1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

thuyết trình quan trắc ô nhiễm nước

27 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xâm nhập của các chất không hòa tan qua bộ lọc: Kích thước tiêu chuẩn của một bộ lọc là 0.45pm, và các thành phần đi qua bộ lọc được xem là hòa tan. ( Thực tế định nghĩa này là chủ quan và không chính xác như chất keo và polyme có thể xâm nhập qua các bộ lọc cùng với chất bị hòa tan thật sự). Ô nhiễm: Các chất có trong vật liệu lọc có thể hòa tan vào mẫu trong quá trình lọc. Do đó các bộ lọc phải được rửa bằng axit trước khi sử dụng, để loại bỏ bất kỳ chất gây ô nhiễm kim loại từ các vật liệu bộ lọc.

Trang 1

Ô NHIỄM

NƯỚC

BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Đỗ Quốc Việt 1022348

Trang 2

Nội dung bài thuyết trình

Trang 3

I Tổng quan về ô nhiễm nước

Mục đích sử dụng

nước: phục vụ cuộc sống và xã hội (ăn uống,nông nghiệp,công nghiệp,vệ sinh…)

- 97% nước ở các đại dương

- 2,5% nước là nước ngọt, trong đó có đến 75% ở trạng thái đóng băng

- 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được

- Tính ra TB mỗi người được cung cấp 879000 lít nước ngọt để sử

dụng(Miler,1988)

Trang 4

Con người sử dụng nước và thải bỏ các chất ô nhiễm khác nhau đến suy thoái chất lượng nước

Nước ô nhiễm là 1 mối nguy hiểm sức khỏe nghiêm trọng.Con người có thể bị bệnh do uống,rửa hay bơi lội

trong nước bị ô nhiễm

Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước:

Trang 5

I Tổng quan về ô nhiễm nước

Tự nhiên

I Tổng quan về ô nhiễm nước

Trang 7

II Các vấn đề ô nhiễm nước

CÁC MỐI ĐE DỌA

Vùng nước ven biển

bị ô nhiễm do nhận trực tiếp nguồn nước thải và chất ô nhiễm dổ trực tiếp ra sông

Ô nhiễm môi trường ven biển đặc biệt

nghiêm trọng ở các nước đang phát triển

Ô nhiễm môi trường ven biển ảnh hưởng

đến sức khỏe cộng đồng là một mối quan tâm

Hiện tượng phú

dưỡng hóa

Tích lũy sinh học của các kim loại nặng

Ô nhiễm vi sinh vật

Thủy triều đỏ

Trang 8

HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG HÓA

Chết cá và các sinh vật khác ở trong cả trang trại nuôi cá ven biển và thủy sản, làm giảm

năng suất và giảm nguồn cung cấp thực phẩm

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 9

SỰ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG

Ô

NHIỄM

VEN

BỜ

Kim loại nặng trong

nước thải có thể được tích lũy trong hải sản, đặc biệt là động vật có

vỏ như sò, trai

Khi tích lũy đến mức vượt quá tiêu chuẩn đối với sức khỏe, do đó

nguy hiểm đến sức khỏe của những người

ăn hải sản

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 10

Gia tăng của vi khuẩn

E coli trong vùng nước

ven biển đã dẫn tới các triệu chứng về tiêu hóa

và bệnh về da

Sự gia tăng ngộ độc thực phẩm thủy sản, đặc biệt

số lượng của tảo biển

Cua, cá chết la liệt, san

hô chết bạc trắng; rong biển, cỏ biển cũng

chết Hầu hết sinh vật biển bị tiêu diệt

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 11

Nước ngầm là

nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và vùng dân cư trên thế giới

 Mặc dù hầu hết nước ngầm vẫn còn chất lượng cao, nhưng tại một số địa điểm

đang trở nên ô nhiễm

Nước xâm nhập mặn

Nước từ bãi rác

Các bể ngầmm bể

tự hoạt

Hoạt động nông nghiệp

Giếng khoan dầu

Đường ống thoát nước

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 12

Xâm nhập mặn gây thiệt hại nặng nề cho các khu vực nuôi trồng thủy sản, gây suy thái đất canh tác.

