1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực TRONG các TRƯỜNG THPT HUYỆN bảo lâm – TỈNH lâm ĐỒNG

67 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 98,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực TRONG các TRƯỜNG THPT HUYỆN bảo lâm – TỈNH lâm ĐỒNG THỰC TRẠNG QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực TRONG các TRƯỜNG THPT HUYỆN bảo lâm – TỈNH lâm ĐỒNG

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BẢO LÂM – TỈNH LÂM ĐỒNG

Trang 2

- Khái quát về tình hình tự nhiên, KT – XH, văn hóa, giáo dục huyện Bảo Lâm – tỉnh Lâm Đồng

- Vị trí địa lý, tình hình KT – XH, văn hóa

Huyện Bảo Lâm được thành lập từ năm 1994 trên cơ sở chiatách từ huyện Bảo Lộc (cũ) thành 2 đơn vị hành chính là:thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm Vị trí của huyện nằm

ở phía Tây Nam tỉnh Lâm Đồng; phía Đông giáp huyện DiLinh; phía Tây giáp huyện Đa Huoai, Đạ Tẻ và Cát Tiên;phía Nam giáp huyện Hàm Thuận Bắc và Tánh Linh tỉnhBình Thuận; phía Bắc giáp với huyện Đăk G’Long và ĐăkR’Lấp tỉnh Đắc Nông Trung tâm huyện là thị trấn LộcThắng cách quốc lộ 20 khoảng 14 km và cách trung tâmthành phố Bảo Lộc 16 km về phía Nam Bảo Lâm có tổngdiện tích đất tự nhiên là 146.342 ha, bao bọc 3 mặt Đông,Tây, Bắc thành phố Bảo Lộc

Bảo Lâm là vùng đất khá bằng phẳng, dân cư thưa thớt, dân

số toàn huyện là 117.399 nhân khẩu với 28.634 hộ, mật độdân số khoảng 77 người/km2 (Niên giám thống kê huyện BảoLâm năm 2014)

Trang 3

Hiện nay trên địa bàn huyện có hơn 20 đồng bào dân tộcsinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ 30% dân sốtoàn huyện) và chủ yếu là các dân tộc thiểu số gốc TâyNguyên như: Châu Mạ, K’Ho Các dân tộc còn lại chủ yếu

di cư vào từ các tỉnh phía Tây Bắc như Tày, Nùng,H’Mông, Hoa (dân đi xây dựng kinh tế mới) Dự kiến tớinăm 2020 dân số Bảo Lâm có thể lên tới 150.000 người.Phát triển Nông Lâm nghiệp chính là nền kinh tế chủ đạocủa huyện, trong đó cây cà phê và cây chè là hai loại câyphổ biến nhất Tuy nhiên những năm gần đây cơ cấu kinh

tế đã được mở rộng thêm về Công nghiệp và Dịch vụ Hơnnữa, từ năm 2010 mỏ Bauxit Nhôm của huyện được nhànước đầu tư xây dựng đi vào hoạt động tạo điều kiện tốtcho việc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của địaphương Đồng nghĩa với việc đóng góp một phần lớn vàongân sách của huyện nhà

Tính đến nay huyện Bảo Lâm đã được thành lập 25 năm(1994-2018), theo thời gian, nền kinh tế - văn hóa - xã hộicủa huyện đã có những bước tiến rõ rệt Điều đáng mừng làBảo Lâm được tỉnh Lâm Đồng chọn làm trọng điểm xâydựng kinh tế cùng với ba địa phương khác là Đà Lạt, Đức

Trang 4

cả 04 trường THPT này đều là trường công lập và tuyểnsinh hầu hết số HS trên địa bàn huyện Bảo Lâm.

