẽ giúp cho địa phương tiến hành công tác quy hoạch
từ đồng ruộng tới quy hoạch điểm dân cư, quy hoạch hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng…được bảo đảm, giúp cho công tác cơ giới hóa đồng ruộng, hỗ trợ nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi giải phóng sức lao động của người nông dân, từ đó nâng cao thu nhập của người nông dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp Sau khi DĐĐT cũng đồng nghĩa với việc sẽ đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng, hình thành tổ dịch vụ cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp trong HTX nông nghiệp Như vậy, cùng với việc quy hoạch lại đồng ruộng sẽ giúp cho công tác tích tụ ruộng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông thôn diễn ra
Trang 16thuận lợi, hình thành các HTX chuyên canh, hỗ trợ cho hoạt động của HTX nông nghiệp
Trên thực tế, nếu một doanh nghiệp muốn đầu tư vào một địa phương nào đó phải bàn bạc với nhiều hộ, thì nay chỉ cần bàn bạc thống nhất thỏa thuận với một hoặc vài hộ là có thể có một diện tích đủ lớn để thực hiện một dự án sản xuất nào
đó Như vậy, dồn điền đổi thửa còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
Chính sách DĐĐT đất nông nghiệp tạo cơ sở cho việc cải thiện công tác quản lý đất đai thông qua quá trình điều tra đất đai cập nhật quỹ đất, giao đất và có
sự tham gia tích cực của các hộ nông dân ở địa phương, giúp giải quyết các tồn tại, khó khăn liên quan đến tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, giao đất chưa đúng đối tượng từ đó góp phần tạo công bằng xã hội, tạo không khí phấn khởi, đoàn kết trong các làng xóm
1.1.3 Nhu cầu của dồn điền đổi thửa và vai trò của dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới hiện nay
1.1.3.1 Nhu cầu dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới
Ngày 4/6/2010 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới là có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng Trong đó, nội dung Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã nêu rõ việc Quy hoạch sử dụng đất và
hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư Đặc biệt tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; cơ giới hóa nông nghiệp, phát triển kinh
tế hộ, trang trại, hợp tác xã
Trang 17Với Chương trình xây dựng nông thôn mới, việc DĐĐT được coi là khâu đột phá, thành công từ DĐĐT đã thu được nhiều thành tựu cho việc xây dựng nông thôn mới và nhiều mô hình cho việc hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như những Cánh đồng mẫu lớn, HTX kiểu mới được ra đời
1.1.3.2 Vai trò của dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới
Một trong những mục tiêu quan trọng trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới là vận động nông dân tiến hành dồn điền, đổi thửa, sắp xếp lại ruộng đồng, tạo điều kiện cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, tiến tới một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn có giá trị kinh tế cao, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đây là khâu quan trọng để hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ổn định, lâu dài, là yếu tố quyết định thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
Sau DĐĐT sẽ hình thành nhiều vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung cho giá trị thu nhập tăng thêm so với sản xuất lúa truyền thống sẽ góp phần nâng cao đời sống nhân dân và góp phần không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó, việc đưa cơ giới vào đồng ruộng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất được tăng cường; hình thành các chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm cung cấp rộng rãi cho thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu Nhiều mô hình sản xuất hàng hóa nông nghiệp đem lại giá trị kinh tế cao Việc phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã được quan tâm, nhiều hợp tác xã, tổ đội sản xuất, hình thức hợp tác mới được hình thành, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh Hiện nay, cơ giới hóa đã và đang được các xã, hợp tác xã và cá nhân đầu tư ở một số khâu chính như: làm đất, gieo cấy và thu hoạch
Bên cạnh đó, diện tích đất dôi dư sau dồn điền, đổi thửa cũng tạo điều kiện cho các địa phương quy hoạch mở rộng các công trình phúc lợi, quy hoạch đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới
1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc dồn điền đổi thửa
1.1.4.1 Mục tiêu
Mục tiêu chủ yếu là khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, phân tán ruộng đất như hiện nay và tạo điều kiện thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, tạo thuận lợi cho việc đầu tư hệ thống giao thông thuỷ lợi nội
Trang 18đồng, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hoá nhằm giảm chi phí sản xuất; nâng cao thu nhập cho người nông dân, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp thì việc DĐĐT diễn ra là tất yếu [11].
Nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; góp phần đẩy mạnh tiến độ hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Kết quả sau DĐĐT, mỗi hộ chỉ còn 1 - 2 thửa ruộng, rất thuận lợi cho việc chuyên canh hóa sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng xuất cây trồng, vật nuôi
1.1.4.2 Nguyên tắc dồn điền đổi thửa
- Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành chính quyền các cấp
- Công tác DĐĐT diễn ra tự nguyện, công khai, dân chủ và không gò ép
- Việc DĐĐT không đồng nghĩa với việc chia lại ruộng đất mà phải tuân theo nguyên tắc “Sinh không tăng, tử không giảm” đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ, giữ nguyên diện tích của các thôn không điều chỉnh giữa thôn này sang thôn kia để ổn định diện tích đã giao cho các
hộ, các nhân khẩu trước đây
- Chuyển đổi ruộng đất gắn với quy hoạch lại đồng ruộng từng bước cải tạo nâng cấp, xây dựng mới hệ thống tưới tiêu, giao thông thuỷ lợi nâng cao hiệu quả
Chủ trương CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn của Đảng ta được hình thành
và phát triển khá sớm trong quá trình đổi mới đất nước Từ Hội nghị Trung ương bảy (khoá VII), Đảng ta đã xác định những nội dung cơ bản của CNH, HĐH Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 6-1996) mở đầu thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đã quyết định và chỉ đạo phải coi trọng và đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (2001) nêu rõ: “Con đường CNH, HĐH của nước ta cần và có thể rút ngắn thời
Trang 19gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt” Đối với nông nghiệp, nông thôn, “tăng cường sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn" [2]
Đại hội IX của Đảng đã quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội nước ta 10 năm (2001 - 2010), trong đó nông nghiệp nông thôn được quan tâm đặc biệt Tuy nhiên, một trong những vấn đề đặt ra trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay là tình trạng đất đai manh mún, phân tán đã gây trở ngại cho quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới Trên cơ sở tích tụ đất đai, đẩy mạnh cơ giới hóa,
áp dụng công nghệ hiện đại (nhất là công nghệ sinh học); bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn”[3]
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 12/3/2003 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “Khuyến khích tích
tụ đất đai, sớm khắc phục tình trạng đất sản xuất nông nghiệp manh mún Quá trình tích tụ đất đai cần có sự chỉ đạo và quản lý của Nhà nước, có quy hoạch, kế hoạch,
có bước đi vững chắc trên từng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình phát triển ngành nghề, tạo việc làm Tích tụ đất đai thông qua việc nhận chuyển nhượng và nhiều biện pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng”
Quyết định số 68/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng IX: “Về đất đai: Điều chỉnh các cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho nông dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai như: Khuyến khích nông dân "dồn điền, đổi thửa"; cho phép nông dân sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh”
Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thúc đẩy việc thực hiện Nghị quyết Trung ương (khóa IX) về kinh tế tập thể: “Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc "dồn điền, đổi thửa"
Trang 20trên nguyên tắc tự nguyện, tự thoả thuận và các bên cùng có lợi, kết hợp tổ chức quy hoạch lại đồng ruộng, sử dụng đất đai có hiệu quả”
Nghị Quyết số 26/NQ-TW Ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp nông dân nông thôn;
Các chính sách, chủ trương của Đảng, nhà nước đã được thành phố Hà Nội
cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn và chương trình, kế hoạch thực hiện như:
Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/04/2010 của HĐND thành phố
Hà Nội về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 định hướng đến năm 2030;
Chương trình số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 của Thành uỷ Hà Nội,
Quyết định số: 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND thành phố
Hà Nội về việc Ban hành quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố hà nội giai đoạn 2012-2016
Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 09/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội
về “Dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2013” UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp năm 2012- 2013 với các nội dung chính sau:
“I Mục đích, yêu cầu:
1 Mục đích:
+ Khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, phân tán hiện nay để có điều kiện thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, tạo thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa nhằm giảm chi phí sản xuất; nâng cao thu nhập cho người nông dân, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Trang 21+ Sau dồn điền đổi thửa, mỗi hộ chỉ còn 1 – 2 thửa để sản xuất
+ Thực hiện dồn điền đổi thửa phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đoàn kết, có sự đồng thuận cao của nhân dân
+ Sau thực hiện dồn điền đổi thửa phải cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ sản xuất theo quy định của Luật Đất đai
II Kế hoạch thực hiện dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp năm 2012
và năm 2013:
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp cần thực hiện dồn điền đổi thửa là 57.000 ha, trong đó:
+ Năm 2012 phấn đấu thực hiện: 19.000 ha
+ Năm 2013 phấn đấu thực hiện: 38.000 ha
III Phân công tổ chức thực hiện:
1 Sở Nông nghiệp & PTNT: Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan ban hành Hướng dẫn “Trình tự, thủ tục thực hiện dồn điền đổi thửa” Phân công cụ thể cán bộ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị xã thực hiện nội dung Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo thường kỳ và đột xuất về UBND Thành phố để chỉ đạo
2 Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn về chuyên môn thực hiện việc lập, trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cấp giấy, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân theo quy định sau khi đã thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa
3 Sở Tài chính đề xuất kinh phí hỗ trợ các huyện, thị xã thực hiện dồn điền đổi thửa theo chính sách quy định của Thành phố Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định
4 Các sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp với các huyện, thị xã triển khai thực hiện
5 UBND các quận, huyện, thị xã:
Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Kinh tế, các ngành có liên quan của huyện tham mưu cho UBND huyện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện; hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc UBND các xã, thị trấn xây dựng và tổ chức thực hiện phương án dồn điền đổi
Trang 22thửa đã được phê duyệt, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ sản xuất sau khi UBND các xã, thị trấn đã hoàn thanh việc dồn điền đổi thửa
+ Chỉ đạo phòng Kế hoạch Tài chính huyện đề xuất, bố trí kinh phí hỗ trợ dồn điền đổi thửa cho các xã thuộc trách nhiệm của UBND huyện và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ
+ Hàng tháng tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa của các xã trong huyện (báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trước ngày 25 hàng tháng)
6 UBND các xã, thị trấn:
+ Tổ chức tuyên truyền, triển khai, quán triệt sâu rộng đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân về chủ trương, chính sách của Thành phố về công tác dồn điền đổi thửa
+ Xây dựng Phương án dồn điền đổi thửa theo hướng dẫn của các sở, ngành thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt
+ Tiếp nhận quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ của ngân sách Thành phố, ngân sách huyện cho công tác dồn điền đổi thửa đảm bảo theo quy định quản lý tài chính của nhà nước
+ Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng về UBND huyện để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố (báo cáo trước ngày 20 hàng tháng)
UBND Thành phố yêu cầu các sở, ngành của thành phố, UBND các huyện, thị xã khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này và kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về UBND Thành phố để kịp thời giải quyết đảm bảo thực hiện kế hoạch đã đề ra.”
