1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu môi trường kinh doanh của tổng công ty thép việt nam

67 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty có vốn do nhà nớc cấp, có bộ máy quản lý, điều hành và các đơn vị thành viên, có con dấu theo mẫu quy định củaNhà nớc, tự chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số v

Trang 1

Lời mở đầu

Khi Việt Nam mở của nền kinh tế để hội nhập với thế giới, có nhiềucơ hội và thách thức mới đặt ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam, mộtcâu hỏi đợc đặt ra là làm thế nào để không những đứng vững trên thị trờngcạnh tranh khốc liệt nh hiện nay mà còn tìm mọi cách để xâm nhập và mởrộng hơn nữa các thị trờng tiềm năng chính là điều mà các nhà quản trịdoanh nghiệp phải tốn không ít thời gian để nghiên cứu, tìm tòi Một trongnhững hoạt động giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững và làm lànhmạnh hóa tình hình tài chính chính là công tác lập, phân tích báo cáo tàichính của doanh nghiệp Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác này,Tổng công ty thép Việt Nam cũng thờng xuyên tiến hành phân tích tìnhhình tài chính của Tổng công ty qua các năm hoạt dộng kinh doanh Từ cácphân tích này, ban quản trị Tổng công ty sẽ tìm mọi biện pháp để khắc phụcnhững khó khăn và phát huy những thế mạnh vốn có của mình Đồng thờiqua đó, ban quản trị cũng đa ra các chiến lợc, kế hoạch ngắn hạn và dài hạnnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

và từ đó cải thiện đởi sống cho cán bộ nhân viên của Tổng công ty

Dới đây là công tác phân tích tình hình tài chính của Tổng công tythép Việt Nam mà sau quá trình thực tập, nghiên cứu em xin đợc nêu ra

đây Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Bích Chi và các anh chị cán

bộ phòng kế toán tài chính đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành bài viếtnày

Trang 2

Phần I: KháI quát chung về Tổng Công ty Thép Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty

Tổng công ty Thép Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số334/TTg, ngày 04 tháng 07 năm 1994 của Thủ tớng Chính phủ trên cơ sởhợp nhất Tổng công ty Thép và Tổng công ty Kim khí thuộc Bộ Côngnghiệp nặng - nay là Bộ Công nghiệp

Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về tiếp tục đổi mới, sắp xếplại các doanh nghiệp Nhà nớc, ngày 29 tháng 04 năm 1995, Thủ tớng Chínhphủ ký Quyết định số 255/TTg thành lập lại Tổng công ty Thép Việt Namtheo nội dung Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 về thí

điểm thành lập tập đoàn kinh doanh

Tổng công ty Thép Việt Nam là một pháp nhân kinh doanh, hoạt độngtheo Luật Doanh Nghiệp Nhà nớc, Điều lệ Tổ chức và điều hành đợc Chínhphủ phê chuẩn tại Nghị định số 03/CP, ngày 25 tháng 01 năm 1996 và giấyphép đăng ký kinh doanh số 109621 ngày 05 tháng 02 năm 1996 do Bộ Kếhoạch và Đầu t cấp Tổng công ty có vốn do nhà nớc cấp, có bộ máy quản

lý, điều hành và các đơn vị thành viên, có con dấu theo mẫu quy định củaNhà nớc, tự chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vốn do Nhànớc giao cho quản lý và sử dụng, đợc mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và

đồng ngoại tệ tại các ngân hàng trong và ngoài nớc theo quy định của phápluật

Tên giao dịch quốc tế: VietNam Steel Corporation

do Chính phủ phân cấp quản lý theo Luật Doanh Nghiệp Nhà nớc Các cơquan quản lý ở địa phơng ( tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng ) với t cách

là cơ quan quản lý Nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ đợc Chính phủ quy định

Trang 3

và phân cấp quản lý một số mặt hoạt động theo quy định của pháp luật hiệnhành.

2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty

Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty Nhà nớc

đợc Thủ tớng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty

91 - mô hình Tập đoàn công nghiệp lớn của Nhà nớc Mục tiêu của Tổngcông ty Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển mô hình tập đoàn kinhdoanh đa ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng

Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh hầu hết trên cácthị trờng trọng điểm trên lãnh thổ Việt Nam và bao trùm hầu hết các công

đoạn từ khai thác nguyên liệu, vật liệu, sản xuất thép và các sản phẩm thépcho đến khâu phân phối, tiêu thụ sản phẩm Các lĩnh vực hoạt động kinhdoanh chủ yếu của Tổng công ty:

1 Khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ dung liên quan đếncông nghệ sản xuất thép

2 Sản xuất gang, thép và các kim loại, sản phẩm thép

3 Kinh doanh xuất, nhập khẩu thép, vật t thiết bị và các dịch vụ liênquan đến công nghệ luyện kim nh nguyên liệu, vật liệu đầu vào, cácsản phẩm thép, trang thiết bị luyện kim, chuyển giao công nghệ và hỗtrợ kỹ thuật

4 Thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp trang thiết bị công trình luyện kim

7 Đầu t, liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác trong và ngoài nớc

8 Xuất khẩu lao động

Ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh đợc Nhà

n-ớc giao, Tổng công ty Thép Việt Nam còn đợc giao nhiệm vụ rất quan trọng

là cân đối sản xuất thép trong nớc với tổng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh

Trang 4

tế, xã hội kết hợp nhập khẩu các mặt hàng thép trong nớc cha sản xuất đợc

để bình ổn giá cả thị trờng thép trong nớc, bảo toàn và phát triển vốn Nhà

n-ớc giao, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nn-ớc, tạo việc làm và đảm bảo

đời sống cho ngời lao động trong Tổng công ty

3 Môi trờng kinh doanh của tổng công ty thép Việt Nam

3.1 Môi trờng kinh doanh bên ngoài của tổng công ty

a Điều kiện về địa lý, tự nhiên

Tổng công ty thép Việt Nam có trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà nội vàcác chi nhánh văn phòng đều đợc đặt tại các thành phố lớn nh Hồ ChíMinh, Hải phòng đây đều là những trung tâm văn hoá lớn của cả nớc

Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ hàng hoá củacông ty trên thị trờng

b Điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội chính trị – chính trị – xã hội xã hội

* Thuận lợi

Từ những năm 90 trở lại đây Đảng và Nhà nớc ta đã đổi mới do mởcửa nền kinh tế Tạo điều kiện cho các công ty nớc ngoài đầu t vào ViệtNam Đây là cơ hội để công ty có thể tìm kiếm đối tác phù hợp cho mình

- Chính sách kinh tế mới đang dần cởi bỏ mọi thủ tục phiền hà trong kinhdoanh

- Tổng công ty có đợc nhiều hậu thuẫn, có sự giúp đỡ từ nhiều phía củacấp trên, của các cơ quan liên quan và nhiều bạn hàng

- Tổng công ty có quan hệ rộng rãi, tín nhiệm với nhiều khách hàng và bạnhàng

Chính những điều kiện thuận lợi trên đã tạo cho Tổng công ty có đợcmôi trờng kinh doanh thuận lợi

* Khó khăn

-Mọi hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đều bị quản lý chặt chẽ, tấtcả mặt hàng kinh doanh đều phải đợc sự đồng ý và giám sát của nhiều cấp quảnlý

- Do tình hình tổ chức và chính sách đối với các mặt hàng thép luônthay đổi đã làm cho hoạt động kinh doanh của công ty giảm đi tính ổn định

- Do ảnh hởng của cơ chế kinh tế cũ để lại đội ngũ cán bộ công nhân viêncòn quá d thừa, trình độ còn hạn chế, cha đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế thị trờng( đây cũng là thực trạng chung của các DNNN hiện nay)

