1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến khả năng sản xuất trứng và tỷ lệ mắc bệnh trên gà đẻ tạiChương Mỹ Hà Nội

70 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 547,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới, lượng trứng tiêu thụ bình quân trên đầu người là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá mức sống của người dân trong một xã hội văn minh. Hiện nay, chỉ tiêu này của các nước phát triển là 280300 quảngườinăm. Với dân số nước ta năm 2016 là trên 93 triệu người thì mức tiêu thụ trứng bình quân chỉ đạt 65 quả trứngđầu người, con số này còn rất xa so với mức tiêu thụ ở các nước phát triển. Vì vậy ngành chăn nuôi gia cầm, cần có biện pháp tác động để nâng cao năng suất, sản lượng trứng trong nước. Giải pháp hiệu quả là áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới và thực hiện tốt kỹ thuật chăn nuôi gà đẻ trứng. Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, cần phải làm tốt công tác giống và chăm sóc nuôi dưỡng, trong đó thức ăn cũng là một yếu tố rất quan trọng, quyết định đến chất lượng trứng và khả năng sản xuất của gà. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất các loại men bào tử bổ sung các loài vi sinh vật có lợi trong đường ruột cho vật nuôi. NeoAvi SupaEggs là một loại probiotic có tác dụng kích thích sinh trưởng, tăng sức đề kháng, tăng khả năng sản xuất của gia cầm, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, ổn định hệ visinh vật có lợi, đồng thời ức chế sinh trưởng, phát triển của một số loại vi sinh vật có hại cho gia cầm. Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít kết quả nghiên cứu tổng thể nào về mức độ ảnh hưởng của men bào tử trên đến khả năng sản xuất trứng và tỷ lệ mắc bệnh trên gà đẻ. Chính vì vậy để có cơ sở khoa học đánh giá ảnh hưởng của men bào tử này trong chăn nuôi gà sinh sản, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến khả năng sản xuất trứng và tỷ lệ mắc bệnh trên gà đẻ tạiChương Mỹ Hà Nội”.

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cs: cộng sự

ĐC: Đối chứng

G: gamKg: KilôgamKL: khối lượngMm: milimet mx: Sai số của số trung bình

NST: năng suất trứng

T0: nhiệt độTĂ/10 trứng: tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứngr: hệ số tương quan

X: Giá trị trung bình

TN: Thí nghiệm

CV: Hệ số biến động

Trang 2

DANH MỤC BẢN

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm……… …36

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho gà thí nghiệm…….36

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà ISA Brown qua các tuần tuổi 39

Bảng 4.2 Tuổi thành thục sinh dục của gà ISA Brown 41

Bảng 4.3.Tỷ lệ đẻ của gà ISA Brown qua các tuần tuổi……… … 42

Bảng 4.4 Năng suất trứng của gà ISA Brown ở các tuần tuổi …………45

Bảng 4.5 Khối lượng trứng gà ISA Brown ở các tuần tuổi……… …….47

Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn /10 trứng gà ở các lô thí nghiệm……… … 48

Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh của gà ISA Brown ……… ……….…51

Trang 3

DANH MỤC HÌN

Hình 2.1 Gà ISA Brown 3Hình 2.2 Hệ sinh dục của gia cầm mái

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ đẻ trứng của gà ISA Brown ………… 44Hình 4.2 Năng suất trứng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi… … 46Hình 4.3 Biểu đồ tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng của gà ở các lô thí nghiệm… 50

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNGII TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm của giống gà ISA Brown 3

2.2 Khả năng sinh sản của gàvà các yếu tố ảnh hưởng 4

2.2.1 Giải phẫu cơ quan sinh sản gà mái 4

2.2.2 Cơ chế điều hoà quá trình tạo trứng và đẻ trứng 5

2.2.3 Tuổi thành thục sinh dục 8

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gà 9

2.3 Đặc điểm sinh học của trứng gà 11

2.4 Sự hình thành trứng trong ống dẫn trứng 13

2.5 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm 18

2.6 Những hiểu biết về men bào tử NeoAvi SupaEggs 18

2.6.1 Đặc điểm chung của men bào tử NeoAvi SupaEggs 18

2.6.2 Thành phần có trong men bào tử NeoAvi SupaEggs 19

2.6.2.1 Các thành phần trong men bào tử 19

2.6.2.2 Công dụng 34

2.6.2.3 Cách sử dụng 34

Trang 5

2.7 Đặc điểm một số bệnh thường gặp trên gà đẻ 34

2.7.1 Bệnh E coli 34

2.7.2 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm- IB 34

2.7.3 Hội chứng giảm đẻ 35

2.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 35

2.8.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 35

2.8.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 37

CHƯƠNG3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .40

3.1 Đối tượng nghiên cứu 40

3.2 Phạm vi nghiên cứu 40

3.3 Nội dung nghiên cứu 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 40

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 40

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 42

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 43

CHƯƠNG4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến khả năng sản xuất trứng của gà ISA Brown 45

4.1.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà ISA Brown qua các tuần tuổi 45

4.1.2 Tuổi thành thục sinh dục của gà ISA Brown 46

4.1.3 Ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến tỷ lệ đẻ của gà ISA Brown qua các tuần tuổi 47

4.1.4 Năng suất trứng của gà ISA Brown 50

4.1.5.Khối lượng trứng của gà thí nghiệm ở các tuần tuổi 53

Trang 6

4.1.6.Ảnh hưởng của Men bào tử NeoAvi SupaEggs đến hiệu quả sử dụng thức

ăn/10 trứng của gà ISA Brown 54

4.2 Ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến tỷ lệ mắc bệnh trên gà ISA Brown 56

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 63

Trang 7

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta liên tục phát triển trong những năm gần đây.Theo thống kê của Hội chăn nuôi Việt Nam, tính đến 4/2017 tổng đàn gia cầm

có hơn 361 triệu con tuy nhiên chỉ số ít (hơn 6 triệu) gà đẻ trứng, còn lại là gàthịt, sản lượng trứng khoảng gần 3,5 tỷ quả Theo Nghị quyết số 10/2008/NQ –TTg, ngày 16/01/2008 của Chính phủ, đến năm 2020 nước ta phấn đấu tăng sảnlượng trứng lên 14 tỷ quả để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thì đến nay ngành chănnuôi gia cầm đẻ trứng mới chỉ đạt được 50% mục tiêu đã đặt ra Như vậy trongthời gian tới, phát triển chăn nuôi gà hướng trứng là mục tiêu trọng điểm củalĩnh vực chăn nuôi gia cầm

Trên thế giới, lượng trứng tiêu thụ bình quân trên đầu người là một trongnhững chỉ số quan trọng đánh giá mức sống của người dân trong một xã hội vănminh Hiện nay, chỉ tiêu này của các nước phát triển là 280-300 quả/người/năm.Với dân số nước ta năm 2016 là trên 93 triệu người thì mức tiêu thụ trứng bìnhquân chỉ đạt 65 quả trứng/đầu người, con số này còn rất xa so với mức tiêu thụ ởcác nước phát triển Vì vậy ngành chăn nuôi gia cầm, cần có biện pháp tác động

để nâng cao năng suất, sản lượng trứng trong nước Giải pháp hiệu quả là ápdụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới và thực hiện tốt kỹ thuật chăn nuôi gà

đẻ trứng

Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, cần phải làm tốt công tác giống

và chăm sóc nuôi dưỡng, trong đó thức ăn cũng là một yếu tố rất quan trọng,quyết định đến chất lượng trứng và khả năng sản xuất của gà Hiện nay, nhiềunước trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất các loại men bào tử bổ sung cácloài vi sinh vật có lợi trong đường ruột cho vật nuôi NeoAvi SupaEggs là mộtloại probiotic có tác dụng kích thích sinh trưởng, tăng sức đề kháng, tăng khảnăng sản xuất của gia cầm, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, ổn định hệ visinh

Trang 8

vật có lợi, đồng thời ức chế sinh trưởng, phát triển của một số loại vi sinh vật cóhại cho gia cầm.

Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít kết quả nghiên cứu tổng thể nào về mức

độ ảnh hưởng của men bào tử trên đến khả năng sản xuất trứng và tỷ lệ mắcbệnh trên gà đẻ Chính vì vậy để có cơ sở khoa học đánh giá ảnh hưởng của men

bào tử này trong chăn nuôi gà sinh sản, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến khả năng sản xuất trứng và tỷ lệ mắc bệnh trên gà đẻ tạiChương Mỹ - Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

-Đánh giá ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến khả năng sản xuấttrứng trên gà đẻ

-Đánh giá ảnh hưởng của men bào tử NeoAvi SupaEggs đến tỷ lệ nhiễm bệnhtrên gà đẻ

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 9

CHƯƠNGII TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Đặc điểm của giống gà ISA Brown

Theo Võ Bá Thọ (1996), ISA Brown là giống gà chuyên trứng, đẻ trứngmàu nâu của Viện Chọn giống vật nuôi (Institut de selection animal) viết tắt làISA của Pháp Năm 1986 Xí nghiệp liên hợp giống gia cầm I, thuộc liên hiệp xínghiệp gia cầm có nhận một số trứng gà ISA Brown do Việt kiều ở Pháp gửi về

để ấp nuôi thử Đàn gà này được nhận xét tốt do có màu trứng đẹp, vỏ trứng dày,năng suất đẻ cao, thích nghi với phương thức nuôi đơn giản ở Việt Nam Cuốinăm 1990 và giữa năm 1991, Công ty gia cầm thành phố Hồ Chí Minh đãnhậpgà bố mẹ ISA Brown Gà bố có màu lông nâu đỏ, gà mẹ có màu lôngtrắng.Gàcon thương phẩm tự phân biệt giới tính qua màu lông: Con mái có màunâu đỏ giống bố, con trống có màu trắng giống mẹ

Hình 2.1: Gà ISA Brown

ISA Brown là một dòng được phát triển cho chăn nuôi gà theo quy môcông nghiệp Gà có tầm vóc trung bình và lông màu nâu Đây là dòng đẻ trứngrất tốt, tỷ lệ đẻ lúc đạt cao nhất là 96%, và không bị nghỉ đẻ theo mùa Một ưuđiểm rất lớn của dòng này là năng suất đẻ trứng của gà cao hơn hẳn so vớicácgiống đẻ trứng khác.Theo tài liệu kỹ thuật của ISA (1993)một số chỉ tiêu của

gà đẻ thương phẩm ISA Brown đạt như sau:

