THỰC TRẠNG QUẢN lý dạy học môn vật lí ở các TRƯỜNG THPT TRÊN địa bàn HUYỆN đức TRỌNG, TỈNH lâm ĐỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THỰC TRẠNG QUẢN lý dạy học môn vật lí ở các TRƯỜNG THPT TRÊN địa bàn HUYỆN đức TRỌNG, TỈNH lâm ĐỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH
Trang 2- Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Đức Trọng là một huyện của tỉnh Lâm Đồng, cách thànhphố Đà Lạt 30 km về phía Nam, có độ cao từ 600m – 1000m
so với mực nước biển Phía Bắc giáp thành phố Đà Lạt, phíaNam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận, phía Đông giáphuyện Đơn Dương và phía Tây giáp huyện Lâm Hà HuyệnĐức Trọng có cảng hàng không Liên Khương nên rất thuậnlợi trong giao lưu phát triển; có quốc lộ 20 nối thành phố ĐàLạt với thành phố Hồ Chí Minh và quốc lộ 27 nối quốc lộ 1tại tỉnh Ninh Thuận với thành phố Buôn Mê Thuột Toànhuyện có 14 xã và một thị trấn, có diện tích tự nhiên 90.180
ha, chiếm 9,23% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Tổng dân sốhiện nay khoảng 170.000 người, với 30 thành phần dân tộc
- Tình hình giáo dục
- Quy mô trường lớp
Huyện Đức Trọng có 06 trường trung học phổ thông hệcông lập Mạng lưới trường THPT được bố trí phù hợp với
Trang 3địa bàn từng khu dân cư trong huyện, nơi học sinh cách xatrường nhất khoảng 15km, tạo thuận lợi cho học sinh học tập.Chất lượng giáo dục hàng năm được nâng lên, ngày càngnhiều học sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng
- Thống kê số liệu quy mô số lớp, số học sinh các trường THPT huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
TRƯỜNG
THPT
Năm học 2014-2015
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017 Số
lớp
Số HS
Số lớp Số HS
Số lớp
Số HS
Lương Thế Vinh 36 1446 36 1443 36 1202Nguyễn Thái
Trang 4Tổng cộng 163 6402 166 6544 168 5879Qua thống kê số liệu học sinh của 06 trường THPT trong toàn huyện, cho thấy số lượng HS và số lớp học không có sự biến động lớn
L
GV Vật lí
CBQ L
GV Vật lí
CBQ L
GV Vật lí
Lương Thế
Vinh
Trang 5-Chất lượng giáo dục
Tỷ lệ tuyển sinh đầu cấp THPT chiếm tỉ lệ khoảng 87
% số học sinh tốt nghiệp THCS ở huyện Đức Trọng Đa số
HS này tiếp tục theo học tại các trường THPT trên địa bàn,
Trang 6với hình thức xét tuyển trong toàn huyện trong 3 năm gầnđây, trường có điểm xét tuyển cao nhất là THPT Đức Trọng.
Tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp lớp 12 hàng năm trên 95%
Cụ thể: Năm học 2014 – 2015 là 99.6%; năm học 2015 –
2016 là 96.6%; năm học 2016 -2017 là 99.88% chỉ có trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm đạt 98.8%, các trường còn lại đềuđạt 100%
- Chất lượng dạy học Vật lí THPT
- Thống kê chất lượng trung bình môn cả năm môn
Vật lí lớp 12 của các trường THPT trên địa bàn huyện
Đức Trọng năm học 2016 – 2017
Trường THPT
Số HS
lớp 12
Điểm dưới 5
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Sốlượng
Tỉ lệ
%
99.01
Trang 7Nguyễn Thái
96.4Nguyễn Bỉnh
76.25
94.37
76.92Hoàng Hoa
93.98
92.51Năm học 2016 – 2017, tổng số học sinh khối 12 của 06trường THPT trên địa bàn huyện Đức Trọng là 1 668 HS.Thông kê kết quả điểm trung bình môn Vật lí trên 5 điểm là
1543 HS chiếm 92.51% Trong đó có 714 HS chiếm 42.81%
Trang 8đạt số điểm từ 5 điểm đến dưới 6.5điểm, có 627 HS chiếm37.59% đạt điểm từ 6.5 đến dưới 8 điểm và có 202HS chiếm12.11% đạt điểm từ 8 đến dưới 10 điểm Như vậy số HS cóđiểm trung bình môn Vật lí từ khá trở lên là 49.70% Qua đócho thấy được chất lượng môn Vật lí ở các trường THPT ĐứcTrọng, trường THPT Nguyễn Thái Bình, trường THPTLương Thế Vinh, trường THPT Hoàng Hoa Thám có tỉ lệ khácao, còn hai trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm và THPT ChuVăn An có tỉ lệ HS trên 5 điểm thấp hơn tỉ lệ trung bìnhchung trong toàn huyện Điều này phản ánh thực tế chất lượngtuyển sinh đầu vào lớp 10 của các trường THPT trong huyện.Trong những năm qua việc dạy và học Vật lí đã đạt đượcnhững kết quả nhất định như tỉ lệ học sinh khá giỏi môn Vật líkhá cao, tỉ lệ học sinh yếu kém ở mức thấp, có nhiều học sinhđạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi qua mạng Tuy nhiênchất lượng các kì thi như tốt nghiệp THPT, thi Đại học, thihọc sinh giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia còn ở mức thấp và chưa
ổn định
* Chất lượng dạy học môn Vật lí của trường THPT trên địa bàn huyện Đức Trọng từ năm 2015 đến 2017.
Trang 9Năm học 2015 – 2016 là năm đầu tiên Bộ Giáo dục vàĐào tạo chọn phương án thi 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữvăn và Ngoại ngữ và tự chọn một trong hai tổ hợp hoặc tổhợp khoa học tự nhiên ( Vật lí, Hóa học và Sinh học) hoặc tổhợp khoa học xã hội ( Lịch sử, Địa lí và Giáo dục công dân).
Qua số liệu do Phòng GD Trh Sở GD&ĐT Lâm Đồng tổng hợp được thì: HS khối 12 chọn môn vật lí chỉ chiếm 20.88 %
trong khi đó tỉ lệ toàn tỉnh là 43.57% Tỉ lệ số HS đạt điểmtrên 5 thấp nhất là THPT Lương Thế Vinh chỉ đạt 62.5% Tỉ
lệ học sinh trên 5 điểm trong toàn huyện Đức Trọng là84.98% so với toàn tỉnh là 84.59 % Tỉ lệ HS thi môn Vật lítrên 8 điểm đạt 2.28% so với toàn tỉnh là 4.74%
Năm học 2016 – 2017 HS khối 12 chọn môn Vật lí tươngđối ít chiếm 45.05 % trong khi đó tỉ lệ toàn tỉnh là 47.20%.Trong đó các trường có số HS đăng kí nhiều nhất là THPTĐức Trọng, THPT Chu Văn An, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm ,THPT Nguyễn Thái Bình, còn THPT Hoàng Hoa Thám thìkhông có HS đăng kí dự thi môn Vật lí trong năm học 2015 –
2016 và năm 2016 – 2017 có 36 HS đăng kí thi môn Vật líchiếm 27.07% Năm học 2016 -2017, tỉ lệ học sinh trên 5điểm trong toàn huyện Đức Trọng là 59.52% so với toàn tỉnh
Trang 10là 69.94 % Tỉ lệ HS thi môn Vật lí trên 8 điểm đạt 1.73% sovới toàn tỉnh là 6.58% Có thể biểu diễn tỉ lệ số HS đăng kí thiVật lí, số HS đạt điểm trên 5, số HSđạt điểm trên 8 trong kỳthi tốt nghiệp THPT quốc gia ở hai năm học 2015 - 2016 vànăm học 2016 – 2017 trong toàn huyện Đức Trọng qua biểu
đồ 2.1 như sau:
Kết quả thi học sinh giỏi môn Vật lí còn rất thấp, không