Trang 5

c Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trờng đa thành phần kinh tế nh hiện nay mức độcạnh tranh là rất quyết liệt Theo số liệu không chính thức, hiện nay cóhàng nghìn doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất trong toàn quốc.Ngoài ra công ty còn phải cạnh tranh với các các công ty liên doanh, cáccông ty nớc ngoài Việc cạnh tranh diễn ra trong cả hoạt động thu mua lẫnhoạt động tiêu thụ Để đảm bảo nguồn hàng, trong khâu thu mua tổng công

ty cần tạo ra mối quan hệ chặt chẽ với nhà sản xuất, thành lập các điềukhoản thu mua hợp lý để làm sao tạo nguồn hàng ổn định và liên tục, trongkhi đó lại phải tìm kiếm khách hàng ổn định, lôi kéo khách hàng tiêu thụsản phẩm của mình

Ngoài các công ty cạnh tranh, khi đa sản phẩm kinh doanh ra thị trờngsản phẩm của Tổng công ty còn chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm cùngloại Nh vậy cạnh tranh đối với sản phẩm của Tổng công ty là rất lớn vàcùng với việc mở rộng quyền hoạt động kinh doanh cho mọi thành phầnkinh tế, tiến hành đấu thầu hạn ngạch theo nghị định 57/CP, tổng công ty

sẽ gặp phải những cạnh tranh gay gắt hơn nữa vào những năm tiếp theo

3.2 Môi trờng bên trong

Phòng kế hoạch- tổ chức- quản trị kinh doanh, trởng phòng phải cótrình độ đại học, có trình độ quản lý kinh tế Nhân viên trong phòng đợc sắpxếp dựa vào các tiêu chuẩn sau:

Có trình độ nghiệp vụ về xây dựng kế hoạch

Có trình độ nghiên cứu thị trờng

Có trình độ pháp chế

Sử dụng thành thạo máy vi tính

- Phòng kế toán: Kế toán trởng phải là ngời đã tốt nghiệp đại học khốikinh tế, có nghiệp vụ kế toán Các kế toán viên có trình độ trung cấp trở lên,biết sử dụng thành thạo máy vi tính

- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Trởng phòng phải là ngời có trình

độ đại học khối kinh tế, đã trải qua các lớp huấn luyện cán bộ quản lý

Trang 6

Các nhân viên trong phòng nắm vững hệ thống tiền lơng của Nhà Nớc.

- Đối với khối sản xuất kinh doanh:

+ Trởng các đơn vị trực thuộc phải có trình độ đại học, có năng lựckinh doanh

+ Nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn về kế toán

+ Nhân viên bán hàng: trình độ tối thiểu là học hết phổ thông trunghọc, có hiểu biết về hàng hóa, có khả năng giao tiếp

+ Nhân viên coi kho (bảo vệ), phải là ngời có sức khoẻ, có hiểu về tínhchất kỹ thuật của vật t hàng hoá

Nh vậy, cán bộ nhân viên trong Tổng công ty đều là những ngời cónăng lực chuyên môn, đợc sắp xếp bố trí hợp lý phù hợp với khả năng củamình

b Lợi thế kinh doanh của tổng công ty

Là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng nên lĩnh vực kinh doanhcủa công ty khá đa dạng, phù hợp với nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc.Chính vị vậy mà tổng công ty có một thị trờng tơng đối rộng lớn, có thểxuất hoặc nhập các sản phẩm của mình với tất cả các nớc có quan hệ vớiViệt Nam Hơn nữa điều kiện quốc tế đang tạo đà cho sự phát triển kinh tế,sản xuất và kinh doanh, đặc biệt là sự kiện Mỹ bỏ lệnh cấm đối với ViệtNam, điều này đã thúc đẩy mối quan hệ Thơng mại mở rộng giữa nớc ta vớicác nớc khác trên thế giới Do đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp với mô hình tổng công tyliên kết kinh doanh với nhiều doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu

c Điều kiện về tài chính

Nếu quản lý tồi là nguyên nhân thứ nhất thì thiếu vốn là nguyên nhânthứ hai dẫn các doanh nghiệp vào con đờng phá sản

Tổng công ty thép Việt Nam đã đề ra cho mình một phơng án tài chínhchính xác và phù hợp, điều này đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển

và khiến cho công tác kiểm tra tài chính đợc dễ dàng Nguồn vốn của tổngcông ty ngày càng đợc mở rộng, quy mô kinh doanh ngày càng tăng Trongnăm 2004, tổng công ty đã đóng góp vào ngân sách nhà nớc 33500triệuVNĐ

Trang 7

4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

4.1 Sản phẩm

Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều yếu kém và mới bắt đầu trên con

đờng chuyển dịch theo xu hớng thị trờng, năng lực sản xuất của VSC cònnhỏ nhng đã chiếm tỷ trọng khá lớn trong ngành thép cả nớc, nhất là nănglực sản xuất thép thô và thép cán Sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty làthép xây dựng thông thờng và một số dụng cụ làm từ thép và gang

Chất lợng thép luôn đảm bảo tiêu chuẩn Nhà nớc quy định và tăng ờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng Tại các đơn vị sản xuất của cáccông ty thành viên đều trang bị các thiết bị kiểm tra thành phần hoá học vàtính chất cơ lý của sản phẩm, trớc khi đa sản phẩm ra thị trờng tiêu thụ đều

c-đợc kiểm tra và đánh giá hợp chuẩn theo yêu cầu của Nhà nớc

4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty tốt hơnnăm trớc, tất cả các chỉ tiêu xét đều tăng hơn năm trớc Không chỉ doanhthu tăng lên mà lợi nhuận tăng lên rất nhiều, tỷ lệ tăng lợi nhuận rất cao -cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng doanh thu Lợng đóng góp vào Ngân sáchNhà nớc tăng 36,63% Thu nhập bình quân tăng 26,77%

- Sản lợng tiêu thụ năm 2004 đạt 276.710.988 tấn, tăng lên so với năm

2003 0,07% ứng với giá trị tuyệt đối là 80.213.038 tấn

Trang 8

- Doanh thu năm 2004 đạt 13.908.107.561.221 VNĐ tăng lên so với nămtrớc 3.737.233.577.125 VNĐ ứng với tỷ lệ 36,74%

- Lợi nhuận trớc thuế đạt 222.848.830.960 VNĐ, tăng 3,59% Mức tăngnày lớn hơn rất nhiều so với mức tăng doanh thu, điều này thể hiện hiệu quảkinh doanh cao Nguyên nhân có thể là do Tổng Công ty đã giảm đợc chiphí hoặc là giá bán sản phẩm của Tổng Công ty tăng lên

- Tình hình nộp Ngân sách Nhà nớc đạt 536.352.125.456 VNĐ tăng lên

so với năm 2003 là 36,63% với giá trị 830.425.123.452 VNĐ

- Thu nhập bình quân năm 2004 đạt 2.250.500 VNĐ/ngời, tăng 367.158VNĐ so với năm 2003, với tỷ lệ tăng 26,77%

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Thép Việt Nam

(Nguồn cung cấp số liệu: Phòng Kế toán)

Bảng2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị thành viên

LN HĐ

SXKD

LN khác

LN 2004 1

57.195

3.1172.0637.7241.4601.17021.279

572

3441.0663.432985705.604

52.270

5.27914.16521.62583164671.568

519

(78)9693.37598(540)3.432

52.789

5.20115.13425.00092910675.000

Trang 9

9.5301631035400

38.57157(3.625)5310

8.42916313610

47.000220(3.624)41410Tổng cộng 14.102.996 101.485 22.022 201.448 16.731 218.179

(Nguồn cung cấp số liệu: Phòng Kế toán)