Trang 10

Tỉ lệ nuôi sống từ 1 ngày đến 20 tuần tuổi là 98% và từ 20 tuần tuổi đến

78 tuần tuổi là 93,3% Sản lượng trứng thay đổi qua các tuần tuổi từ 20-72 tuầntuổi là 303 quả/năm và từ 20-76 tuần tuổi là 320,6 quả/năm.Khối lượngtrứngcũng thay đổi qua các tuần tuổi, vào tuần tuổi thứ 24 là 56g/quả, tuần tuổithứ 35 là 62g/quả và 72 tuần tuổi: 65g/quả

Khối lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ là 1,7kg/con Gà bắt đầu đẻ bóivàotuầntuổi thứ 19, tỷ lệ đẻ 50% vào tuần thứ 21, tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao 93% vàotuần thứ26 – 33và tuần 76 tỷ lệ đẻ còn lại 73% (Võ Bá Thọ, 1996)

2.2.Khả năng sinh sản của gàvà các yếu tố ảnh hưởng

2.2.1 Giải phẫu cơ quan sinh sản gà mái

a Sinh lý sinh dục con cái

Hình 2.2: Hệ sinh dục của gia cầm mái

Sự hình thành mầm của tuyến sinh dục cái xảy ra vào thời kỳ đầu của sựphát triển phôi: Phôi gà vào ngày thứ 3, ở vịt và ngỗng ngày thứ 4 - 5 Thời kỳphân biệt bộ sinh dục ở phôi gà được nhận thấy vào ngày ấp thứ 6 - 9 Tới ngày

ấp thứ 9, ở buồng trứng đã thể hiện sự không đối xứng, buồng trứng bên phảingừng phát triển và thoái hoá dần Buồng trứng trái tiếp tục phát triển, phân ra

Trang 11

thành lớp vỏ và lớp tuỷ Ở vỏ xảy ra quá trình sinh sản của các tế bào sinh dụcđầu tiên - noãn bào Vào ngày thứ 9, ở phôi gà đếm được 28 nghìn, ngày thứ 17

- 680 nghìn, đến cuối kỳ ấp số lượng chúng giảm còn 480 nghìn tế bào sinh dục.Đến ngày ấp thứ 12, ống dẫn trứng được phân thành loa kèn, phần tiết lòng trắng

và tử cung

Buồng trứng nằm ở phía trái của khoang bụng, về phía trước và hơi thấphơn thận trái, được đỡ bằng các nếp gấp của màng bụng từ trên xuống Kíchthước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào trạng thái chức năng và tuổi giacầm Ở gà con 1 ngày tuổi, buồng trứng có dạng phiến mỏng, kích thước 1 - 2

mm với khối lượng 0,03g, còn 4 tháng tuổi - phiến hình thoi có khối lượng2,66g Gà trong thời kỳ đẻ mạnh, buồng trứng có hình chùm nho, khối lượng đạt55g, vào thời kỳ thay lông, khối lượng buồng trứng giảm còn 5g

Buồng trứng có miền vỏ và miền tuỷ Bề mặt vỏ được phủ bằng một lớpbiểu mô có lớp tế bào hình trụ hay lăng trụ thấp Dưới chúng có 2 lớp nang vớicác tế bào trứng Nằm ở lớp ngoài là những nang nhỏ có đường kính đến 400micron, trong lớp sâu hơn có những nang lớn hơn với đường kính 800 micronhay to hơn

Chất tuỷ được cấu tạo từ mô liên kết, có nhiều mạch máu và dây thầnkinh Trong chất tuỷ có những khoang được phủ bằng biểu mô dẹt và tế bào kẽ

2.2.2.Cơ chế điều hoà quá trình tạo trứng và đẻ trứng

a Sự tạo trứng

Sự phát triển tế bào trứng có 3 thời kỳ: sinh sản, sinh trưởng và chín Quá trình phát triển tế bào sinh dục cái xảy ra không chỉ là sự thay đổi cấu trúc

và kích thước của nó mà còn thay đổi cả bộ máy thể nhiễm sắc của nhân tế bào

Thời kỳ sinh sản xảy ra trong quá trình phát triển phôi và kết thúc khi gà

nở Như đã kể trên, do kết qủa của rất nhiều lần phân chia liên tiếp, số lượngnoãn nguyên bào trong buồng trứng đạt đến 480 000 tế bào, nhưng phần lớn cácnoãn bào này bị thoái hoá nên đến khi thành thục, số lượng của chúng bị giảm đirất nhiều Trước khi bắt đầu đẻ trứng, trong buồng trứng gà mái đếm được 3500

Trang 12

- 4000 noãn bào, ở thuỷ cầm 1250 – 1500 noãn bào Khác với tế bào sinhtrưởng, trong noãn bào có nhân to với hạt nhân nhỏ và thể nhiễm sắc, không cótrung thể Sau khi kết thúc quá trình sinh sản, các tế bào sinh dục được hìnhthành gọi là noãn bào cấp I.

Thời kỳ sinh trưởng được chia thành thời kỳ sinh trưởng nhỏ và thời kỳsinh trưởng lớn Thời kỳ sinh trưởng nhỏ kéo dài từ khi gà nở đến khi thành thụcsinh dục Đầu tiên là sự phát triển chậm của noãn bào cấp I Ở gà 1 ngày tuổi,đường kính noãn bào chỉ là 0,01 - 0,02mm, tới 45 ngày tuổi nó đạt 1mm Thờigian này, nhân vẫn nằm ở trung tâm tế bào trứng, sau đó tương bào được chuyểnsang bên cạnh và tạo đĩa phôi Ở gà con 2 tháng tuổi, quá trình tích luỹ lòng đỏtrong tương bào bắt đầu Lòng đỏ được đắp vào bởi những lớp màu sáng và màusẫm Ở tâm có lòng đỏ sáng hình phễu, từ nó có vệt nhỏ đi ra rìa tế bào trứng -

đó là rãnh lòng đỏ Phía trên lòng đỏ là đĩa phôi Các tế bào nang xung quanhnoãn bào đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lòng đỏ

Thời kỳ sinh trưởng lớn dài 4 - 13 ngày và đặc trưng bằng sự lớn rấtnhanh của lòng đỏ Trong thời gian này lòng đỏ tích lỹ 90 - 95% vật chất, thànhphần của nó gồm protein, photpholipit, mỡ trung tính, các chất khoáng vàvitamin Đặc biệt, lòng đỏ được tích luỹ mạnh nhất ở ngày thứ 9 đến ngày thứ 4trước khi trứng rụng Vào thời kỳ này trên bề mặt tế bào trứng hình thành lớp vỏlòng đỏ đàn hồi với một hệ mao mạch phát triển, chúng mang chất dinh dưỡng

đi vào lòng đỏ làm cho nó lớn lên rất nhanh Việc tạo lòng đỏ có tính chu kỳ.Lòng đỏ sẫm được tích luỹ trong cả ngày đến nửa đêm, khi nồng độ carotentrong máu còn cao; còn lòng đỏ sáng - trong phần còn lại của đêm, khi lượng sắc

tố trong máu đã giảm đi rất nhiều Việc tăng quá trình sinh trưởng của tế bàotrứng là do ảnh hưởng của foliculin, việc chế tiết nó ở buồng trứng tăng đồngthời với lúc bắt đầu thành thục sinh dục Vào cuối thời kỳ phát triển của tế bàotrứng, giữa vỏ lòng đỏ và thành nang xuất hiện khoang gần lòng đỏ, chứa đầylimpho Trong đó noãn bào bơi tự do và các cực của nó nằm theo cực hướngtâm: cực anivan (cùng đĩa phôi) hướng lên trên, còn cực thực vật xuống dưới

Trang 13

Noãn bào đã hình thành của gà mái chính là lòng đỏ, có đường kính 35 - 40mm.Màu của lòng đỏ phụ thuộc vào các sắc tố trong máu: carotenoit, carotin,xantophyl, cryptoxanthyl, zexanthyl Màu đậm nhất của lòng đỏ thường gặp ởgia cầm thu nhận đầy đủ thành phần trên trong thức ăn.

Thời kỳ chín của noãn bào: xảy ra 2 lần phân chia liên tiếp của tế bào sinhdục, số nhiễm sắc thể giảm đi 2 lần, vì vậy sự phân chia này được gọi là giảmnhiễm hay phân bào giảm nhiễm Trước khi bắt đầu phân chia chia lần thứ nhất,trong nhân của noãn bào cấp I (noãn nguyên bào) xảy ra việc kéo dài nhiễm sắcthể và số lượng của chúng tăng gấp đôi Nhân tiến dần đến bề mặt của noãn bào.Những nhiễm sắc thể giống nhau xích gần nhau để tạo thành từng cặp, còn màngnhân biến mất Kết quả lần phân chia thứ nhất tạo thành 2 tế bào: noãn bào cấp

II và tiểu thể thứ nhất (thể cực thứ nhất) mà trong hạt nhân của chúng có bộnhiễm sắc thể 1n Quá trình này được hoàn thành ở buồng trứng trước khi trứngrụng Sự phân chia lần thứ hai ở phễu của ống dẫn trứng Khi đó từ noãn bào cấp

II tạo nên tế bào trứng chín và tiểu thể thứ hai (cực cầu) cũng có bộ nhiễm sắcthể đơn bội 1n Như vậy, do kết quả phân chia giảm nhiễm, trong tế bào trứngchín có một nửa số nhiễm sắc thể Tiểu thể thứ nhất có thể phân chia làm hai cựccầu khác Các cực cầu không phát triển và dần dần bị tiêu biến

Quá trình thoát khỏi buồng trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụngtrứng Trong nang đã chín, áp suất thẩm thấu của dịch nang tăng lên, dẫn tới sựphá vỡ vách nang tại vùng lỗ thở (đai trứng) - chỗ đối diện với đĩa phôi, váchnang mỏng đi do những thay đổi thoái hoá dưới tác dụng của các hocmon, nên

nó bị vỡ ra Có ý kiến khác cho rằng, lỗ thở bị kéo ra bằng các sợi cơ riêng, khi

đó các mạch máu ở vùng lỗ thở co lại và nang vỡ không bị chảy máu Nang vỡtrong khoảnh khắc Qua kẽ nứt mới được tạo ra, tế bào trứng rơi vào loa kèn hay

là phễu của ống dẫn trứng Do chuyển động liên tục của thành phễu mà phễu thuđược trứng ở đây Nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh tế bào trứng sẽ xảy ra ởngay trên thành phễu

Trang 14

Sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là sau khi gà đẻtrứng 30 phút Nếu gà đẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển đến buổi sángngày hôm sau nữa Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng trệ sự rụngtrứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung, thì cũng không làm tăng nhanh sựrụng trứng được Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra trong thời gian từ 2 tới 14giờ hàng ngày.