Từ năm học 2006 – 2007, tất cả các trường THPT trên toànhuyện đều thực hiện chương trình phân ban theo chươngtrình THPT phân ban trên cả nước nhưng với thực tế độingũ GV, CSVC – TBDH, trình độ HS… thì tất cả cáctrường đều chỉ dạy học hai ban: Ban Khoa học tự nhiên vàBan Cơ bản, trong đó chủ yếu là Ban Cơ bản

Quy mô trường lớp – HS của các trường được thể hiện qua

Trang 6

- Chất lượng hai mặt giáo dục HS

- Chất lượng giáo dục các trường THPT huyện Bảo Lâm

Trường

Học lực % Hạnh kiểm %

Giỏ i

Kh á

Yế u

14,0

1,0 65,

5

30,5

3,01,0

20,8

0,7 63,

6

33,7

2,20,5

15,6

0,5 75,

3

21,0

3,70

11,4

0,7 65,

5

31,2

3,30

Kết quả ở bảng cho thấy:

- Mặc dù tỷ lệ HS xếp loại học lực Giỏi, Khá ở cáctrường trong huyện những năm gần đây được cải thiện đáng

Trang 7

kể Tuy nhiên so với mặt bằng chung của giáo dục Lâm Đồngthì vẫn còn thấp, tỷ lệ xếp loại học lực Yếu khá cao, đặc biệtvẫn còn tình trạng HS xếp loại học lực Kém Thực tế kháchquan là bởi địa phương còn nhiều khó khăn về kinh tế, chấtlượng đầu vào của học sinh quá thấp (tuyển sinh gần như100%), tỷ lệ HS người đồng bào dân tộc thiểu số cao (từ 15đến 20%), việc đổi mới giáo dục, đặc biệt là đổi mới PPDHchưa đạt kết quả như mong muốn Những khó khăn khôngnhỏ này sẽ là thách thức đối với những người lãnh đạo cũngnhư tập thể GV trong đổi mới PPDH.

- Cũng từ thống kê về Hạnh kiểm của các trường THPThuyện Bảo Lâm cho thấy: khả năng quản lý về giáo dục đạođức HS của CBQL, đội ngũ GV và các lực lượng khác là rấttốt Bởi vì tỷ lệ HS xếp loại hạnh kiểm Tốt, Khá rất cao Côngtác giáo dục đạo đức tốt cũng là một phần quan trọng giúp chohoạt động dạy và học được thuận lợi, đồng nghĩa với việcthuận lợi cho quá trình đổi mới PPDH

- Đội ngũ CBQL và GV

- Đội ngũ CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) các trường THPT huyện Bảo Lâm

Trang 8

Trình độ chuyên môn

Trình độ quản lý

Độ tuổi

Tru ng cấp

Ca o cấ p

Đại học

Th ạc sĩ

Tiế n sĩ

Bồi dưỡ ng

Đ ại họ c

Th ạc sĩ

<

3 0

3 0 – 4 0

40 – 50

>5 0

Trang 9

0 100,0

0 0 100,

0

0 30,7

0 7,7

84,67,7

Từ bảng số liệu về đội ngũ CBQL cho thấy:

-100% CBQL đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đều đãqua các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước, quản lý giáo dục, tậptrung chủ yếu về công tác quản lý trường học bậc THPT,100% CBQL đều được bồi dưỡng Trung cấp lý luận chính trị,

do đó về cơ bản đã đạt được yêu cầu công tác Tuy nhiên, mớichỉ có 04 CBQL đạt trình độ Thạc sĩ QLGD và 3 CBQL đangtheo học lớp Cao học Quản lý(số liệu của trường THPT BảoLâm và THPT Lộc Thành), số còn lại chưa được trang bị thậtđầy đủ kiến thức về quản lý nói chung, QLGD nói riêng Điềunày xác nhận một thực tế: hầu hết các CBQL ở địa phươngBảo Lâm đang làm việc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm từ thựctiễn công tác Đây chính là những khó khăn trong công việcquản lý nhà trường, cũng như việc chỉ đạo đổi mới PPDHđịnh hướng mới hiện nay

