1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH lâm ĐỒNG THEO TIẾP cận NGUỒN NHÂN lực

98 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 336,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUẢN lý đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH lâm ĐỒNG THEO TIẾP cận NGUỒN NHÂN lực THỰC TRẠNG QUẢN lý đội NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH lâm ĐỒNG THEO TIẾP cận NGUỒN NHÂN lực

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở

LÂM ĐỒNG THEO TIẾP CẬN

NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 2

- Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đam Rông

Đặc điểm tự nhiên của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng

Đam Rông là huyện miền núi, phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk;phía Nam giáp huyện Lâm Hà; phía Đông giáp huyện LạcDương; phía Tây giáp tỉnh Đắk Nông Độ cao trung bình trên800m - 1000m so với mặt nước biển, đồi núi khá phức tạp, cóhướng thấp dần từ phía Tây Nam xuống phía Đông Bắc, chủyếu là đồi núi cao và thung lũng, diện tích khoảng 89.220 ha.Khí hậu khắc nghiệt do thế lòng chảo nên ngày nắng nóngđêm giá lạnh, có hai mùa tương đối rõ rệt, mùa khô nắngnóng, gió mạnh kèm hanh khô, se lạnh; mùa mưa oi bức độ

ẩm cao

-Vài nét về kinh tế - xã hội của huyện Đam Rông

Đam Rông là huyện vùng sâu, vùng xa thuộc diện khókhăn của tỉnh Lâm Đồng Được thành lập ngày 17/11/2004trên cơ sở tách xã từ huyện Lạc Dương (3 xã); huyện Lâm Hà(5 xã) của tỉnh Lâm Đồng Huyện Đam Rông là huyện nghèo,

Trang 3

khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và mới nhất làQuyết định số: 275/QĐ-TTg, ngày 07/03/2018 của Thủ tướngChính phủ về việc “phê duyệt danh sách các huyện nghèo giaiđoạn 2018 – 2020”; với 8 đơn vị hành chính xã và 56 thôn,tính đến cuối năm 2017, dân số toàn huyện là 48.820 người.Đam Rông có tiềm năng để phát triển kinh tế rừng, nônglâm và du lịch; tại xã Đạ Long có hai suối nước nóng có chấtlượng cao đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho con người

và tiềm năng phát triển du lịch

-Khái quát về thực trạng giáo dục trung học phổ thông của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.

-.Về mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh

Năm học 2017 - 2018, toàn huyện có tất cả 03 trườngTHPT mỗi trường cách nhau ít nhất 20 km, với tổng số họcsinh đến cuối học kì I là 1557 học sinh và 50 lớp bình quânmỗi lớp 31,12 học sinh trên lớp So với năm học 2013 – 2014tăng lên 4 lớp Nguyên nhân là do tỉ lệ sinh tự nhiên cao và sốlượng dân di cư đến sống tại địa phương ngày càng tăng

- Thống kê số liệu cấp THPT huyện Đam Rông

Trang 4

(2013-2018) Năm học

Nội dung

2013 2014

2014 2015

2015 2016

2016 2017

2017 2018

Chất lượng GD tương đối ổn định qua các năm, từ

2013-2014 đến 2016-2017 Nhìn chung đa số học sinh THPT ngoanhiền, lễ phép có ý thức rèn luyện, tu dưỡng bản thân vì ngàymai lập nghiệp; có ý thức phấn đấu, tinh thần đoàn kết, tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinhchưa có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, còn chậm tiến bộ

- Xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT huyện Đam Rông

(2013-2017)

Trang 5

học

Tổng số học sinh

116

4 82.4 236 16.7 13 0.9 0 02015-

30 em đạt giải, trong đó thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 30 giải;thi học sinh giỏi cấp quốc gia đạt 0 giải; kết quả xét tốt nghiệp

Trang 6

2015 1413 86 6.1 557 39.4 698 49.4 70 5.0 0 0.002015-

2016 1475 90 6.1 605 41.0 696 47.2 80 5.4 4 0.272016-

2017 1537 65 4.2 600 39.0 751 48.9 119 7.7 2 0.13

Sở GD&ĐT Lâm Đồng đã chỉ đạo các trường tiếp tục triển

Trang 7

khai các chuyên đề và giải pháp đổi mới GD THPT theo mụctiêu định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh; rèn

kỹ năng ngoại ngữ, tin học; rèn luyện năng lực vận dụng thựctiễn; đẩy mạnh GD ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệmsáng tạo, GD đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường THPT huyện Đam Rông

