Khi TiO2 hấp thu một photon có năng lượng tương đương hoặc lớn hơn năng lượng vùng cấm của xúc tác này ( thường là tia tử ngoại do độ rộng vùng cấm của nó khá lớn ~3.2eV), nó có thể thúc đẩy quá trình kích thích trong TiO2, lúc này electron sẽ di chuyển từ vùng hóa trị lên vùng dẫn và để lại một lỗ trống ở vùng hóa trị. Khi đó, electron này sẽ đóng vai trò chất khử còn lỗ trống hoạt động như một chất oxy hóa. TiO2+ hv → TiO2( e + h+) Trong dung dịch nước, những lỗ trống sẽ bị bẫy bởi những chất cho electron như H2O, còn OH và những phân tử hữu cơ R bị hấp phụ lên bề mặt xúc tác TiO2 sẽ hình thành các gốc tự do hydroxyl OH• và R•. H2O + TiO2( h+) → H+ + OH• +TiO2 OH + TiO2( h+) → OH• + TiO2 Các electron quang được sinh ra và phản ứng với các chất cho electron như O2 để hình thành những anion superoxid. TiO2 ( e) + O2 → O2 O2 + H+ → HO2• 2H2O• → H2O2 + O2 TiO2 ( e) + H2O2 → HO• + HO H2O2 + O2 → O2 + HO• + HO TiO2 dưới tác dụng của ánh sáng UV đóng vai trò như một cầu nối trung chuyển điện tử từ H2O sang O2, chuyển hai chất này thành dạng OH• và O2 là hai dạng có hoạt tính oxy hóa cao có khả năng phân hủy chất hữu cơ thành H2O và CO2.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔ HÌNH XỬ LÝ
KHÍ THẢI VÀ LÒ ĐỐT
Bài 2: THỰC TẬP MÔN HÌNH XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG
Nhóm 4:
9 Nguyễn Thị Thanh Loan 1022159
Câu 1 Nguyên lý, quá trình quang xúc tác TiO 2 /UV.
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 1
Trang 2Khi TiO2 hấp thu một photon có năng lượng tương đương hoặc lớn hơn năng lượng vùng cấm của xúc tác này ( thường là tia tử ngoại do độ rộng vùng cấm của
nó khá lớn ~3.2eV), nó có thể thúc đẩy quá trình kích thích trong TiO2, lúc này electron sẽ di chuyển từ vùng hóa trị lên vùng dẫn và để lại một lỗ trống ở vùng hóa trị Khi đó, electron này sẽ đóng vai trò chất khử còn lỗ trống hoạt động như một chất oxy hóa
TiO2+ hv → TiO2( e- + h+) Trong dung dịch nước, những lỗ trống sẽ bị bẫy bởi những chất cho electron như H2O, còn OH- và những phân tử hữu cơ R bị hấp phụ lên bề mặt xúc tác TiO2
sẽ hình thành các gốc tự do hydroxyl OH• và R•
H2O + TiO2( h+) → H+ + OH• +TiO2
OH- + TiO2( h+) → OH• + TiO2
Các electron quang được sinh ra và phản ứng với các chất cho electron như
O2 để hình thành những anion superoxid
TiO2 ( e-) + O2 → O2
-O2- + H+ → HO2•
2H2O• → H2O2 + O2
TiO2 ( e-) + H2O2 → HO• + HO
-H2O2 + O2- → O2 + HO• + HO
-TiO2 dưới tác dụng của ánh sáng UV đóng vai trò như một cầu nối trung chuyển điện tử từ H2O sang O2, chuyển hai chất này thành dạng OH• và O2- là hai dạng có hoạt tính oxy hóa cao có khả năng phân hủy chất hữu cơ thành H2O và
CO2
Câu 2 Ứng dụng của phương pháp quang xúc tác trong xử lý khí thải?
Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế (đặc biệt là sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp) và thiếu kiểm soát về mặt xử lý chất thải ô nhiễm đã tạo ra sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Nhiều ngành công nghiệp đã thải vào môi trường các chất độc hại huỷ hoại môi sinh, gây ra bệnh hiểm nghèo cho con người Một giải pháp có thể hạn chế được vấn đề này nếu ứng dụng công nghệ nano để chế tạo vật liệu nano TiO 2 với hiệu ứng quang xúc tác để xử lý ô nhiễm môi trường.
Xúc tác quang hóa đã trở thành đề tài được quan tâm nhiều nhất vì nó có thể phân hủy hoàn toàn các hợp chất ô nhiễm hữu cơ thành những hợp chất vô cơ không độc hại Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 2
Trang 3như CO 2 , H 2 O Được biết đến nhiều nhất là TiO 2 , nó là một chất bán dẫn thích hợp sử dụng trong xúc tác quang hóa và đã được ứng dụng trong nhiều phản ứng xúc tác quang hóa
TiO 2 , ở dạng bình thường, là chất bột màu trắng, rất bền, không độc, rẻ tiền TiO 2
có thể tồn tại ở một trong ba dạng tinh thể: rutile, anatase và brookite TiO 2 cấu trúc anatase có hoạt tính quang xúc tác nên gần đây đã được tập trung nghiên cứu như một trong những giải pháp có triển vọng nhất để xử lý các chất thải độc hại phân tán trong môi trường Đặc biệt là diệt vi khuẩn, nấm mốc trong phòng bệnh, nhà ở, khử mùi hôi trong văn phòng và phân hủy các khí NO x , SO x , VOC s , phenol trong môi trường không khí.
Nguyên lý cơ bản của quá trình:
Khi dùng TiO 2 có cấu trúc anatase với hiệu ứng quang xúc tác là: Các hạt nano TiO 2 dưới tác dụng của tia cực tím (UV) làm sinh các điện tử và lỗ trống, các điện tử và
lỗ trống này chạy lên bề mặt hạt nano, và chúng thực hiện các phản ứng ôxy hóa – khử, các phản ứng oxy hóa – khử này có thể tiêu diệt vi khuẩn, xử lý một số khí độc bằng cách tạo ra sản phẩm không độc hại (như khí CO 2 và H 2 O).
Mô hình cơ chế quá trình quang xúc tác trên chất bán dẫn TiO 2
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 3
Trang 4Cấu tạo ống phát quang
xúc tác
Ví dụ về sự phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 4 Sự phân hủy bisphenol A, thể tích: 5 dm 3 ,
dòng lưu thông: 1,25 dm 3 /h, sự sục khí: 1
dm 3 /min, nguồn sáng: đèn UV 30W (253,7nm).
Sự phân hủy phenol và TCE, thể tích: 5
dm 3 , dòng lưu thông : 1,25 dm 3 /h, nguồn sáng: đèn UV 30W (TCE không có sự sục khí).
Sự phân hủy phenol, thể tích: 5 dm 3 , dòng lưu thông: 1,25 m 3 /h, sự
sục khí: 3 dm 3 /min, nguồn sáng: đèn UV 30W
Trang 5Việc ứng dụng hiệu ứng quang xúc tác của nano TiO 2 , nanocomposite TiO 2 (tổ hợp của nano TiO 2 và apatite tạo ra vật liệu nanocomposit TiO 2 ) để phân hủy các chất ô nhiễm trong không khí được coi là một trong các giải pháp kỹ thuật quan trọng giúp làm cho môi trường sạch hơn Phương pháp này có ưu điểm hơn so với phương pháp lọc bằng chất hấp phụ truyền thống; chi phí đầu tư và vận hành thấp (chỉ cần ánh sáng mặt trời, oxy và độ ẩm trong không khí), quá trình oxy hóa được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ
và áp suất bình thường; hầu hết các chất độc hữu cơ đều có thể bị oxi hóa thành sản phẩm cuối cùng là CO 2 và H 2 O.
