HỖN HỢP Ủ Hỗn hợp gồm bùn thải trộn với cành cây, cỏ, cây thủy lạp, lá cây đại diện cho 20, 25, 15, 20, 20% tổng khối lượng khô (DM) của hỗn hợp ban đầu. Thành phần: 287g trọng lượng khô (cành cây cắt thành miếng 4cm, lá cây, cỏ và cây thủy lạp). Độ ẩm ban đầu: bằng 66% trọng lượng ướt của nước phun. Nhiệt độ : + 6 ngày đầu tiên: nhiệt độ bên ngoài là 12OC, thấp hơn so với phân để quan sát sự tự làm nóng => lựa chọn mạng lưới tối thiểu của nhiệt và mô phỏng quán tính nhiệt của phân trộn. Nhiệt độ kiểm soát qt ủ => kiểm soát nhiệt => tạo nhiệt giống như nhiệt độ đặc trưng của phân compost vs quy mô đầy đủ. + 7 – 11 đảm bảo nhiệt độ bên trong 6065, để duy trì giai đoạn ưa nhiệt + 12 – 41 giảm dần nhiệt độ bên ngoài để đạt CTO, mô phỏng giai đoạn làm mát. + 42 – 83 phân trộn đã được chuyển đến các tế bào trưởng thành 21 l và đặt trong một căn phòng tĩnh nhiệt 28 ± º1 C. Không khí : + 8 ngày đầu: 47 lh 1 kg1 DM cho hỗn hợp phân compost. + 9 – 41 : giảm còn 29 vì hoạt động của VSV và nhu cầu O2 giảm xún + Trong qt trưởng thành, TB đc mở mỗi 3 ngày để làm mới kk Lấy mẫu: 3 lần, vào cuối giai đoạn ưa nhiệt (13), bắt đầu giai đoạn trưởng thNành (41), cuối giai đoạn trưởng thành (83). BÊN CẠNH ĐÓ : Hh đc làm trống và đồng nhất trc khi lấy mẫu (46gDM và 43gDM vào ngày 13 và 41) Sau khi lấy mẫu thì phun milliQ nước để đảm bảo độ ẩm 55 – 70% trọng lượng ướt. Nước thải cũng được thu thập, và dung dịch hòa tan C của nó đã được phân tích bằng cách hấp thụ tia hồng ngoại của CCO2 được sản xuất sau khi đốt tại 680 °C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Nhóm 4A
1 Vương Thị Giáng Cầm-1022031
2 Nguyễn Thị Thanh Dung-1022045
3 Lê Kiều Thúy Hằng-1022090
HIỆU SUẤT VÀ KHẢ NĂNG LẶP LẠI THÍ NGHIỆM Ủ PHÂN HỮU CƠ QUY MÔ
PHÒNG THÍ NGHIỆM
GVHD: Tô Thị Hiền
Trang 2MỤC LỤC
GIỚI THIỆU
1
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3
TỔNG KẾT
4
Trang 3LÒ QUY MÔ LỚN -Thể
I GiỚI THIỆU
THIẾT BỊ MỚI QUY MÔ NHỎ, ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU
TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ
THIẾT BỊ MỚI QUY MÔ NHỎ, ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU
TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ
Trang 4II VẬT LiỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP II.1 Hệ thống lò ủ
Trang 5 HỖN HỢP Ủ
Hỗn hợp gồm bùn thải trộn với cành cây, cỏ, cây thủy lạp, lá cây đại diện cho 20, 25, 15, 20, 20% tổng khối lượng khô (DM) của hỗn hợp ban đầu
Thành phần: 287g trọng lượng khô (cành cây cắt thành miếng 4cm, lá cây, cỏ và cây thủy lạp)
II.2 Thí nghiệm ủ
Trang 6CÁC THÔNG SỐ CỦA QUÁ TRÌNH Ủ:
- Độ ẩm ban đầu
Nhiệt độ
Không khí
Lấy mẫu
Company Logo
II.2 Thí nghiệm ủ
Trang 7Hình 2: Sự phát triển của các thông số nhiệt độ (ºC) ở giữa phân ủ (T1) và trong bồn nhiệt tĩnh (T3) Tỷ lệ phần trăm của O2 và CO2 trong dòng khí đầu ra giảm trên
41 ngày đầu tiên của quá trình ủ trong 6 lò phản ứng C1-C6.
Trang 8Hình 4: Diễn biến trung bình của tổng số hữu cơ (TOM) phân phối trong các phân đoạn
Van Soest cho sáu bình ủ và lặp lại (C1-C6).
Trang 9IV/ TỔNG KẾT
HỆ THỐNG LÒ Ủ MỚI:
Mô phỏng tốt các điều kiện thực tế
Khả năng lặp lại cao
Dễ kiểm soát
Thể tích mẫu nhỏ
Thích hợp để nghiên cứu ủ phân hữu cơ trong
phòng thí nghiệm
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 10LOGO
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
Trang 11 LIC: lignin
CEL: cellulose
HEM: hemicellulose
SOL: chất tan trong dung môi trung tính
W100: chất tan trong nước ở 100oC trong
30 phút.
Leach: nước rỉ ra từ quá trình ủ phân.
Reproducibility: độ lặp
Company Logo
www.themegallery.com