1.2.2 Những quy định pháp lý liên quan về dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa
- Luật Đất đai 2003;
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Trang 23- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đất đai: tại Điều 78 quy định Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa:
1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
2 Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
3 Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án được duyệt
4 Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
5 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận
6 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận;
b) Lập tờ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trần nơi có đất
Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này.” [1]
Ủy ban nhân dân mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đưa ra một văn bản quyết định phê duyệt Đề án “dồn điền đổi thửa” riêng cho tỉnh, thành phố của mình
- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Trang 24và tài sản khác gắn liền với đất; Số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về
hồ sơ địa chính;
- Kế hoạch số 68/KH – UBND ngày 09/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội
về kế hoạch thực hiện Dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Hướng dẫn số 29/HD – SNN ngày 14/5/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT
Hà Nội về Hướng dẫn quy trình thực hiện công tác Dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội:
Nội dung và quy trình được nêu rõ trong hướng dẫn như sau:
“Bước 1: Lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015)
+ Căn cứ Luật đất đai năm 2003; căn cứ quyết định 1081/QĐ-TTg, ngày 6/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020; định hướng đến năm 2030; Căn cứ quy hoạch phát triển tổng thể phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020; Căn cứ quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất được UBND thành phố phê duyệt; UBND các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã trình UBND thành phố phê duyệt theo quy định
+ UBND các xã xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã; trình UBND huyện, thị xã phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất của xã cần phân biệt các loại đất theo quy định của Luật đất đai
+ Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất của xã, UBND xã xây dựng kế hoạch chi tiết sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp cần chỉ rõ: Khu vực đất dành cho chăn nuôi, khu vực đất nuôi trồng thủy sản, vùng cây ăn quả, vùng chuyên ngành, vùng chuyên canh lúa
Sau khi hoàn thành bước quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ tiến hành các bước tiếp theo dồn đổi ruộng đất nông nghiệp
Bước 2: Thành lập Ban chỉ đạo và tiểu ban dồn điền đổi thửa tại các xã
+ Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã để trực tiếp chỉ đạo công tác dồn điền đổi thửa do đồng chí Bí thư Đảng ủy xã làm Trưởng Ban, các
Trang 25thành viên gồm đồng chí Chủ tịch, các đồng chí phó Chủ tịch UBND xã, trưởng các ban, ngành của xã và đồng chí Bí thư chi bộ các thôn đồng thời phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo từng thôn
+ UBND xã quyết định thành lập các Tiểu ban xây dựng nông thôn mới ở các thôn do đồng chí Bí thư chi bộ hoặc Trưởng thôn làm Trưởng tiểu ban, thành viên là các đồng chí Trưởng ban, ngành và một số người dân thôn tham gia
Bước 3: Xây dựng đề án dồn điền đổi thửa
Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cần chỉ đạo các Tiểu ban thực hiện những nội dung sau:
1 Tiến hành rà soát lại toàn bộ số hộ, số nhân khẩu được giao đất theo Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ thông báo công khai và niêm yết tại UBND xã và nhà Văn hóa các thôn
2 Điều tra phân tích toàn bộ diện tích đất giao hiện tại từng hộ đang quản lý sử dụng, lưu ý các trường hợp có biến động tăng giảm so với mức giao đất trước đây (cần làm rõ diện tích tăng giảm), lý do chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế hay lấn chiếm hoặc bị thu hồi Đồng thời tiến hành phân loại từng quỹ đất của nông thôn theo từng vừng, từng xứ đồng hoặc thành các loại sau:
+ Đất thuộc diện khó khăn hoặc phải đầu tư cải tạo như đất vùng đồi, gò, vùng trũng để phát triển trang trại lúa – cá
+ Đất phát triển trang trại theo quy hoạch
+ Đất cơ bản còn lại
Dựa vào tình hình và điều kiện thực tế của từng thôn tiến hành phân loại tổng quỹ đất nông nghiệp hiện có theo từng vùng, từng xứ đồng cụ thể theo hai loại sau:
* Loại khó khăn trong quá trình canh tác
* Loại thuận lợi trong quá trình canh tác
3 Tiến hành khảo sát, quy hoạch chi tiết hệ thống mương tưới, tiêu, đường giao thông nội đồng trên toàn bộ các xứ đồng của thôn, sơ bộ đánh giá tổng diện tích đất cần thiết cho việc xây dựng mới hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng, sự kiến hệ số điều chỉnh diện tích đất cho việc chênh lệch về yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình canh tác để thông qua toàn thể nhân dân Mặt khác dự kiến số lượng
Trang 26kinh phí xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống mương tưới tiêu, đường giao thông nội đồng để báo cáo Ban chỉ đạo xã, Ban chỉ đạo xã trình UBND huyện quyết định phê duyệt lượng kinh phí hỗ trợ, phân còn lại được phân bổ theo diện tích đất giao cho các hộ gia đình, cá nhân sản xuất đất nông nghiệp, các thôn chuyển đổi không có quỹ đất công ích thì phải thống nhất dự kiến tỷ lệ % đất nông nghiệp trích
ra từ các hộ gia đình, cá nhân để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu
và giao thông nội đồng
4 Tổ chức hội nghị họp dân để báo cáo toàn thể nhân dân trong thôn về kết quả điều tra phân tích, tổng hợp, phân loại đất theo từng vùng, xứ đồng, khảo sát quy hoạch hệ thống mương tưới tiêu, đường giao thông nội đồng, hệ số chênh lệch diện tích đất (hệ số k) cho sự chênh lệch về yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình canh tác, dự toán kinh phí được hỗ trợ, phân kinh phí phải đóng góp của nhân dân để lấy ý kiến đi đến thống nhất chung của toàn dân, chốt văn bản họp dân, báo cáo cụ thể các nội dung đã thực hiện về Ban chỉ đạo xã để làm căn cứ xây dựng phương án chuyển đổi cho từng thôn, đồng thời xây dựng, chế độ chính sách chung cho việc chuyển đổi ruộng đất của xã
5 Dự kiến quy hoạch chi tiết giao thông nội đồng, hệ thống mương tưới tiêu,
hệ số điều chỉnh chênh lệch các loại đất khó khăn, đặc biệt khó khăn trong quá trình canh tác, tiến hành lập hồ sơ đến từng thửa ruộng theo hướng thuận tiện nhất cho vị trí từng thửa trên mỗi vùng, mỗi xứ đồng để thông qua nhân dân và cho tổng hợp
đăng kí của các hộ có nhu cầu tự nhận ruộng (trường hợp không có người đăng kí hoặc số đăng kí thấp thì Tiểu ban của thôn có trách nhiệm vận động cán bộ, Đảng viên hoặc hộ gia đình có điều kiện kinh tế, có sức lao động, có khả năng tổ chức sản xuất, theo mô hình tự nhận chân ruộng có khó khăn về điều kiện canh tác nói trên)
Dự kiến vùng ưu tiên cho hộ chính sách, vùng dành cho những hộ ít khẩu, ít diện tích Đối tượng là thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng cần được ưu tiên gọn vùng, gọn thửa
Bước 4: Tổ chức thảo luận, học tập, đóng góp và phê duyệt đề án dồn điền đổi thửa
+ Trước hết các xã phải tuyên truyền vận động tổ chức học tập cho cán bộ Đảng viên và nhân dân nắm vững chủ trương chính sách và lợi ích của việc dồn
Trang 27điền đổi thửa, từ đó thống nhất tư tưởng và hành động quyết tâm hoàn thành việc dồn điền đổi thửa
+ Đảng ủy xã họp thảo luận đóng góp vào đề án dồn điền đổi thửa
+ Tổ chức hội nghị Đảng bộ, các đoàn thể đóng góp vào đề án giao ruộng
và ra nghị quyết lãnh đạo Đảng viên và nhân dân thực hiện dồn điền đổi thửa
+ Tiểu ban các thôn họp quán triệt các nghị quyết, kế hoạch chỉ đạo của các cấp, bàn biện pháp cụ thể ở cơ sở mình
+ Ban chỉ đạo xã tổng hợp tiếp thu ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh lại đề án giao ruộng, xin ý kiến chỉ đạo của UBND huyện, thị xã
+ Tổ chức họp thôn hoạc đại hội xã viên để thông qua quyết định đề án giao ruộng
+ Trình UBND huyện,thị xã phê duyệt đề án dồn điền đổi thửa
Bước 5: Tổ chức giao ruộng tại thực địa cho các hộ xã viên
+ Tổ chức ra quân làm thủy lợi: Lưu ý (phải dựa vào thời vụ nông nhàn) Hình thành cơ bản các tuyến đường giao thông nội đồng, hệ thống mương tưới, tiêu theo đúng quy hoạch, kế hoạch đúng tiến độ thời gian, đảm bảo chất lượng
+ Căn cứ đề án dồn điền đổi thửa được phê duyệt để tiến hành giao ruộng cho các hộ trên thực địa
+ Tùy vào tình hình và điều kiện cụ thể từng cơ sở để có các hình thức tổ chức thực hiện khác nhau cho phù hợp với địa phương và có hiệu quả
+ Khuyến khích các hộ, nhóm hộ chuyển đổi ruộng cho nhau để tiện canh, tiện cư, hình thành vùng sản xuất lớn
+ Khuyến khích các hộ không có nhu cầu hoặc chưa có nhu cầu sản xuất nông nghiệp thì chuyển nhượng hoặc cho các hộ có điều kiện thuê quyền sử dụng đất để đầu tư phát triển sản xuất
+ UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt cải cách hành chính để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hộ chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai
+ Tổ chức hội nghị bốc thăm lần một, lập biên bản chốt kết quả làm cơ sở pháp lý để tiến hành bốc thăm số thứ tự ruộng theo sơ đồ đã hoạch định sẵn, theo cơ
sở bốc thăm lần một Ban chỉ đạo xã, các Tiểu ban thôn hướng dẫn cho nhân dân bốc
Trang 28thăm lần hai để chọn vị trí ruộng theo số thứ tự, trên sơ đồ để làm cơ sở chia ruộng trên thực địa
+ Tổ chức chia ruộng theo kết quả đã bốc thăm, thực hiện giao đúng, giao
đủ, đảm bảo khách quan, dân chủ và hiệu quả, việc chia ruộng ngoài thực địa được tiến hành tuần tự theo số thứ tự từng vị trí đất trên sơ đồ và tiêu chuẩn của người đã chọn vị trí, từ số 1 chia lùi đến người cuối cùng, sau đó hoàn chỉnh hồ sợ, lập báo cáo, hoàn chỉnh hồ sơ ruộng đất chuẩn đến từng hộ để Ban chỉ đạo tổng hợp chung toàn xã, báo cáo Ban chỉ đạo huyện, thị xã
Bước 6: Tổ chức sản xuất trên vùng đất đã được chuyển đổi
+ Các hộ sản xuất phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
+ Hộ nông dân được phép cải tạo đồng ruộng để phục vụ sản xuất có hiệu quả, không được tự ý làm biến dạng, hủy hoại đất
+ Phòng kinh tế huyện, thị xã có trách nhiệm cung cấp các thông tin, hướng dẫn, phối hợp với các địa phương và giúp đỡ các hộ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, nhất là các hộ sản xuất tập trung có quy mô lớn, có nhiều sản phẩm hàng hóa trong nông nghiệp
+ Các hợp tác xã nông nghiệp cần phải đổi mới nội dung quản lý, hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới
Bước 7: Hoàn thiện các hồ sơ địa chính cho phù hợp
Ngành tài nguyên môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc lập hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND TP Hà Nội quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai
2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích
sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất vườn, ao xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Trang 29- Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; công nhận quyền sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quá trình tiển khai công tác cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp, Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội
đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
Văn bản số 1858/STNMT-ĐKTK ngày 24/4/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp
Văn bản số 4018/STNMT-ĐKTK ngày 24/7/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp (thay thế văn bản số 1858/STNMT-ĐKTK ngày 24/4/2013)
Văn bản số 2089/STNMT-ĐKTK ngày 23/3/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp (thay thế văn bản số 4018/STNMT-ĐKTK ngày 24/7/2014) Trên địa bàn huyện Thanh Oai, việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp bắt đầu triển khai từ năm 2016 nên bắt đầu áp dụng
từ văn bản số 2089/STNMT-ĐKTK ngày 23/3/2016
Trong quá trình triển khai thực hiện công tác công tác cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền có nhiều khó khăn vướng mắc, trên cơ sở đó Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội ban hành văn bản số 4433/UBND-ĐT ngày 28/7/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc chỉ
Trang 30đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa;
Thực hiện văn bản số 4433/UBND-ĐT ngày 28/7/2016 UBND huyện Thanh Oai ban hành Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 10/6/2016 về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, cấp lại, cấp đổi cho hộ gia đình,
cá nhân sau khi thực hiện xong dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp; Thông báo
số 116/TB-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 UBND huyện Thanh Oai về việc giao chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận sau Dồn điền đổi thửa cho các xã, thị trấn
Sau một thời gian thực hiện công tác cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, nhiều địa phương còn có sự phối hợp chưa tốt trong công tác luân chuyển hồ sơ và giấy chứng nhận đất nông nghiệp giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội –
Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội) và phòng Tài nguyên & Môi trường (trực thuộc UBND huyện) Sau khi nhiều địa phương kiến nghị, Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội ban hành văn bản văn bản số 8420/STNMT-ĐKTK ngày 29/8/2016 về việc hướng dẫn cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp thay thế văn bản số 2089/STNMT-ĐKTK ngày 23/3/2016, nội dung chủ yếu của văn bản 8420/STNMT-ĐKTK là thay đổi cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền từ các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sang phòng Tài nguyên & Môi trường
Ngoài ra Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội còn ban hành một
số văn bản để hướng dẫn và đề xuất giải pháp giúp đấy nhanh tiến độ cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền như: văn bản số 5646/STNMT-ĐKTK ngày 15/6/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố
Hà Nội về việc đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa; văn bản số 5794/STNMT-ĐKTK ngày 17/6/2016 của
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội về việc Hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 311.3 Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa tại một số địa phương ở nước ta
1.3.1 Kinh nghiệm từ dồn điền đổi thửa trong việc phát triển nông thôn mới
ở tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định đã và đang triển khai xây dựng nông thôn mới với nhiều thành tựu đáng kể Trong đó có công tác DĐĐT được coi là một bước đột phá của Chương trình xây dựng nông thôn mới
Mục đích của việc DĐĐT là khắc phục tình trạng đồng ruộng manh mún, hướng tới sản xuất nông nghiệp hàng hóa thông qua xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn; quy hoạch gọn quỹ đất công vào một vùng, đặc biệt là quỹ đất để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; làm cơ sở cho việc lập hồ sơ cho thuê đất công theo quy định của pháp luật; tăng cường quản lý, sử dụng đất công hợp lý, chặt chẽ, có hiệu quả, tăng thu cho ngân sách xã Ngoài ra, thông qua dồn điền, đổi thửa sẽ hoàn chỉnh lại hệ thống hồ sơ địa chính nhằm "nắm chắc, quản chặt" toàn bộ quỹ đất nông nghiệp ở từng xã, thị trấn
Để đạt được mục đích đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định đã yêu cầu các địa phương tập trung thực hiện đồng thời nhiều nội dung liên quan đến việc quy hoạch đất, bao gồm: Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất (quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch xây dựng nông thôn mới), trong đó hoạch định từng loại đất theo các nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; khoanh vùng và định ra hệ số để đổi ruộng (do nông dân tự bàn bạc và quyết định); dồn đổi lại quỹ đất công nhỏ lẻ ở các thửa đất trước đây thành từng vùng tập trung; xây dựng, phê duyệt phương án và tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa; hoàn chỉnh hồ
sơ địa chính, bảo đảm không để tình trạng ruộng đất không có hồ sơ địa chính hoặc
hồ sơ không phù hợp với thực tế sau dồn điền, đổi thửa
Đến tháng 7/2013, trên toàn tỉnh đã có 199/200 xã (99,5%) triển khai công tác dồn điền, đổi thửa; trong đó có 149 xã (74,9%), 2.622 thôn, xóm đã hoàn thành, giao đất canh tác lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân yên tâm sản xuất Kết quả của công tác DĐĐT ở các xã trên địa bàn tỉnh đã giao đất tại thực địa cơ bản đạt yêu cầu, cụ thể là: Đã dồn gọn được quỹ đất công; giảm số thửa bình quân (từ 3,27 thửa/hộ xuống còn 1,5- 2,5 thửa/hộ); nhiều xã đạt 75 - 80% số hộ chỉ còn 1 thửa Trong quá trình dồn điền, đổi thửa, nông dân đã tự nguyện đóng góp hơn