Tính chu kỳ của sự rụng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện nuôidưỡng và chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm việc nuôi dưỡngkém, không đủ ánh sáng và nhiệt độ không khí trong chuồng cao cũng làm chậm

sự rụng trứng và đẻ trứng Người ta đã biết được mối liên quan giữa việc rụngtrứng và chế độ ngày chiếu sáng Nếu nuôi gà ban ngày trong nhà tối, còn banđêm cho ánh sáng nhân tạo, thì sự rụng trứng và đẻ trứng sẽ chuyển sang ban đêm

Sự rụng trứng ở gia cầm chịu sự điều khiển của các nhân tố hormone Cáchocmon FSH và LH kích thích sự sinh trưởng và sự chín của các tế bào sinh dụctrong buồng trứng Phần mình, các tế bào nang tiết estrogen trong khi trứngrụng, kích thích hoạt động của ống dẫn trứng Estrogen ảnh hưởng lên tuyếnyên, ức chế việc tiết FSH, như vậy sẽ làm chậm việc chín tế bào trứng ở buồngtrứng Hocmon LH điều khiển việc rụng trứng của gia cầm Tuyến yên ngừngtiết nó khi trong ống dẫn trứng có trứng, do đó ức chế sự rụng trứng của tế bàotrứng chín tiếp theo LH chỉ được tiết vào buổi tối, sự chiếu sáng làm ngừng trệviệc tiết nó, do vậy, sự rụng trứng sẽ bị ngừng lại Người ta cho rằng ở gà từ lúcbắt đầu tiết LH đến lúc rụng trứng kéo dài khoảng 6 - 8 giờ Vì vậy việc chiếusáng thêm vào các giờ buổi chiều và tối làm chậm việc tiết LH, do đó làm chậmquá trình rụng và đẻ trứng 3 - 4 giờ Tăng giờ chiếu sáng lên 14- 17 giờ/ ngàylàm tăng sản lượng trứng của gia cầm mái nhưng không nên tăng vào buổi chiều

và buổt tối là vì vậy

2.2.3 Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu con vật có hoạt động sinh dục và

có khả năng tham gia quá trình sinh sản Ở gà mái tuổi thành thục sinh dục là

Trang 15

tuổi đẻ quả trứng đầu tiên đối với từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ đột đàn gà mái chỉtiêu này được xác định bằng tuổi đẻ 5% số cá thể trong đàn, tuổi đẻ quả trứngđầu phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy giacầm đẻ sớm ( Phạm Thị Minh Thu, 1996)khối lượng cơ thể và cấu trúc thànhphần cơ thể là những nhân tố ảnh hưởng đến tính thành thục ở gà màu.

Tuổi thành thục về tính chịu ảnh hưởng của giống và môi trường Cácgiống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau(Trần Thị MaiPhương, 2004)cho rằng, tuổi thành thục sinh dục của gà khoảng 170 - 180 ngày,biến động trong khoảng 15 - 20 ngày Tuổi đẻ quá trứng đầu của gà Ri 135 - 144ngày (Nguyễn Văn Thạch, 1996) [23], gà Đông Tảo 157 ngày (Phạm Thị Hoà,2004), gà Mía là 174 ngày (Nguyễn Văn Thiện và Hoành Phanh, 1999), gàxương đen Thái Hoà Trung Quốc 141 - 144 ngày (Vũ Quang Ninh, 2002) Kếtquả nghiên cứu của Vũ Quang Ninh (2002) cho biết tuổi đẻ quả trứng đầu của gà

Ác Thái Hòa 152- 158 ngày; đạt tỷ lệ 50% lúc 195 – 198 ngày Phùng Đức Tiến

và cs (2001) chỉ ra rằng tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5% của gà Ai Cập 145 – 160 ngày.Nguyễn Thị Khanh và cs (2001), tuổi thành thục sinh dục của gà Tam Hoàngdòng 882 và Jaangcun lúc 154 và 157 ngày

Tuổi đẻ sớm hay muộn liên quan chặt chẽ đến khối lượng cơ thể ở mộtthời điểm nhất định Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh dục sớm làngày, tháng nở của gà con (độ dài của ngày chiếu sáng), khoảng thời gian chiếusáng tự nhiên hay nhân tạo, cũng như khối lượng cơ thể Sự biến động trong tuổithành thục sinh dục có thể còn do các yếu tố khác có ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển như chăm sóc, quản lý, thú y hay khẩu phần ăn cũng có ảnh hưởngmạnh đến chỉ tiêu này (Jonhanson, 1972) Khối lượng gà mái thành thục và khốilượng trứng gà tăng dần qua từng thời điểm đẻ 5% và đẻ đỉnh cao

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gà

Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnh hưởngbởi tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài

Trang 16

- Giống, dòng: Ảnh hưởng đến sức sản xuất một cách trực tiếp Cụ thểgiống Leghorn trung bình có sản lượng 250 - 270 trứng/ năm.Về sản lượngtrứng, những dòng chọn lọc kỹ thường đạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưađược chọn lọc kỹ khoảng 15% - 30% về sản lượng

- Tuổi gia cầm: Có liên quan chặt chẽ tới sự đẻ trứng của nó Như một quyluật, ở gà sản lượng trứng giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ hai giảm 15 -20% so với năm thứ nhất Còn vịt thì ngược lại, năm thứ hai cho sản lượng trứngcao hơn 9 - 15%

- Tuổi thành thục sinh dục: Liên quan đến sức đẻ trứng của gia cầm, nó làđặc điểm di truyền cá thể Sản lượng trứng của 3 - 4 tháng đầu tiên tương quanthuận với sản lượng trứng cả năm

- Mùa vụ: Ảnh hưởng đến sức đẻ trứng rất rõ rệt Ở nước ta, mùa Hè sức

đẻ trứng giảm xuống nhiều so với mùa Xuân, đến mùa Thu lại tăng lên

- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Liên quan mật thiết đến sản lượngtrứng Ở điều kiện nước ta, nhiệt độ chăn nuôi thích hợp với gia cầm đẻ trứng là

14 - 220C Nếu nhiệt độ dưới giới hạn thấp thì gia cầm phải huy động nănglượng chống rét và trên giới hạn cao sẽ thải nhiệt nhiều qua hô hấp

- Ánh sáng: Ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm Nó được xácđịnh qua thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng Yêu cầu của gà đẻ thờigian chiếu sáng 12 - 16h/ngày, có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên và ánh sángnhân tạo để đảm bảo giờ chiếu sáng và cường độ chiếu sáng 3 - 3,5 w/m2 Letner (1987) [24] cho biết: thời gian gà đẻ trứng thường từ 7 - 17 giờ, nhưng đa

số đẻ vào buổi sáng Cụ thể, số gà đẻ 7 - 9 giờ đạt 17,7% so với tổng gà đẻ trongngày Ở nước ta do khí hậu khác với các nước, cho nên cường độ đẻ trứng ở gàcao nhất là khoảng từ 8 - 12 giờ chiếm 60 - 70% so với gà đẻ trứng trong ngày

- Cường độ đẻ trứng: Liên quan mật thiết với sản lượng trứng, nếu cường

độ đẻ trứng cao thì sản lượng trứng cao và ngược lại

- Chu kỳ đẻ trứng: Được tính từ khi đẻ quả trứng đầu tiên đến khi ngừng

đẻ và thay lông, đó là chu kỳ thứ nhất và lặp lại tiếp tục chu kỳ thứ hai Chu kỳ

Trang 17

đẻ trứng liên quan tới vụ nở gia cầm con mà bắt đầu và kết thúc ở cáctháng khácnhau thường ở gà là một năm Nó có mối tương quan thuận với tính thành thụcsinh dục, nhịp độ đẻ trứng, sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng Sản lượng trứngphụ thuộc vào thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng.