5 Mục tiêu phát triển của tổng công ty thép Việt Nam

5.1 Dự kiến hoạt động trong năm 2005

1 Sản lợng tiêu thụ: 300.000.000 tấn

2 Doanh thu: 15.000.000.000.000 VNĐ

3 Lợi nhuận trớc thuế: 225.000.000.000 VNĐ

4 Nộp ngân sách: 600.000.000.000 VNĐ

5 Thu nhập bình quân tháng: 2.500.000 đồng/ngời

5.2 Mục tiêu lâu dài

Định hớng phát triển của tổng công ty với khẩu hiệu hành động là “Kỷluật và hiệu quả”, tiến hành biện pháp rà soát lại toàn bộ hệ thống qui chế

điều hành của công ty, đồng thời ban hành các qui chế mới tạo điều kiệntăng cờng và quản lý công ty Hoạt động sản xuất đợc đánh giá là một bộphận quan trọng của kế hoạch kim ngạch do Bộ giao cho tổng công ty, coiviệc hoàn thành kế hoạch sản xuất là góp phần thực hịên nhiệm vụ chính trị,xã hội và kinh tế cho tổng công ty Tiến tới hoàn thiện qui chế về phânphối tiền lơng, tiền thởng theo hớng gắn chặt kết quả kinh doanh, hiệu quảcông tác với tiền lơng, thởng, hạn chế thấp nhất yếu tố bình quân Tiếp tục

đẩy mạnh hoạt động thông tin quảng cáo, tiếp thu, xây dựng các chiến lợckinh doanh hàng hoá, dịch vụ, từng bớc ỏn định, nâng cao vị trí của công tytrên thị trờng Đồng thời duy trì và cải thiện sự đoàn kết trong công ty vìmục tiêu phát triển của tổng công ty và cải thiện không ngừng đời sống vậtchất tinh thần của cán bộ công nhân viên trong toàn tổng công ty

6 Đánh giá công tác quản trị của tổng công ty.

Kể từ khi thành lập đến nay tổng công ty thép Việt Nam không ngừngcải tổ bộ máy quản lý của mình nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Trang 10

Hiện nay tổng công ty thép Việt Nam đã có một bộ máy tổ chức tơng

đối gọn nhẹ, có hiệu lực, chế độ một thủ trởng đợc đảm bảo, có đợc điềunày là do tổng công ty đã thực hiện những nguyên tắc sau:

Nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu

Nguyên tắc hiệu quả về một tổ chức: một tổ chức có hiệu quả khi nó

đợc xây dựng để giúp cho việc hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệpvới những chi phí tối thiểu

Nguyên tắc tính tuyệt đối về trách nhiệm

Nguyên tắc tơng xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm

Nguyên tắc linh hoạt

Nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo

II Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Thép việt nam

Hiện nay, Tổng công ty Thép Việt Nam có 14 đơn vị thành viên và 7doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài Các đơn vị thành viên Tổng công ty

và doanh nghiệp liên doanh đợc phân bố trên khắp các tỉnh, thành phố trongcả nớc: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Tây Nguyên,T.P Hồ Chí Minh, Bà Rỵa – chính trị – xã hội Vũng Tàu, Cần Thơ, Bình Dơng, Biên Hoà vàcác khu công nghiệp lớn Ngoài ra, còn có 7 doanh nghiệp liên doanh với n-

ớc ngoài có vốn cổ phần của các đơn vị thành viên Tổng công ty Cơ cấu tổchức quản lý doanh nghiệp của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Theo cơ cấu này, ngời lãnh đạo doanh nghiệp đợc sựgiúp sức của tập thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hớng dẫn và kiểmtra việc thực hiện quyết định đối với cấp dới Ngời lãnh đạo doanh nghiệpchịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trongphạm vi doanh nghiệp Việc truyền lệnh, ra quyết định, chỉ thị vẫn theotuyến đã quy định, ngời lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (phòng, banchuyên môn) Tổng công ty không ra mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho đơn vịthành viên cấp dới Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ nghiên cứu, chuẩn

bị quyết định cho lãnh đạo Tổng công ty (Hội đồng Quản trị, Tổng giám

đốc Tổng công ty) quản lý, điều hành các đơn vị thành viên Tổng công ty

Đồng thời các bộ phận chức năng có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, đôn đốchoặc hớng dẫn các đơn vị thành viên Tổng công ty trong việc thi hành cácmệnh lệnh, quyết định của lãnh đạo Tổng công ty

Trang 11

Ngoài ra, để linh hoạt, chủ động trong điều hành công việc và phát huy

trí tuệ, năng lực của đội ngũ chuyên gia, Tổng công ty còn vận dụng cơ cấu

tổ chức quản lý doanh nghiệp theo dạng ma trận, tập hợp đội ngũ chuyên

gia của nhiều bộ phận chức năng nhằm nghiên cứu, xây dựng dự án, phơng

án, chiến lợc hay chơng trình cho từng lĩnh vực cụ thể Ví dụ nh Hội đồng t

vấn thẩm định tài chính dự án đầu t, Ban chỉ đạo một số lĩnh vực, Tổ nghiên

cứu chiến lợc kinh doanh, mạng lới tiêu thụ sản phẩm,

Phòng

tổ chức LĐ

Phòng tài chính KT

Phòng tài chính KT

Phòng

KD - XNK

Phòng

KD - XNK

Phòng

kỹ thuật

Phòng

kỹ thuật

Văn phòng

Văn phòng

Thanh tra

Thanh tra

Công

ty thép Miền Nam

Công

ty thép Miền Nam

Công

ty thép

Đà Nẵng

Công

ty thép

Đà Nẵng

CTVL chịu lửa &

KT đ sét Trúc thôn

CTVL chịu lửa &

KT đ sét Trúc thôn

CT cơ

điện kuyện kim

CT cơ

điện kuyện kim

Viện luyện kim

đen

Viện luyện kim

đen

Tr ờng

đào tạo nghề cơ

điện luyện kim

Tr ờng

đào tạo nghề cơ

điện luyện kimBan kiểm soát

HCM

CT kim khí TP

HCM

CT kim khí Hải Phòng

CT kim khí Hải Phòng

CT kim khí Bắc Thái

CT kim khí Bắc

thép và vật t

CT KD thép và vật t

CT KD thép và thiết bị

CT KD thép và thiết bị

CT KK

& VT tổng

CT KK

& VT tổng

Khối sản xuất Khối nghiên cứu & đào tạo

Phó tổng giám đốc

TT ht LĐ với NN

TT ht LĐ với NN

Trang 12

1 Hội đồng quản trị Tổng công ty

Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện chức năng quản lý hoạt độngcủa Tổng công ty theo quy định của Điều lệ Tổng công ty, Luật Doanhnghiệp Nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ, trớc phápluật về hoạt động và phát triển của Tổng công ty theo chức năng, nhiệm vụ

đợc Nhà nớc giao

Hội đồng quản trị Tổng công ty có 5 thành viên do Thủ tớng Chính phủ

bổ nhiệm Hội đồng Quản trị gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 thànhviên, trong đó 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty, 1 thành viênkiêm Trởng ban Kiểm soát Tổng công ty, 2 thành viên phụ trách các lĩnhvực tài chính, đầu t, kinh doanh, nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạonhân lực

Giúp việc cho Hội đồng quản trị có Tổ Chuyên viên giúp việc do Hội

đồng quản trị thành lập, gồm 3 chuyên viên là các chuyên gia về lĩnh vựckhoa học công nghệ, kinh doanh, tài chính Ngoài ra, Hội đồng quản trị đợc

sử dụng bộ máy giúp việc của Tổng giám đốc Tổng công ty tham mu về cáclĩnh vực khi cần thiết

