Chuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dungChuong4n cac vi du don gian tinh toan xay dung
Trang 1Chơng 4 các ví dụ dơn giản tính toán xây dựng trên EXCEL Mục lục :
1 Ví dụ 1: tính toán độ chối cọc khi chọn búa
2 Ví dụ 2: tính toán lực động đất tác dụng lên cầu treo
1 ví dụ xd-1 : tính độ chối của cọc
2 ví dụ xd-2 : tính lực động đất tác dụng lên cầu
treo
ví dụ xd-1
CHƯƠNG TRìNH TíNH Độ CHốI ĐóNG CọC
Dữ Liệu Nội dung tính tóan
B=m*p 327.376
W Tấn cm 1200 B^2 107175
q tấn 8.42 B*C 7857.024
F cm2 1600 D=B(B+C) 115032.1
p tấn 176.96 A/D 0.250365
n Tấn/cm2 0.015 E=Q+$2*q 5.3368
$ 0.2 e=A/D*E/F 0.099564 cm
Ghi chú :
Các số liệu nhập có mầu xanh, Kết quả tính toán có mầu đỏ
- Độ chối tính theo công thức :
e = n* F * W * Q+$2*q
m*P(m*P+n*F) Q + q
Qb = Trọng l ợng bộ phận xung kích của búa T
W = Năng l ợng xung kích của búa T.m
q = Trọng l ợng đầu đệm cọc T
F = Diện tích mặt cắt ngang cọc m2
P = Tải trọng tính toán cọc T
Trang 23 ví dụ xd-3 :
Dới đây là một ví dụ về cách viết một bảng tính dùng để tra bảng lấy ra một giá trị
hàm số " Trị số hoạt tải rải đều tơng dơng" , phụ thuộc vào 3 tham số là : " Loại hoat
ví dụ xd-2
Ch ơng trình xác định giá trị lực động đất khi tính cầu
Dữ Liệu Nội dung và kết quả tính
Ký hiệu Trị số Đơn vị Công thức tính Kết quả Đơn vị
Ghi chú về các dữ liệu
- Tich số K1*A khi tính cầu = 0.025 , 0.05 , 0.1 t ơng ứng với cấp động đất 7,8,9
- T1 , T2 , T3 Chu kỳ giao động tự do của kết cấu ứng với các dạng giao động 1,2,3
- Q1-Q6 Trọng luọng công trình quy về đIêm k,trong đó tính cả tảI trọng tính toán tác động lên kết cấu T
- y1-y6 Toạ độ các đIêm tập trung lực Q m
Kết quả tính các lực động đất Cho kết cấu cầu Cho tháp cầu treo Dạng 1 Dạng2 Dạng3 Sk=K1A*BETA.ETA*Kfi*Qk
Trang 3tải", " Chiều dài nhịp" và " Khoảng cách từ đỉnh ĐAH đến đầu dầm" Mặc dù bài toán này dành riêng cho các kỹ s thiết kế cầu nhng bạn đọc dù thuộc chuyên môn nào cũng có thể rút ra nguyên tắc lập một bảng tính để tra bảng giả trị của 1 hàm số phụ thuộc nhiều biến số
Trớc tiên cần nhập vào nội dung của bảng nh đã in dới đây trong vùng ô A55:H137 của bảng tính , coi là bảng phụ trợ
Sau đó chỉ cần viết công thức tra bảng là xong Trong ví dụ này công thức đợc ghi ở ô J44 và có nội dung là :
=IF(J43<=J42/2,IF(J41=30,D59,IF(J41=10,I59,IF(J41=80,D107,IF(J41=60,H107,"sai tải ")))),"sai k/c")
Để sử dụng , bạn chỉ cần nhập 3 tham số nói trên lần lợt vào các ô : J41 , J42 , J43 Kết quả sẽ hiện ra ngay ở ô J44
Sau đây là bản in bảng tính này, bạn đọc nào cần file trên đĩa xin liên hệ với Nhà xuất bản để chép miễn phí
tra bảng tải trọng rải đều t ơng đ ơng
Ng