- Thay lông: Sau mỗi chu kỳ đẻ trứng gia cầm nghỉ đẻ và thay lông, ởđiều kiện bình thường, thay lông lần đầu tiên là những điểm quan trọng để đánhgiá gia cầm đẻ tốt hay xấu Những con thay lông sớm thường là những con đẻkém và kéo dài thời gian thay lông tới 4 tháng Ngược lại, nhiều con thay lôngmuộn và nhanh thời gian nghỉ đẻ dưới hai tháng, đặc biệt là đàn cao sản thờigian nghỉ đẻ chỉ 4 - 5 tuần và đẻ lại ngay sau khi chưa hình thành bộ lông mới,

có con đẻ ngay trong thời gian thay lông Ngoài ra, gia cầm đẻ trứng còn chịu sựchi phối trực tiếp của khí hậu, dinh dưỡng, thức ăn, chăm sóc quản lý,

2.3 Đặc điểm sinh học của trứng gà

- Hình dạng quả trứng: Là một đặc trưng của từng cá thể vì vậy nó đượcquy định di truyền rõ rệt Theo Brandsch và Bilchel (1978) [26] thì tỷ lệ giữachiều dài và chiều rộng của quả trứng là một chỉ số ổn định 1: 0,75 Hình dạngcủa quả trứng tương đối ổn định, sự biến động theo mùa cũng không có ảnhhưởng lớn Nói chung, hình dạng quả trứng luân có tính di truyền bền vững và

có những biến dị không rõ rệt

- Vỏ trứng: Là phần bảo vệ của trứng, nó cũng đồng thời tạo ramàusắc bên ngoài quả trứng Màu sắc vỏ trứng phụ thuộc vào giống, lá taivàtừng loại gia cầm khác nhau Phía ngoài được phủ một lớp keo dính do âmđạo tiết ra Lớp dính này có tác dụng làm giảm độ ma sát giữa thành âm đạo vàtrứng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẻ trứng, khi đẻ ra nó có tác dụng hạnchếsựbốc hơi và ngăn cản sự xâm nhập của tạp khuẩn từ bên ngoài vào

- Độ dày của vỏ trứng: Có ảnh hưởng tới việc bảo quản trứng và sự phát triển của phôi Thời gian, độ ẩm trong quá trình ấp cũng chịu ảnh hưởng tới độ dày của vỏ trứng Do đó, độ dày là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng trứng quan trọng Nó chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường và yếu tố di truyền

Trang 18

Ở mỗi loài gia cầm khác nhau vỏ trứng có độ dày khác nhau Trong thực tế ta có thể thấy hiện tượng vỏ trứng mỏng khi thiếu canxi.Chất lượng vỏtrứng thể hiện ở độ bền và độ dày của vỏ trứng Nó có ý nghĩa trong vận chuyển

và ấp trứng Ngô Giản Luyện[13] đã xác định vỏ trứng gà dày từ 0,3 - 0,34 mm,

độ chịu lực là 2,44 - 3kg/cm2 Theo Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Vân(1998)thì chất lượng vỏ trứng không những chịu ảnh hưởng của các yếu tố canxi(70% canxi cần cho vỏ trứng là lấy trực tiếp từ thức ăn), ngoài ra vỏ trứng hìnhthành cần có photpho, vitamin D3,vitamin K, các nguyên tố vi lượng… khi nhiệt

độ tăng từ 20 - 300C thì độ dày vỏ trứng giảm 6 - 10 % khi đó gia cầm đẻ ratrứng không có vỏ hoặc biến dạng

- Lòng trắng: Là phần bao bọc bên ngoài lòng đỏ, nó là sản phẩm của ốngdẫn trứng Lòng trắng giúp cho việc cung cấp khoáng và tham gia cấu tạo lông,

da trong quá trình phát triển cơ thể ở giai đoạn phôi Chất lượng lòng trắng đượcxác định qua chỉ số lòng trắng và đơn vị Haugh Hệ số di truyền của tính trạngnày khá cao Theo Trần Huê Viên thì Awang (1987) cho biết khối lượng trứngtương quan rõ rệt với khối lượng lòng trắng (r = 0,86); khối lượnglòng đỏ(r=0,72)và khối lượng vỏ(r=0,48)

Theo Ngô Giản Luyện (1994)cho rằng: Chỉ số lòng trắng ở mùaĐông cao hơn ở mùa Xuân và mùa Hè.Trứng gà mái tơ và gà mái già có chỉ

số lòng trắng thấp hơn gà mái đang độ tuổi sinh sản Trứng bảo quản lâu, chỉsốlòng trắng cũng bị thấp đi Chất lượng lòng trắng còn kém đi khi cho gà ănthiếu protein và vitamin nhóm B Để đánh giá chất lượng lòng trắng người taquan tâm đến chỉ số lòng trắng Nó được tính bằng tỷ lệ chiều cao lòng trắngđặc so với trung bình cộng đường kính nhỏ và đường kính lớn của lòng trắngtrứng Chỉ số này chịu ảnh hưởng của giống, tuổi,chế độ nuôi dưỡng và thời gianbảo quản

- Lòng đỏ: Là tế bào trứng có dạng hình cầu đường kính 35 - 40 mm và được bao bọc bởi màng lòng đỏ có tính đàn hồi nhưng sự đàn hồi này giảm theo thời gian bảo quản, ở giữa có hốc lòng đỏ nối với đĩa phôi lấy chất dinh

Trang 19

dưỡng từ nguyên sinh chất để cung cấp cho phôi phát triển Lòng đỏ có độ đậm đặc cao nằm giữa lòng trắng đặc, được giữ ổn định nhờ dây chằng là những sợi protein quy tụ ở hai đầu lòng đỏ, phía trên lòng đỏ là mầm phôi Lòng đỏ cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho phôi Thông qua nguồn năng lượng dự trữ cho phôi mà người ta có thể đánh giá được chất lượng lòng đỏ Chất lượng lòng đỏ được đánh giá dựa trên chỉ số lòng đỏ Chỉ số lòng đỏ được tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng đỏ so với đường kính của nó Lòng đỏ bao gồm: Nước, protein, các axit amin không thay thế, các loại vitamin Theo Ngô Giản Luyện (1994) [13] thì: Chỉ số lòng đỏ ít biến đổi hơn lòng trắng Màu lòng đỏ phụ thuộc vào sắc tố màu và caroten có trong thức

ăn Màu lòng đỏ ổn định trong suất thời gian đẻ trứng, nó thay đổi khi khẩuphần ăn của gà mái thay đổi trước vài tuần Tuy không biểu thị giá trị dinhdưỡng của trứng nhưng nó có giá trị thương phẩm lớn

2.4 Sự hình thành trứngtrong ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng có hình ống, ở đó xảy ra việc thụ tinh và hình thành vỏtrứng Kích thước ống dẫn trứng thay đổi theo lứa tuổi và tình trạng hoạt độngcủa hệ sinh dục Khi bắt đầu thành thục sinh dục, ống dẫn trứng là một ống trơn,thẳng có đường kính như nhau trên toàn bộ ống Sau khi đẻ quả trứng đầu tiên,ống dẫn trứng của gà có chiều dài 68 cm, khối lượng 77g Vào thời kỳ đẻ trứngmạnh, chiều dài của nó tăng tới 86cm, còn đường kính đến 10cm Ở gà không đẻtrứng, chiều dài ống dẫn trứng giảm đến 11 - 18cm, đường kính 0,4 - 0,7cm, cònthời kỳ thay lông, chiều dài là 17cm

Ở gia cầm thành thục sinh dục, ống dẫn trứng có 5 phần sau: phễu, phầnlòng trắng, cổ, tử cung và âm đạo

Phễu - phần mở rộng của phía đầu ống dẫn trứng, dài 4 - 7cm, đường kính

8 - 9cm, nằm dưới buồng trứng Bề mặt niêm mạc phễu xếp nếp, không có tuyến

Chuyển động nhu mô của phễu có khả năng bắt lấy tế bào trứng khi nórụng xuống từ buồng trứng Lòng đỏ nằm ở phễu khoảng 15-29 phút Lớp lòngtrắng đầu tiên được bao bọc xung quanh tế bào trứng tiết ra ở cổ phễu Lòng

Trang 20

trắng này đặc, quấn ngay lòng đỏ Khi đi qua phần đầu của ống dẫn trứng, lòng

đỏ lăn chậm trong lòng cổ phễu, làm cho lớp lòng trắng đặc xung quanh mình nóvặn xoắn lại, tạo ra 2 cuộn dây chằng ở 2 đầu lòng đỏ, có tác dụng giữ cho lòng

đỏ luôn nằm ở tâm trứng Trên các nếp nhăn của phễu thường có rất nhiều tinhtrùng, chúng sống nhờ một phần dinh dưỡng trong dịch ở các nếp này và thụtinh ngay khi gặp lòng đỏ vừa rụng xuống

Phần tạo lòng trắng - là phần dài nhất của ống dẫn trứng, khi gà đẻ mạnh,phần này dài đến 30 - 50cm Niêm mạc của ống có nhiều nếp xếp dọc Trong đó

có nhiều tuyến hình ống, cấu tạo giống như tuyến ở cổ phễu Chất tiết của tuyến

là lòng trắng, bao quanh lòng đỏ, chúng gồm nhiều lớp: phía trong đặc, phíangoài loãng Thời gian trứng ở trong phần tạo lòng trắng không quá 3 giờ

Cổ (eo) là phần hẹp lại của ống dẫn trứng, dài 8cm Niêm mạc có nhữngnếp xếp nhỏ Ở đó lòng trắng loãng được bổ sung thêm, đồng thời các tuyến ở

eo tiết ra các sợi chắc, đan vào nhau để hình thành 2 lớp màng chắc dính sát vàonhau, chỉ tách nhau ở đầu lớn của trứng, đó là màng dưới vỏ cứng Hình dạngcủa trứng được quyết định ở đây Trứng nằm trong đoạn eo gần 1 giờ

Dạ con là đoạn tiếp theo của eo, đó là phần mở rộng, thành dày, chiều dài

10 - 12cm

Các nếp nhăn của niêm mạc phát triển mạnh, và xếp theo hướng ngang vàxiên Tuyến của vách dạ con tiết ra chất dịch lỏng, bổ sung vào lòng trắng,chúng thấm qua các màng dưới vỏ trứng vào lòng trắng Trong thời gian trứng ở

dạ con, khối lượng trứng tăng gần gấp đôi Vỏ trứng được hình thành do chất tiếtcủa tuyến dạ con Vỏ trứng được cấu tạo từ cốt hữu cơ và chất trung gian Cốtđược hình thành bằng những sợi protein dạng colagen nhỏ chồng chéo lên nhau.Chất trung gian cấu tạo từ những muối canxi ở dạng hợp nhất không tan - canxicacbonat (99%) và canxi photphat (1%) Sự tổng hợp chất vôi được tiến hànhtrong suốt thời gian trứng nằm ở dạ con (18 - 20 giờ), lúc này bề mặt của cácmàng dưới vỏ dính chặt vào thành dạ con, do đó các màng này giãn ra Tr ương

Trang 21

lực của cơ dạ con tăng đồng thời, nó tiếp xúc chặt với trứng và tiết chất khoánglên bề mặt màng vỏ trứng.