2 Ban kiểm soát Tổng công ty

Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trịkiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc Tổng công

ty, Giám đốc các đơn vị thành viên Tổng công ty và Bộ máy giúp việc củaTổng giám đốc theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát có 5 thành viên: Trởng ban là Uỷ viên Hội đồng quản trị

và 4 thành viên giúp việc, trong đó 1 thành viên chuyên trách và 3 thànhviên kiêm nhiệm Thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 13

t-+ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty

Tổng công ty có 3 Phó Tổng giám đốc do Chủ tịch Hội đồng Quản trịTổng công ty bổ nhiệm Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điềuhành một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty đợc Tổng giám đốc phâncông hoặc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc, trớc Hội đồngquản trị Tổng công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công thựchiện

4 Bộ máy giúp việc Tổng công ty

Tổng công ty có 7 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và 1 Trung tâm doTổng giám đốc Tổng công ty thành lập Các Phòng, Trung tâm Tổng công

ty có 120 ngời, thực hiện chức năng tham mu, giúp việc Tổng giám đốctrong điều hành hoạt động của Tổng công ty

+ Phòng Tổ chức Lao động

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực

về tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp, cán bộ và đào tạo nhân lực, lao

động và tiền lơng, t vấn pháp luật, thanh tra, cử cán bộ đi học tập, công tácnớc ngoài và làm thủ tục cho khách nớc ngoài vào Tổng công ty công tác ởcơ quan Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty

+ Phòng Kế toán Tài chính

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực

kế toán, tài chính, đầu t, kiểm toán nội bộ và thống kê ở cơ quan Tổng công

ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty

+ Phòng kinh doanh và Xuất nhập khẩu

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vựcnghiên cứu thị trờng, giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm, cân đối sản lợng

và xuất, nhập khẩu của Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng côngty

+ Phòng Kế hoạch và Đầu t

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vựcxây dựng và tổng hợp kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu t, liên doanh liênkết kinh tế, xây dựng cơ bản, theo dõi và quản lý liên doanh của cơ quanTổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty

Trang 14

+ Phòng Kỹ thuật

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vựcnghiên cứu khoa học công nghệ luyện kim, tiêu chuẩn đo lờng, chất lợngsản phẩm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, môi trờng của cơ quanTổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty

+ Văn phòng

Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vựctổng hợp báo cáo, tiếp nhận và phân phối công văn, tài liệu đi và đến Tổngcông ty, tiếp và đón khách vào làm việc tại Tổng công ty, bố trí và sắp xếpchơng trình, lịch làm việc, hội họp của Tổng công ty, thi đua, khen thởng, y

tế và quản trị văn phòng ở cơ quan Tổng công ty

+ Thanh tra

Tham mu, giúp việc Tổng Giám Đốc Tổng công ty trong công tácthanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo

+ Trung tâm hợp tác lao động với nớc ngoài

Nghiên cứu thị trờng lao động trong nớc và nớc ngoài để tổ chức đàotạo, tuyển chọn đa lao động Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài

5 Các đơn vị thành viên của tổng công ty

Tổng công ty Thép Việt Nam có 14 đơn vị thành viên, có t cách phápnhân, trong đó có 12 đơn vị hạch toán kinh tế độc lập và 2 đơn vị sự nghiệp.Gồm có 5 Công ty sản xuất thép và vật liệu xây dựng, 7 Công ty thơng mại(Đơn vị Lu thông), 1 Viện nghiên cứu công nghệ và 1 Trờng đào tạo côngnhân kỹ thuật, đợc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp củaTổng công ty và chịu sự quản lý, điều hành của Tổng công ty theo Điều lệTổng công ty

+ Khối sản xuất công nghiệp: 5 Công ty

- Công ty Gang thép Thái Nguyên: Tỉnh Thái Nguyên

- Công ty Thép Miền Nam: TP Hồ Chí Minh

- Công ty Thép Đà Nẵng: TP Đà Nẵng

- Công ty Khai thác đất sét và vật liệu chịu lửa Trúc Thôn: Tỉnh Hải

D-ơng

Trang 15

- Công ty Cơ điện Luyện kim: Tỉnh Thái Nguyên

Các Công ty này có chức năng chủ yếu là: Sản xuất gang, thép và cácsản phẩm thép và vật liệu xây dựng; khai thác quặng, than; gia công thép,cơ khí; xây dựng công nghiệp và dân dụng

+ Khối kinh doanh thơng mại: 7 Công ty

- Công ty Kim khí Hà Nội: TP Hà Nội

- Công ty Kinh doanh thép và vật t Hà Nội: TP Hà Nội

- Công ty Kim Khí Bắc Thái: Tỉnh Thái Nguyên

- Công ty Kim Khí Hải Phòng: TP Hải Phòng

- Công ty Kim khí và vật t tổng hợp Miền Trung: TP Đà Nẵng

- Công ty Kim Khí TP Hồ Chí Minh: TP Hồ Chí Minh

- Công ty Kinh doanh thép và Thiết bị Công nghiệp: TP Hồ Chí Minh Chức năng chủ yếu của các Công ty này là kinh doanh thép, nguyênliệu, vật t thứ liệu, thiết bị phụ tùng, xăng dầu, ga; vật liệu xây dựng và vậtliệu tổng hợp; đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

+ Khối nghiên cứu, đào tạo: 2 đơn vị

- Viện luyện kim đen: Tỉnh Hà Tây Chủ yếu nghiên cứu khoa họccông nghệ luyện kim, vật liệu mới

- Trờng đào tạo nghề cơ điện – chính trị – xã hội Luyện kim Thái Nguyên: Tỉnh TháiNguyên Đào tạo công nhân kỹ thuật

6 Các liên doanh có vốn góp của tổng công ty

Tổng công ty Thép Việt Nam có 7 liên doanh : Công ty thép Posco (VPS), VinaKyoei, VinaPipe, NatsteelVina, Vinanic, VinauSteel,một số liên doanh hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, khách sạn: Công ty liêndoanh Trung tâm Thơng mại Quốc tế (IBC), Công ty Cổ Phần Bảo HiểmPetrolimex

VSC-Ngoài ra, còn có 7 Công ty liên doanh giữa Công ty thành viên với nớcngoài: Posvina, Nipponvina, Vigal, Công ty Thép Tây Đô là liên doanh cóvốn góp của Công ty Thép Miền Nam;…

Trang 16

III Tổ chức hệ thống kế toán của Tổng Công ty

ty, tham mu giúp việc cho Giám đốc trong việc bố trí sắp xếp nhân sựPhòng kế toán, thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ và thống kê của Tổngcông ty Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc, Hội đồngquản trị Tổng công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ của mình

theo dõi hoạt động

liên doanh của văn

phòng, điều hành

hạn mức kinh phí

của Tr ờng, Viện

Trực tiếp quan hệ với

đấu thầu,…) cả ĐTXD ) cả ĐTXD mới, sửa chữa lớn, mua xắm mới VP Lập các ph ơng án tài chính tín dụng, nghiên cứu, huy động vốn cho công tác ĐTPT của Tcty Theo dõi các dự

ĐTPT và XDCB Gồm

4 ng ời cả phó phòng

Phó phòng phụ trách công tác

đơn vị thành viên, theo dõi tình hình nộp NSNN, khấu hao TSCĐ, lập và sử dụng các quỹ, kiểm kê, công nợ, báo cáo nhanh hàng tháng, phân tích, đánh giá hiệu quả

tài chính của toàn ngành Trực tiếp quan hệ với các cơ quan chức năng có liên quan Gồm 4 ng ời cả

phó phòng

Phó phòng phụ trách tổng hợp toàn Tct

:báo cáo

Trang 17

- Dới kế toán trởng là 3 phó phòng kế toán:

Một ngời phụ trách về tài chính kiêm tổ trởng tổ kế toán văn phòngTổng công ty, một ngời phụ trách về các hoạt động đầu t của Tổng công ty

đồng thời kiêm tổ trởng tổ kế toán đầu t XDCB và một ngời phụ trách côngtác tổng hợp