NƯỚC TỪ BÃI RÁC

Nước rò rỉ từ các bãi rác, bãi chôn lấp có thể thấm xuống dưới đất và gây ô nhiễm nặng cho nguồn nước ngầm

Xây dựng lớp chống thấm nước rò rỉ xuống đất và sử dụng hệ thống thu nước thải từ bãi rác

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 13

Việc rò rỉ từ các bể tự hoại do thiết kế hoạt động kém làm ô nhiễm nguồn nước ngầm bởi các chất độc hại và vi khuẩn.

NGHIỆP

Một số hoạt động nông nghiệp gây ô nhiễm nước ngầm: hoạt động bón

phân và thuốc trừ sâu, tưới tiêu và chăn nuôi động vật

Nguyên nhân này xuất hiện nhiều ở các vùng nông thôn, các khu vực sản xuất hộ gia đình

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 14

ĐƯỜNG THOÁT NƯỚC

Nước thải từ các hệ thống thoát nước chưa được xử lý chứa rất nhiều hóa chất, xăng dầu…

nguy hại cho nguồn nước

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Trang 15

CÁC CHẤT HÓA HỌC THƯỜNG GẶP TRONG Ô NHIỄM NƯỚC

Ô

NHIỄM

NƯỚC

NGẦM

II Các vấn đề ô nhiễm nước

Chất ô nhiễm Nguồn đặc trưng Nhận xét Phóng xạ

   

Ô nhiễm hữu cơ

        Kim loại nặng  

      Axit       chất dinh dưỡng

Thải từ ngành công nghiệp hạt nhân,vận chuyển vật liệu hạt nhân và thử nghiệm hạt nhân

Chất diệt cỏ và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.Công nghiệp và bản thân các chất thải.sự cố tràn dầu.

    Chất thỉa từ ngành công nghiệp,nông nghiệp,thoát nước đô thị và nước từ các hộ gia đình.

   

Hệ thống thoát nước từ các mỏ,chất thải từ ngành công nghiệp và lắng đọng axit trong khí quyển

  Phân bón và nước thải dùng trong nông nghiệp

Là chủ đề nóng.Gây ảnh hưởng sức khỏe nên gây tranh cãi thường xuyên

Một loạt các chất được thải ảnh hưởng đến sức khỏe con người và

hệ sinh thái thủy sinh.

Nhiều chất ô nhiễm kim loại có thể tác dộng xấu cho sức khỏe con người và hệ sinh thái thủy sinh ( Thủy ngân,chì,cadimi…)

Gây hại cho hệ sinh thái thủy sinh( như axit sunfuric,axit nitric) băng cách vận chuyển các kim loại độc hại.

Gây phú dưỡng hóa( Hợp chất P và N).Nitrat có thể ảnh hưởng sức khỏe con người

Trang 16

III Xử lý nước ô nhiễm

Tuy nhiên, ở nhiều nước đang phát triển, xử lý nước thải là gần như không tồn tại và nước thải được thải vào nguồn nước, gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

Thiết bị lọc đầu tiên được giới thiệu ở Anh vào dầu thế kỷ 19, nhưng điều này đã không làm hết được các mầm bệnh trong nước

Trang 17

III Xử lý nước ô nhiễm

Trang 18

III Xử lý nước ô nhiễm

và giảm lượng BOD.

Hệ thống của xử lý sơ cấp chủ yếu là lưới chắn rác (gạt bõ các chất rắn lớn, nổi), bể lắng cát (lắng cát, đá…) nhờ trọng lực

Xử lý sơ cấp loại bỏ

hầu hết các chất rắn trong nước và vừa giảm BOD Xử lý sơ bộ này loại bỏ khoảng 60% các chất rắn và khoảng 35 % của BOD

Đây là loại xử lý phổ biến nhất và các nhà máy sử dụng để sử lý

là chủ yếu

Trang 19

III Xử lý nước ô nhiễm

Hệ thống của xử lý thứ cấp chủ yếu là bể sục khí, bể xử lý sinh học,

bể lắng Quá trình có sinh ra bùn, khí metan (xử lý hoặc tái sử

dụng)

Khoảng 90% chất rắn

và BOD có thể được giảm bằng cách xử lý thứ cấp

Trang 20

III Xử lý nước ô nhiễm

Phương pháp này liên quan đến các bộ lọc cát, lọc carbon, lọc thẩm thấu ngược, trao đổi ion và việc sử dụng hóa chất phụ gia như chất keo tụ (phèn) và oxy hóa