có giải HS giỏi cấp quốc gia và học sinh giỏi tỉnh trong 3 nămgần đây: Năm học 2014 – 2015: Một giải nhì , Ba giải 3 vàmột giải khuyến khích Năm học 2015 – 2016: Một giải nhì ,hai giải 3 và một giải khuyến khích Năm học 2016 – 2017:
Ba giải nhì , một giải 3 và một giải khuyến khích
- Khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên
- Mục tiêu khảo sát
Qua việc khảo sát ý kiến của CBQL, GV các trườngTHPT trên địa bàn huyện Đức Trọng, có thể biết được thựctrạng dạy học và quản lý dạy học môn Vật lí tại các nhàtrường trong thời gian gần đây
Trang 11- Đối tượng khảo sát
Tiến hành chọn mẫu khảo sát trên các đối tượng gồm có:CBQL, đội ngũ GV trực tiếp dạy môn Vật lí tại 06 trườngTHPT trên địa bàn huyện Đức Trọng với tổng số 63 cá nhân,
Trang 12- Nội dung khảo sát
Tập trung khảo sát và đánh giá thực trạng về hoạt độngdạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Vật lí ở các trườngTHPT huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng các nội dung nhưsau:
* Thực trạng hoạt động dạy học môn Vật lí theo hướngphát triển năng lực tìm tòi khám phá thế giới tự nhiên ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Đức Trọng:
- Thực trạng xác định mục tiêu dạy học môn Vật lí
- Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn Vật lí
- Thực trạng sử dụng các PPDH môn Vật lí
- Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Vật lí;
- Thực trạng hình thức tổ chức dạy học dạy học môn Vậtlí
* Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn Vật lítheo hướng phát triển năng lực tìm tòi khám phá thế giới tựnhiên ở các trường THPT huyện Đức Trọng:
Trang 13- Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực:
+ Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy môn Vật lí
+ Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình môn Vật lí
+ Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên môn Vật lí
+ Thực trạng quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên mônVật lí
+ Thực trạng quản lý hoạt động dự giờ và kiểm tra
chuyên môn của giáo viên môn Vật lí
+ Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí, thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn môn Vật lí
+ Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
- Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh theo hướng phát triển năng lực
Trang 14- Thực trạng quản lý CSVC và PTDH phục vụ dạy học môn Vật lí.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực tìm tòi khám phá thê giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí
Đồng thời, đưa ra những đánh giá chung về thực trạngquản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện ĐứcTrọng với các mặt mạnh, mặt hạn chế tồn tại và chỉ ra nguyênnhân của thực trạng đó
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp khảo sát: Thiết kế và sử dụng 02 bảng hỏicho các đối tượng khảo sát ở trên; tiến hành phỏng vấn sâumột số đối tượng khảo sát, quan sát …
- Công cụ toán học được sử dụng: Số trung bình giaquyền:
1X
Trong đó: X : Là số trung bình cộng các mức độ trả lời
Trang 15Xi: Là điểm ở mức độ xi.
ni Là tần số xuất hiện các câu trả lời
- Cách cho đểm các tiêu chí về kết quả thực hiện nộidung quản lý dạy học như sau:
+ Mức độ thực hiện tốt/cao: 2 điểm;
+ Mức độ thực hiện yếu/thấp: 0 điểm
- Từ cách cho điểm như trên, chúng tôi xác định mức độkết quả thực hiện nằm trong khoảng điểm từ 0 đến 2 điểm vớimức độ cụ thể như sau:
+ Kết quả thực hiện ở mức độ cao: 1 34 X 2 00
+ Kết quả thực hiện ở mức độ trung bình: 0.67 X 1.34
+ Kết quả thực hiện ở mức độ thấp: 0 X 0.67
Trang 16- Thực trạng dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển
năng lực học sinh.