Trang 10

- Cơ cấu độ tuổi của CBQL chiếm số lượng lớn, nhất là

độ tuổi từ 40 đến 50 (11/13 CBQL chiếm tới 84,6%) đó là yếu

tố rất thuận lợi cho việc quản lý nhà trường và đổi mới PPDHbởi đây là lực lượng vừa có độ sung sức vừa có khả năngnhạy bén, thích ứng với sự thay đổi Nhưng quan trọng hơnđây cũng là độ tuổi đã có độ “chín” trên nhiều phương diện –

nó rất cần thiết cho việc lãnh đạo, quản lý

- Đội ngũ GV các trường THPT huyện Bảo Lâm (năm học

Trìn

h độ Tin học (A trở lên)

Trìn

h độ Ngo ại ngữ (A trở lên)

Độ tuổi

Đạt chu ẩn

Trên chu ẩn

<3 0

30 – 40

40 – 50

>5 0

Bảo

Trang 11

25,

0 0,5Qua phân tích số liệu đội ngũ GV của các trường tronghuyện cho thấy:

Trang 12

Ngoại ngữ (54,8%) là rất cao, điều đó góp phần đáp ứngnhững yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới PPDH theoĐHPTNL học sinh Theo đó người GV tất yếu phải biết sửdụng máy tính và các TBDH hiện đại

+ Đội ngũ GV có độ tuổi trung bình khá trẻ: số ngườidưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 28,8%, từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ46,0% Với tỷ lệ 74,5% GV từ dưới 30 đến 40 thì đa phần độingũ GV các trường ở vào độ tuổi sung sức, chín chắn Lợi thếcủa đội ngũ GV trẻ là khả năng thích ứng, tiếp cận nhanh vớiCNTT – TT, các thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại Đồngthời đội ngũ GV trẻ cũng sẽ có thời gian trau dồi lý luận dạyhọc hiện đại, nâng cao vốn ngoại ngữ, tin học – nhữngphương tiện cốt yếu cho quá trình đổi mới PPDH

+ Cơ cấu GV ở các bộ môn và tỷ lệ GV/lớp về cơ bản làtương đối hợp lý và đủ so với quy định, đảm bảo yêu cầu dạyhọc đối với mỗi nhà trường

- Khó khăn:

+ Vấn đề học tập nâng cao chuyên môn của GV chưađược chú trọng đúng mức, chỉ có 4,4% GV vượt chuẩn Do đóthiếu đội ngũ GV có tay nghề vượt trội để đào tạo HS chuyên

Trang 13

sâu, mũi nhọn, đồng thời thiếu đội ngũ này sẽ ảnh hưởng khálớn đến việc phát huy chất lượng các môn học.

+ Một bộ phận GV chưa có trình độ tin học, ngoại ngữhoặc nếu có rồi cũng rất “lơ mơ”, đặc biệt là trình độ ngoạingữ Điều này cũng cản trở lớn trong việc đổi mới PPDH

+ Đội ngũ GV trẻ dưới 30 tuổi (28,8%) cũng sẽ là mộtthách thức trong đổi mới PPDH vì đây là số GV chưa nhiềukinh nghiệm giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế

+ Cán bộ chuyên trách phụ trách phòng thực hành thínghiệm cũng là yếu tố làm ảnh hưởng đến quá trình đổi mớiphương pháp dạy học theo ĐHPTNL Song mỗi trường đềukhông có mà chỉ là GV được phân công kiêm nghiệm Chính vìthế chất lượng của các tiết dạy thực hành không cao

Trang 14

cố đa năng chuyên

- Các trang thiết bị hiện đại như máy chiếu đa năng,tivi cũng đã được các trường ra sức đầu tư Tuy nhiên do

Trang 15

nguồn tài chính hạn hẹp nên số lượng cũng còn khiêm tốn.Phòng học bộ môn thiếu hoặc chưa đủ tiêu chuẩn Thực tếchưa đạt yêu cầu trong dạy học hiện nay.