Năm học 2017-2018 đội ngũ CBQL, GV, nhân viên cấpTHPT huyện Đam Rông có 134 người Trình độ chuyên môncủa đội ngũ CBQL và GV đạt chuẩn: 99,25%, đạt trên chuẩnđối với GV có 3,73% Tỷ lệ GV/lớp là 2,10 GV trên lớp (thấphơn so với quy định là 0,15 GV/lớp)

- Cơ sở vật chất trường THPT huyện Đam Rông

Hiện nay, toàn huyện có 03 trường với 37 phòng học (có

29 phòng học kiên cố, tỷ lệ 78,38%), 14 phòng chức năng và

12 phòng hiệu bộ trong đó có 4 phòng kiên cố, 5 phòng bánkiên cố, 3 phòng tạm; số phòng học tạm đáp ứng đủ cho họcsinh học tập một buổi/ngày có trường phải học hai ca Phònghiệu bộ có trường chưa có phải làm tạm nhà tôn

Có 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia Các trường đang được

Trang 8

tiếp tục trang bị, đầu tư về sách và thiết bị dạy học Ngoài ra,các trường chú ý đến việc khai thác, sử dụng hiệu quả thiết bịdạy học; thực hiện đúng, đủ các tiết thực hành bộ môn theochương trình quy định và thực hiện tốt công tác bảo quảnsách, thiết bị dạy học Tuy nhiên, cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc vẫn còn thiếu như hệ thống một số phòng chức năng vẫncòn thiếu, thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu GD toàndiện.

100% trường học đã kết nối mạng internet và có websiteriêng, 100% trường học có máy vi tính để ứng dụng vào dạyhọc và quản lý

- Giới thiệu về khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng

-Mục đích khảo sát

Đánh giá chính xác, khách quan thực trạng đội ngũ GVtrường THPT và công tác quản lý đội ngũ GVcác trườngTHPT ở huyện Đam Rông; chỉ ra những tồn tại, hạn chế,nguyên nhân, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục

Trang 9

-Nội dung khảo sát

- Thực trạng đội ngũ GV trường THPT huyện Đam Rông

- Thực trạng quản lý đội ngũ GV trường THPT huyện Đam

Rông

-Khách thể khảo sát

Khách thể khảo sát gồm: 92 CB lãnh đạo, CBQL, chuyênviên và GV theo bộ phiếu, trong đó: CB lãnh đạo, chuyênviên Sở GD&ĐT và CBQL các trường THPT huyện ĐamRông: 32; GV: 60

-Phương pháp khảo sát

- Nghiên cứu hồ sơ qua hệ thống lưu trữ của Sở GD&ĐTtỉnh Lâm Đồng và số liệu của các trường THPT trên địa bànhuyện cung cấp

- Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi: Nghiên cứu, thiết kếnội dung phiếu thăm dò ý kiến; gặp gỡ, nêu rõ mục đích, yêucầu, nội dung cần lấy ý kiến; thu lại phiếu trưng cầu ý kiến,phân tích, tổng hợp và xác định những vấn đề cần nghiên cứu

-Cách thức xử lý số liệu

Trang 10

- Đối với tiêu chí nhận thức về tầm quan trọng, khảo sáttheo 4 mức:

2 2

6 1 (N 1)

D r

N

 

Trong đó, r: hệ số tương quan thứ bậc; D: hiệu số thứ bậc

giữa 2 đại lượng đem ra so sánh; N: số nội dung được nghiên

Trang 11

- Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thôngg huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng

- Thực trạng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông

Nhìn chung số lượng giáo viên cơ bản đáp ứng yêu cầu

Trang 12

dạy học trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.

