THỰC TRẠNG GIÁO dục kỹ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO học SINH TRUNG học cơ sở dựa vào CỘNG ĐỒNG tại HUYỆN tây hòa, TỈNH PHÚ yên THỰC TRẠNG GIÁO dục kỹ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO học SINH TRUNG học cơ sở dựa vào CỘNG ĐỒNG tại HUYỆN tây hòa, TỈNH PHÚ yên
Trang 1THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
CƠ SỞ DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG TẠI HUYỆN TÂY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN
Trang 2- KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN TÂY HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
- Điều kiện tự nhiên
Huyện Tây Hòa là một huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh PhúYên, phía Bắc giáp huyện Phú Hòa, huyện Sơn Hòa, phía Namgiáp huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa, phía Đông giáp huyệnĐông Hòa, phía Tây giáp huyện Sông Hinh
Huyện được thành lập trên cơ sở chia tách huyện Tuy Hòathành hai huyện Đông Hòa và Tây Hòa, chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 1/7/2005 Huyện có diện tích tự nhiên 609,45 km2;dân số trung bình năm 2014 là 118.523 người Toàn huyện có 11đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 10 xã: Hòa Bình 1, Hòa MỹTây, Hòa Mỹ Đông, Hòa Thịnh, Hòa Đồng, Hòa Tân Tây, HòaPhong, Hòa Phú, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (trong đó có 4
xã miền núi) và thị trấn Phú Thứ
Tây Hòa thuộc vùng khí hậu III-“Vùng khí hậu thủy văn chủ
yếu núi cao phía nam”, lượng mưa lớn nhất tỉnh, với tổng lượng
mưa năm trung bình nhiều năm 2200 – 2400 mm Lượng mưa
Trang 3phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm Nhiệt độ trungbình năm khoảng 260C Địa hình phức tạp, đan xen giữa 2 dạngđịa hình: một nửa là vùng đồng bằng, một nửa là vùng đồi núi.
Nằm trên trục Quốc lộ 29 nối cảng biển Vũng Rô với các tỉnh TâyNguyên, nằm gần Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, sân bay TuyHòa là các đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Với những đặcđiểm đó đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong phát triểnkinh tế của địa phương
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Là một huyện non trẻ - có xuất phát điểm của nền kinh tếthấp, Tây Hòa phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thứcchồng chất: Kinh tế thuần nông, CSVC hạ tầng còn nhiều yếukém, đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở vừa thiếu lại vừa yếu,đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn do hậu quả của chiếntranh Nằm ở hạ lưu sông Ba và sông Bánh Lái, thường xuyên bịthiệt hại do thiên tai (bão,lũ) gây ra, làm cho đời sống của nhândân vốn đã khó khăn càng khó khăn hơn
Khắc phục các hạn chế, huyện nhà thực hiện nhiều bước độtphá trong việc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầngnông thôn như: kiềm chế lạm phát, kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấukinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng nâng cao tỉ trọng ngành
Trang 4công nghiệp và dịch vụ; Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch tươngứng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Kết cấu hạ tầng huyệnđược cải thiện, góp phần phát triển sản xuất, cải thiện bộ mặt nôngthôn và đời sống của nhân dân Sự nghiệp GD & ĐT, sự nghiệp y
tế, công tác đảm bảo an sinh xã hội đạt được những kết quả nổibật, có ý nghĩa lớn Quy mô, chất lượng, hiệu quả GD & ĐT đượcnâng lên Công tác giảm nghèo, chăm lo các đối tượng chính sách,đảm bảo an sinh xã hội được quan tâm thực hiện đầy đủ, kịp thời;đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nânglên Công tác quốc phòng, quân sự địa phương được tăng cường,tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững
- Khái quát tình hình Giáo dục và Đào tạo
Quy mô giáo dục từng bước phát triển vững chắc, đáp ứngnhu cầu học tập ngày càng cao của Nhân dân, phục vụ yêu cầunâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài chođất nước Hiện nay, toàn huyện có 70 cơ sở giáo dục gồm 11trường mầm non, 22 trường tiểu học, 11 trường THCS, 03 trườngTHPT, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề; 11 cơ sởmầm non tư thục và 11 trung tâm học tập cộng đồng có 22trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó cấp THCS có 4/11 trường (03trường hạng I, 01 trường hạng II) 100% xã, thị trấn đạt chuẩn phổ
Trang 5cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;10/11 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học; 3/11 xã, thịtrấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
- Mục đích khảo sát
Nhằm đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng ƯPTTcho học sinh trung học cơ sở dựa vào cộng đồng tại huyện TâyHòa, tỉnh Phú Yên
- Đối tượng và địa bàn khảo sát
* Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 4 trường THCS thuộc
huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên: THCS Nguyễn Tất Thành (Thịtrấn Phú Thứ), THCS Lê Hoàn (Xã Hòa Phú), THCS Tây Sơn(Xã Hòa Mỹ Tây), THCS Đồng Khởi (Xã Hòa Thịnh)
- Nội dung khảo sát
Khảo sát mức độ nhận thức của các đối tượng về vai trò củagiáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh; việc thực hiện nội dungchương trình, các hình thức, phương pháp tổ chức giáo dục kỹnăng ƯPTT của giáo viên và công tác quản lý hoạt động giáo dục
Trang 6kỹ năng ƯPTT của Hiệu trưởng các trường THCS huyện TâyHòa.