- Thực trạng xác định mục tiêu dạy học môn Vật lí
Việc xác định mục tiêu dạy học rất quan trọng Căn cứvào mục tiêu mà GV lựa chọn nội dung kiến thức, sử dụngphương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức và phương tiện dạyhọc phù hợp
- Kết quả khảo sát đánh giá mức độ xác định mục tiêu
TB SL (%)
Yếu SL (%)
Xế p th ứ bậ c
1 Xác định các mục tiêu
dạy học cụ thể và toàn
diện
26(57.8
10(22.2
9(20.0
62 1.3
8
2
Trang 17) ) )
2 Mục tiêu dạy học có thể
đo lường được
22(48.9)
14(31.1)
9(20.0)
18(40.0)
8(17.8)
13(28.9)
10(22.2)
57 1.2
7
5
5 Xác định được mục tiêu
dạy học của từng nội
dung kiến thức để giúp
HS phát triển một vài
năng lực cụ thể
23(51.1)
15(33.3)
7(15.6)
Trang 18kỹ năng, thái độ và
năng lực
(60.0)
(26.7)
(13.3)
8)
(30.3 7)
(18.1
5)
1.3 3 Nhận xét: Qua Bảng trên, ta thấy việc xác định mục tiêu
dạy học ở các trường THPT huyện Đức Trọng hiện nay đạtmức trung bình (điểm TB chung = 1.33) Cụ thể như sau:
“Mục tiêu dạy học phải thể hiện rõ về kiến thức, kỹnăng, thái độ và năng lực” có diểm trung bình là 1.47, ở mứctốt và có thức bậc 1/6 Đây là tiêu chí được thể hiện rõ tronggiáo án dạy học môn Vật lí, là yêu cầu bắt buộc “Xác địnhmục tiêu dạy học cụ thể và toàn diện” cũng được đánh giá tốtvới mức độ thực hiện thường xuyên thứ hai (điểm trung bình
là 1.38) và thực hiện theo phương châm “thông qua dạy chữ
để dạy người” Thông qua việc truyền tải nội dung kiến thức
GV rèn cho học sinh các kỹ năng vận dụng kiến thức “Xácđịnh được mục tiêu dạy học của từng nội dung kiến thức đểgiúp HS phát triển một vài năng lực cụ thể” được đánh giá tốt
ở vị trí thứ ba ( điểm trung bình là 1.36) Qua thăm nắm thôngtin thì: “Từ tháng 12 năm 2014, giáo viên môn Vật lí khối
Trang 19THPT ở toàn tỉnh Lâm Đồng thống nhất mẫu giáo án có thêmmột cột ghi chú các năng lực cần phát triển kẻm theo từngđơn vị kiến thức trong bài dạy Với thao tác này, giúp cho GVxác định được mục tiêu phát triển năng lực trong từng nộidung kiến thức để có định hướng tổ chức dạy học phù hợp
“Mục tiêu dạy học có thể đo lường được cụ thể” đượcđánh giá trung bình ở mức thứ tư (điểm TB là 1.29) Vì mụctiêu phải xác định chính xác và đo lường được để giúp cho
GV định hướng tổ chức giảng dạy và xây dựng câu hỏi đểkiểm tra đánh giá học sinh sau khi dạy học Từ đó GV cũng tựđánh giá được việc dạy của mình để có điều chỉnh hợp lí Cóđến 20.0 % số ý kiến được hỏi cho rằng: “Mục tiêu có thể đolường được cụ thể ở đây là chỉ là khả năng trả lời được bài saukhi học xong chứ thực tế về kỹ năng và năng lực thì chưa xácđịnh được” “Mục tiêu phù hợp với thực tế dạy và học củanhà trường với đối tượng học sinh” thực hiện ở mức độ làtrung bình với số điểm là 1.27 và có thứ bậc thứ 5/6 Trong đó
có 48.9 % GV cho rằng việc xác định mục tiêu dạy học khôngphụ thuộc nhiều vào tình hình nhà trường và đối tượng họcsinh Vì cái đích cuối cùng là các em có được kiến thức để đạtđiểm từ 5 trở lên trong các kì kiểm tra định kì và thi Tốt
Trang 20nghiệp THPT quốc gia Nội dung: “Mục tiêu dạy học giúp HS
đạt được năng lực” có thứ bậc thứ 6 với điểm trung bình là1.24 Chứng tỏ việc xác định mục tiêu dạy học giúp HS đạtđược năng lực chỉ ở mức đánh giá trung bình, có nghĩa là nộidung này giáo viên chưa được chú trọng mặc dù yêu cầu thểhiện rõ trong giáo án