- Về chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Đam Rông

a) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Tất cả các GV trường THPT đều có bằng đại học phù hợp99,05% có bằng cấp đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ.Trong đó có 72 GV có trình độ đại học sư phạm, 26 GV cótrình độ đại học tổng hợp có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạmphù hợp Mặc dù trình độ chuyên môn của đội ngũ GV trườngTHPT huyện Đam Rông đạt chuẩn nhưng số GV có bằng sưphạm chỉ chiếm 68,57%, như vậy tỉ lệ GV có chứng chỉnghiệp vụ sư phạm còn chiếm tỉ lệ khá cao 25,71% Đặc biệtđối với trường THPT Đạ Tông số GV đại học tổng hợp chiếmtới 45,23 % đây là một vấn đề ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng của trường vì đa số GV chưa được đào tạo bài bản ởcác trường Đại học nên kinh nghiệm trong giảng dạy và giáodục còn hạn chế Tỉ lệ GV THPT huyện Đam Rông trênchuẩn (có bằng thạc sĩ chuyên môn) là 6 GV chiếm 5,71%đây là tỉ lệ quá nhỏ so với yêu cầu về tiêu chuẩn đạt mộttrường đạt chuẩn quốc gia

Trang 13

- Thống kê trình độ đào tạo của GV trường THPT

Trình độ Trường

vụ, tại tỉnh Lâm Đồng có môi trường ĐT tương đối thuận lợi

đó là có trường Đại học Đà Lạt và các trường cao đẳng (cáchtrường khoảng 120 km) và Trường Đại học Tây Nguyên (cáchtrường khoảng 118 km) có mở các lớp cao học tạo cơ hội chocác GV được học tập nâng cao trình độ

b) Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT huyện Đam Rông

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra bằng phiếu trưng

Trang 14

cầu ý kiến (Phụ lục mẫu số 1) với 92 người là: Lãnh đạo,chuyên viên Sở GD&ĐT; CBQL và GV các trường THPThuyện Đam Rông Đánh giá theo 4 loại: Tốt, khá, trung bình,kém.

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp;

Tổng số tiêu chí đưa ra trưng cầu, đánh giá về phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống là 5 Số tiêu chí được đánh giá loạitốt: 88.9%; số tiêu chí đánh giá loại khá: 10.7%; số tiêu chíđánh giá loại trung bình: 0.4%; số tiêu chí đánh giá loại kém:0%

- Tổng hợp khảo sát phẩm chất chính trị, đạo đức nghề

nghiệp của đội ngũ GV trường THPT huyện Đam Rông

Trang 15

-Phần lớn GV trường THPT yêu nước, yêu chủ nghĩa xãhội; chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước phần này được đánh giá caonhất với 97.8% đánh giá loại tốt; thực hiện nghĩa vụ công dân.Giáo viên gắn bó với nghề dạy học; chấp hành nghiêm chỉnh

Trang 16

Luật giáo dục, Điều lệ, quy chế, quy định của ngành và đơnvị; nhìn chung đội ngũ GV đoàn kết, hợp tác, cộng tác vớiđồng nghiệp trong sinh hoạt chuyên môn và tương trợ giúp đỡnhau trong cuộc sống luôn thương yêu, tôn trọng, đối xử côngbằng với học sinh, có nhiều chương trình hoạt động giúp đỡhọc sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt; cólối sống trong sáng lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắcdân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làmviệc tương đối khoa học; tích cực tham gia các hoạt độngchính trị - xã hội tại địa phương; có ý thức giữ gìn phẩm chất,danh dự, uy tín của nhà giáo; có ý chí vượt qua khó khăn đểhoàn thành nhiệm vụ được giao; Bên cạnh đó, các nội dung:tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; trung thực, tâmhuyết với nghề nghiệp; giao tiếp, ứng xử được đánh giá khácao.

Tuy nhiên, việc thương yêu tôn trọng học sinh và tính đoànkết vẫn còn một số vấn đề, hai tiêu chí này có tới 13% (tôntrọng, đối xử) và 20.7% (tính đoàn kết) xếp mức khá chứng tỏmột bộ phận GV thiếu tính tôn trọng học sinh và tính đoàn kếtnội bộ chưa cao Qua thăm nắm từ học sinh cho thấy một sốhọc sinh cảm thấy chưa được tôn trọng và đối xử công bằng

Trang 17

dẫn đến còn nhiều học sinh bỏ học Ngoài ra thông qua tổtrưởng chuyên môn và một số cán bộ chủ chốt của trường vàcác đoàn thể cho biết tính đoàn kết nội bộ trong trường, trong

tổ hay đoàn thể chưa cao thậm chí còn có biểu hiện sa sút về ýchí và đạo đức thiếu tính trách nhiệm và kỉ luật được đánh giá

ở mức trung bình

- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

Tổng số tiêu chí được đánh giá về năng lực nghề nghiệp là

20 Số tiêu chí được đánh giá loại tốt: 55.27%; số tiêu chíđánh giá loại khá: 42.66%; số tiêu chí đánh giá loại trungbình: 1.85%; số tiêu chí đánh giá loại kém: 0.22%