Nguồn tham khảo:
Nghiên cứu xử lý ô nhiễm không khí bằng vật liệu nano TiO 2 ở Viện KHCNVN (Ứng dụng của xúc tác quang TiO 2
trong xử lý ô nhiễm)
Giáo trình thực tập mô hình xử lý khí thải và lò đốt
Câu 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý hơi phenol bằng phương pháp quang xúc tác TiO 2 /UV.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý phenol:
o Hàm lượng chất xúc tác TiO 2 trong thí nghiệm.
là quan trọng Tốc độ của phản ứng tỉ lệ với hàm lượng xúc tác cho vào Tuy nhiên,
để tránh lãng phí xúc tác, đồng thời để đảm bảo hấp phụ tối đa lượng photon ánh sáng
o Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 5
Trang 6Đa số các phản ứng quang xúc tác không nhạy với nhiệt độ hoặc thay đổi rất ít theo nhiệt độ Về mặt nguyên tắc, năng lượng hoạt hóa của quá trình quang hóa xúc tác bằng 0, tuy nhiên việc tăng nhiệt độ có thể làm giảm tốc độ tái hợp giữa e–
và h+ nên trong một số ít trường hợp cho thấy sự phụ thuộc vào định lí Arrhenius của quá trình phân hủy quang hóa, với năng lượng hoạt hóa biểu kiến cỡ vài kJ/mol
trình quang xúc tác
o Ảnh hưởng của yếu tốc độ tinh thể hóa.
Rất nhiều công trình nghiên cứu đều cho rằng khi độ tinh thể hóa cao sẽ làm tăng hoạt tính quang hóa Nung ở nhiệt độ cao là một phương pháp xử lí thường được dùng để tăng cường độ tinh thể hóa Hoạt tính quang hóa tăng, thể hiện cực
động của các tiểu phân mang điện tích lên trên bề mặt tinh thể
o Ảnh hưởng của bước sóng và cường độ bức xạ.
Tốc độ quá trình quang xúc tác phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ cùng dạng với phổ hấp thu của xúc tác và có giá trị ngưỡng tương ứng với năng lượng vùng
ứng với khả năng hấp phụ bức xạ có bước sóng 387,5nm Với các bức xạ có λ
> 387,5nm, quá trình xúc tác quang hóa nói chung không xảy ra Tốc độ quá trình quang hóa tăng một cách tuyến tính (bậc nhất) cùng với cường độ bức xạ UV-A trong khoảng 0–20 mW/cm2 Khi cường độ bức xạ vượt qua một giá trị nhất định, tốc độ quá trình quang xúc tác tỷ lệ với căn bậc 2 của cường độ bức xạ Vì vậy, công suất nguồn UV tối ưu cần được chọn tương ứng với vùng có cường độ bức xạ
tỉ lệ tuyến tính với tốc độ quá trình quang hóa
Tốc độ và hiệu quả của quá trình quang xúc tác phân hủy các chất hữu cơ được tăng cường nhờ sự tham gia của oxygen Với vai trò làm tâm bẫy điện tử vùng dẫn,
thành một tác nhân oxy hóa hiệu quả là anion peroxid
o Ảnh hưởng của yếu tố kích thước hạt.
Một thông số rất quan trọng ảnh hưởng đến các giai đoạn phản ứng quang hóa
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 6
Trang 7thước nanomet khắc phục được những yếu tố gây ảnh hưởng đến quá trình quang xúc tác là hiệu suất lượng tử thấp và sự hình thành sản phẩm phụ không mong muốn Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng, không phải kích thước hạt càng bé sẽ dẫn đến hoạt tính càng cao mà tồn tại một kích thước hạt
o Ảnh hưởng của lưu lượng dòng khí.
Do đặc trưng của quá trình xử lý là quá trình hấp phụ phân tử và oxi hóa – khử chất hữu cơ nên vận tốc dòng khí đi qua thiết bị xử lý phải được tính toán Nếu điều chỉnh bơm với lưu lượng lớn, tức vận tốc dòng lớn thì hiệu suất xử lý sẽ không cao do thời gian lưu không đủ để các phân tử khí hấp phụ và phản ứng với các gốc tự do Ngược lại, khi vận tốc dòng khí nhỏ sẽ làm thay đổi chuyển dịch trong các cân bằng phản ứng, điều này làm hiệu suất oxi hóa – khử không cao
o Ảnh hưởng của độ ẩm không khí.