Như vậy, đa số GV nhận thức được tầm quan trọng và ýnghĩa của việc xác định mục tiêu bài dạy Tuy nhiên việc xácđịnh mục tiêu bài dạy vẫn chú trọng vào việc truyền tải đượchết nội dung kiến thức trong sách giáo khoa và còn nặng vềviệc xác định mục tiêu theo lối dạy học ứng thí mà chưa chútrọng đến việc phát triển năng lực cho HS
- Thực trạng thực hiện nội dung chương trình dạy học môn Vật lí
Trong quan điểm dạy học định hướng theo nội dung thì
GV phải thực hiện mục tiêu là truyền tải cho HS lĩnh hội đầy
đủ nội dung kiến thức theo quy định Nhưng đối với quan điểm dạy học theo hướng phát triển năng lực thì nội dung kiếnthức chỉ đóng vai trò chất liệu hay phương tiện để phát triển năng lực cho học sinh
Trang 21- Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện nội
dung chương trình dạy học môn Vật lí
SL
%
TB SL
%
Yếu SL
%
1 Lập kế hoạch dạy học
môn học
24 (53.3 )
7 (15.6 )
16
(35.6)
55
12 (26.7 )
6 (13.3
)
66
7 (15.6 )
7
(15.6)
691.5
Trang 224 Đảm bảo kiến thức
trọng tâm bài học
35 (77.8 )
7 (15.6 )
3
(6.7)
77
2 (4.4)
8
(17.8)
72
17 (37.8 )
3
(6.7)
67
10 (22.2 )
7
(15.6)
66
1.4
8 Phân hoá nội dung phù
hợp với đối tượng học
sinh
21 (46.7 )
5 (11.1 )
19
(42.2)
47
7
Trang 23(40.0 )
(44.4 )
(15.6)
10 Thiết kế lại nội dung
đảm bảo chuẩn kiến
thức kỹ năng nhằm phát
triển năng lực cho học
sinh
9 (20.0 )
12 (6.72 )
24
(53.3)
30
(22.24)
1.34
Nhận xét: Qua số liệu khảo sát ý kiến về mức độ thực
hiện các nội dung nhằm đánh việc thực hiện nội dung chươngtrình dạy học của bảng cho thấy:
Mức độ thực hiện nội dung chương trình ở mức cao cóđiểm trung bình chung 1.34 Chứng tỏ việc thực hiện nộidung chương trình của GV môn Vật lí ở các trường THPTtrên địa bàn huyện Đức Trọng đạt kết quả tốt, cụ thể:
Hai nội dung “Đảm bảo kiến thức trọng tâm bài học” và
“bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng” được trả lời ở mức độquan tâm hàng đầu với điểm trung bình lần lượt là 1.71 và
Trang 241.60 Các nội dung “bám sát mục tiêu bài dạy” và “Đảm bảotính hệ thống” được đánh giá tốt và ở vị trí thứ ba và thứ tưvới điểm trung bình 1.53 và 1.49 Qua ý kiến thăm dò thì một
số GV cho biết kiến thức trọng tâm của bài chủ yếu là nộidung kiến thức trong SGK sau khi đã kiểm tra, rà soát cắt bỏphần kiến thức được giảm tải GV quan tâm đến nội dung này
sẽ giúp cho việc lên lớp dạy gọn nhẹ hiệu quả hơn
Hai nội dung có cùng thứ bậc thứ 5 là “đảm bảo tínhvừa sức” và “dạy đúng phân phối chương trình” với số điểmtrung bình là 1.47 đánh giá ở mức tốt Các nội dung được xếpthứ bậc cuối cùng 9, 10 lại tương ứng với các nội dung “Phânhoá nội dung phù hợp với đối tượng học sinh” và “Thiết kế lạinội dung đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng nhằm phát triểnnăng lực cho học sinh” Với lí do, các nội dung này khó thựchiện, tốn nhiều thời gian và chứa nhiều rủi ro trong khi cầnđược sự thống nhất hành động trong tất cả các môn khác nữa
Như vậy, qua khảo sát thực trạng thực hiện nội dungchương trình dạy học môn Vật lí ở các trường THPT trên địabàn huyện Đức Trọng thì thấy trong việc lập kế hoạch dạyhọc theo bộ môn chỉ dừng lại ở việc cắt bỏ nội dung giảm tải
Trang 25và điều chuyển một số nội dung kiến thức cho đảm bảo thờilượng lên lớp.
- Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên
dạy học môn Vật lí
Phương pháp dạy học của GV sẽ định hướng cho học
sinh phương pháp học tập và ảnh hưởng tới việc hình thành
con đường tư duy cho các em trong tương lai
- Kết quả khảo sát đánh giá mức độ sử dụng phương
pháp dạy học của giáo viên dạy học môn Vật lí
Thường xuyên
Ít sử dụng
Không
sử dụng
S L
Trang 271.09
Nhận xét: Qua số liệu khảo sát ý kiến về mức độ sử
dụng phương pháp dạy học của bảng cho thấy: Mức độ sửdụng phương pháp dạy học ở các trường THPT trên địa bànhuyện Đức Trọng có số điểm trung bình chung là 1.09 và đạtkết quả trung bình, cụ thể:
Các phương pháp dạy học học được sử dụng rất thườngxuyên là phương pháp Đàm thoại, thuyết trình, sử dụng bàitập có các thứ bậc tương ứng 1, 2, 3 với điểm trung bìnhtương ứng là 1.93; 1.86; 1.8 Qua trao đổi, nhiều giáo viênđồng tình lối dạy học chủ yếu dùng phương pháp đàm thoạihoặc thuyết trình sẽ giúp cho giáo viên chủ động truyền đạt
Trang 28nội dung, tiết kiệm được thời gian để cho học sinh vận dụngthêm một số bài tập thì học sinh sẽ làm bài thi đạt kết quả antoàn khoảng từ 5 điểm đến 6,5 điểm
“Dạy học theo nhóm, thực nghiệm, giải quyết vấn đề” làcác phương pháp dạy học cũng được quan tâm sử dụng nhưngmức độ không thường xuyên với điểm trung bình tương ứng1.07; 0.84; 0.82 Một số GV cho rằng: “Phương pháp dạy họctheo nhóm được sử dụng thường xuyên nhưng về hiệu quảchưa cao Qua thăm nắm thông tin thì: “Các phương pháp dạyhọc này được sử dụng nhiều ở GV các trường có số lượng họcsinh khá, giỏi nhiều như THPT Đức Trọng, các lớp Ban tựnhiên của các trường còn lại Các phương pháp dạy học tíchcực, ngoại khóa, dạy học tìm tòi khám phá, sử dụng kết hợpnhuần nhuyễn các phương pháp dạy học tích cực được đánhgiá ở mức độ trung bình và yếu với mức điểm trung bìnhtương ứng là 0.78; 0.73; 0.58; 0.49 Một số GV cho biết : “Tất
cả các trường THPT trên địa bàn huyện Đức Trọng đều xâydựng kế hoạch ngoại khóa ngay từ đầu năm mỗi tổ chuyênmôn tổ chức 02 ngoại khóa vào tiết chào cờ đầu tuần trongmột năm học, theo đó là kế hoạch thao giảng ở tổ chuyên môn
Trang 29và thao giảng toàn hội đồng sư phạm cũng có thực hiện theođịnh kì ổn định
Tóm lại, việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cựccũng chưa được sử dụng thường xuyên mà chỉ được thực hiệnchủ yếu trong các giờ thao giảng hoặc trong các tiết dạy cóngười dự giờ nên việc sử dụng phương pháp dạy học chưaphát huy hiệu quả
- Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên
S L
Trang 319 Máy chiếu đa vật
1.13
Nhận xét: Qua bảng cho thấy việc sử dụng phương tiện
dạy học của GV các trường THPT ở huyện Đức Trọng còn ởmức trung bình (Điểm TB chung = 1.13) Cụ thể như sau:
“Mức độ sử dụng Phần mềm soạn thảo Word”có thứ bậc1/10 ở mức tốt (có điểm TB =2) ) Điều đó cho thấy, tất cả
GV đều sử dụng thành thạo Phần mềm soạn thảo Word, sửdụng giáo án vi tính, phiếu bài tập “Mức độ sử dụng tư liệu