Theo số liệu thống kê từ Bảng 2.6 việc đánh giá xếp loạichuẩn GV trung học của các trường trên địa bàn huyện ĐamRông cho thấy đa số GV được đánh giá đạt từ mức khá trởlên, các tiêu chí trong các tiêu chuẩn về năng lực chuyên mônnghiệp đều đạt mức từ 2 điểm trở lên phản ánh mức độ đápứng thực hiện công việc của đội ngũ Đặc biệt tiêu chuẩn vềnăng lực tìm hiểu để đảm bảo chương trình môn học đượcđánh giá khá cao 83.7% điều đó cho thấy toàn bộ GV trườngTHPT ở huyện Đam Rông có ý thức trách nhiệm trong việc

Trang 18

nghiên cứu nội dung chương trình môn học đáp ứng trong quátrình dạy học Tuy nhiên đa phần GV hạn chế về năng lực vậndụng các phương pháp dạy học và sử dụng các phương tiệndạy học Thực tế cho thấy GV ngại sử dụng các phương phápdạy học tích cực, chưa sẵn sàng cho việc thay đổi Các trườngtương đối đủ phương tiện, thiết bị dạy học cơ bản, nhưng GV

ít sử dụng

Trang 19

- Tổng hợp khảo sát năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp

của đội ngũ GV trường THPT huyện Đam Rông

Trang 20

Kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập của học sinh 64 69.6 28 30.4 0 0.0 0 0.0

Trang 22

Phát hiện và giải quyết

vấn đề nảy sinh trong

- Về cơ cấu đội ngũ giáo viên

- Thống kê trình độ chuyên môn, giáo viên THPT huyện

Đam Rông

Thâm niên

Số lượng

Dưới5năm

Từ 5nămđến10năm

Trên10năm

Trên15năm

Tổn g GV theo bộ

Chuẩ

n bịnghỉhưu

GVDântộcthiểusố

Trang 23

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Na

m Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Trang 24

Cơ cấu theo môn học: Theo Bảng số GV chưa đồng đều

theo các môn học và ở các trường, một số môn học số lượng

GV thực hiện vượt quá nhu cầu quy định cụ thể các môn:Toán vượt 10 người, Lý vượt 8 người, Hoá 5 người ảnhhưởng đến sự phân công bố trí công việc cho GV và chiếmchỗ của các GV bộ môn khác Bên cạnh đó có một số môncòn thiếu hoặc còn ít GV đó là môn Tin học chỉ có 01 GV, haimôn Công Nghệ không có GV nào, do đó phải lấy GV mônToán dạy môn Tin, môn Vật Lý dạy môn Công Nghệ Công,môn Sinh Học dạy môn Công Nghệ Nông nên ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng thực của các bộ môn trên Các mônGDCD, QP-AN mỗi trường chỉ có một GV dẫn đến gặp khókhăn trong việc trao đổi, sinh hoạt chuyên môn và thực hiện

Trang 25

các hoạt động liên quan đến các môn này.

Về cơ cấu theo độ tuổi và thâm niên nghề: tỉ lệ GV có tuổi

nghề từ 1 đến 5 năm có 38 GV chiếm 36,19%; từ 5 năm đến

10 năm có 45 GV chiếm 42,86%; từ 15 năm trở lên có 03 GVchiếm 2,86% Như vậy đội ngũ GV trường THPT huyện ĐamRông đa số là giáo viên trẻ có tuổi nghề từ 10 năm trở xuốngchiếm đa số (có 83 GV; 79,05%) đây là một bất lợi trong việctrao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau Đặc biệt ở trườngTHPT Đạ Tông số lượng GV có thâm niên nghề dưới 5 nămtuổi nghề chiếm 66,67% (28 GV) tổng số giáo viên củatrường Nguyên nhân là trường THPT Đạ Tông đóng trên địabàn khó khăn nhất của huyện nên đại đa số các GV vào nhậncông tác sau 3 năm đối với nữ, 5 năm đối với nam là chuyểncông tác làm cho đội ngũ GV của trường biến động rất lớn

Cơ cấu giới tính: Với lực lượng đội ngũ GV đa số trẻ và

nữ chiếm 65,71% (69 GV) nên ảnh hưởng rất lớn đến việcphân công bố trí, sử dụng vì các GV nữ đang trong độ tuổisinh đẻ, chăm sóc con nhỏ dẫn đến thời gian công tác bị giánđoạn làm cho việc tiếp nhận kiến thức của học sinh gặp trởngại lớn (cần có khoảng thời gian thích nghi) dẫn đến ảnhhưởng chất lượng đầu ra của trường và các hoạt động khác

Trang 26

Việc sắp xếp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tựhọc tập, nghiên cứu, trao đổi và bồi dưỡng thường xuyên gặpnhiều khó khăn.