Xử lý cao cấp có thể

loại bõ hơn 95% các chất ô nhiễm trong nước thải, nhưng nó không được sử dụng rộng rài trong các nhà máy xử lý nước thải

Nhiều quá trình có sẵn tùy thuộc vào các chất gây ô nhiễm được loại

bỏ

Trang 21

III Xử lý nước ô nhiễm

Chất khoáng hòa tan 0 5

Nhu cầu oxy sinh hóa 35 90

Nhu cầu oxy hóa học 30 80

Bảng hiệu quả xử lý các

chất gây ô nhiễm có trong nước thải của quá trình xử lí thông thường trong các nhà máy nước thải

hiệu quả xử lý

Trang 22

IV Phân tích nước

Cần theo dõi và thực hiện phân tích

định kì

Phân tích nước có thể

liên quan đến bất kỳ mẫu nào sau đây: nước mặt từ hồ, sông biển, nước ngầm, nước uống, nước thải công nghiệp, nước thải đô thị và nước

từ lò hơi

Nồng độ các ion chính trong một số vùng nước bề mặt được liệt kê trong Bảng 4

Trang 23

IV Phân tích nước

Phân

tích

nước

Thành phần

Bảng 4 Nồng độ các ion chính trong nước biển

(mg Kg-l), muối hồ (mg kg) và nước sông (mg-L)

Trang 24

IV Phân tích nước

và lưu trữ, chủ yếu là do các phản ứng sinh hóa bề mặt.

Phân tích dinh dưỡng (ví

dụ như nitơ, phốt pho) nên được thực hiện càng sớm càng sau khi lấy

mẫu Nếu để lâu,sẽ thay đổi quá trình trao đổi chất của các thành phần

ko cho ra kết quả phân tích chính xác

Tốt nhất, các mẫu nên được phân tích càng sớm càng tốt, nhưng điều này có thể không thực hiện được Theobất

kì phương pháp bảo quản nào, lưu trữ, xử lý

là cần thiết cho việc phân tích cụ thể

Một số chú ý khi bảo quản

Trang 25

IV Phân tích nước

và phản ứng hóa học, tốc độ phản ứng tại 4 0 C là khoảng ¼

so với ở

25 o C.

Đông lạnh –

điều này làm giảm các phản ứng hóa học và vi khuẩn

Bổ sung các axit –

giảm độ

pH, giảm đáng kể vi khuẩn

hoạt động

Bổ sung thuốc diệt khuẩn –

nhiều tác nhân vi khuẩn đã dược sử dụng để loại bỏ hoàn toàn các hoạt động của vi sinh vật

Trang 26

IV Phân tích nước

Lọc

mẫu

Lọc thường được sử dụng trong phân tích nước

để tách làm tan ra các thành phần từ những chất hiện diện trong chất lơ lửng.

Hướng dẫn lọc:

• Đầu tiên, dùng nước phòng thí nghiệm rửa sạch các bộ lọc

• Loại bỏ một số mẫu không thích hợp

• Bộ lọc: làm bằng thủy tinh và nhựa có sẵn Kính Millipore và bình chân không là thích hợp nhất

(Ngoài ra còn có các thiết bị phù hợp khác: phễu

lọc và bình Bunchner).

Trang 27

IV Phân tích nước

Xâm nhập của các chất không hòa tan qua bộ lọc:

Kích thước tiêu chuẩn của một bộ lọc là 0.45pm, và các

thành phần đi qua bộ lọc được xem là "hòa tan" ( Thực

tế định nghĩa này là chủ quan và không chính xác như chất keo và polyme có thể xâm nhập qua các bộ lọc cùng với chất bị hòa tan thật sự).

Ô nhiễm: Các chất có

trong vật liệu lọc có thể hòa tan vào mẫu trong quá trình lọc Do đó các

bộ lọc phải được rửa bằng axit trước khi sử dụng, để loại bỏ bất kỳ chất gây ô nhiễm kim loại từ các vật liệu bộ lọc.

Hấp phụ: Một số chất

phân tích có thể hấp thụ vào vật liệu lọc hoặc đơn vị

lọc Ví dụ, một số kim loại

có thể được hấp thụ vào vách của các đơn vị lọc

thủy tinh.

Ngày đăng: 12/12/2018, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w