- Tổ chức khảo sát thực trạng đổi mới PPDH ở các

trường THPT huyện Bảo Lâm – tỉnh Lâm Đồng

Để làm rõ thực trạng công tác quản lý đổi mới PPDHtheo định hướng phát triển năng lực học sinh Chúng tôi đãtiến hành khảo sát thực tế 4 trường THPT tại huyện Bảo Lâm,tỉnh Lâm Đồng: Trường THPT Bảo Lâm, Trường THPT LộcThành, Trường THPT Lộc An, Trường THPT Lộc Bắc, cụ thểnhư sau:

Chúng tôi đã xây dựng và chọn mẫu khảo sát là 4/4trường THPT của huyện Bảo Lâm Đây đều là các trườngthuộc hệ công lập

Kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu, tuy nhiên chủyếu vẫn là phát phiếu điều tra 24/24 người gồm: Hiệu trưởng,Phó hiệu trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn và 105người là giáo viên của 4 trường

Thời gian khảo sát: năm học 2016-2017

Trang 16

Quy trình khảo sát: Thiết kế mẫu, in mẫu, gửi trực tiếpcác mẫu phiếu thăm dò đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các

Tổ trưởng, Nhóm trưởng chuyên môn và giáo viên Bên cạnh

đó chúng tôi cũng trực tiếp phỏng vấn 4 Hiệu trưởng, 4 Hiệuphó chuyên môn, một số tổ trưởng - nhóm trưởng chuyênmôn và một số GV Sau đó chúng tôi tiến hành ghi chép, thuthập thông tin và xử lý số liệu đã thăm dò Cuối cùng đưa ra

số liệu cụ thể sau khi đã tính toán theo các công thức quyđịnh

- Thực trạng hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT huyện Bảo Lâm – tỉnh Lâm Đồng

- Thực trạng sử dụng các PPDH hiện nay của GV

Khảo sát thực trạng sử dụng các PPDH chủ yếu hiện naycủa GV chúng tôi có kết quả ở bảng dưới đây

-Các PPDH đang được sử dụng

TT Phương pháp Số ý kiến

được hỏi

Số ý kiến chọn

Tỷ lệ

%

Trang 17

GV đồng ý với việc sử dụng PP thuyết trình, 99,0% sử dụng

PP đàm thoại, 80,0% sử dụng PP trực quan PP thực hành thìchỉ được sử dụng trên mức trung bình không nhiều: 61,0%.Các PPDH mới đòi hỏi phải chuẩn bị công phu với kỹ thuật tỉ

Trang 18

mỉ, kỹ năng cao thì chưa được chú trọng, hoặc có thể chưa cóđiều kiện áp dụng thường xuyên như: PPDH giải quyết vấn đề(16,2%), PPDH theo tình huống (13,3%) Điều này chứngminh một thực trạng là hầu hết GV các trường THPT tronghuyện đã quen với việc phụ thuộc vào các PPDH truyềnthống, không chịu hoặc chưa chịu thay đổi Đây chính là lý dochủ yếu dẫn đến chất lượng giáo dục đại trà không cao, đặcbiệt là chất lượng mũi nhọn thấp, chỉ có lý thuyết mà yếu chấtthực hành thực tế.

- Thực trạng nhận thức về đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực của CBQL và GV

- Nhu cầu đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực của CBQL và GV

- Nhu cầu đổi mới PPDH theo ĐHPTNL của CBQL và GV

TT Mức độ Số ý kiến

được hỏi

Số ý kiến đánh giá

Tỷ

lệ %

Trang 19

và mong muốn đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng giảngdạy và kết quả học tập đáp ứng nhu cầu đổi mới toàn diệngiáo dục hiện nay Cộng lại cả ý kiến rất cần thiết và ý kiếncần thiết là 97,5% đồng ý Như vậy đã phản ánh, thực tếCBQL và GV trên địa bàn đã ý thức và xác định được tầmquan trọng của PPDH theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh.