Cơ cấu vùng miền và dân tộc: Tỉ lệ GV người dân tộc

thiểu số tương đối ít chiếm 13,33% chủ yếu là trường THPT

Đạ Tông (13 GV; 30,95% số GV của trường) còn các trườngkhác hầu như không có, trong khi dân số huyện Đam Rông cótới 74,4% người dân tộc thiểu số Cơ cấu này có phần ảnhhưởng đến vấn đề giáo dục cho học sinh là người dân tộcthiểu số

- Kết quả đánh giá xếp loại GV trường THPT theo chuẩn

Xuấtsắc

gbình

Kém

SL

%

Trang 27

-Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng phát triển cá nhân giáo viên

Đa số các trường đã xây dựng kế hoạch ĐT, BD cho độingũ GV giai đoạn từ năm 2015 đến 2020 trong đó hiện đã có

Trang 28

06 GV có bằng thạc sỹ chuyên môn và còn một số GV đangtham gia các lớp cao học chuyên ngành Hàng năm các trườngđều có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và cử GV cốt cántham gia các lớp tập huấn chuyên môn tại sở GD&ĐT LâmĐồng, đồng thời triển khai lại cho đội ngũ nghiêm túc Hàngnăm có kiểm tra, đánh giá, tổng kết kết quả bồi dưỡng thườngxuyên của GV nghiêm túc Thông qua các hoạt động sinh hoạtchuyên môn, kiểm tra tay nghề, các cuộc thi dành cho GV.CBQL trực tiếp tham gia cùng đánh giá góp ý, hướng dẫn nộidung, phương pháp tự nghiên cứu bồi dưỡng đồng thời đểnắm bắt tình hình mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao vàtriển vọng của GV để từ đó đưa ra kế hoạch ĐT, BD phù hợp.

- Thực trạng bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên

Qua bảng phân công bố trí sử dụng GV bộ môn của cáctrường THPT huyện Đam Rông cho thấy đã bố trí, sử dụngđúng chuyên môn được đào tạo phù hợp với từng bộ môn vàcác điều kiện nguyện vọng của GV Tuy nhiên do tình trạngthừa, thiếu GV ở một số chuyên môn nên việc phân công bốtrí, sử dụng đội ngũ GV vẫn còn những hạn chế nhất định nhưphân công GV cận liên môn giảng dạy cùng, đó là môn Toándạy Tin, Lý, Sinh dạy Công Nghệ, Sử dạy GDCD hoặc Văn

Trang 29

dạy GDCD Cộng thêm có nhiều nữ GV trong giai đoạn thaisản, nuôi con nhỏ nên có sự xáo trộn trong phân công bố trísuốt năm học.

- Thực trạng môi trường hoạt động

Các trường THPT huyện Đam Rông tích cực và tăngcường mua sắm, đề xuất với Sở GD&ĐT trang bị cơ sở vậtchất, phương tiện, trang thiết bị đảm bảo cơ bản cho việc dạyhọc Hiện nay các trường đã trang bị tương đối đầy đủ về thiết

bị dạy học, các trường đều có phòng dành riêng cho các bộmôn Tin, Lý, Hoá, Sinh Các phòng học trang bị máy chiếu(tivi), bảng phụ, máy quay đa vật thể…

Các trường chủ động xây dựng hệ thống văn bản pháp líđầy đủ, rõ ràng kịp thời (nội quy, quy chế…) phổ biến và ápdụng đúng, linh hoạt đồng thời lắng nghe sự đóng góp ý kiến

để chỉnh sửa bổ sung kịp thời Đối với CBQL thể hiện đượcvai trò vị trí, đặc biệt thể hiện được phong cách lãnh đạo củabản thân đối với tổ chức Tuy nhiên do sự biến động lớn vềnhân sự nên một số CBQL mới được bổ nhiệm chưa thể hiệnđược nhiều

Lãnh đạo, quản lí các trường luôn quan tâm đến đời sống

Trang 30

vật chất, tinh thần thực hiện các chế độ chính sách đầy đủ kịpthời Hàng năm tổ chức giao lưu cụm công đoàn giữa cáctrường trong huyện để người lao động được giao lưu trao đổikinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ Trong các hoạt độngđều xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết và phân công, phânnhiệm rõ ràng đồng thời có sự kết hợp giữa các thành viên cókinh nghiệm kèm cặp những thành viên chưa có kinh nghiệm.