Từ thực tế thí nghiệm cho thấy, khi tăng độ ẩm thì hiệu suất xử lý có tăng lên nhưng đến một giới hạn nhất định Các thí nghiệm đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm chứng minh rằng khi độ ẩm tăng cao làm cho sự phân bố bề mặt của chất xúc tác dạng bột bị ảnh hưởng (bị bết lại) Điều này làm giảm đáng kể diện
Câu 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lấy mẫu và phân tích mẫu.
o Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lấy mẫu:
_ Tốc độ lấy mẫu khí: nếu lấy khí với vận tốc lớn, phenol sẽ không được hấp phụ hết lên tinh thể dẫn đến không xử lý triệt để được phenol vì vậy kết quả thí nghiệm sẽ không chính xác (cụ thể tốc độ lấy mẫu khí quá trình thí nghiệm này là
15 L/min)
_ Cần phải lựa chọn cường độ chùm tia UV phát ra sao cho việc xử lý phenol của xúc tác TiO2 đạt hiệu quả tối ưu nhất
_ Dụng cụ thực hiện thí nghiệm phải rửa sạch, nếu không sẽ gây nhiễm bẩn mẫu
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 7
Trang 8_ Phải có thời gian vận hành hệ thống lấy mẫu để hệ thống được ổn định và đạt được hiệu quả tối ưu nhất trong việc lấy mẫu nhằm hạn chế các ảnh hưởng của thiết bị lên quá trình lấy mẫu từ đó dẫn đến sai số hệ thống trong kết quả phân tích Cụ thể được thực hiện như sau: tiến hành như lấy mẫu nhưng không dẫn dòng khí ra vào dung dịch hấp thu mà thải ra môi trường trong vòng 15 phút (có bật đèn TiO2)
_ Thời gian lấy mẫu phải phù hợp sao cho lượng khí phenol thu được (được hấp thu bời dung dịch Na2CO3) cần phải đại diện được cho nồng độ phenol có trong vùng không khí được lấy mẫu (cụ thể trong thí nghiệm này việc lấy mẫu khí kéo dài trong 15 phút)
o Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích mẫu:
_ Các thao tác pha loãng mẫu và tiến hành đo quang cần phải tiến hành một cách chính xác
_ Phải có thời gian chờ mẫu lên màu.
_ Nếu màu của mẫu quá đậm so với đường chuẩn (tức là nồng độ lúc này quá cao vì khi đem đo quang thì giá trị độ hấp thu quang sẽ nằm ngoài đường chuẩn) như thế kết quả sẽ không chính xác Vì vậy nên ước lượng tỉ lệ pha loãng sao cho sau khi đo quang thì giá trị độ hấp thu quang của mẫu nằm trong đường chuẩn.
Tài liệu tham khảo:
1 Nguyễn Thị Kim Anh - Nguyễn Hữu Đạt - Trần Thanh Lương, Nghiên cứu, đánh giá khả năng xử lý hơi
phenol trong khí thải bằng phương pháp lọc sinh học, lọc sinh học nhỏ giọt và phương pháp quang xúc tác TiO 2 /UV, 2011.
2 www.ued.edu.vn/ /file /BG-Cong_nghe_moi_truong_C_Hong_.pdf
Câu 5 So sánh xử lý khí thải bằng phương pháp quang xúc tác TiO 2 /UV với các phương pháp khác Nêu ưu, nhược điểm từng phương pháp.
Qxt
Hấp phụ
Hấp
Trickling filter
Tính
chất
khí thải
dòng
vào
Nồng độ
khí thải
thấp
Không giới hạn (nhiệt độ
lò phải >
1200 0 C)
Nồng độ khí thải thấp, nồng độ hơi cao (>20g/m 3 )
Nồng độ hơi phenol thấp.
Không chứa nhiều bụi.
Phải có nồng độ thích hợp để vi sinh vật phát triển được.