Bên dới là các kế toán viên có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hệ thống kếtoán tại văn phòng Tổng công ty, tham mu giúp việc cho TGĐ về hoạt độngtài chính, thu, chi tiền mặt tìm nguồn tài trợ cho Tổng công ty, tham mugiúp việc cho Giám đốc trong việc bố trí sắp xếp nhân sự Phòng kế toán Đ-

ợc chia làm 3 tổ:

+ Tổ kế toán văn phòng gồm 6 ngời: 1 phó phòng; 1 kế toán tổng hợp; 1

kế toán phụ trách thuế; 1 theo dõi XNK và liên doanh; 1 kế toán tiền mặt; 1

kế toán tiền gửi ngân hàng và một thủ quỹ

+ Tổ kế toán tổng hợp gồm 4 ngời: 1 tổ trởng; 2 kế toán có nhiệm vụtổng hợp báo cáo toàn ngành và 1 kiểm kê viên

+ Tổ kế toán đầu t XDCB: gồm 4 ngời có nhiệm vụ lập và thẩm định dự

án đầu t XDCB

2. Tổ chức thông tin kế toán

+ Hình thức kế toán: Do đặc điểm hoạt động của Tổng công ty có nhiều

đơn vị thành viên phân bố trên khắp cả nớc nên Tổng công ty áp dụng hìnhthức tổ chức kế toán phân tán

+ Phân công công việc: Tại phòng kế toán của Tổng công ty kế toán

chỉ có nhiệm vụ lập, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại vănphòng Tổng công ty và tập hợp báo cáo tài chính của các đơn vị thành viêngửi lên thành báo cáo chung Phòng kế toán của các đơn vị thành viên cónhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ để gửi cho cơ quan liên quan kinh tế phátsinh tại đơn vị mình Cuối kỳ, kế toán tại các đơn vị thành viên lập báo cáotài chính gửi lên phòng kế toán tổng công ty để lập báo cáo chung toànngành Công tác kế toán ở Tổng công ty xuất phát từ các chứng từ gốc vàkết thúc bằng hệ thống báo cáo định kỳ, thông qua chu trình ghi chép, theodõi, tính toán và xử lý số liệu trong sổ kế toán cần thiết Việc quy định mởnhững loại sổ nào để phản ánh các đối tợng kế toán, kết cấu của từng loại

Trang 18

sổ, trình tự, phơng pháp ghi sổ và mối quan hệ giữa các số liệu nhằm đảmbảo vai trò chức năng, nhiệm vụ từng phần kế toán.

+ Vận dụng tin học: Việc thao tác kế toán của Tổng công ty hầu hết là

tiến hành trên máy tính có trang bị phần mềm chuyên dùng, mỗi kế toánviên đều đợc trang bị một máy tính cá nhân, có nối mạng Hàng ngày, kếtoán viên tập hợp chứng từ, kiểm tra chứng từ và nhập số liệu các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung hoặc sổ nhật ký chuyên dùng chomỗi phần hành kế toán và lu vào máy Mỗi kế toán bộ phận đều phải kiểmtra, đối chiếu và lập các báo cáo tuần, các cấp quản lý sẽ kiểm tra định kỳ

+ Trình tự hạch toán: Mặc dù, công việc đợc sử dụng phần mềm kế

toán nhng cũng bao gồm các chứng từ, sổ sách, … và trình tự nh hình thức

kế toán Nhật ký chung Nhng hầu hết các công việc đợc thực hiện và lu lạitrên máy Tổng công ty có niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12, các nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều nên kế toán áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, trong kế toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến ngoại tệ

Trang 19

Bảng 5: Sơ đồ hạch toán kế toán

Có thể biểu hiện trình tự hạch toán nh sau:

- Dựa vào chứng từ gốc, kế toán ghi hàng ngày vào nhật ký chung(hoặc nhật ký chuyên dùng) và sổ chi tiết có liên quan

- Định kỳ kế toán cộng số phát sinh trong kỳ ở nhật ký chuyên dùng vàghi chuyển số cộng đó vào nhật ký chung

- Sau đó ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan

- Cuối tháng, kế toán cộng nhật ký chung, sổ cái tính ra số d cuối kỳtrên các tài khoản và lập bảng cân đối phát sinh

- Cộng các sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết và so sánh dòng cộngcủa bảng này với số liệu ở bảng cân đối phát sinh

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Báo cáo tài chính

Nhật ký chung

Sổ cái Nhật ký chuyên

dùng

Trang 20

- Trên cơ sở bảng cân đối phát sinh, các bảng tổng hợp chi tiết kế toánlập các báo cáo tài chính.

Trang 21

Phần II: Phân tích Thực trạng tài chính của

B Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam

I Phân tích khái quát tình hình tài chính của Tổng công

ty

1 Đánh giá tổng quan tình hình tài chính Tổng công ty

Trong năm vừa qua, tình hình thị trờng Thép trong nớc và trên thếgiới tiếp tục có nhiều biến động phức tạp, diễn biến nhanh, ngành Thép

đang đứng trớc rất nhiều khó khăn và thử thách Các đơn vị của Tổng công

ty phải cạnh tranh quyết liệt với các nhà sản xuất và kinh doanh thép trongnớc để giữ vững và không ngừng phát triển thị phần nhằm để thực hiện điềutiết thị trờng theo sự chỉ đạo của Nhà Nớc Với những nỗ lực không ngừngtrong việc đầu t, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹthuật cùng với những phơng án kinh doanh mang tính chiến lợc, Tổng công

ty đang cố gắng phát huy thế mạnh của mình trên nhiều góc độ sao cho phùhợp với những yếu tố khách quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh,nhằm khẳng định vị thế đi đầu của mình trên thị trờng thép Việt Nam

Qua hệ thống báo cáo tài chính của Tổng công ty trong những nămgần đây, đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2004 cho thấycông ty đã cố gắng đáng kể Trong bối cảnh nền kinh tế biến động mạnh,thị trờng thép bất ổn, nhng có thể nói năm 2004 là năm đỉnh cao về lợinhuận Lợi nhuận cả năm dạt 222.848 triệu VNĐ bằng 101.89% kế hoạch

đợc giao và tăng 1,42% so với năm 2003 Tuy kết quả kinh doanh cha thực

sự cao nhng điều đó cũng chứng tỏ sự cố gắng nỗ lực không ngừng của các

đơn vị trong Tổng công ty

Trang 22

Dựa vào số liệu trên BCĐKT của Tổng công ty Thép Việt Nam quacác năm 2002, 2003, 2004 ta thấy tổng số nguồn vốn năm 2004 so với năm

2003 tăng 2.795.134.133.005 VNĐ 6.409.817.014.403) tơng ứng tăng về số tuyệt đối là 65,88%(=2.795.134.133.005*100/6.409.817.014.403) So sánh với mức tăng1.485.899.388.764 VNĐ (=6.409.817.014.403- 4.895.716.403.167), tơng

(=1.485.899.388.764*100/4.895.716.403.167) của năm 2003 so với năm

2002, ta thấy Tổng công ty đã có những cố gắng thiết thực để ngày càngnâng cao đợc tổng nguồn vốn của mình Từ đó cho thấy mức độ sử dụngvốn và khả năng huy động vốn của Tổng công ty nói chung đã tăng lên vàcũng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng công ty nói chung đợc

mở rộng Tuy nhiên cha thể khẳng định rằng tình hình tài chính của Tổngcông ty là rất tốt Để thấy rõ hơn tình hình tài chính của Tổng công tychúng ta cần phải phân tích một số chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính củaTổng công ty

Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặttài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách kháiquát tình hình tài chính của Tổng công ty, nó đợc đánh giá thông qua chỉtiêu:

