1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

15 phu catheter phu catheter phu catheter phu catheter phu catheter phu catheter

4 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 30 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị, hỗ trợ đặt catheter TMTT và chăm sóc catheter kỹthuật đo áp lực tĩnh mạch trung tâm.. Chỉ định đặt catheter TMTT : - Các trờng hợp sốc mất dịch mất máu nhiều cần truyền dịch,

Trang 1

Chuẩn bị, hỗ trợ đặt catheter TMTT và chăm sóc catheter kỹ

thuật đo áp lực tĩnh mạch trung tâm.

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học viên có thể :

1 Chuẩn bị đợc bệnh nhân và dụng cụ cho một cuộc đặt catheter

2 Nắm vững đơc quy trình hỗ trợ bác sỹ

3 Thực hành thuần thục quy trình khi có chỉ định đặt catheter

1 Chỉ định đặt catheter TMTT :

- Các trờng hợp sốc mất dịch mất máu nhiều cần truyền dịch, máu nhanh và nhiều

- Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm

- Nuôi dỡng đờng tĩnh mạch dài ngày

- Đặt máy tạo nhịp tim

2 Chuẩn bị :

2.1 Dụng cụ :

- Catheter

- Bơm tiêm: 5, 10ml kim chọc tĩnh mạch

- Săng, găng vô khuẩn, kim chỉ khâu da, 1 panh, 1 kéo, băng dính, bông gạc vô khuẩn, cồn iốt, cồn 700 , áo làm thủ thuật, khay sạch để đựng chất thải

- Dịch truyền : Có dây truyền lắp sẵn quang treo và cọc truyền (dùng dịch đẳng trơng hoặc nhợc trơng không dùng dich keo, hoặc cao phân tử)

- Thuốc gây tê, an thần

- Bàn làm thủ thuật và đèn gù

- Dụng cụ đo áp lực TMTT(cột đo và khoá ba chạc)

2.2 Bệnh nhân :

- Nằm ngửa, kê gối dới vai

- Nếu đặt đờng daily hoặc đờng cao thì đầu nghiêng sang bên đốidiện, bắc máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở,

S P02

- Bệnh nhân phải đợc giải thích ( nếu bệnh nhân tỉnh) tình trạng bệnh và lợi ích của việc đặt catheter

2.3 Nhân viên y tế :

- Một Bác sĩ hồi sức cấp cứu

- Một y tá

3 Tiến hành:

Trang 2

3.1 Nhận định tình trạng chung của bệnh nhân:

- Tuổi giới tỉnh hay mê

- Lấy các thông số về hô hấp và huyết động :Nhịp tim, huyết

áp, nhịp thở, SP02

- Mắc Mornitor theo dõi

3.2 Sát khuẩn tay điều dỡng

3.3 Dùng thuốc an thần (Seduxen, Hypnoven) nếu chỉ định của bác sĩ

3.4 Sát khẩn vùng định đặt bằng 2 lần cồn:

Lần 1: Dùng cồn i ốt

Lần 2: Cồn 700

3.5 Phụ giúp Bác sĩ sát khuẩn tay, mặc áo, chải săng, đi găng, lấy

dụng cụ, lấy thuốc tê

3.6 Trong khi Bác sĩ đặt catheter điều dỡng luôn theo dõi nhịp

tim, nhịp thở ,S P02, huyết áp nếu có bất thờng phải báo ngay cho Bác sĩ

3.7 Khi Bác sĩ đã đặt đợc đờng dẫn vào trong lòng tĩnh mạch

điều dỡng đa catheter cho Bác sĩ và lắp đầu dây truyền vào

đầu catheter, mở khoá do dịch chảy nhanh

3.8 Hạ thấp chai truyền kiểm tra xem máu có chảy ngợc ra hay

không, nếu có đa kim chỉ cho Bác sĩ khâu cố định catheter

3.9 Khi kết thúc quá trình đặt vệ sinh, sát khuẩn nơi đặt băng

vô khuẩn lấy gối dới vai đặt bệnh nhân ở t thế thoải mái

3.10.Lắp dụng cụ đo áp lực TMTT

3.11.Theo dõi sau khi đặt :

-Những giờ tiếp theo:Mạch,nhiệt độ ,huyết áp ,nhịp ,thở,SPO2,phát hiện dấu hiệu chẩy máu,suy hô hấp Những ngày sau:Dấu hiệu sinh tồn ,chảy máu,nhiễm khuẩn chân catheter,tắc ,tuột báo kịp thời cho bác sỹ,thay băng hàng ngày.Cắt chỉ khi có chỉ định

4 Đánh giá ghi chép hồ sơ:

- Ghi chép tình trạng bệnh nhân : ý thức, mạch huyết áp, nhịp thở ,SP02, nhiệt độ trớc , trong,sau khi làm thủ thuật

- Báo cho bac sỹ những dấu hiệu bất thờng

5 Kỹ thuật đo áp lực tĩnh mạch trung tâm

5.1 Chỉ định:

- Những trờng hợp tăng thể tích máu : Ngạt nớc, phù, suy tim phải

Trang 3

- Những trờng hợp giảm thể tích máu: ỉa chảy mất nớc, xuất huyết

- Những tình trạng sốc :sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn

5.2 Kỹ thuật đo:

5.2.1 Chuẩn bị

- Dụng cụ:

+ Catheter trung tâm có khoá 3 chạc một đầu nối với dịch truyền, một đầu nối với cột nớc có chia vạch sẵn để đo áp lực tĩnh mạch trung tâm

+ Dung dịch đẳng trơng hoặc nhợc trơng (Không sử dụng dung dịch keo; dung dịch cao phân tử

- Bệnh nhân nằm thẳng, đầu bằng

- Mốc đo:Điểm 0 của cột nớc ngang với nhĩ phải, tơng ứng với

điểm:

+ Đờng nách giữa ngang qua khoang liên sờn 2

+ 1/3 trớc và 2/3 sau của lồng ngực tính từ đờng nách trớc

5.2.2 Tiến hành đo

- Khoá đờng dịch truyền và mở đờng đo tĩnh mạch trung tâm

- Để cột nớc đo tụt nhanh xuống cho tới khi không tụt đợc nữa, ngừng thông khí nhân tạo, cột nớc tiếp tục tụt xuống 1 vài cm rồi dừng lại và dao động theo nhịp thở từ 0,5 đến 1cm ,chiều cao của cột nơc tính từ đIểm 0 đó là áp lực TMTT chú

ý thở mạnh cột nớc có thể dao động từ 45cm mét nớc

Trung bình áp lực TMTT 4  7cm nớc

5.3.3 Một số nguyên nhân làm sai lệch kết quả khi đo:

- Khoá 3 chạc hở, Catheter rò

- Catheter lạc chỗ

- Đo áp lực trung tâm bằng dung dịch keo, dung dịch cao phân tử

- Phin lọc khí ở đầu ống đo bị tắc thờng là do bị ớt

- Co giật, ho

- Tràn dịch màng tim

- Tăng áp lực trong lòng ngực: tràn dịch, tràn khí trong lồng ngực

- Do thông khí nhân tạo

- áp lực tĩnh mạch Trung tâm cao hoặc thấp do đặt mốc thấp hoặc cao

Ngày đăng: 12/12/2018, 19:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w