Trang 322.361 ha đất (trị giá 4.723 tỷ đồng), hàng trăm nghìn ngày công đào đắp hơn 5.319
km đường giao thông và kênh mương nội đồng, trong đó có gần 700 km kênh mương được “cứng hóa" và xây dựng nhiều công trình hạ tầng nông thôn đáp ứng yêu cầu của phong trào xây dựng nông thôn mới Sau dồn điền, đổi thửa, trên hầu khắp các cánh đồng của Nam Định đã có khoảng 14.000 phương tiện cơ giới từ máy làm đất đến công cụ gieo thẳng được đưa vào sử dụng Theo đó, 100% diện tích đất được làm bằng máy; gần 16% diện tích được gieo thẳng Toàn tỉnh đã xây dựng
136 mô hình cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích gần 3.000 ha, 9 mô hình sản xuất khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; đồng thời xây dựng được 366 trang trại đạt tiêu chí mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mở ra hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa Đặc biệt, vụ Xuân năm 2013, năng suất lúa đạt gần 70 tạ/ha Với kết quả này, Nam Định tiếp tục là một trong những tỉnh đứng đầu
về sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng
Bên cạnh đó, thông qua công tác dồn điền, đổi thửa, các xã đều quy gọn quỹ đất công vào một nơi, tạo nguồn quỹ "đất sạch” để thu hút các doanh nghiệp đầu tư
về khu vực nông thôn Đã có hơn 100 doanh nghiệp đầu tư vào Nam Định với nguồn vốn khoảng 700 tỷ đồng (chiếm 14,3% tổng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới) để xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng sản xuất, kinh doanh về địa bàn nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bố trí lại cơ cấu lao động
Do làm tốt công tác dồn điền, đổi thửa nên việc xây dựng nông thôn mới ở Nam Định đã đạt được nhiều kết quả khả quan Trong 96 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 đã có 74 xã đạt chuẩn, 22 xã cơ bản đạt
Tỉnh Nam Định được Trung ương đánh giá là 1 trong 5 địa phương dẫn đầu
cả nước về xây dựng nông thôn mới Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 3,1%/năm Sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt 940 nghìn tấn Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha canh tác tăng từ 75,6 triệu đồng/ha năm 2010, lên 100 triệu đồng/ha năm 2015 Đời sống vật chất và tinh thần của người dân tại các vùng nông thôn được nâng lên đáng kể
Để đạt được những kết quả trên, chính là do quyết tâm cao độ trong việc lấy DĐĐT là khâu đột phá trong quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Nam Định Không những thế, phương
Trang 33châm của DĐĐT nói riêng và xây dựng nông thôn mới nói chung của Nam Định là:
“Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” và “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân hưởng thụ’’, cùng với bước đi "Làm từ đồng ruộng về làng; làm từ hộ gia đình ra thôn, xóm; làm từ thôn, xóm lên xã; các xã chủ trì xây dựng các công trình chính của xã; các thôn, xóm vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình của thôn, xóm Lấy thôn, xóm làm cơ sở và lấy hộ gia đình là hạt nhân để vận động xây dựng nông thôn mới" đã được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ [17]
1.3.2 Kinh nghiệm đồn điền đổi thửa tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
"Dồn điền, đổi thửa" giúp thuận lợi cho việc đầu tư, canh tác của bà con nông dân là một chủ trương lớn trong việc góp phần xây dựng thành công nông thôn mới Chính vì vậy, Hưng Yên đang tích cực thực hiện nhiều giải pháp Đến hết năm 2017, tỉnh đặt mục tiêu sẽ hoàn thành DĐĐT ở các xã, thôn thuộc diện thực hiện
Thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc "dồn thửa, đổi ruộng" đất nông nghiệp, Phù Cừ là huyện đầu tiên của Hưng Yên hoàn thành công tác này ở tất cả các thôn, xã thuộc diện thực hiện Huyện cũng là địa phương duy nhất hoàn thành dồn thửa, đổi ruộng vào cuối năm 2015 theo đúng yêu cầu của Chỉ thị 21 Tổng cộng công tác DĐĐT trên địa bàn huyện đã thực hiện trên diện tích 4675,86ha với 24.109 hộ Chính việc sớm hoàn thành DĐĐT mà Phù Cừ
đã xuất hiện những thửa ruộng lớn, những cánh đồng khang trang Trên cơ sở này, huyện cũng đã thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng theo tiêu chí Nông thôn mới, đồng thời có điều kiện để đưa cơ giới hóa vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Tại hội nghị tổng kết công tác “Dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp” trên địa bàn huyện Phù Cừ, lãnh đạo huyện cho biết, chìa khóa để thực hiện thành công chính là nhờ dân vận, tuyên truyền, thay đổi nhận thức của bà con và phát huy dân chủ trong quá trình thực hiện Công thức mà Phù Cừ đã áp dụng là: Chi bộ đảng đưa ra chủ trương, phương hướng; thôn xây dựng các phương án dồn thửa, đổi ruộng để dân bàn, dân quyết định; chính quyền xã kiểm tra, giám sát Ban đầu, việc triển khai được thực hiện với các gia đình cán bộ, đảng viên, cựu chiến binh và những người đã nhận thức rõ về lợi ích của dồn thửa, đổi ruộng, sau khi thực hiện
Trang 34thành công thì tạo hiệu ứng lan tỏa sang các hộ dân khác Mọi khó khăn, vướng mắc được chính quyền tiếp nhận, đưa ra bàn thảo, cùng nhân dân đưa ra phương án xử
lý
Huyện Phù Cừ thành công còn bởi sự nỗ lực của chính quyền khi chứng minh cho người dân thấy được những lợi ích tốt đẹp của việc DĐĐT Có được các thửa ruộng lớn cũng mới chỉ là điều kiện cần, điều kiện đủ là trên cơ sở đó, phải thay đổi phương thức sản xuất, áp dụng máy móc, công nghệ, nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm nông nghiệp Đó mới là cái đích của dồn thửa, đổi ruộng Cùng với thực hiện DĐĐT huyện đã đầu tư hỗ trợ nông dân với các chương trình cụ thể như Chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững nâng cao giá trị hàng hóa; Kế hoạch chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hằng năm kết hợp chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa; Dự án xây dựng thương hiệu nông sản vải lai chín sớm Phù Cừ bước đầu mang lại hiệu quả tích cực