Trang 23

năm 2003 là 7,37% (mức giảm của năm sau cao hơn mức giảm năm trớc),

điều này chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của Tổng công ty ngàycàng giảm, công ty đang thiếu vốn để hoạt động,hầu hết tài sản của Tổngcông ty đều đợc tài trợ bằng số vốn đi chiếm dụng

Tình hình tài chính của Tổng công ty còn đợc thể hiện rõ nét qua khảnăng thanh toán, và đợc đánh giá qua chỉ tiêu:

Bên cạnh “hệ số thanh toán nợ ngắn hạn”, “Hệ số khả năng thanhtoán nhanh” cũng là một chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán tức thời, chỉtiêu này đợc tính nh sau:

Năm 2002:

Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn (H2)

Tổng giá trị thuần về TSLĐ và đầu t ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạn

H2

3.215.126.696.0692.206.870.787.795

Trang 24

Năm 2003:

Năm 2004:

Từ kết quả tính toán “hệ số thanh toán nợ ngắn hạn” ta thấy Tổngcông ty vẫn có đủ khả vốn để có thể trang trải những khoản nợ ngắn hạncủa mình Tuy nhiên, việc huy động nguồn vốn ngay lập tức để thanh toáncho các khoản nợ này là điều hết sức khó khăn, Cụ thể hệ số thanh toánnhanh của Tổng công ty năm 2002 là 20,45%, năm 2003 là 17,6%, và năm

2004 là 8,2% cho thấy khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn

là rất thấp, gần nh không thể trang trải hết các khoản nợ này khi đến hạnphải thanh toán Không những thế , hệ số này có xu hớng ngày càng giảmmạnh, chứng tỏ Tổng công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ Nguyên nhân là do hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỉtrọng khá cao trong tổng TSLĐ và ĐTNH, trong khi đó nguồn vốn bằngtiền chiếm tỉ lệ thấp lại có xu hớng giảm Tổng công ty cũng cần huy độngthêm nguồn vốn dự trữ bằng tiền, chuyển TSLĐ khác thành tài sản có thểthanh toán nhanh thì mới có thể khắc phục đợc tình trạng này

Để nắm đợc khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty, (tức làkhả năng trang trải mọi công nợ của Tổng công ty với tổng tài sản hiện có)chúng ta cần phân tích chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán hiện hành” Chỉtiêu này đợc tính nh sau:

H4

9.204.951.147.4087.020.845.098.846

Trang 25

Hệ số này qua các năm đều cao, mặc dù năm 2003 giảm hơn so vớinăm 2002 là 18%, và năm 2004 giảm hơn so với năm 2003 là 11,4% , sovới năm 2002 giảm là 29,4% nhng khả năng thanh toán các khoản nợ vẫncòn khá cao Tuy nhiên Tổng công ty cần xem xét xem nguyên nhân tại sao

hệ số này lại giảm để từ đó tìm ra biện pháp khắc phục, nhằm đảm bảo khảnăng thanh toán nợ, ổn định tình hình tài chính của Tổng công ty

Bên cạnh các chỉ tiêu trên, hệ số nợ cũng là chỉ tiêu phản ánh khá rõnét tình hình thanh toán Chỉ tiêu này đợc tính theo các cách sau:

=

H5

3.049.668.446.1084.895.716.403.167

H6

7.020.845.098.8462.184.106.048.562

Trang 26

165,2%, năm 2003 số nợ chiếm 221,2%, năm 2004 chiếm 321,5% Điềunày cho thấy số nợ của Tổng công ty ngày càng tăng, và khả năng trang trảicông nợ của công ty ngày càng giảm, chứng tỏ Tổng công ty đang gặp phảikhó khăn trong việc thanh toán công nợ Tổng công ty cần tìm hiểu cácnguyên nhân để hạn chế sự gia tăng này.

Để nắm đợc khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động lànhanh hay chậm, cần xem xét chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán của tàisản lu động”:

so với năm 2003 Nếu những năm trớc Tổng công ty còn có khả năng thanhtoán số nợ ngắn hạn, tuy khả năng này là không cao, nhng đến cuối nămnay có thể nói Tổng công ty đang thiếu vốn trầm trọng trong việc thanhtoán nợ ngắn hạn

Dựa vào các kết quả tính toán ở trên có thể thấy tình hình thanh toáncông nợ của Tổng công ty đang gặp khó khăn Tuy những khoản nợ dài hạnTổng công ty vẫn có thể trang trải đợc, nguồn vốn kinh doanh vẫn có khảnăng thanh toán những khoản nợ này, nhng đối với những khoản nợ đến hạnthanh toán, đặc biệt là những khoản nợ thanh toán tức thời thì có thể nóiTổng công ty đang gặp khó khăn lớn Nếu Tổng công ty không tìm đợc biệnpháp khắc phục ngay tình trạng này thì hoạt động kinh doanh của Tổngcông ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Hệ số khả năng thanh

toán của tài sản l u động

(H7)

Tổng số vốn bằng tiền và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

Tổng số giá trị thuần của TSLĐ và đầu t ngắn hạn

=

H7

478.798.801.7884.242.739.089.077

H7

296.022.905.4404.837.066.696.925

H7

451.412.123.5003.215.126.696.069

Trang 27

Từ những nhận định khái quát về tình hình tài chính của Tổng công

ty,có thể thấy đợc những cố gắng không nhỏ của các đơn vị trong Tổng

công ty trong việc đa ngành thép đi lên, giữ vững vị trí đầu đàn của ngành

thép Việt Nam Những thành tựu đã đạt đợc là đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn

do yếu tố khách quan đem lại là chủ yếu, trong khi tình hình tài chính của

Tổng công ty có nhiều dấu hiệu bất thờng đặc biệt là trong các khoản vay

và thanh toán nợ đến hạn Tổng công ty và các đơn vị thành viên cần có

những kế hoạch cụ thể và cần cố gắng hơn nữa để khắc phục tình trạng hiện

nay

2 Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong BCĐKT

Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm

TSCĐ và TSLĐ Hai loại tài sản này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn

chủ sở hữu Để xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các

tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công

ty hay không, dựa vào BCĐKT qua các năm 2002, 2003, 2004 ta có bảng

phân tích sau (trang bên)

Qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm

của Tổng công ty đều không đủ trang trải cho hoạt động sản xuất kinh

doanh Cụ thể là năm 2002 Tổng công ty thiếu 729.914.269.573 VNĐ, năm

2003 Tổng công ty thiếu 1.020.643.502.606 VND, năm 2004 thiếu

1.933.210.116.978 VND, (số thiếu của năm sau tăng hơn so với năm trớc)

Nguyên nhân chủ yếu là do tỷ lệ tăng nhu cầu về tổng tài sản cao hơn so với

tỷ lệ tăng nguồn vốn chủ sở hữu (chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh) Do vậy

nguồn vốn chủ sở hữu đã đợc Tổng công ty chú trọng nâng cao nhng vẫn

không đủ trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh

Tổng công ty đã phải sử dụng nhiều hình thức nh mua bán trả chậm, thanh

toán chậm hơn so với kỳ thanh toán Nh vậy, do thiếu vốn để bù đắp cho tài

sản buộc Tổng công ty phải đi vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị, cá

nhân khác để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình

Đơn vị: VNĐ

1- Vốn bằng tiền (I.A.TS) 451.412.123.500 478.798.801.788 296.022.905.4402- Hàng tồn kho (IV.A TS) 1.121.537.192.470 1.553.894.443.386 2.758.076.132.0863- Tài sản cố định (I.B.TS) 1.003.012.910.662 983.502.361.432 927.711.457.1734- Tổng (1)+(2)+(3) 2.575.962.226.632 3.016.195.606.606 3.981.810.494.6995-Nguồn vốn chủ sở hữu

(B.NV)