- Thực trạng nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học của học sinh

- Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng HS

Trang 20

kiến được hỏi

kiến đánh giá

4 CSVC, phương tiện dạy học 129 91 70,5

5 Việc kiểm tra, thi cử, đánh

6 Sự quản lý của nhà trường 129 83 64,3

7 Môi trường xã hội và gia

Bảng kết quả 2.8 cho thấy các yếu tố ảnh hưởng chủ yếuđến chất lượng HS là: PPDH của GV (96,1%), tính tích cựccủa HS (81,3%), mục tiêu và nội dung dạy học (77,5%),CSVC và phương tiện dạy học (70,5%) Căn cứ tỷ lệ trên thì

ta thấy yếu tố PPDH xếp vị trí cao nhất trong việc ảnh hưởng

Trang 21

đến chất lượng học của HS Nhận thức được điều này CBQL

và GV trên địa bàn đã xác định rõ tầm ảnh hưởng của đổimới PPDH đến chất lượng dạy học là quan trọng như thế nào

Từ đây đặt ra một yêu cầu phải tiến hành đổi mới dạy học màtrọng tâm là định hướng phát triển năng lực Tất nhiên việcđổi mới cần dựa trên mục tiêu, nội dung và chương trình dạyhọc qui định cũng như các điều kiện hỗ trợ khác thì mới khảthi

2.3.2.3 Thực trạng nhận thức về đổi mới PPDH theo ĐHPTNL

Khảo sát nhận thức chung của đội ngũ CBQL và GV vềđổi mới PPDH với các vấn đề về: vai trò của GV và HS; việcvận dụng các PPDH; đặc trưng của PPDH tích cực chúng tôi

có các kết quả như sau:

Kết quả Điể

m TB

X

Xế p th ứ

Đồ ng ý

Ph ân vân

Khô ng đồn

Trang 22

đư ợc hỏi

g ý

bậ c

1 Đổi mới PPDH theo

Trang 24

mình cần phải làm việc nhiều hơn thay vì tăng cường chohoạt động của HS

+Kết quả điểm trung bình 2,84 là một kết quả khả quantrong việc tạo cho HS trở thành “chủ thể hoạt động tự giác,tích cực, độc lập, sáng tạo” trong học tập vì có rất nhiều GVđồng tình với hoạt động này Kết quả khẳng định: nhiều GV

đã nhận thức rõ việc phải xác lập học sinh là chủ thể tronghoạt động học tập

+ Còn khá nhiều GV phân vân đối với việc “tạo động

cơ, hứng thú, niềm lạc quan” trong học tập cho HS với tỷ lệđiểm trung bình là 2,62 Điều này chứng tỏ, nhiều GV vẫn chỉtập trung truyền đạt kiến thức sao cho xong bài chứ chưa thậtquan tâm đến tâm tư, tình cảm, thái độ của học sinh trong giờhọc Trong khi việc đổi mới PPDH lại rất cần đến nghệ thuậttruyền cảm hứng cho người học nói chung và học sinh nóiriêng

+Tạo cho HS “khả năng tự đánh giá và điều chỉnh hoạtđộng học tập” chưa được nhiều GV đồng tình với điểm trungbình 2,52 GV vẫn quen với việc thầy, cô mới là ngườiđược đánh giá và điều chỉnh học sinh trong khi họ không

Trang 25

ý thức được rằng, bản thân người học biết tự nhận xét và đánhgiá về mình đó mới là làm chủ được kiến thức.