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tế, lãnh đạo huyện Phù Cừ cho rằng, khi tiến hành công việc DĐĐT địa phương phải triển khai tốt công tác tuyên truyền Để bảo đảm sự công bằng các mảnh ruộng và giải tỏa những lo ngại của người dân thì trước khi chia lại ruộng, các thôn phải làm xong hệ thống thủy lợi, đường giao thông ra đồng, đến tận những nơi đồng xa, ruộng xấu
Để giải quyết những vướng mắc trong quá trình DĐĐT của huyện, lãnh đạo huyện đã thành lập tổ công tác, giao trách nhiệm cho từng cán bộ phụ trách Ngoài việc phụ trách nhận thông tin về kết quả thực hiện DĐĐT của huyện, các cán bộ tổ công tác sẽ hỗ trợ huyện, xã, thôn trong thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, đặc biệt là xây dựng phương án dồn thửa, đổi ruộng hợp lý, hợp tình
Với những xã có đặc thù hầu hết diện tích người dân đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trước và đất nằm trong quy hoạch mà địa phương đề nghị không dồn đổi, các sở ngành liên quan phải tiến hành kiểm tra, thẩm định rõ đồng thời tiếp tục khuyến khích các hộ tự chuyển đổi cho nhau để tạo ra những thửa ruộng lớn, tập trung hơn nữa [15]
Trang 351.3.3 Bài học kinh nghiệm dồn điền đổi thửa từ huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Tại huyện Sóc Sơn, công tác DĐĐT được thực hiện từ năm 2010, đến nay đã triển khai tại 121 thôn, làng/24 xã với tổng diện tích trên 10.845ha Số hộ đã thực hiện điền đổi thửa là 35.132 hộ với tổng số 115.746 thửa Sau khi thực hiện DĐĐT, mỗi hộ gia đình, cá nhân được giao chỉ từ 1 - 3 thửa ruộng, giảm bình quân 8,6 thửa đất của mỗi hộ so với trước đây Sau DĐĐT nhờ áp dụng cơ giới hóa, ứng dụng tiến
bộ KHKT vào sản xuất, đã giúp năng suất lúa tăng từ 30% - 50% Đặc biệt nhờ làm tốt DĐĐT, đến nay huyện đã dành ra được 300ha đưa vào quỹ đất công phục vụ xây dựng nhà văn hóa; đường giao thông; nghĩa trang…
Tuy nhiên, theo lãnh đạo UBND huyện Sóc Sơn, thành công lớn nhất sau DĐĐT thành công là nhân dân đã tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp; đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở gần dân hơn, trưởng thành hơn Bên cạnh đó, thực hiện DĐĐT gắn với tiêu chí số 1: Quy hoạch
và thực hiện quy hoạch Đây là điều kiện tiên quyết và là tiêu chí đầu tiên trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới DĐĐT tạo điều kiện thuận lợi để quy hoạch vùng sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, từ đó gia tăng thu nhập cho người dân và hướng đến xây dựng một nền nông thôn mới
Bên cạnh những cách làm hay và sáng tạo, công tác DĐĐT tại Sóc Sơn vẫn tồn tại một số khó khăn, vướng mắc Trong đó, khó khăn cơ bản là việc DĐĐT liên quan quyền lợi trực tiếp của nhân dân, một số hộ trước đây được giao ruộng ổn định
ở vị trí tốt và thuận tiện cho sản xuất, ruộng ven các trục đường giao thông đã không tự nguyện tham gia, ít nhiều cản trở quá trình tổ chức thực hiện Ngoài ra, diện tích đất để quy hoạch xây dựng một số công trình phúc lợi công cộng theo đề
án xây dựng nông thôn mới tập trung ở một số xóm vào diện tích đất tốt, thuận lợi cho các hộ sản xuất thâm canh, nay phải lấy ra dành cho quy hoạch cũng là một việc đáng lưu tâm Trong khi, một số nơi có đất ruộng ở nhiều xứ đồng, mặt bằng ruộng đất không đồng đều nên việc lập phương án DĐĐT đạt mục tiêu mỗi hộ còn từ 1 - 2 thửa gặp nhiều khó khăn
Trang 36Từ thực tiễn DĐĐT tại Sóc Sơn có thể thấy DĐĐT đất nông nghiệp là công việc khó khăn, phức tạp, gắn liền với lợi ích của đại đa số nông dân, do nông dân trực tiếp tham gia thực hiện Vì vậy, Đảng Ủy – HĐND – UBND huyện Sóc Sơn đã nêu cao phong trào tự giác của quần chúng nhân dân, làm tốt công tác vận động, tuyên truyền, phải làm cho nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc thực hiện DĐĐT Đồng thời, nên chú trọng công tác vận động cá biệt Trong quá trình thực hiện, vấn đề nảy sinh khi triển khai là một số hộ nông dân không đồng tình dẫn đến không thể thực hiện kế hoạch DĐĐT của địa phương Do vậy, phải áp dụng nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, khi phương án nhận được trên 80% sự đồng tình ủng
hộ của nhân dân là có thể triển khai thực hiện [ 19]
Trang 37Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thanh Oai là một huyện đồng bằng nằm ở phía Tây Nam thành phố
Hà Nội, có vị trí địa lý liền kề với quận Hà Đông, với trung tâm kinh tế - chính trị là thị trấn Kim Bài cách quận Hà Đông khoảng 14 km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 20 km về phía Bắc Toàn huyện có 20 xã và 01 thị trấn, gồm: Bích Hòa, Cự Khê, Cao Viên, Thanh Cao, Bình Minh, Tam Hưng, Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn, Thanh Mai, Kim An, Kim Thư, Đỗ Động, Phương Trung, Dân Hòa, Hồng Dương, Cao Dương, Xuân Dương, Tân Ước, Liêu Châu và thị trấn Kim Bài Huyện
có tổng diện tích tự nhiên là 12.385,56 ha và dân số là 193.289 người (tính đến ngày 31/12/2016 - Phòng Đăng ký thống kê huyện) Quốc lộ 21B là tuyến giao thông huyết mạch của huyện, đồng thời có 02 tuyến tỉnh lộ 427, 429 và tuyến đường trục phát triển phía Nam (Hà Tây trước đây)
Với vị trí nằm liền kề với quận Hà Đông và trung tâm thành phố Hà Nội, Thanh Oai có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán đặc biệt thuận lợi trong việc tiêu thụ các sản phẩm nông sản và các sản phẩm sản xuất từ các làng nghề truyền thống