từ Internet”cũng được xếp thứ bậc thứ hai ở mức tốt (X =
1.69) Đây là nguồn tư liệu vô tận đáp ứng rất tốt nguồn tưliệu cho dạy học “Mức độ sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy
học”xếp ở vị trí thứ ba (X = 1.53) Đây là phương tiện dạy học
nếu biết khai thác sẽ mang lại hiệu quả rất cao Theo ý kiến
Trang 32của một số GV thì trong môn Vật lí có phần mền Crocoodile,Parma, … mang lại hiệu quả rất cao “Mức độ sử dụng Mô
hình, sơ đồ, tranh ảnh, dụng cụ thực hành” xếp ở vị trí thứ tư (
X = 1.40) Đây là phương tiện dạy học đơn giản có thể tự làm
nên rất thuận lợi cho việc sử dụng nên cũng được GV sử dụngthường xuyên “Phần mềm trắc nghiệm”cũng được quan tâm
sử dụng để thiết kế bài tập trắc nghiệm và các đề kiểm tra.Phần mềm xáo đề Nguyễn Huệ, Mc mix, …được sử dungthường xuyên
“Mức độ sử dụng Phần mềm trình chiếu Power
Point”được xếp thứ bậc thứ sáu (X = 1.33) Việc sử dụng
Powerpoint, Smarth… trở nên rất gần gũi đối với GV dạymôn Vật lí Do việc trang bị phòng thực hành mỗi trường có
từ 1 đến 02 phòng thực hành trên khoảng 24 lớp đến 39 lớp làquá ít nên việc sử dụng cũng rất hạn chế ( điểm trung bình là0.87) Đây là một khó khăn đối với GV dạy môn Vật lí “Cácphương tiện dạy học”: Bảng thông minh Smartboard, Máychiếu đa vật thể, đèn chiếu Overhead mặc dù tất cả các trườngđều được trang bị nhưng tần suất sử dụng rất ít.Với lí do mỗitrường chỉ trang bị từ 1 đến 2 cái nên GV không sử dụngthường xuyên dẫn không quen sử dụng, ngại sử dụng
Trang 33- Thực trạng thực hiện hình thức tổ chức dạy học của giáo viên dạy học môn Vật lí
Các hình thức dạy học phù hợp sẽ góp phần quan trọng cho việc phát triển năng lực cho học sinh
- Kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện hình thức tổ chức dạy học của giáo viên dạy học môn Vật lí.
S L
Trang 35Trung bình 41.3
9
31.39
27.22
1.14
Nhận xét: Qua bảng số liệu khảo sát thực trạng sử dụng
các hình thức dạy học của GV các trường THPT ở huyện ĐứcTrọng còn ở mức trung bình (Điểm TB chung = 1,14) Trong
đó có 41.39% ý kiến khảo sát được đánh giá ở mức tốt, có31.39% ý kiến khảo sát được đánh giá ở mức trung bình và có27.22% ý kiến khảo sát được đánh giá ở mức chưa đạt Điều
đó, cho thấy hình thức dạy học chủ yếu là thực hiện ở lớp họctheo truyền thống Mức độ sử dụng các hình thức dạy học có
sự khác nhau như sau:
Sử dụng hình thức dạy học trên lớp ở vị trí thứ nhất(điểm trung bình là 1,84) Phối hợp các hình thức tổ chức dạyhọc trên lớp ở vị trí thứ hai (điểm trung bình là 1,40) Cáchình thức: “Dạy học phân hóa theo trình độ học sinh” và “Sửdụng hình thức dạy học cá nhân’’ ở vị trí thứ ba và thứ tư(điểm trung bình là 1,27 và 1,22) Điều đó chứng tỏ cáctrường THPT trên địa bàn huyện Đức Trọng đã có sự quantâm về thay đổi hình thức tổ chức dạy học khác nhau “Sửdụng hình thức dạy học nhóm” cũng đã triển khai thực hiện
Trang 36nhưng hiệu quả chưa cao nên được đánh giá ở vị trí thứ 5 vớiđiểm trung bình là 1,18.