Đầu tiên lớp vỏ ngoài được tạo thành, được cấu tạo từ những nhú, đầutrên của nhú cắm sâu vào bề mặt ngoài của lớp dưới vỏ, còn phần chân rộng thìhướng vào vách dạ con Nhú cấu tạo từ tinh thể canxi cacbonat (canxita) Lớpnhú chiếm 1/3 độ dày vỏ Từ bên ngoài, lớp nhú được phủ một lớp màng bềnchắc Nền móng của lớp này là các sợi collagen được tạo bởi chất dịch của tuyến

ở phần trước dạ con Phần trung gian giữa các sợi chứa muối canxi, làm cho vỏtrứng được chắc

Khoảng không gian của các nhú không chứa chất khoáng, ở đây có các lỗkhí, các lỗ này xuyên qua độ dày bền chắc và được mở ra trên bề mặt của vỏtrứng Số lượng các lỗ phù hợp với số lượng lỗ ống của tuyến dạ con Các lỗphân bố trên bề mặt vỏ trứng không đều: phần nhiều là tập trung trên đầu tù củatrứng, vùng buồng khí và ít hơn cả là ở đầu nhọn của trứng Trong một vỏ trứng

gà có tới 8 nghìn lỗ khí Tuyến dạ con còn sản xuất ra các sắc tố làm cho vỏtrứng có màu khác nhau

Men cacbonic anhydraza và photphataza kiềm tham gia tích cực vào trongquá trình hình thành vỏ trứng, cacbonic anhydraza xúc tác vào sự hình thànhanion cacbonat từ axit cacbonic và nước Phophataza kiềm xúc tác quá trìnhchuyển ion canxi để tổng hợp các chất vô cơ của vỏ Người ta đã luận rằng ở gà

đẻ, trong biểu mô dạ con chứa một lượng cacbonnic anhydraze nhiều hơn hẳn ở

gà không đẻ Các chất ức chế cacbonnic anhydraze phá huỷ quá trình hình thành

vỏ trứng Nếu thừa chất đó thì trứng đẻ ra không có vỏ

Âm đạo là đoạn cuối cùng của ống dẫn trứng Từ dạ con, âm đạo đượctách ra bằng phần thu hẹp cổ tử cung, nơi đó có van cơ Phần cuối cùng của âmđạo được mở ra và đi vào đoạn giữa ổ nhớp, gần niệu quản trái Âm đạo dài 7 -

12 cm Niêm mạc nhăn, không có tuyến Lớp biểu mô của âm đạo sản xuất radịch tiết, tham gia vào sự hình thành lớp màng trên vỏ, lớp cơ phát triển tốt, nhất

Trang 22

là lớp cơ vòng, nhờ sự co bóp của lớp cơ này mà quả trứng được đẩy ra ngoàiqua lỗ huyệt.

Động tác đẻ trứng là quá trình phản xạ phức tạp Những thụ cảm niêmmạc âm đạo được kích thích bằng quả trứng nằm trong nó Những xung động từ

cơ quan thụ cảm làm cho cơ âm đạo và dạ con co bóp mạnh Nhờ có co bópđồng thời của cơ dạ con và cơ âm đạo nên trứng được đẩy qua ổ nhớp mà khôngchạm vào vách, nên bề mặt vỏ trứng mới không bẩn Thường gà đẻ trứng ở tưthế đứng

Trong sự điều chỉnh đẻ trứng có sự tham gia của hocmon được hình thànhtrong nang trứng Sau khi cắt bỏ nang trứng, gà ngừng đẻ 9 - 36 giờ Động tác đẻtrứng nằm dưới sự điều khiển của các vùng cao cấp của hệ thần kinh trung ương

Thay đổi liên tục điều kiện nuôi dưỡng (thay đổi chuồng, chuyển gà từnhà này sang nhà khác, thay đổi ché độ nuôi dưỡng ) có thể làm cho gà ngừng

đẻ một thời gian dài

Chu kỳ đẻ trứng Đẻ trứng là bản năng của quá trình sinh sản Chim rừngthể hiện rõ hoạt tính sinh dục có chu kỳ theo mùa và do đó chu kỳ đẻ trứng phụthuộc vào điều kiện ngoại cảnh Ở một số giống gà công nghiệp cao sản, tính đẻtrứng theo mùa không còn nữa Điều chỉnh chế độ nuôi dưỡng tốt thì duy trìđược sản lượng trứng cao trong thời gian dài Gà cao sản có thể đẻ trên 300trứng trong một năm

Phần lớn gà đẻ mỗi ngày 1 quả, không nghỉ trong một thời gian có thể dàihoặc thời gian ngắn Thời gian gà đẻ trứng liên tục, không nghỉ gọi là chu kỳ đẻtrứng Các chu kỳ có thể dài hoặc ngắn Thời gian kéo dài của chu kỳ phụ thuộcvào thời gian hình thành 1 quả trứng Ở gà đẻ, thời gian cần thiết để hình thành 1quả trứng là 24 đến 28 giờ (trung bình là 25 giờ) Nếu trứng được hình thànhdưới 24 giờ thì gà đẻ liên tục (ngày một) và chu kỳ đẻ trứng có thể kéo dài (4 - 6trứng và hơn) Gà đẻ kỷ lục có thể đẻ tới trên 200 trứng trong một chu kỳ Nếunhư trứng được hình thành trên 24 giờ thì gà sẽ đẻ cách nhật Sự kéo dài quátrình hình thành trứng ở gà đẻ sẽ làm cho trứng nằm trong dạ con lâu Nếu như

Trang 23

vào nửa ngày thứ hai mà không có hiện tượng rụng trứng, thì gà sẽ đẻ trứng cáchnhật Ví dụ, quả trứng hình thành trong 26 giờ thì trứng đẻ vào những ngày sau

sẽ lệch sang 8, 10, 12, 14 giờ của ngày, và sau đó là cách nhật Như vậy, thờigian cần thiết để hình thành quả trứng càng nhiều thì chu kỳ đẻ trứng càng ngắn

và càng kéo dài thời gian cách nhật Ngược lại, chu kỳ càng dài thì thời giannghỉ càng ngắn

Chu kỳ đẻ trứng của gà đẻ gồm chu kỳ ổn định và không ổn định Gà đẻtrứng tốt có chu kỳ ổn định và kéo dài Những gà đẻ kém chu kỳ thường ngắn,còn thời gian giữa các chu kỳ thì dài, cho nên sản lượng trứng thấp Gà tây, vịt

và ngỗng chu kỳ đẻ trứng khác hơn ở chỗ kéo dài hơn và theo mùa Gà đẻ tốttrong một năm cho tới trên300 quả, vịt 120 - 180 quả, gà tây 100 - 150, ngỗng

50 - 80 quả Yếu tố mùa đẻ trứng của vịt và ngỗng liên quan đến hoạt động củahocmon FSH và LH và hoạt động của vùng dưới đồi thị

Bản năng ấp trứng liên quan đến khả năng đẻ trứng và phản xạ không điềukiện Gà tây thể hiện rõ bản năng ấp trứng hơn, thường là sau khi đẻ được 15 -

17 trứng Ở vịt, bản năng này xuất hiện nếu những trứng đẻ ra vẫn ở trong ổ Ở

gà chuyên trứng đã mất bản năng ấp trứng nên có năng suất trứng cao Ở gàgiống thịt, sự ấp trứng thể hiện mạnh hơn, làm giảm sản lượng trứng

Vào thời điểm đẻ trứng, tuyến yên tiết oxytoxin tăng lên, này kích thích

co bóp các cơ trơn của thành ống dẫn trứng

Toàn bộ các quá trình sinh sản được điều khiển bởi hoạt động của tuyếnyên và vùng dưới đồi thị Tỷ lệ đẻ của gà phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài,giống, lứa tuổi, trạng thái sinh lý, đặc điểm cá thể, điều kiện ngoại cảnh, điềukiện nuôi dưỡng…

Trong các yếu tố môi trường thì ánh sáng có ảnh hưởng nhất đến sự pháttriển và chức năng của cơ quan sinh dục con mái Kéo dài sự chiếu sáng khácnhau thì kích thích hoặc ức chế hoạt tính sinh dục của gà Nuôi gà con trongđiều kiện ngày chiếu sáng dài hơn thì thời gian thành thục sinh dục rút ngắn đi.Vịt Bắc Kinh nuôi dưỡng từ bé ở điều kiện ngày chiếu sáng 16 giờ thì sự thành

Trang 24

thục sinh dục bắt đầu khi 135 ngày tuổi, còn trong điều kiện chiếu sáng tự nhiênthì phải đến 240 ngày tuổi Ngỗng rút ngắn thời gian thành thục sinh dục, khichiếu sáng 13 giờ Dùng thêm ánh sáng nhân tạo, sự thành thục sinh dục ở gà và

gà tây sẽ sớm hơn Nhưng nếu sự thành thục sinh dục quá sớm thì gà có khốilượng bé và sẽ đẻ trứng bé Khi sự thành thục sinh dục muộn thì gà đẻ trứng tohơn Trong điều kiện chăn nuôi gà công nghiệp, sự điều chỉnh chế độ ánh sáng

và dinh dưỡng cần được hết sức chú ý sao cho gia cầm đẻ đúng tuổi, khi cơ thể

đã tương đối hoàn chỉnh và có khối lượng chuẩn, nhằm tăng năng suất sinh sản

2.5.Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm

Sức sống và khả năng kháng bệnh là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả chăn nuôi,bị chi phối bởi yếu tố di truyền và môi trường ngoạicảnh Sức sống được thể hiện ở vật chất và xác định bởi tính di truyền, có thểchống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, cũng như ảnh hưởng kháccủa dịch bệnh Sự giảm sức sống ở giai đoạn hậu phôi có thể do tác động củacác gen nửa gây chết, nhưng chủ yếu do tác động của môi trường Trần ĐìnhMiên và cs (1995) [17] cho biết các giống vật nuôi nhiệt đới cá khả năng chốngbệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng cao hơn so với các vật nuôi ở xứ lạnh

Theo Trần Long (1994) [11] thì hệ số di truyền sức sống của gà thấp (h2 =0,1) nên sức sống chủ yếu phụ thuộc vào môi trường.Động vật thích nghi tốt thểhiện độ giảm khối lượng cơ thể thấp nhất khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sứckháng bệnh cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp Sức đề kháng khác nhau ở cácgiống,các dòng, thậm chí giữa các cơ thể Khi điều kiện sống thay đổi gà lôngmàu có khả năng thích ứng tốt với môi trường sống

