Thành phần không khí Công thức phân tử Tỉ lệ theo thể tích % Không khí bao quanh chúng ta là không khí ẩm và đã bị ô nhiễm do các chất độc hại và bụi.. Chất ô nhiễm: Bên cạnh các t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM LỚP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÀI BÁO CÁO MÔN CƠ SỞ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ HẬU
CHỦ ĐỀ: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ CÁC BIỆN
PHÁP KIỂM SOÁT.
GVHD: Trần Thị Vân
THÀNH VIÊN THỰC HIỆN:
1 Võ Thị Kim Anh 1022017
2 Vũ Thị Mai Loan 1022160
3 Nguyễn Lê Đức Nhân 1022204
4 Nguyễn Minh Tuấn 1022331
5 Đinh Xuân Vượng 1022360
Trang 2Phân công công việc:
1.Tìm kiếm thông tin
Tất cả các thành viên
2 Làm power point và word
- Nguyễn Minh Tuấn
- Nguyễn Lê Đức Nhân
3 Thuyết trình
- Vũ Thị Mai Loan
- Võ Thị Kim Anh
- Đinh Xuân Vượng
Trang 3Mục lục.
1 Khái niệm ô nhiễm không khí.
2 Hiện trạng ô nhiễm không khí.
3 Nguyên nhân ô nhiễm không khí.
4 Tác hại ô nhiễm không khí.
5 Biện pháp kiểm soát.
Trang 4I.Khái Niệm Ô Nhiễm Không Khí.
1) Thành phần không khí sạch.
Không khí là yếu tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với đời sống của con người và sinh vật Bên cạnh đó không khí còn là môi trường vô cùng nhạy cảm, rất dễ biến đổi và lan truyền từ nơi này sang nơi khác
Bảng 1.1 Các thành phần của không khí không bị ô nhiễm.
Thành phần không khí Công thức phân tử Tỉ lệ theo thể tích (%)
Không khí bao quanh chúng ta là không khí ẩm và đã bị ô nhiễm do các chất độc hại và bụi Trong không khí thường có 5 chất ô nhiễm chính là CO, SOX chủ yếu là SO2, HC, NOX chủ yếu là NO2 và NO, các loại bụi
2) Không khí ô nhiễm
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
Chất ô nhiễm: Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kỳ một chất nào ở dạng rắn,
lỏng, khí được thải vào môi trường với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quang môi trường được gọi là chất ô nhiễm
Chất ô nhiễm không khí bao gồm: bụi, khói, sương mù, khói thuốc lá, hơi nước, chất phóng xạ,
các loại virus gây bệnh, nhiệt thừa
Ô nhiễm do tiếng ồn
II Hiện trạng ô nhiễm không khí
Trang 51) Trên thế giới
Thảm họa đầu tiên xảy ra trong thế kỷ XX: hiện tượng nghịch đảo nhiệt ở thành phố thuộc thung lũng Manse của Bỉ vào năm 1930;
Tương tự như vậy ở dọc thung lũng Monogahela vào năm 1948: hàng trăm người chết và rất nhiều người khác bị ảnh hưởng đến sức khỏe; gây ngạt thở tại thủ đô London nước Anh, làm chết và bị thương 4000 đến 5000 người
Thảm họa lớn nhất vụ rò rỉ khí MIC ( khí metyl-iso-cyanate) của Liên hiệp sản xuất phân bón ở Bhopal (Ấn Độ) vào năm 1984 Khoảng 2 triệu người đã bị nhiễm độc, trong đó có
5000 người chất và 50.000 bị nhiễm độc trầm trọng, rất nhiều người bị mù…;
Thảm hoạ tại nhà máy điện nguyên tử Chenobưn (Liên xô cũ);
Các thảm hoạ do rò rỉ hoá chất tại Ấn Độ; Trung Quốc…
Ngày nay ô nhiễm không khí đã ở mức báo động: WHO ước tính, mỗi năm có hơn 2
triệu người tử vong vì hít phải bụi PM10 (thường do xe môtô, nhà máy điện trực tiếp thải ra hoặc được hình thành trong không khí qua phản ứng của các loại khí thải với nhau) Với kích thước chưa đến 10mm, bụi PM10 có thể dễ dàng xâm nhập vào phổi, mạch máu và gây ra các bệnh như tim, ung thư phổi, hen suyễn và nhiễm khuẩn đường hô hấp Ngưỡng chuẩn của WHO về chất lượng không khí là mật độ bụi PM10 trung bình hàng năm là 20 micrograme trong 1m3 (ug/m3), tuy nhiên, báo cáo của WHO cho thấy ở một
số thành phố, mật độ lên tới 300 ug/m3
Bảng 2: Nồng độ SPM và SO2 môi trường xung quanh ở 1 số nước Châu Á (1997)
2) Tại Việt Nam
a Hà Nội
Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh, mạnh đã gây ra hàng loạt các vấn đề liên quan đến môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng Theo thống kê của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội, mỗi năm thành phố Hà Nội phải tiếp nhận khoảng 80.000 tấn bụi, khói; 9.000 tấn khí SO2; 46.000 tấn khí CO2 từ các cơ sở công nghiệp thải ra Ngoài ra, các phương tiện giao thông ô tô, xe máy cũng được xác định như là một nguồn phát thải lớn Những kết quả nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, chất lượng không khí ở khu vực ngoại thành Hà Nội chưa bị ô nhiễm bởi CO, SO2, NO2 và bụi lơ lửng (TSP), ngoại trừ tại các khu công nghiệp và các khu vực gần các tuyến đường giao thông liên tỉnh, đường cao tốc Còn khu vực nội thành thì hầu hết tại các khu công nghiệp, tuyến giao
Trang 6thông chính đều bị ô nhiễm nhưng ở các mức độ khác nhau Tại các tuyến giao thông, ô nhiễm bụi lơ lửng (TSP) là chủ yếu với nồng độ đo được cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ
3 - 4 lần Những khu vực đang thi công các công trình xây dựng, giao thông, đô thị mới,
… nồng độ TSP đo được thường cao hơn 7 - 10 lần so với TCCP Nồng độ các khí SO 2, NO2 trung bình hàng năm tăng khoảng từ 10 - 60%, nồng độ CO tại các trục giao thông chính cao hơn từ 2,5 đến 4,4 lần so với TCCP
b Thành phố Hồ Chí Minh
-Theo số liệu quan trắc 6 tháng đầu năm 2011 từ Chi cục Bảo vệ môi trường
TP.HCM, nồng độ bụi quan trắc trong 6 tháng đầu năm 2011 dao động từ 0,48 mg/m3 – 0,78 mg/m3, tức gấp rưỡi đến gấp đôi so với tiêu chuẩn cho phép
Giá trị cao nhất quan trắc được tại Trạm ngã tư An Sương là 2,22 mg/m3, vượt quy chuẩn Việt Nam gấp 7,4 lần Theo Qui chuẩn Việt Nam, nồng độ bụi cho phép trong không khí là 0.3 mg/m3
-Theo kết quả quan trắc không khí tự động tại TP vào năm ngoái cho thấy, nồng độ bụi có xu hướng ngày càng gia tăng và vượt chuẩn từ 1.08 đến 1.55 lần so với tiêu chuẩn cho phép Bụi luôn là chỉ tiêu đáng lo ngại nhất khi có đến 89% giá trị quan trắc không đạt chuẩn Tiếp theo là tiếng ồn khi có đến 87% mẫu không đạt quy định
Trang 7Đặc biệt là các điểm nút giao thông như: Ngã tư An Sương (Hóc Môn), ngã sáu Gò Vấp, ngã tư Định Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ (Bình Thạnh) là những nơi nồng độ ô nhiễm được đánh giá là cao nhất
III Nguyên Nhân Ô Nhiễm Không Khí
1 Nguồn tự nhiên
Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao
Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
Trang 8 Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí
2 Nguồn nhân tạo
1 Ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp
Trong quá trình sản xuất, các chất độc hại thoát ra do bốc hơi, rò rỉ, tổn hao trên
dây truyền công nghệ sản xuất, trên các phương tiện dẫn tải, …
Đặc điểm của chất thải do quá trình sản xuất là nồng độ chất độc hại rất cao và
tập trung trong một khoảng không gian nhỏ, thường ở dạng hỗn hợp khí và hơi
độc hại, hệ thống thông gió cục bộ thì nồng độ chất độc hại thải ra lớn nhưng
lưu lượng không khí nhỏ, hệ thống hút chung thì lưu lượng không khí hút lớn
nhưng nồng độ chất độc hại thấp
Khí thải công nghệ và khí thải của các hệ thống thông gió trước khi thải vào môi
trường cần qua thiết bị xử lý để làm sạch sơ bộ
Căn cứ vào độ chênh lệch nhiệt độ khí thải vào không khí xung quanh ta được
chia thành nguồn cao, nguồn thấp, nguồn điểm, nguồn đường, và nguồn mặt
Mỗi một nghành công nghiệp, tuỳ theo dây chuyền công nghệ, tuỳ theo loại
nhiên liệu sử dụng, đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, loại nguyên liệu và sản
phẩm của nó, tuỳ theo mức độ cơ giới hoá, tự động hoá, mức độ hiện đại, tiên
tiến của nhà máy mà lượng chất độc hại sẽ khác nhau, ví dụ nhà máy hoá chất
thường có chất độc hại ở thể khí, thể rắn, độ cao ống thải thường không cao nên
chất thải là là trên mặt đất
Mặt khác dây truyền sản xuất không kín, đường ống và thiết bị máy móc sản
xuất bị rò rỉ các chất độc hại lan toả ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm môi
trường không khí Nồng độ độc hại ở khu vực gần khu vực sản xuất, gần nguồn
thải thường lớn vì chênh lệch nhiệt độ bé, khí khó bay xa, bay cao