ời lập bảng tính : PGS PTS Nguyễn Viết Trung
Ng
ời tính : KS Nguyễn Tuệ
Ngày tính
1 H ớng dẫn
1.Phạm vi áp dụng
1.1 Bảng tính này dùng để tra bảng và nội suy các giá trị hoạt tải rải đều tơng đơng
của các loại xe ôtô tiêu chuẩn : H10 , H13 , H30 ,xe xích X60 và xe bánh XB80
t-ơng ứng với dạng dờng ảnh hởng tam giác
1.2 Các bảng tra đợc lấy theo Quy trình thiết kế cầu 1979 của Bộ Giao thông vận tải 1.3 Kết quả của bảng tính này là số liệu để nhập vào các chơng trình thiết kế cầu khác
2 Cách sử dụng :
2.1 Các ô có chữ số mầu xanh là nơi mà các giá trị cần phải nhập vào
2.2 Trớc hết phải nhập tên hoạt tải ,
Ví dụ đối với xe ôtô H10 , cần phải nhập số " 10 " vào ô tơng ứng
Ví dụ đối với xe xích X60 , cần phải nhập số " 60 " vào ô tơng ứng
Ví dụ đối với xe bánh XB 80 , cần phải nhập số " 80 " vào ô tơng ứng
2.3 Riêng đối với xe ôt ô H13 thì phải tra bảng với xe ôtô H10, rồi nhân kết quả với
hệ số 1,3
2.4 Sau đó nhập chiều dài nhịp dầm L và cự ly từ gối trái đến mặt cắt đang xét L1 2.5 Kết quả giá trị hoạt tải rải đều tơng đơng sẽ hiên ra chữ số mầu đỏ ở dòng tiếp sau
Số liệu nhập và kết quả
Khoảng cách từ đỉnh ĐAH đến đầu dầm 21 m
Trị số hoạt tải rải đều tơng dơng 1,760 T/m
Điều kiện vẽ L1<=L/2 L1
L
Trang 4các bảng phụ trợ của cơ sở dữ liệu để tra bảng
xe ôtô
Đoàn xe ôtô H-30 Đoàn xe ôtô H-10
xe xích( xe bánh nặng )
xe bánh nặng XB-80 Xe xích X-60
Trang 57 15 15 17 7 11
4 ví dụ xd-4 :
Sau đây là ví dụ về bảng tính dùng để tinh toán móng cọc bệ thấp , là loại móng rất thông dụng trong nghành xây dụng Các công thức tính toán xin xem ở bất cứ sách nào về Thiết kế nền móng bảng tính sẽ gồm 4 trang tính có tên lần lợt là : Hớng dẫn, Sơ đồ khối, Số liệu, Tính toán, Hình vẽ Nội dung cụ thể của mỗi trang tính đợc in ra sau đây :
Trang tính " Hớng dẫn "
Phần1: Phần h ớng dẫn
H
ớng dẫn sử dụng ch ơng trình:
Ngời tính toán : Nguyễn-Viết-Trung
Ch
ơng trình này đ ợc lập ra để tính toán móng cọc bệ thấp và kiểm toán trong các tr ờng hợp:
1 Bài toán phẳng, cọc có dạng hình vuông.
2 Kiểm toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất về cờng độ đất nền
3.Khi tính toán móng cọc đài thấp phải thực hiện các nhiệm vụ sau :
* Chọn kích thớc của đài cọc và của cọc.
* Xác định sức chịu tải của cọc.
*Xác định số lợng cọc và bố trí cọc trong móng.
*Tính toán và kiểm tra đáy móng.
Nội dung của ch ơng trình:
1 Phần 1: Phần hớng dẫn sử dụng chơng trình.
2 Phần 2: Phần sơ đồ khối.
3 Phần 3: Phần các công thức và giả thiết tính toán.
4 Phần 4: Phần tính toán chơng trình.
5 Phần 5: Phần hình vẽ minh hoạ.
Trang 6Trang tính " Số liệu "
( sẽ in ra từ EXCEL cho đẹp đối với 3 trang tính tiếp theo file Bethap1.xls )