2.6 Những hiểu biết về men bào tử NeoAvi SupaEggs

2.6.1 Đặc điểm chung của men bào tử NeoAvi SupaEggs

NeoAvi SupaEggs do Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học mùaxuân (Biospring) sản xuất Là chế phẩm sinh học (probiotic) dạng bào tử bềnnhiệt dành riêng cho gà, vịt, cút đẻ Sản phẩm cung cấp một quần thể vi sinh vật

Trang 25

có lợi dạng bào tử vào đường tiêu hóa Các vi sinh vật có lợi này chịu được nhiệt

độ 950C, mang đầy đủ các đặc tính sinh học tốt nhất cho hệ tiêu hóa của gia cầm

đẻ Khi đi vào hệ tiêu hóa của vật nuôi cùng thức ăn, chúng sẽ nảy mầm trong hệtiêu hóa và có các đặc tính sinh học có lợi

NeoAvi SupaEggs có chứa các chủng Baccilus có khả năng sản sinh ra

cácEnzyme Protease, Amylase, Cellulae, Phytase giúp gia cầm đẻ tiêu hóa triệtđểcác thành phần dinh dưỡng, giúp gia cầm đẻ ổn định, tăng năng suất trứng

2.6.2 Thành phần có trong men bào tử NeoAvi SupaEggs

Năm 1963, người ta đã tách được từ dầu của mầm lúa mì và dầu của bông

3 loại dẫn xuất của benzopiran và đặt tên là vitamin E Các dẫn xuất trên cótêntương ứng là α, β, δ tocopherol Năm 1938 đã tiến hành tổng hợp được αtocopherol

Có 7 loại tocopherol đã biết nhưng chỉ có 3 loại α, β, δ tocopherol có hoạttính sinh học cao còn 4 loại còn lại có hoạt lực thấp

Tocopherol là chất lỏng không màu, hòa tan rất tốt trong dầu thựcvật,trong rượu etylic và ete dầu hỏa, α-tocopherol thiên nhiên có thể kết tinhchậmtrong metylic nếu giữ ở nhiệt độ thấp tới -350C, khi đó sẽ thu được tinhthể hìnhkim có độ nóng chảy -2,5 đến -3,50C Tocopherol bền với nhiệt độ(1700C chưa bị phân hủy) nhưng bị tia tử ngoại phá hủy nhanh chóng

Hoạt tính sinh học của α-tocopherol là 100 thì của β, γ, δ lần lượt là 45, 13

Trang 26

- Vai trò của vitamin E

Vitamin E có vai trò tham gianhiều vào quá trình oxy hóa khử (trao đổichất), là thành phần trực tiếp các loại men hệ hô hấp

Giúp phục hồi chức năng tế bào cơ, tùy xương, mạch máu và mô mỡ

Vitamin E điều tiết hoạt động các tuyến dưới thuộc hệ sinh sản và tăngnăng suất vật nuôi

Vitamin E còn là chất chống oxy hóa của  - caroten, vitamin A và axit linoleic

Vitamin E loại bỏ quá trình hình thành chất độc trong cơ thể và đào thải chúng ra khỏi cơ thể, giúp cho lòng đỏ trứng có màu đỏ tươi và cân bằng tích lũy vitamin A trong trứng, gan…

Vitamin E tham gia chuyển hóa gluxit, lipit, axit nucleic, tổng hợp vitamin C, chuyển hóa các axit amin chứa lưu huỳnh

Vitamin E trực tiếp điều chỉnh quá trình tổng hợp ADN trong cơ và tủy xương, tham gia trực tiếp cấu tạo các axit nucleic để tổng hợp nên các axit amin rất cần cho mọi giai đoạn phát triển của cơ thể: Tăng trọng đối với gia súc non,tăng năng suất và chất lượng đối với gia súc chửa đẻ… tăng khả năng kháng bệnh, chống mệt mỏi, giải độc cho cơ thể…

Thiếu vitamin E rất hay gặp trong chăn nuôi gà tập trung với các biểu hiệnđiển hình như: thần kinh (co giật, đi vòng quanh, ngoẹo đầu), phù nề phần cổ,giảm sức đề kháng, gà con chậm lớn, gà đẻ không đều, giảm sản lượng trứng, tỷ

lệ ấp, nở thấp, gà con nở ra yếu

- Nguyên nhân thiếu vitamin E

Tỷ lệ vitamin A và E mất cân đối trong khẩu phần

Do bổ sung vitamin E thiếu trong khẩu phần ăn hoặc khi pha trộn không đều

Do trong thức ăn bổ sung quá nhiều bột cá, dầu động thực vật làm ngăn cảnquá trình hấp thu vitamin E

Do một số chất bảo quản thức ăn như: axit Propionic phá hủy vitamin E,một số axit amin không thay thế khác như: Methionin, lyzin trong đó có

Trang 27

chứa lưu huỳnh buộc vitamin E phải tham gia trực tiếp tổng hợp nên các axit amin từ đó dẫn đến thiếu vitamin E.

Do trong thức ăn có quá nhiều độc tố mà vitamin E phải trực tiếp tham giagiải độc…

- Triệu chứng bệnh thiếu vitamin E

Đối với gà con và gà thịt: Chậm lớn, tích nước vùng cổ đầu Đầu bịngoẹo,rối loạn vận động, khi xua đuổi có con đi giật lùi, hoặc khuỵu chân đầugối chúixuống đất, các ngón co quắp lại Gà còi, thiếu máu, xơ xác, dễ mắccác bệnh truyền nhiễm

Đối với gà đẻ: Khả năng kháng bệnh giảm, năng suất giảm, gà đẻ khôngđều, lòng đỏ nhạt, trứng ấp bị chết phôi vào ngày thứ tư, thứ sáu

- Nhu cầu vitamin E

Gà con (0 – 8 tuần tuổi): 10mg/kg thức ăn

Gà hậu bị (8 – 18 tuần tuổi): 5mg/kg thức ăn

có nguồn gốc động vật, dạng chính của vitamin A là rượu là retinol, nhưng cũng

có thể tồn tại dưới dạng andehyt là retinal, hay dạng axit là axit retinoic Các tiềnchất của vitamin (tiền vitamin) tồn tại trong thực phẩm nguồn gốc thực vật gồm

ba loại là α,β,γ - caroten có trong một vài loài cây trong họ Hoa tán

Tất cả cácdạng vitamin A đều có vòng Beta-ionon và gắn vào nó làchuỗi isoprenoid Cấu trúc này là thiết yếu cho độ hoạt động sinh hóa của

Trang 28

vitaminRetinol, dạng động vật của vitamin A, có màu vàng, hòa tan trongdầu Vitamin này cần thiết cho thị lực và phát triển xương.

Các retinoid khác, một lớp các hóa chất có liên quan về mặt hóa học tớivitamin A, được sử dụng trong y học

-Vai trò của vitamin A

Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc điều hòa trao đổi protein, lipid,glucid, cần thiết cho sự hoạt động bình thường của tuyến giáp trạng, vỏ tuyếnthượng thận, các tế bào biểu mô, là nguyên liệu tạo phodopxin của thị giác

- Nguyên nhân thiếu vitamin A: Do khẩu phần không cung cấp đủ vitamin

A cần thiết cho cơ thể, trong khẩu phầ ăn khi trộn có những hoạt chất khác làmmất tác dụng của vitamin A, gà mắc các bệnh cầu trùng, giun sán làm giảm khảnăng hấp thu vitamin A của gà

- Triệu trứng thiếu vitamin A:

Trên gà nhỏ: Thời gian xuất hiện bệnh thường từ 2-3 tuần tuổi, gà con bịchảy nước mắt do viêm kết mạc, mắt nhiều ghèn, mắt có thể bị mù do giác mạc

bị đục, mũi chảy nước do viêm đường hô hấp, gà chậm lớn, đi lại run rẩy, lông

xơ xác, màu da nhợt nhạt

Trên gà đẻ: Giảm tỷ lệ đẻ trứng, trứng có tỷ lệ nở thấp, trong trứng cóđốm máu và lòng đỏ nhợt màu, mắt mũi chảy nước và có nhiều ghèn, da mào táinhợt

- Nguồn vitamin A và sắc tố vàng được cung cấp từ những thực liệu chứanhiều caroten như bắp vàng, bột cỏ giúp cho màu lòng đỏ trứng đậm hơn, da và

mỡ gà vàng Vitamin A dễ hư hỏng khi trộn vào thức ăn nên cần có thêm chấtchống oxy hóa, khi tồn trữ thức ăn lâu sẽ bị mất vitamin A

- Nhu cầu vitamin A ở gia cầm phụ thuộc vào tuổi và sức sản xuất củachúng: gia cầm non đang sinh trưởng nhanh cần khoảng 12000 – 15000 IU/kgthức ăn, gà đẻ trứng cần 10000 – 12000 IU

* Vitamin D3( Cholecalciferol)

Trang 29

Là một dạng tự nhiên của vitamin D, được cơ thể hấp thu và tạo ra nhờ

ánh sáng mặt trời qua da,Vitamin D3 tan trong chất béo, giúp cơ thể hấp thụ

canxi và phosphat Việc cơ thể có đủ lượng vitamin D3, canxi và phosphat rấtquan trọng cho việc xây dựng và duy trì xương chắc khỏe

- Vai trò: giúp duy trì nồng độ canxi trong máu, tham gia vào điều hòachức năng một số gen và một số chức năng bài tiết của insulin, hormon cận giáp,

hệ miễn dịch, phát triển hệ sinh sản và da,

Bệnh có thể phát 100% nếu hàm lượng vitamin D thiếu kéo dài trong thức

ăn Bệnh kéo dài nếu có khỏi thì gia cầm cũng bị dị tật cong chân

+ Ở gà đẻ:

Trứng đẻ vỏ mỏng kéo dài một thời gian, sau chuyển sang đẻ non

Tỷ lệ đẻ giảm Thỉnh thoảng bị liệt nhưng qua khỏi nhanh sau khi đẻtrứng không vỏ (đẻ non)

Gà bệnh đứng lù đù như "chim cánh cụt"

Bệnh kéo dài làm cho mỏ mềm, cựa mềm và xương dài ra Xương ức cóthể cong và xương sườn bị đẩy về phía trước

- Bổ sung vào thức ăn vitamin D3 theo tỷ lệ:

Gà con từ 1500-2000 UI/kg TĂ

Gà giò từ 1200-2000 UI/kg TĂ

Gà đẻ từ 2000-3000 UI/kg TĂ

-Nguồn cung cấp: Có thể dùng dầu gan cá, men bia, rau cơ xanh và trứngtrộn vào thức ăn cho gia cầm ăn để bổ sung vitamin D3 Thiết kế chuồng nuôiphải có ánh sáng buổi sáng chiếu vào đàn gà hoặc cho gà tiếp xúc với ánh sáng

Trang 30

buổi sáng 2 giờ/ngày Nhu cầu khoáng vi lượng phải bổ sung canxin và photphotheo một tỷ lệ cân đối 4/1 (4 ca/1P).