Nhà máy luyện kim thải ra nhiều bụi và các loại chất độc hại Bụi thường có
kích thước lớn, hơn 10 - 100 Mm (ở công đoạn khai thác quặng, tuyển quặngk,
sàng quặng, nghiền quặng, …) Bụi nhỏ, khói thường thoát ra từ các lò cao, lò
mactanh, lò luyện nhiệt Quá trình đốt nhiên liệu, luyện gang thép, luyện đồng
kẽm và các kim loại khác sinh ra nhiều CO, SO2, NOx, … Chất ô nhiễm thoát ra
thường có nhiệt độ rất cao 300 - 400 oC, có lúc 800 oC từ các ống khói rất cao
vài chục mét
Nhà máy điện thường dùng nhiên liệu than hoặc dầu; các ống khói, bãi than, các
băng tải là nguồn gây ô nhiễm các khí thải là bụi và các chất khí khác thường có
nồng độ rất cao
Nhà máy cơ khí: các phân xưởng toả ra nhiều độc hại là phân xưởng sơn, phân
xưởng đúc giông như nhà máy luyện kim
2 Ô nhiễm môi trường không khí do giao thông vận tải
Trang 9Giao thông vận tải cũng là một nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường không
khí Giao thông thải ra 2/3 khí CO và 1/2 khí NO2
Ô tô, xe máy thải ra nhiều chất độc hại, và làm tung bụi bẩn
Tàu hoả, tàu thuỷ sử dụng than, xăng, dầu cũng toả ra nhiều chất độc hại
Hàng không, máy bay đốt nhiên liệu là xăng cũng gâyô nhiễm bụi, tiếng ồn
Nguồn ô nhiễm giao thông vận tải đều là nguồn thấp và là nguồn đường
3 Ô nhiễm môi trường không khí do sinh hoạt của con người
Nguồn ô nhiễm này do các bếp đun nấu, các lò sưởi sử dụng nhiên liệu than, củi,
dầu, khí đốt, sinh ra cacá chất CO, CO2, NO2, H2S, …
So với hai nguồn trên, lượng độc hại toả ra không lớn song nó gây ô nhiễm cục bộ, và vì nó ở sát cạnh nơI con người sinh hoạt và nghỉ ngơI cho nên tác hại cuả nó lớn và nguy hiểm Đối với các khu nhà đông người , khu bếp xen lẫn với khu ở, hệ thống thoát khói nếu không được thiết kế hợp lý sẽ ảnh hưởng xấu tới con nguời vì ô nhĩêm CO, bụi khói…
Bảng 3 Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải chính của Việt Nam
năm 2005 (Đơn vị: tấn/năm)
3 Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt 54,004 151,031 272,497 854
IV Tác hại của ô nhiễm không khí
1 Đối với con người:
Bụi
- Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng
- Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người
Trang 10- Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực …
- TCVN 2005 qui định bụi tổng cộng trong không khí xung quanh 0,5 mg/m3
- Bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ: tính trõ, không có tính gây độc Kích thước lớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe
- Bụi than: thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng (VD:
3,4-benzenpyrene), có độc tính cao, có khả năng gây ung thư, phần lớn bụi than có kích thước lớn hơn 5 micromet bị các dịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại Chỉ có các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 mm vào được phế nang
Ôxít cacbon (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành hợp chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả năng vận chuyển ôxy dẫn đến thiếu ôxy trong máu rồi thiếu ôxy ở các tổ chức
- Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc tóm tắt dưới đây:
SO2 và NOx
- SO2, NOx là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axít (HNO3, H2SO3, H2SO4) Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn
- Kết hợp với bụi => bụi lơ lửng có tính axít, kích thước < 2-3µm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá hủy hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết
- SO2 nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt
- Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza
- Giới hạn phát hiện thấy bằng mũi SO2 từ 8 – 13 mg/m3
- Giới hạn gây độc tính của SO2 là 20 – 30 mg/m3, giới hạn gây kích thích hô hấp, ho là 50mg/m3
- Giới hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 – 60 phút là từ 130 đến 260mg/m3
Trang 11- Giới hạn gây tử vong nhanh (30’ – 1h) là 1.000-1.300mg/m3.
- Tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y Tế Việt Nam đối với SO2, SO3, NO2 tương ứng là 0,5; 0,3 và 0,085 mg/m3 (nồng độ tối đa 1 lần nhiễm)
Một số chất khác
- Xâm nhập vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá => sunfat, các hợp chất có độc tính thấp Không tích lũy trong cơ thể Khoảng 6% lượng khí hấp thụ sẽ được thải
ra ngoài qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp Hít thở lượng lớn hỗn hợp khí H2S, mercaptan, ammoniac… gây thiếu oxy đột ngột, có thể dẫn đến tử vong do ngạt Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính có thể gây nhiễm độc mãn tính Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tính khí thất thường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản mãn tính…
- Formaldehyde với nồng độ thấp kích thích da, mắt, đường hô hấp, ở liều cao có tác động toàn thân, gây ngủ Nhiễm theo đường tiêu hoá với liều lượng cao hơn 200mg/ngày sẽ gây nôn, choáng váng Người bị nhiễm độc mãn tính có tổn thương rất đặc trưng ở móng tay: móng tay màu nâu, mềm ra, dễ gẫy, viêm nhiễm
ở xung quanh móng rồi mưng mủ Nồng độ tối đa cho phép của hơi
formaldehyde trong không khí là 0,012mg/m3 (TCVN 5938-1995), trong khí thải là 6 mg/m3 Tổ chức Y tế Thế giới: nồng độ giới hạn formandehyde là 100 mg/m3 trong không khí với thời gian trung bình 30phút
- NH3 là khí độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi, miệng và hệ thống hô hấp Ngưỡng chịu đựng đối với NH3 là 20 – 40 mg/m3 Tiếp xúc với NH3 với nồng độ
100 mg/m3 trong khoảng thời gian ngắn sẽ không để lại hậu qủa lâu dài Tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1.500 – 2.000 mg/m3 trong thời gian 30’ sẽ nguy hiểm đối với tính mạng
- HF sinh ra do quá trình sản xuất hóa chất (HF) và là một tác nhân ô nhiễm quan trọng khi nung gạch ngói, gốm sứ Không khí bị ô nhiễm bởi HF và các hợp chất fluorua gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật và sức khoẻ của người Các hợp chất fluorua gây ra bệnh fluorosis trên hệ xương và răng
- Tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam năm 1977 qui định tại nơi lao động: dầu xăng nhiên liệu là 100mg/m3, dầu hỏa là 300mg/m3 TCVN 5938-2005 qui định nồng
độ xăng dầu trong không khí xung quanh tối đa trong 1 giờ là 5mg/m3 Nồng độ hơi xăng, dầu từ 45% (thể tích) trở lên sẽ gây ngạt thở do thiếu ôxy Triệu chứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt, viêm phổi, áp xe phổi
2 Đối với các công trình xây dựng, tài sản
- Làm gỉ kim loại
- Ăn mòn bêtông
- Mài mòn, phân huỷ chất sõn trên bề mặt sản phẩm
- Làm mất màu, hư hại tranh