- Nhận thức về việc vận dụng các PPDH theo ĐHPTNL

T

T Nội dung

Số ý kiến đượ

c hỏi

Kết quả

Điể m TB

X

Xế p thứ bậc

Đồn

g ý

Phâ n vân

Khôn g đồng ý

1 Đổi mới

PPDH theo

ĐHPTNL là

Trang 28

GV đồng tình chiếm khá nhiều, song đáng lo ngại là số GVcòn phân vân chiếm nhiều nhất, thậm chí có một số GV chưanhận thức đúng đắn, đầy đủ về khái niệm đổi mới PPDH Kếtquả chỉ là 1,84 điểm trung bình

- Với điểm số khảo sát trung bình là 2,65 chứng tỏ có nhiều

GV cho rằng “vận dụng các PPDH truyền thống theo hướngtích cực cũng là thực hiện đổi mới PPDH” Cách trả lời này

Trang 29

cũng bộc lộ sự thiếu hiểu biết về đổi mới PPDH.

- Hầu hết GV có nhận thức là phải “kết hợp phát huycác yếu tố của PPDH truyền thống với việc vận dụng linhhoạt các PPDH hiện đại” Do đó đã cho kết quả khảo sát là2,94 Điều này chứng tỏ nhiều GV đã nhận thức đúng đắn

về đổi mới PPDH: dù là PP truyền thống hay PP hiệnđại cũng phải vận dụng hợp lý, hiệu quả và muốn vậyviệc kết hợp linh hoạt hai dòng PP này là hoàn toàn tấtyếu

- Điểm trung bình khảo sát chỉ là 1,18, với quan điểm:

“đổi mới PPDH không phải chỉ là chuẩn bị tốt các bài giảng

để trình chiếu trên lớp” Như vậy, có thể khảng định GVnhận thức rõ ràng nếu chỉ thực hiện bài giảng trình chiếu trênlớp thì không thể gọi là đổi mới PPDH

- Muốn đổi mới PPDH có hiệu quả tất yếu phải áp dụng,ứng dung CNTT không chỉ trong giảng dạy mà còn trong nhiềuphương diện khác của GD Tuy nhiên nhìn vào điểm trung bìnhsau khảo sát là 2,26, ta thấy còn khá nhiều GV vẫn phân vânkhi đề cập đến việc phải ứng dụng CNTT vào đổi mớiPPDH Điều này thể hiện rằng GV vẫn chưa thật sự quan tâm

Trang 30

đến việc ứng dụng CNTT cũng như ngại tiếp cận với nềncông nghệ mới.

- Nhận thức về đặc trưng của PPDH tích cực

T

T Nội dung

Số ý kiến đượ

c hỏi

Kết quả

Điể m TB

X

Xế p thứ bậc

Đồn

g ý

Phâ n vân

Khôn g đồng ý

Trang 33

Điều này cho thấy GV đã nhận thức sâu sắc rằng muốn thựchiện đổi mới PPDH phải chú ý rèn luyện cho HS biết vàthực hiện phương pháp tư học.

- Một bộ phận không nhỏ GV vẫn còn phân vân trongnhận thức về quan điểm “đổi mới PPDH là dạy học thông qua

tổ chức các hoạt động học tập cho HS” Do đó số điểm trungbình khảo sát về quan điểm này chỉ là 2,58

- Với số điểm khảo sát là 2,70 chứng tỏ nhiều GV đồng tìnhvới quan điểm “đổi mới PPDH là tăng cường học tập cá thể,phối hợp với học tập hợp tác” Điều này chứng tỏ rằngnhiều GV hiểu rõ được tầm quan trọng của việc tự họckết hợp với hợp tác, làm việc nhóm của các thành viên trongmột tổ chức học tập

- Quan điểm “đổi mới PPDH là kết hợp đánh giá củaThầy và tự đánh giá của Trò” cũng được nhiều GV đồng tìnhvới điểm trung bình khảo sát là 2,75 Với kết quả này chothấy đã có nhiều chuyển biến về hành động của GVtrong việc sử dụng PPDH kết hợp đánh giá của Thầy vàTrò Nhưng điều quan trọng nhất là sự coi trọng đối vớiviệc tự đánh giá của trò trong quá trình học tập Đây là

Ngày đăng: 10/12/2018, 21:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w