*Vitamin B1

Vitamin B1 Thiamine (dưỡng chất năng lượng) có vai trò vô cùng quantrọng trong việc duy trì các hoạt động tương tác của tế bào trong cơ thể, nhất làviệc sản xuất năng lượng Trong đó các tế bào của cơ thể đã dùng ôxy để chuyểnhóa carbohydrate và các loại đường thành năng lượng

-Nguyên nhân thiếu vitamin B1: Do khẩu phần thức ăn bị thiếu B1.Nguyên nhân thức ăn phối hợp không hợp lý, nhiều tinh bột (ngô tấm) thiếu cám

- Triệu chứng:

Ở Gà con: Gà mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, co giật, ngón chân co quắp, bại liệt

Ở gà lớn: Suy nhược toàn thân, mệt mỏi, chân run, đi lại loạng choạng, hay

bị ngã ngoẹo đầu, bại liệt gà trống thường bị nặng hơn gà mái

Ở trứng ấp thiếu vitamin B1 phôi chết nhiều vào các giai đoạn cuối Phôi chết có biểu hiện xuất huyết ở mình, bụng sưng và dãn cơ bụng gà con nở ra có ngay các triệu chứng thần kinh: Đi loạng choạng, liệt

* AcidFolic (vitamin B9):

Tên đầy đủ là Folic acid deficiency hay còn gọi là vitamin B9 hay vitamin

L1 Trong cơ thể nó giữ vai trò Coenzym tham gia quá trình chuyển hóa tổnghợp purin và pyrimidin để tạo hồng cầu Khi thiếu axit Folic, gà có đặc điểmchậm lớn, mọc lông kém, thiếu máu, viêm xương và mất sắc tố của lông

* Niacin: Là một trong số 8 loại vitamin nhóm B, còn được gọi với tên gọi làvitamin B3

Có 2 dạng niacin có tác động khác nhau đến cơ thể, và cả 2 dạng này đều cóthể tìm thấy trong thực phẩm cũng như trong các loại viên uống

Axit nicotinic: Dưới dạng viên uống bổ sung, axit nicotinic là một dạngniacin có thể được sử dụng để điều trị tăng cholesterol và bệnh tim mạch

Niacinamide hoặc nicotinamide: Không giống như nicotinic axit,niacinamide không có tác dụng làm giảm cholesterol máu Tuy nhiên, nó lại có

Trang 31

thể giúp điều trị bệnh tiểu đường typ 1, một số bệnh da liễu và bệnh tâm thầnphân liệt.

Niacin là một loại vitamin tan trong nước, do vậy cơ thể không thể dự trữđược Điều này cũng có nghĩa là cơ thể sẽ thải ra lượng niacin thừa, nếu khôngcần thiết

Cơ thể có thể hấp thu niacin từ thực phẩm, nhưng cũng có thể tạo ra niacin từamino axit tryptophan Cũng như các loại vitamin nhóm B khác, niacin giúpchuyển thức ăn thành năng lượng bằng việc hỗ trợ công việc của các enzym.Niacin cũng là thành phần chính của 2 loại coenzyme tham gia vào quá trìnhtrao đổi chất ở tế bào Ngoài ra, niacin cũng đóng một vai trò nhất định trongviệc gửi tín hiệu đến các tế bào, tạo ra và sữa chữa DNA và hoạt động nhưmột chất chống oxy hóa

Thiếu niacin, có thể sẽ có các triệu chứng như mệt mỏi, giảm trí nhớ, lú lẫn,trầm cảm, đau đầu, tiêu chảy và các vấn đề về da Thiếu niacin ở mức độ nặngthường chỉ xảy ra ở các nước rất nghèo và không đảm bảo được chế độ ăn

* Lactose: Là enzyme được tìm thấy ở mép ruột non, hoặc do một nhóm các

vi khuẩn có lợi ở đường ruột tiết ra có vai trò phân hủy đường lactose (có trongsữa) thành glucose và galactose.Việc thiếu hoặc không có enzyme lactase gây ratình trạng không dung nạp sữa, hay gặp ở trẻ nhỏ, trẻ bị tổn thương niêm mạcruột à lâu dài dẫn đến suy dinh dưỡng, bất dung nạp sữa Việc bổ sung lactasegiúp hệ tiêu hóa dễ dàng thủy phân và hấp thu lactose trong sữa và các sản phẩm

từ sữa Đặc biệt có lợi trong trường hợp trẻ thiếu hoặc tiêu chảy gây giảm sảnxuất enzyme này

* Protease: Protease là một trong những enzyme quan trọng nhất trong công

nghiệp, có tác dụng xúc tác cho phản ứng phân giải protein, được sử dụng trongnhiều thế kỷ, lĩnh vực sử dụng đầu tiên enzyme này là ngành sản xuất sữa.Protease còn được gọi là các proteolytic enzym, là các enzym có khả năng thủyphân các liên kết peptid của chuỗi peptid, protein thành các đoạn peptid ngắnhơn và các acid amin

Trang 32

Trong cơ thể, các protease đảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý như: hoạt hóazymogen, đông máu và phân hủy sợi fibrin của cục máu đông, giải phónghormon và các peptid có hoạt tính sinh học từ các tiền chất, vận chuyển proteinqua màng… Ngoài ra, các protease có thể hoạt động như các yếu tố phát triểncủa cả tế bào ác tính và tế bào bình thường, là tăng sự phân chia tế bào, sinhtổng hợp ADN…

Protease cần thiết cho các sinh vật sống, rất đa dạng về chức năng từ mức độ

tế bào, cơ quan đến cơ thể nên được phân bố rất rộng rãi trên nhiều đối tượng từ

vi sinh vật (vi khuẩn, nấm và virus) đến thực vật (đu đủ, dứa ) và động vật(gan, dạ dày bê ) So với protease động vật và thực vật, protease vi sinh vật cónhững đặc điểm khác biệt Trước hết hệ protease vi sinh vật là một hệ thống rấtphức tạp bao gồm nhiều enzyme rất giống nhau về cấu trúc, khối lượng và hìnhdạng phân tử nên rất khó tách ra dưới dạng tinh thể đồng nhất

* Amylase: α-Amylase hay α-amylaza là một enzyme loại protein thủy phânliên kết alpha của các polysaccharide chứa liên kết alpha như tinhbột và glycogen, tạo ra glucose và maltose.Đây là dạng chủ yếu của amylaseđược tìm thấy ở người và các động vật có vú khác Nó cũng có mặt trong cácloại hạt giống sử dụng tinh bột như một loại năng lượng dự trữ, và trong chất tiếtcủa nhiều loại nấm

Amylase được tìm thấy trong nước bọt và phân giải tinh bột thành maltose

và dextrin Nó phân giải các phân tử tinh bột lớn không hòa tan thành tinh bộthòa tan (amylodextrin, erythrodextrin, achrodextrin), tạo ra các đoạn tinh bộtnhỏ hơn và cuối cùng là maltose Ptyalin hoạt động trên các mối liên kết α (1,4)glycosidic thẳng, nhưng hợp chất thủy phân đòi hỏi một loại enzym hoạt độngtrên các sản phẩm phân nhánh Amylase nước bọt bị bất hoạt trong dạ dày bởiacid dạ dày Trong dịch vị có pH 3,3, ptyalin bị bất hoạt hoàn toàn trong vòng 20phút ở 37 °C Ngược lại, 50% amylase hoạt động vẫn còn sau khi 150 phút tiếpxúc với dịch dạ dày ở pH 4,3 Cả tinh bột, chất nền cho ptyalin, và sản phẩm(chuỗi ngắn của glucose) có thể bảo vệ nó một phần chống lại sự bất hoạt của

Trang 33

axit dạ dày Ptyalin cho vào pH ở pH 3.0 sẽ bất hoạt hoàn toàn trong 120 phút,tuy nhiên, bổ sung tinh bột ở mức 0,1% sẽ có 10% các enzym còn hoạt động, và

bổ sung tương tự tinh bột đến nồng độ 1,0% sẽ có khoảng 40% enzym hoạt độnglại ở 120 phút

* Lipase: Lipase là enzyme thiết yếu cho quá trình tiêu hóa các chất béo(lipid) trong thực phẩm và chất béo trong quá trình chuyển hóa của cơ thể người.Enzyme lipase được sản sinh chủ yếu ở tuyến tụy và có trách nhiệm phân giải(thủy phân) chất béo thành các thành phần nhỏ hơn có thể được hấp thụ dễ dàngthông qua đường ruột

Trên thực tế, tế bào của cơ thể sử dụng lipid (chất béo) để tạo cấu trúc vàbảo vệ tế bào Vì vậy, không những cần phải bổ sung chất béo tốt với liều lượngthích hợp, ta còn cần đảm bảo rằng cơ thể có đủ enzym tuyến tụy – các enzyme

có thể hấp thụ chất béo tốt cùng các dưỡng chất tan trong chất béo như vitamin

A, D, E và K Đó chính là vai trò của enzyme lipase Ngoài ra, không có enzymelipase, cơ thể sẽ gặp các rối loạn về tiêu hóa như khó tiêu và ợ nóng