Huyện có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Thường Tín, huyện Thanh Trì;
+ Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ;
+ Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà và huyện Phú Xuyên;
+ Phía Bắc giáp quận Hà Đông
Trang 38Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Thanh Oai 2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Huyện Thanh Oai có địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng với hai vùng rõ rệt là vùng đồng bằng sông Nhuệ và vùng bãi sông Đáy, có độ dốc từ Tây sang Đông
và từ Bắc xuống Nam Điểm cao nhất là xã Thanh Mai với độ cao 7,50 m so với mực nước biển và điểm thấp nhất là xã Liên Châu có độ cao 1,50 m so với mực nước biển
Với đặc điểm địa hình như vậy, huyện có đủ điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi, có khả năng thâm canh tăng vụ
2.1.1.3 Khí tượng, thủy văn
Thanh Oai nằm trong huyện đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của lưu khí quyển cơ bản nhiệt đới gió mùa của miền Bắc với 2 mùa rõ rệt, đó là mùa mưa nắng nóng, mưa nhiều, mùa khô lạnh rét mưa ít với số giờ nắng trong năm từ 1.600
- 1.700 giờ
Trang 39- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,80C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 có ngày lên tới 38 - 390C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng có ngày chỉ có
10 - 120C
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa bình quân hàng năm là 1.600 - 1.800 mm, cao nhất có năm đạt 2.200 mm, song có năm thấp nhất chỉ đạt 1.300 mm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9 với cường độ lớn (chiếm hơn 80%) nên thường gây ra úng lụt cục bộ, gây thiệt hại cho mùa màng Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa này thiếu nước nghiêm trọng, cây trồng và vật nuôi bị ảnh hưởng của thời tiết lạnh
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình 80% Tổng lượng nước bốc hơi cả năm 700 - 900 mm, lượng nước bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 12 và tháng 01 năm sau, lớn nhất vào tháng 5 - 6
Nhìn chung, thời tiết có những biến động thất thường gây ảnh hưởng xấu cho đời sống và sản xuất Vào mùa mưa, xuất hiện những đợt mưa lớn, kéo dài gây ngập, úng Mùa đông, có những đợt gió mùa đông bắc về làm nhiệt độ giảm đột ngột gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, điều kiện khí hậu như vậy cho phép đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của nhân dân trong huyện cũng như cung cấp cho các vùng lân cận
Hệ thống thuỷ văn của huyện bao gồm hai con sông lớn đó là sông Nhuệ và sông Đáy với các hệ thống hồ, đầm lớn tập trung ở các xã Thanh Cao, Cao Viên, Cao Dương
Sông Đáy chạy dọc phía Tây của huyện với chiều dài khoảng 20,5 km với độ rộng trung bình từ 100 - 125m, hiện tại bề mặt sông đã bị người dân trong vùng thả
bè rau muống nên chỉ còn một lạch nhỏ cho thuyền đi qua Đây là tuyến sông quan trọng có nhiệm vụ phân lũ cho sông Hồng Tuy nhiên kể từ năm 1971 trở về đây, việc sinh hoạt và sản xuất của người dân trong phạm vi phân lũ không bị ảnh hưởng bởi việc phân lũ, nhưng trong những năm tới xem xét mối quan hệ giữa các vùng sản xuất, bố trí sử dụng hợp lý đất đai để đảm bảo cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng được ổn định và bền vững
Sông Nhuệ ở phía Đông của huyện có chiều dài 14,50 km lấy nước từ sông Hồng để cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống của nhân dân các
Trang 40xã ven sông như Liên Châu, Tân Ước, Đỗ Động và còn là nơi cung cấp nguồn
nước cho công trình thuỷ lợi La Khê (Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường
huyện Thanh Oai)
2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a) Đặc điểm thổ nhưỡng
Đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai được hình thành chủ yếu do quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, thông qua sông Đáy Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng trên địa bàn huyện có các loại đất chính sau:
+ Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Loại đất này có màu nâu thẫm, diện tích 618,90 ha được phân bố ở khu vực ngoài đê trong vùng phân lũ sông Đáy, có độ màu mỡ cao, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, thích hợp cho canh tác các loại rau màu và cây trồng cạn
+ Đất phù sa không được bồi (P): Loại đất này có màu nâu tươi, diện tích 6.445,64 ha có phản ứng ít chua ở tầng mặt, hàm lượng mùn trung bình, lân khá, kali cao, lân dễ tiêu thấp Đây là loại đất chủ yếu của huyện phân bố rộng khắp khu vực đồng bằng, đã được khai thác cải tạo lâu đời phù hợp cho thâm canh tăng vụ, với nhiều loại mô hình canh tác cho hiệu quả kinh tế cao như mô hình lúa - màu, lúa
- cá và trồng các loại cây lâu năm như cam, vải, bưởi ở các xã: Cao Viên, Kim An, Thanh Mai
+ Đất phù sa glây (Pg): Diện tích 1.264,85 ha phân bố chủ yếu ở các khu vực địa hình trũng và canh tác ruộng nước, mực nước ngầm nông Đây là loại đất chuyên để chuyển đổi sang dạng lúa - cá, lúa - cá - vịt, nuôi trồng thủy sản
Nhìn chung, đất đai của huyện có độ phì cao, có thể phát triển nhiều loại cây trồng như cây lương thực, cây rau màu, cây lâu năm, cây ăn quả và có thể ứng dụng
nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao [8]
b) Về nguồn nước
- Nguồn nước mặt: Chủ yếu là sông Hồng và sông Nhuệ qua hệ thống thủy nông La Khê và sông Đáy Ngoài ra còn có hệ thống hồ, đầm, ao rất rộng lớn (hơn
300 ha) đặc biệt là đầm Thanh Cao - Cao Viên Nguồn nước mặt cung cấp đáp ứng
cơ bản nhu cầu tưới cho cây trồng Còn vùng bãi sông Đáy về mùa khô vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới nước cho cây trồng vùng bãi