1.846.047.957.059 1.995.552.104.000 2.048.600.377.7216- Chênh lệch giữa nguồn -729.914.269.573 -1.020.643.502.606 -1.933.210.116.978

Trang 28

vốn chủ sở hữu và tài sản

(5)-(4)

Giả sử nguồn vốn cần thiết để bù đắp cho tài sản của công ty baogồm nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là công ty không đichiếm dụng vốn của các đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khácchiếm dụng vốn, ta lập bảng phân tích (trang bên)

Từ số liệu trên bảng cho ta thấy khi nguồn vốn để bù đắp cho các tàisản của Tổng công ty là nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn vay thìnăm 2002 và năm 2003 Tổng công ty đã bị thiếu vốn Năm 2002 Tổng công

2.998.455.955.8411.575.190.732.1951.423.265.223.646

5.233.341.393.3252.117.284.363.8543.116.057.029.471

11 Tổng (9)+(10) 3.720.272.586.758 4.902.762.411.436 7.281.941.771.046

12 Chênh lệch (8)-(11) -515.400.878.306 -765.405.769.780 50.375.048.940

Nhìn vào bảng trên ta thấy nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty năm 2004 tăng lên 3.194.960.178.330 VNĐ so với năm,trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng có 144.293.922.126 VNĐchứng tỏ Tổng công ty cha thực sự đợc mở rộng, Tổng công ty đang thiếuvốn để hoạt động

Nh vậy, do thiếu vốn để bù đắp cho tài sản nên cả năm 2002 và năm

2003 Tổng công ty đã phải đi vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị, vàcá nhân khác để trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nh-

ng đến năm 2004 Tổng công ty đã có thể trang trải đợc các khoản nợ, đảmbảo cho hoạt động kinh doanh đợc diễn ra bình thờng Mặc dù khả năng

Trang 29

thanh toán nợ ngắn hạn vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhng đây cũng là mộtdấu hiệu đáng mừng đối với Tổng công ty, vì đã một phần làm giảm gánhnặng trong việc thanh toán công nợ, đảm bảo vẫn có thể trang trải cho cáckhoản nợ dài hạn.

Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốnlẫn nhau là điều tất yếu xảy ra Trong một doanh nghiệp luôn xảy ra cả haitrờng hợp doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác và bị các đơn vịkhác chiếm dụng vốn Để thấy đợc rõ hơn mức độ chiếm dụng và bị chiếmdụng vốn của Tổng công ty ta lập bảng phân tích tình hình chiếm dụng vốncủa Tổng công ty (Phụ lục 4)

Theo bảng phân tích trên vốn của Tổng công ty bị chiếm dụng baogồm các khoản phải thu, tạm ứng, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thếchấp, ký quỹ, ký cợc Vốn của Tổng công ty đi chiếm dụng gồm các khoản

nợ vay, riêng khoản vay công nhân viên không thuộc vốn đi chiếm dụng.Theo tính toán trên ta thấy năm 2002 vốn Tổng công ty bị chiếm dụng là1.607.487.600.233 VNĐ và vốn đi chiếm dụng là 1.013.717.541.009 VNĐ,năm 2003 vốn bị chiếm dụng là 2.175.267.573.087 VNĐ, vốn đi chiếmdụng là 1.283.855.143.351 VNĐ, năm 2004 vốn bị chiếm dụng là1.746.440.931.236 VNĐ, vốn đi chiếm dụng là 1.615.726.683.224 VNĐ.Cóthể thấy năm 2003 là năm Tổng công ty bị chiếm dụng nhiều vốn nhất, nợtồn đọng quá nhiều, khả năng thu hồi nợ là rất khó khăn, nhiều khoản nợ lạikhông thể đòi Mặc dù đã tăng cờng đi chiếm dụng vốn ở những đơn vịkhác, nhng khoản vốn bị chiếm dụng lại tăng cao hơn rất nhiều gây nênkhó khăn trong việc thanh toán công nợ Sang năm 2004 Tổng công ty đã

có những cố gắng thiết thực và đã dần cân đối đợc mức vốn bị chiếm dụng

và mức đi chiếm dụng Bằng cách tăng cờng đi chiếm dụng vốn ở các đơn

vị khác hơn các năm trớc, đồng thời có những biện pháp cụ thể đã giảmmạnh các khoản bị chiếm dụng, tạo nên mức cân bằng đảm bảo khả năngthanh toán công nợ đối với Tổng công ty

3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản

Trang 30

lên Trong đó, năm 2003 TSCĐ và ĐTDH chiếm 33,81%, TSLĐ và ĐTNHchiếm 66,19%; năm 2004 TSCĐ và ĐTDH đã tăng lên 47,45% Điều nàychứng tỏ không những quy mô của tài sản tăng mà cơ cấu giữa TSCĐ vàTSLĐ cũng ngày càng cân đối Cụ thể:

Về TSLĐ và ĐTNH năm 2004 tăng 594.327.607.848 VND với số

t-ơng ứng tăng là 14,01% Điều này là do:

+ “Vốn bằng tiền” của Tổng công ty giảm 182.775.896.348 VND

t-ơng đt-ơng giảm 4,31% trong đó nguyên nhân chủ yếu là do “tiền gửi Ngânhàng” giảm 183.900.504.993 VND (254.522.598.226-438.423.103.219).Điều này làm giảm khả năng thanh toán đặc biệt là khảnăng thanh toán nhanh của Tổng công ty

+ “Các khoản phải thu” cũng giảm so với năm 2003 là298.218.589.202 VND tơng đơng giảm 7,03% Tỷ trọng các khoản phải thutrong tổng tài sản năm 2003 là 31,14% , năm 2004 là 18,44% Các khoảnphải thu chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong tổng tài sản do vậy việc thay đổicác khoản phải thu cũng ảnh hởng đến cơ cấu của tài sản Đây là biểu hiệntốt trong quan hệ thanh toán làm vốn chu chuyển nhanh hơn Nguyên nhânchủ yếu là do giảm các khoản “phải thu của khách hàng” và “trả trớc chongời bán”:

- Các khoản “phải thu của khách hàng” năm 2004 giảm188.616.777.104 VND, số tơng đối 14,36% Đây là những nỗ lực lớn củaTổng công ty trong việc thu hồi công nợ của khách hàng Tuy nhiên số phảithu của khách hàng vẫn còn khá cao, Tổng công ty cần phải có kế hoạch cụthể để có thể thu hồi một cách hiệu quả nhất, đẩy nhanh hơn nữa tốc độ chuchuyển của vốn tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng nhiều

- Các khoản “trả trớc cho ngời bán” giảm 187.040.033.286 VNĐ(155.608.978.744-342.649.012.030), giảm xuống trên 50% so với năm

2003, giảm hơn so với năm 2002 là 22.431544.786 VNĐ (=155.608.978.744-178.043.523.530) chứng tỏ Tổng công ty đã thu đợc hàng

về Đây cũng là một dấu hiệu tốt trong việc mua hàng

+ “Hàng tồn kho” tăng 1.204.181.688.700VNĐ tơng ứng giảm28,38% Nguyên nhân chủ yếu do tăng hàng mua đang đi đờng, nguyên vậtliệu tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn kho Cụthể:

- Hàng mua đang đi đờng tăng 167.036.735.918 VNĐ(=274.002.298.053-106.965.562.135), tơng ứng tăng 57,55%

Trang 31

- Nguyên vật liệu tồn kho tăng 452.655.588.165 VNĐ(=1.162.017.990.833-709.365.402.670), tơng ứng tăng 63,84%

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng 225.695.325.293 VNĐ(=430.751.100.009-205.055.774.716) tơng ứng tăng 10,05% Đây có thể làmột dấu hiệu tốt có thể do qui mô sản xuất kinh doanh đợc mở rộng