Tổ chức các cuộc họp, hội nghị đối thoại chia sẽ giữa thủtrưởng với các đoàn viên công đoàn một cách dân chủ bìnhđẳng tạo môi trường làm việc lành mạnh, hợp tác, chia sẽ, tôntrọng và học hỏi

Các trường thực hiện tốt chế độ, chính sách đãi ngộ đối vớiđội ngũ GV theo đúng các quy định, các chủ trương của nhànước và của nội bộ nhà trường về chế độ tiền lương; các chế

độ phụ cấp; ưu đãi, thu hút, thâm niên Hàng năm, có chi thunhập tăng thêm cho toàn thể CB, GV và nhân viên hợp lí;trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc cho các cá nhân, tổchức tương đối đầy đủ kịp thời; lập kế hoạch ĐT, BD và thựchiện tốt việc cử giáo viên đi ĐT, BD và tạo điều kiện thuậnlợi cho họ

Các trường THPT huyện Đam Rông có hệ thống văn bản

Trang 31

pháp lí phù hợp với thực tiễn hoạt động của mỗi trường và cácquy định, quy tắc ứng xử, quy tắc phối hợp, tạo nên môitrường văn hoá đặc trưng cho nhà trường.

Các trường thực hiện tốt các chế độ khen thưởng định kỳ,đột xuất cho GV có thành tích công tác tốt, xét các danh hiệulao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua và các danh hiệu cao quýkhác có hồ sơ rõ ràng khoa học Căn cứ vào kết quả đánh giáthi đua hàng năm để sắp xếp bố trí, đề bạt, bổ nhiệm các chức

vụ quản lí, thể hiện sự tôn vinh đội ngũ GV

- Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo tiếp cận nguồn nhân lực ở huyện Đam Rông

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ýkiến (Phụ lục 2 – Mẫu số 2) với 92 người là: Lãnh đạo,chuyên viên, CBQL và GV, đánh giá theo 4 loại: Tốt, khá,trung bình, yếu gồm những nội dung sau:

-Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên

- Nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng

Trang 32

của phát triển đội ngũ GV trường THPT

(Với ∑ là tổng điểm của 4 mức đánh giá, X: Điểm trung

bình, 1 ≤ XX ≤ 4)

Nội dung khảo sát

Cán bộ Giáo viên Chung

X

Thứbậc

X Thứbậc

ứbậc

1.Xây dựng đề án, kế hoạch,

tầm nhìn và tuyên truyền,

giáo dục để CBQL, GV hiểu

tầm quan trọng, hiểu thế nào

là quản lý đội ngũ GV theo

tiếp cận nguồn nhân lực

59

3.94

Trang 33

trong GD nhận thức

4.Lồng ghép vào các hội

nghị, hội thảo, cemina về

công tác phát triển đội ngũ

làm nổi bật vai trò, vị trí,

trách nhiệm của đội ngũ GV

và CBQL

56

3.4

4 6 271

3.4

7 5 3.54 5

6.Cung cấp tài chính, nhân

lực, cơ sở vật chất cho công

tác chuẩn bị và tuyên truyền,

vận động

50

3.1

3 7 270

3.4

6 6 3.48 6

7.Thường xuyên kiểm tra,

giám sát để công tác chuẩn bị

và tuyên truyền nâng cao

nhận thức đi đúng hướng

60

3.7

5 2 274

3.5

1 4 3.63 4

Trang 34

Trung bình 3.4

8

3.5

Kết quả khảo sát ở (Bảng 2.9) điểm trung bình chung của

cả 7 nội dung nhận thức của CB và GV về phát triển đội ngũGVcác trường THPT đang thực hiện là X = 3.61 Nếu so sánhgiữa 2 loại ý kiến đánh giá của CB và GV cho thấy sự phùhợp và thống nhất trong nhận thức về tầm quan trọng củaCBQL và GV đều đạt ở mức độ khá tốt, nhưng GV có xuhướng đánh giá cao hơn so với CB