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 8
Trang 9thường,
có acid hoặc bazơ
Ưu
điểm
- Mô
hình xử
lý đơn
giản.
- Chi phí
đầu tư
thiết bị
và vận
hành
thấp.
- TiO 2 rẻ
tiền, không
độc, dễ
kiếm.
- Xử lý
trong thời
gian dài
mà không
thay chất
xúc tác.
- Có thể thay đổi lưu lượng và nồng độ.
- Thu hồi được hồi được- Thu
- Thu hồi được
- Vật liệu đệm rẻ tiền, dễ kiếm (phân compost, mùn…), chi phí đầu tư thấp.
- Hơi phenol được loại
bỏ hoàn toàn với vận tốc
và nồng
độ phù hợp.
- Vật liệu đệm dễ kiếm, rẻ.
- Chi phí vận hành thấp, ít sử dụng hóa chất.
- Hơi phenol được xử lý hoàn toàn với nồng
độ < 1000 ppm.
- Thích hợp với mọi nồng
độ hơi phenol.
Nhược
điểm - Chỉ xửlý hiệu
quả ở
nồng độ
thấp.
- Hiệu
suất xử lý
thấp.
- Khi khí
thải có độ
ẩm quá
cao sẽ
làm giảm
hiệu suất
xử lý,
phải tách
hơi nước.
- Chi phí đầu tư thiết bị
và chi phí vận hành lớn.
-Thường
xử lý không triệt để.
- Với nồng độ phenol cao, xử lý không hiệu quả.
- Khí thải có nồng độ cao, dễ đạt trạng thái cân bằng =>
hoàn nguyên.
- Dễ đạt tới trạng thái cân bằng.
- Việc vận hành
hệ thống khó khăn, người vận hành phải có kinh nghiệm
và trình độ.
- Khó hạn chế
sự phát triển quá mức của
vi sinh
- Thời gian
ổn định lâu.
- Khó kiểm soát vi sinh vật phát triển quá mức => tắc nghẽn.
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 9
Trang 10vật =>
tắc nghẽn lớp vật liệu đệm.
- Chỉ xử
lý hiệu quả ở nồng độ thấp và vận tốc khí thấp.
Câu 7 Dựng đường chuẩn phân tích nồng độ phenol trong khí thải Nhện xét giả thích kết quả.
1 Bảng kết quả đường chuẩn
ST T
Nồng độ (ppm)
Độ hấp thu quang
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 10
Trang 110 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 0
0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5
Đồ thị đường chuẩn của phenol
Nồng độ (ppm)
Phương trình: y = 0.2872x + 0.0008994
Phương sai: R = 0.999996
2 Kết quả lấy mẫu đầu vào và đầu ra của mô hình quang xúc tác TIO2/UV
Loại mẫu Độ hấp thu quang
Với: Lưu lượng lấy mẫu: Q = 1.5 L/min
Thời gian lấy mẫu: t = 15 min
2.1 Mẫu đầu vào
Độ hấp thu quang của mẫu đầu vào: A = 0.2312
Nồng độ phenol có trong 10mL dung dịch hấp thu Na2CO3 0.1%:
+ Thế vào phương trình :
0.2312 = 0.2872x + 0.0008994
x = 0.8019 ppm
+ Tỷ lệ pha loãng phenol : 1000 lần
Vậy nồng độ của phenol có trong 10 mL dung dịch hấp thu Na2CO3 10%:
C = 0.8019 x 1000 = 801.9 ppm = 801.9 mg/L = 801.9 µg/mL
Nồng độ phenol đầu vào có trong không khí:
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 11
Trang 12+ Lượng phenol có trong 10mL dung dịch hấp thu Na2CO3 10%:
m = 801.9 x 10 = 8019 µg
+ Thể tích không khí đã lấy quy về điều kiện 250C, 1 atm
V0 = = = 22.13 L = 0.02213 m3 + Nồng độ phenol có trong không khí đầu vào:
C (µg/Nm3) = = 362358.789 µg/Nm3 = 362.358 mg/Nm3 + Nồng độ phenol đổi sang đơn vị ppm:
C (ppm) =
C (ppm) = = 94.329 ppm
Kết luận:
Nồng độ phenol có trong không khí đầu vào: 362.358 mg/Nm3 = 95.329 ppm
2.2 Mẫu đầu ra
Độ hấp thu quang của mẫu đầu ra: A = 0.0596
Nồng độ phenol có trong 10mL dung dịch hấp thu Na2CO3 0.1%: + Thế vào phương trình :
0.0596 = 0.2872x + 0.0008994
x = 0.2044 ppm
+ Tỷ lệ pha loãng phenol : 1000 lần
Vậy nồng độ của phenol có trong 10 mL dung dịch hấp thu Na2CO3
10%:
C = 0.2044 x 1000 = 204.4 ppm = 204.4 mg/L = 204.4 µg/mL
Nồng độ phenol đầu ra có trong không khí:
+ Lượng phenol có trong 10mL dung dịch hấp thu Na2CO3 10%:
m = 204.4 x 10 = 2044 µg
+ Thể tích không khí đã lấy quy về điều kiện 250C, 1 atm
V0 = = = 22.13 L = 0.02213 m3 + Nồng độ phenol có trong không khí đầu ra:
C (µg/Nm3) = = 92363.308 µg/Nm3 = 92.363 mg/Nm3 + Nồng độ phenol đổi sang đơn vị ppm:
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 12
Trang 13C (ppm) =
C (ppm) = = 24 ppm
Kết luận:
Nồng độ phenol có trong không khí đầu ra: 92.363 mg/Nm3 = 24 ppm
3 Nhận xét và giải thích:
_ Nồng độ phenol ở mẫu đầu ra và đầu vào rất là cao mặc dù chỉ lấy mẫu trong khoảng 15 phút (mẫu phenol đầu vào: 362358.789 µg/m3, mẫu phenol đầu ra: 362358.789 µg/m3) Tại vì ở đây là mô hình thí nghiệm do đó ta trực tiếp tạo ra khí phenol bằng các phản ứng hóa học và lấy mẫu từ nguồn đó, do vậy nồng độ khí phenol trong mẫu không khí rất là cao
_ Mặc dù việc xử lý hơi phenol bằng mô hình quang xúc tác TIO2/UV, chưa hoàn toàn xử lý khí phenol đạt QCVN 06:2009/BTNMT, thế nhưng hiệu suất xử lý của mô hình là khá cao 74.51% Do đó cần phải nghiên cứu thêm để nâng cao hiệu quả xử lý của mô hình lên mức tối ưu
Câu 6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu (nồng độ đơn vị mg/Nm 3 ), tính hiệu suất, so sánh với QCVN.
o Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
- Dùng cùng một loại bơm, đèn huỳnh quang, impinge và các dụng cụ thủy
tinh khác để loại bỏ nguyên nhân gây sai số trong quá trình thí nghiệm
- Tính nồng độ hơi phenol trong khí đầu vào (chưa xử lý) với khí đầu ra (đã
xử lý) từ đó tính được hiệu suất xử lý
- Lấy mẫu đầu vào
- Cho 10mL Na2CO3 10% vào impinge Lắp impinger vào giá đỡ
- Cho ống dẫn hơi phenol qua impinger lấy mẫu (cần để hệ thống ổn định
trong 15 phút đầu mới lấy mẫu) Thời gian lấy mẫu là 15 phút (bật bơm, đều chỉnh bơm sao cho lưu lượng là 1,5 L/phút)
- Sau đó rút ống dẫn hơi phenol ra khỏi impinger lấy mẫu rồi tắt bơm Vì nếu
tắt bơm trước làm tụt áp có thể dẫn đến hiện tượng dung dịch hấp thu bị hút ngược lên
- Lấy impinge hấp thu ra khỏi giá đỡ cho dung dịch hấp thu vào BĐM 100mL
tráng impinge bằng nước cất
Bài báo cáo Phenol – Nhóm 4 – 10CMT Page 13