“Dạy học trong môi trường thực tiễn” “Dạy học tíchhợp” “Sử dụng các hình thức dạy học ngoài lớp”ở vị trí thứ 6,
7, 8 (điểm trung bình 0,91; 0,71; 0,60) Các hình thức dạyhọc này cũng được quan tâm nhưng vẫn còn xa lạ đối với GV.Qua thăm nắm thông tin từ một số GV thì mặc dù trong giáo
án quy định thể hiện bài dạy thông qua các hoạt động nhưnghầu như mỗi hoạt động là một nội dung kiến thức ( theo mụctrong bài của SGK) còn hình thức tổ chức thì vẫn như lối cũ
Tóm lại, việc sử dụng các hình thức dạy học vẫn cònnặng theo lối truyền thống, các hình thức dạy học“Dạy họctrong môi trường thực tiễn” “Dạy học tích hợp” “Sử dụng cáchình thức dạy học ngoài lớp”, “Sử dụng hình thức dạy họcnhóm” chỉ thực hiện trong các tiết thao giảng, hội giảng, dạyminh họa các chuyên đề nên hình thức tổ chức dạy học theohướng phát triển năng lực học sinh chưa được phát huy
Trang 37- Thực trạng mức độ đáp ứng về nguồn lực dạy học theo
hướng phát triển năng lực tìm tòi khám phá thế giới tự
nhiên.
- Kết quả khảo sát đánh giá mức độ đáp ứng về
nguồn lực dạy học theo hướng phát triển năng lực người
đạt
S L
Trang 39Nhận xét: Qua bảng số liệu khảo sát thực trạng mức độ
đáp ứng về nguồn lực dạy học theo hướng phát triển năng lựctìm tòi khám phá thế giới tự nhiên tại các trường THPT trênđịa bàn huyện Đức Trọng còn ở mức trung bình (Điểm TBchung = 1.30) Trong đó có 51.4% ý kiến khảo sát được đánhgiá ở mức tốt, có 27.2 % ý kiến khảo sát được đánh giá ở mứctrung bình và có 21.4% ý kiến khảo sát được đánh giá ở mứcchưa đạt Mức độ đáp ứng các nguồn lực dạy học có sự khácnhau như sau:
Trang 40Nguồn lực về “Đồ dùng, phương tiện, thiết bị dạy học:Máy vi tính, máy trình chiếu đa năng, TV, Video, …”, “Đồdùng trực quan, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình… ”, “Các phầnmềm ứng dụng dạy và học ” được đánh giá ở vị trí thứ nhất,thứ hai và thứ ba với điểm trung bình 1.69, 1.58 và 1.36Điều này chứng tỏ việc dạy học tích cực không phải nhất thiết
là phải có đồ dùng, phương tiện tốt nhất, hiện đại nhất màquan trọng là do GV và với phương tiện như hiện nay là cóthể thực hiện tốt
Nguồn lực về “Cơ sở vật chất trường học (hệ thốngphòng học, phòng chức năng, công trình phụ trợ)”, “Nhân lực(Cán bộ quản lý, giáo viên, )”, “Tài chính cho dạy học” đượcđánh giá ở vị trí thứ tư, thứ năm và thứ sáu với điểm trungbình 1.33, 1.16 và 1.13 Điều này chứng tỏ nhóm nguồn lựcnày ở mức trung bình và cần tạp trung huy động để phát triểntốt hơn Qua thăm nắm thông tin từ CBQL ở các trường đượckhảo sát thì đa số cán bộ quản lý đều nhận thức tốt về tầmquan trọng của dạy học phát triển năng lực nhưng do áp lực
về chất lượng giảng dạy của GV và thời gian triển khai Mặtkhác, ở các cấp học dưới nhận thức việc dạy học theo hướngphát triển năng lực chưa đầy đủ nên nhiều học sinh yếu về kỹ