- Nhận thức của CBQL, giáo viên về mức độ thực hiện

nội dung quản lý nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ

X Thứ

Trang 35

bậc bậc bậc

1.Xây dựng đề án, kế hoạch,

tầm nhìn và tuyên truyền, giáo

dục để CBQL, GV hiểu tầm

quan trọng, hiểu thế nào là

quản lý đội ngũ GV theo tiếp

nghị, hội thảo, cemina về

công tác phát triển đội ngũ

Trang 36

5.Chỉ đạo các cá nhân, tổ

nhóm chuyên môn quán triệt,

phổ biến

57

6.Cung cấp tài chính, nhân

lực, cơ sở vật chất cho công

tác chuẩn bị và tuyên truyền,

vận động

49

7.Thường xuyên kiểm tra,

giám sát để công tác chuẩn bị

và tuyên truyền nâng cao nhận

thức đi đúng hướng

52

Hệ số tương quan thứ bậc Spearman:

2

6 6x22

1 2 1 0.61

7(48) (N 1)

Với kết quả trên r = 0,61 tức có sự tương quan tổng thể

mạnh, cho phép kết luận tương quan trên là thuận, có nghĩa là

có sự phù hợp giữa ý kiến của CB và GV về tầm quan trọng

Trang 37

trong nhận thức của CBQL và GV về phát triển đội ngũ GVtrường THPT.

Với kết quả trên cho phép kết luận tương quan là thuận, cónghĩa là có sự phù hợp và thống nhất tương đối giữa ý kiếnđối với đánh giá mức độ thực hiện nội dung của biện phápnhận thức của CBQL và GV về phát triển đội ngũ GV

-So sánh nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực

hiện các nội dung về phát triển đội ngũ GV trường THPT

-Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông theo tiếp cận nguồn nhân lực

Qua kết quả khảo sát ở Bảng 2.11 cho thấy các khách thểkhảo sát là CB và GV nhận thức về tầm quan trọng của việcxây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV trườngTHPT ở mức độ khá tốt Điểm trung bình chung của cả 5 nộidung xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GVđang thực hiện là X = 3.49 và cả 5 biện pháp đang thực hiệnđều có điểm trung bình X > 3.00

Trang 38

So sánh giữa hai luồng ý kiến đánh giá của CB và GV chothấy sự phù hợp và thống nhất giữa CB và GV trong nhậnthức về tầm quan trọng trong thực hiện việc xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV trường THPT, nhưng

CB có xu hướng đánh giá cao hơn GV

Sử dụng công thức tính tương quan thứ bậc Spearman, ta

có r = 0.40 Với kết quả này cho phép kết luận tương quan làthuận, có nghĩa là có sự phù hợp và thống nhất giữa ý kiếncủa CB và GV đối với tầm quan trọng về xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV Như vậy, trong thờigian qua công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triểnđội ngũ GV trường THPT có mức độ nhận thức tương đối tốt

- Đánh giá về tầm quan trọng của việc xây dựng quy

hoạch,

kế hoạch phát triển đội ngũ GV trường THPT

(Với ∑ là tổng điểm của 4 mức đánh giá, X: Điểm trung bình,

1 ≤ XX ≤ 4)

Trang 39

Thứbậc

ứbậc

ứbậc

XX

Trang 40

Bảng cho thấy CB và GV đánh giá mức độ thực hiện việcxây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV là ở mức

độ khá, chưa tương xứng với nhận thức về tầm quan trọng củacông tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ

GV Thể hiện:

- Điểm trung bình chung của cả 5 biện pháp xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV đang thực hiện là X =3.23

- Mức độ thực hiện các nội dung được đánh giá khá đồngđều nhau độ chênh lệch giữa biện pháp cao nhất và thấp nhất

là ∆ = 0.23

Dùng công thức tính tương quan thứ bậc Spearman, ta có r

= 0.35 Kết quả này cho phép kết luận tương quan trên làthuận, có nghĩa là có sự phù hợp và thống nhất giữa ý kiếncủa CB và GV đối với việc đánh giá mức độ thực hiện nộidung xây dựng quy hoạch, kế hoạch Nhưng mối tương quancòn yếu

- Mức độ thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV

Ngày đăng: 10/12/2018, 21:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w