- Thành phẩm tồn kho năm 2004 so với năm 2003 tăng310.719.506.119 VNĐ (=427.353.255.635-116.633.749.516) tơng ứng tăng66,40% thể hiện tình hình tiêu thụ trong kỳ của công ty cha đợc tốt lắm,hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cha cao

- Hàng hoá tồn kho tăng 48.432.779.492 VNĐ 415.696.087.506) tơng ứng tăng 11,65 % Đây có thể nói là một dấu hiệukhông tốt trong khâu tiêu thụ vì hàng hoá mua về và hàng hoá sản xuất rakhông tiêu thụ đợc làm ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh Do vậy công ty cần có biện pháp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm

(=464.128.866.998-để tăng doanh thu và giảm mức tồn kho xuống cho hợp lý

- Tài sản lu động khác giảm 130.171.459.842 VNĐ tơng ứng giảm3,07% Khoản mục này giảm do các khoản tạm ứng và các khoản chi phítrả trớc giảm so với năm 2003 Đây có thể là một dấu hiệu tốt

TSCĐ và ĐTDH năm 2004 tăng lên so với năm 2003 là 2.200.806.525.157VNĐ hay tăng lên 51.87% và đồng thời tỷ trọng của nó trong tổng tài sảnnăm 2004 tăng lên so với năm 2003 là 13,64% (từ 33.81% năm 2003 lên47.45% năm 2004) là do:

 TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2004 trên bảng thuyếtminh báo cáo tài chính và BCĐKT của Tổng công ty ta thấy TSCĐ trongnăm đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn kinh doanh, nguồn tự bổ sung vànguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp TSCĐ của Công ty bao gồm: Nhàcửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, phơng tiện vận tải, thiết bị công tác,dụng cụ quản lý, TSCĐ vô hình và một số TSCĐ khác Nguyên giá TSCĐ

so với năm 2003 tăng lên 265.989.744.658 VNĐ chủ yếu là do đầu t xâydựng mới hoàn thành và mua sắm mới Giá trị đầu t xây dựng mới là34.070.252.459 VNĐ, giá trị mua sắm mới là 231.919.492.199 VNĐ Tuynhiên, giá trị hao mòn luỹ kế lại tăng lên so với năm 2003 là258.517.325.663 VNĐ (=310.289.909.618-51.772.583.955) Đồng thời,tổng công ty đã tiến hành thanh lý và nhợng bán một số TSCĐ lạc hậu về

kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng, tài sản h hỏng không phục hồi đợc vàtài sản đã hết thời gian sử dụng Nh vậy, nguyên giá TSCĐ tăng lên

Trang 32

265.989.744.658VNĐ trong khi đó hao mòn luỹ kế chỉ tăng lên258.517.325.663VNĐ Điều này đợc đánh giá là tốt vì Tổng công ty khôngnhững đã tăng cờng cơ sở vật chát kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất chủyếu bằng đầu t xây dựng mới, đồng thời tiến hành thanh lý, nhợng bánnhững tài sản đã hết thời hạn sử dụng không có năng suất cao mà còn sửdụng tốt tài sản hiện có trong công ty thể hiện ở mức trích khấu hao gầnbằng giá trị mua mới Điều này chứng tỏ giá trị TSCĐ của Tổng công tyluôn đợc luân chuyển tái sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Từ bảng trên ta thấy chi phíXDCBDD tăng 2.220.284.428.174 VNĐ tức tăng 52,33% Hơn nữa tỷ trọngcủa nó trong tổng tài sản cũng tăng từ 9,01% năm 2003 lên 30,4% vào năm

2004 Sự tăng lên của chi phí XDCBDD là do việc Tổng công ty mua sắmmáy móc thiết bị vận tải nhng đang trong quá trình lắp đặt chờ quyết toán

mà cha đa vào sử dụng

+ Đầu t tài chính dài hạn: Năm 2004 tăng so với năm 2003 là8.159.105.557VNĐ tức tăng 0,19% chủ yếu là do các khoản đầu t chứngkhoán dài hạn tăng từ 17.561.061.110VNĐ lên 30.062.000.000VNĐ năm

2004 Việc tổng công ty tăng đầu t dài hạn và góp vốn liên doanh đợc đánhgiá là tốt bởi vì Tổng công ty sẽ thu đợc một khoản thu nhập từ hoạt độngtài chính để bổ sung vào thu nhập của mình

Việc đầu t theo chiều sâu, đầu t mua sắm thêm trang thiết bị đợc đánhgiá qua chỉ tiêu tỷ suất đầu t:

x100

Năm 2002: T =

1.680.580.707.0984.895.716.403.167

x100 = 34,32%

Năm 2002: T =

2.167.077.925.3266.409.817.014.403

x100 = 33,80%

Năm 2004: T =

4.367.884.450.4839.204.951.147.408

x100 = 47,45%

Trang 33

Tổng công ty đã đầu t mở rộng sản xuất rất nhiều bằng việc tăng cờng muasắm mới TSCĐ nhằm tái sản xuất vốn đầu t

Qua phân tích cơ cấu tài sản của Tổng công ty ta thấy tài sản phân bổcha đợc hợp lý, khoản mục hàng tồn kho tăng lên khá nhiề trong khi dó cáckhoản vốn bằng tiền lại giảm mạnh ảnh hởng đến khả năng thanh toán củaTổng công ty Song điều đó cha thể khẳng định đợc tình hình tài chính củaTổng công ty tốt hay không tốt, do đó phải kết hợp với việc phân tích cơcấu nguồn vốn của Tổng công ty

3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả nămg tự bảo

đảm về mặt tài chính cũng nh mức độ độc lập, khả năng trong kinh doanhcủa Tổng công ty Dựa vào số liệu BCĐKT qua các năm 2003, 2004 ta lậpbảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Phụ lục 6)

Thông qua việc đánh giá khái quát tình hình tài chính Tổng công ty,qua tỷ suất tự tài trợ, cho thấy khả năng tự tài trợ cũng nh khả năng độc lập

về mặt tài chính của Tổng công ty là tơng đối thấp chỉ chiếm 31,13% vào

đầu năm và 23,73% vào cuối năm, khả năng tự tài trợ của Tổng công tyngày càng giảm xuống Theo tiêu chuẩn của ngành công nghiệp nặng mứcbảo đảm cho hoạt động kinh doanh phải đạt từ 60 đến 70 % thì sản xuấtkinh doanh mới an toàn và chủ động Từ kết quả trên có thể thấy rằng khảnăng tự tài trợ của Tổng công ty là quá thấp, tình hình tài chính đang cónhững dấu hiệu bất thờng Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấymặc dù nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tơng đối là 188.553.944.562VND (2.184.106.048.562-1.995.552.104.000), tơng ứng với số tuyệt đốităng là 9,45%, nhng tỷ trọng cuối năm so với đầu năm lại giảm 7,4% Tổngcông ty đã cố gắng nâng cao nguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng tự tài trợcủa mình, nhng so với quy mô hoạt động kinh doanh thì không nhữngkhông đảm bảo khả năng tự tài trợ ở mức cũ mà còn đang có xu hớng giảm

Điều này chứng tỏ Tổng công ty đang thiếu vốn hoạt động Tuy tỷ trọngvốn chủ sở hữu có giảm nhng hầu hết các khoản mục của VCSH đều tăng

 Trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng chủyếu, nguồn này tăng lên 144.293.922.126VNĐ tăng 7,58% nhng tỷ trọngcủa nó trong nguồn vốn lại giảm từ 52,09% đầu năm xuống còn 46,11%vào năm 2004 Nguồn vốn quỹ tăng là do doanh nghiệp bổ sung từ lợinhuận và đợc nhà nớc cho phép đa lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinhdoanh Bên cạnh đó, nguồn kinh phí lại tăng đáng kể là

Ngày đăng: 11/12/2018, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w