Không những giúp phân giải chất béo, ngăn thừa cân và béo phì, lipasecòn có khả năng điều chỉnh toàn bộ quá trình tiêu hóa và tăng giá trị dinh dưỡngcủa các chất béo tự nhiên từ thực phẩm tốt cho sức khỏe

*β-Glucanase: Là một enzyme giúp tiêu hóa chất xơ Nó giúp khắc phục các vấn đề về tiêu hóa như kém hấp thu và rối loạn dinh dưỡng β-glucanase là một enzyme rất quan trọng vì cơ thể động vật không thể tự sản xuất được β-

glucanase thủy phân vách của tế bào cellulose, loại bỏ các độc tố trong thành

ruột.β-glucanase bổ sung trong thức ăn giúp chống các stress môi trường, giải

độc tế bào, làm sạch ruột, khó tiêu, dị ứng thực phẩm cấp tính, các chứng đauhoặc tê liệt

Β-glucanase được sử dụng trong chăm sóc sức khỏe động vật như là một

dạng thức ăn bổ sung làm giảm FCR và nâng cao năng suất sữa trong ngànhcông nghiệp gia cầm, gia súc

Trang 34

* Xylanase: Là enzyme thủy phân mạch polysaccharide beta-1,4-xylan

thành xylose, có nghĩa là nó thủy phân mạch hemicellulose (nhưng lại khôngảnh hưởng gì đến cellulose).Hemicellulose là thành phần chính trong thành tếbào của thực vật

Xylanase được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Xylanase hỗ trợquá trình tẩy trắng trong công nghiệp sản xuất giấy thay vì phải sử dụng các hóachất độc hại; xylanase tham gia quá trình xử lý rác thải nông, lâm nghiệp [8];trong công nghiệp sản xuất bánh, xylanase được dùng để làm tăng độ phồng vàgiảm độ dính của bánh; xylanase được dùng trong công nghiệp sản xuất đồuống, sản xuất nhiên liệu

Một trong những ứng dụng quan trọng của xylanase là được dùng để bổsung vào thức ăn chăn nuôi Sự có mặt của xylanase trong thức ăn chăn nuôi làmgiảm độ nhớt trong đường tiêu hóa, giảm rối loạn tiêu hóa, tăng cường hấp thuthức ăn, nhờ vậy cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, giúp phân thải ra khô hơn

* Dextrose: Dextrose Monohydrate là dạng bột màu trắng, vị ngọt, dễ

dàng tan trong nước và có hàm lượng: 99% min Glucose là chất làm ngọt trongthực phẩm, cung cấp năng lượng, tăng sức đề kháng trong thức ăn chăn nuôi,thủy sản Glucose dùng trong ngành dùng trong ngành thực phẩm, chăn nuôi,thú y, thủy sản…

b Nhóm vi khuẩn

* Bacillus subtillis:

Bacillus subtillis là loại vi khuẩn Gram dương, có khả năng mọc được khi

có sự hiện diện của oxy và có thể tạo thành dạng đăc biệt khi tế bào ở trạng thái

nghỉ được gọi là nội bào tử (endospore).B Subtilislà vi khuẩn đại diện cho loài (genus) Bacilluscủa họ Bacillaceae (family) Năm 2004, dựa trên phương pháp phân tích 16S rRNA người ta phân chia loài Bacilus thành nhiều họ và loài vi khuẩn tạo bào tử khác nhau Những thành viên của họ Bacillusđược đề cập ở

đây là loại vi khuẩn “gram dương kỵ khí, hay kỵ khí tùy tiện, tạo nội bào tử” Về

cơ bản theo phân loại của Bergey, B subtilis thuộc:

Trang 35

- Giới (kingdom): Bacteria

Loài Bacillus phân bố rộng rãi và đa dạng trong tự nhiên Trong điều kiện

sống khó khăn, chúng có khả năng tạo ra bào tử gần như hình cầu để tồn tạitrong thời gian dài

- Đặc tính trị liệu

Từ lâu người ta đã biết đến khả năng kháng khuẩn của B subtilis, những

người nông dân của nhiều nước từ xa xưa, một cách vô tình họ đã dùng nước

ngâm rơm rạ cho trâu bò uống để chữa bệnh viêm ruột Chính sự có mặt của B subtilis là nguyên nhân chữa được bệnh này B subtilis có vai trò lớn trong việc

giữ ổn định thế quân bình vi khuẩn trong ruột bằng cơ chế cạnh tranh sinh tồn vàkhả năng gây ức chế các vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột do tác dụng bởi những

sản phẩm tiết của nó Theo nguồn biooe.vn [18], B subtilis có hệ thống men

tương đối hoàn chỉnh có khả năng thủy phân gluxit, lipit, protit, enzymecellulase biến đổi chất xơ thành các loại đường dễ tiêu, lecitinase thủy phân cácchất béo phức hợp, enzyme phân giải gelanin, enzyme phân giải fibrin và mộtloại enzyme giống lysozyme gây tác dụng trực tiếp dung giải một số typ vi

khuẩn Proteus gây bệnh trong đường ruột, B subtilis còn được đánh giá là một

trong những loại vi khuẩn an toàn và hiệu quả nhất để sử dụng trong ngành côngnghệ sinh học sản xuất các axit amin quan trọng như: lysine, valine, tyrozine,proline, threonie, isoleusine, aspatic

B subtilis còn có khả năng tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng

ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi khuẩn khác, tác dụng lên cả vi khuẩn

gram âm lẫn gram dương, nấm gây bệnh như: Bacitracin, Bacilysin,

Ngày đăng: 12/12/2018, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Hoài Anh (2004), Đánh giá khả năng sản xuất của một số giống gà lông màu nuôi trong nông hộ tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, viện Chăn nuôi Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sản xuất của một số giống gà lôngmàu nuôi trong nông hộ tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Trần Thị Hoài Anh
Năm: 2004
2. Lê Thanh Bình (1999), Tác dụng tăng trưởng đối với gia cầm của chế phẩm vi sinh vật PRO99, Tuyển tập báo cáo tại Hội nghị công nghệ Sinh học toàn quốc năm 1999, trang 139 -144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng tăng trưởng đối với gia cầm của chế phẩm visinh vật PRO99
Tác giả: Lê Thanh Bình
Năm: 1999
3. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn (2009), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chănnuôi chuyên khoa
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2009
4. Nguyễn thị Hồng Hà (2003), Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi khuẩn lactic probiotic. Tuyển tập báo cáo tại Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc năm 2003, trang 251- 255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vikhuẩn lactic probiotic
Tác giả: Nguyễn thị Hồng Hà
Năm: 2003
5. Nguyễn Hoàng Hải (2017), Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng trứng của gà ISA Brown tạiVăn Giang - Hưng Yên, Báo cáo thực tập tốt nghiệp, trang 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chấtlượng trứng của gà ISA Brown tạiVăn Giang - Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Hoàng Hải
Năm: 2017
6. Nguyễn Thị Lệ Hằng (2015), Nguyễn Thị Chính và Lã Văn Kính (2015), Nghiên cứu xác định liều lượng tối ưu của các chế phẩm thảo dược trên gà đẻ.Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2013 - 2015,trang 183-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2013 - 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Hằng (2015), Nguyễn Thị Chính và Lã Văn Kính
Năm: 2015
18. Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Nguyễn Thị Mười, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Lê Tiến Dũng (2004), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà Kabir K34, K400, K27, K2700”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học – Công nghệ chăn nuôi gà, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 95- 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo 4dòng gà Kabir K34, K400, K27, K2700”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu khoahọc – Công nghệ chăn nuôi gà
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Nguyễn Thị Mười, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Lê Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
19. Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Nguyễn Thị Mười, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Lê Tiến Dũng (2004), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà bố mẹ Isa color và con lai giữa gà Isa và gà Sasso (X44), Kabir, Lương Phượng”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y - phần chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa gà bố mẹ Isa color và con lai giữa gà Isa và gà Sasso (X44), Kabir, LươngPhượng”, "Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Nguyễn Thị Mười, Lê Thị Nga, Đỗ Thị Sợi, Đào Thị Bích Loan, Lê Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông Nghiệp
Năm: 2004
21. Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Bùi Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Hồng, Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn và nước uống đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thịt,”Báo cáo Khoa học công nghệ Chăn nuôi 2009, số 20”, trang 34 -42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Khoa học côngnghệ Chăn nuôi 2009, số 20”
7. Vũ Quang Ninh (2002). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của giống gà xương đen Thái Hoà Trung Quốc, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Khác
8. Trần Long (1994) [11], Xác định đặc điểm di truyền một số tính trạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chọn giống thích hợp đối với các dòng gà thịt Hybro HV 58, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Ngô Giản Luyện (1994) [13], Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng gà thuần chủng V1,V2,V5, giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong điều kiện Việt Nam. Luận án phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp Khác
10. Ngô Giản Luyện (1994). Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong điều kiện Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, trang 33 - 35, 114 - 124 Khác
11.Trần Đình Miên và cs (1995) [17], Chọn giống và nhân giống vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Trần Thị Mai Phương (2004). Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trường và phẩm chất thịt của giống gà Ác Việt Nam. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Chăn Nuôi, Hà Nội Khác
13. Trịnh Thị Tú (2015). Khả năng sản xuất trứng của gà ISA Brown và Ai Cập nuôi tại xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Luận Văn Thạc sỹ trang 49 Khác
14. Nguyễn Tất Thắng (2008). Đánh giá khả năng sinh trưởng, sức sản xuất trứng và hiệu quả chăn nuôi gà đẻ trứng giống thương phẩm ISA Brown nuôi theo phương thức công nghiệp tại trại Tám Lợi – Nam Sách - Hải Dương, Luận Văn Thạc sỹ Nông nghiệp, khoa chăn nuôi – Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Khác
15. Nguyễn Văn Thiện, Hoàng Phanh (1999). Khả năng sinh trưỏng, cho thịt và sinh sản của gà Mía, Chuyên san chăn nuôi gia cầm, Hội chăn nuôi Việt Nam, trang 136-137 Khác
17. Phạm Thị Minh Thu (1996). Nghiên cứu lai kinh tế gà Tam Hoàng dòng 882 với gà Rhoder, Luận văn Thạc sỹ Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt nam, trang 91 - 92, 110 - 112 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w