- Phương pháp khảo sát
- Đối tượng khảo sát: CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng),
GV (GVCN, GVBM, GV TPTĐ) gồm 100 người và 400 học sinhTHCS
Để nắm được những thông tin và số liệu chính xác về thựctrạng giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh, việc quản lý hoạtđộng giáo dục kỹ năng ƯPTT ở một số trường THCS huyện TâyHòa, tác giả luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp Anket (Điềutra bằng phiếu hỏi – Phụ lục 1, 2, 3)
Ngoài ra, tác giả luận văn còn sử dụng một số phương phápkhác hỗ trợ như: Phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn
để thu thập thêm thông tin bổ sung cho phương pháp điều tra bằngphiếu Anket; phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quảnghiên cứu
- Quy trình khảo sát: Tiến hành xây dựng phiếu điều tra; Gửi
mẫu điều tra đến các đối tượng điều tra; Thu mẫu điều tra và xử lýkết quả
Trang 7- Cách xử lý số liệu: Đối với những câu hỏi đóng, tác giả
luận văn tính theo tỉ lệ phần trăm (%) số người lựa chọn trên tổng
số người tham gia điều tra Trên cơ sở tỉ lệ % câu trả lời, tác giảluận văn phân tích để rút ra kết luận cần thiết
- THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG ƯPTT CHO HỌC SINH THCS DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thực trạng thiên tai hiện nay ở huyện Tây Hòa
Huyện Tây Hòa là huyện trọng điểm thường xuyên chịu ảnhhưởng thiên tai của tỉnh, nằm giữa hạ lưu của 2 con sông (Sông
Ba, sông Bánh Lái), huyện có lượng mưa lớn nhất tỉnh
Các loại hình thiên tai đã xảy ra trong 5 năm gần đây tạihuyện Tây Hoà: Lũ lụt, bão, sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng,…trong đó, lũ lụt và bão là hai loại hình phổ biến, tác động thườngxuyên hàng năm
Trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, trước dự báothiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, khó lường thì tần suất xuấthiện của lũ, bão ngày càng nhiều với cường độ tác động mạnh dầnlên Điển hình trong năm 2017, theo thống kê của Trung tâm khítượng thủy văn, toàn tỉnh có 4-5 đợt lũ, xuất hiện 16 cơn bão, 7 áp
Trang 8thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông, mức cao hơn so vớitrung bình nhiều năm Sáng sớm ngày 04/11/2017, bão số 12 đã
đổ bộ vào tỉnh Phú Yên nói chung và huyện Tây Hòa nói riêng,trước và khi bão đổ bộ trên địa bàn huyện Tây Hòa đã có mưa to,rất to và ảnh hưởng việc xả lũ của các hồ thủy điện sông Ba Hạ vàSông Hinh Bão, lũ gây thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước
và của Nhân dân như: Người bị thương, trụ sở làm việc, trườnghọc của một số cơ quan, đơn vị bị tốc mái, nhiều nhà dân bị sập,tốc mái, tụt vách, đổ ngã cây ăn quả, hoa màu…,lũ lụt đã chia cắt,
cô lập nhiều thôn, xóm…, tổng thiệt hại hơn 104.041 triệu đồng.
- Thực trạng nhận thức vai trò của giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng
Để khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về vai trò của việc giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh, tác giả luận văn đã tiếnhành khảo sát 400 học sinh (N = 400) của 4 trường THCS trên địabàn huyện Tây Hòa bằng phiếu điều tra với 4 mức: Rất cần thiết, cần thiết, ít cần thiết và không cần thiết, kết quả thu được phản ánh trong Bảng 2.1 dưới đây:
- Nhận thức của CBQL, giáo viên và học sinh về vai trò của
việc giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh THCS dựa vào cộngđồng
Trang 9400) Số
Trang 10Để khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về các loạihình thiên tai thường xảy ra tại địa phương các em sinh sống, tácgiả luận văn đã liệt kê 10 loại hình thiên tai thường xảy ra ở nước
ta, kết quả khảo sát như sau:
- Nhận thức của học sinh về về các loại hình thiên tai thường
xảy ra tại địa phương các em sinh sống
Trang 119 Mưa đá 80 20,0
Qua khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về các loạihình thiên tai thường xảy ra tại địa phương các em sinh sống: Lũ,lụt có 383 em lựa chọn (95,8%); bão, áp thấp nhiệt đới có 304 emlựa chọn (76,0%), cháy rừng có 174 em lựa chọn (43,5%), hạnhán có 145 em lựa chọn (36,3%), xói lở bờ sông có 138 em lựachọn (34,0%), lũ quét có 114 em lựa chọn (28,5%), sạt lở đất có
108 em lựa chọn (27,0%), mưa đá có 80 em lựa chọn (20,0%),sương đá có 40 em lựa chọn (10,0%) Như vậy, phần đông các emhọc sinh nhận thức được lũ, lụt và bão, áp thấp nhiệt đới là hailoại hình thiên tai chính thường xảy ra trên địa bàn huyện
Để khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về mức độ tácđộng của các loại hình thiên tai thường xảy ra tại địa phương các
em sinh sống, tác giả đã tiến hành khảo sát 10 loại hình thiên taivới 4 mức độ: Rất thường xuyên, thường xuyên, thỉnh thoảng vàkhông có, kết quả thu được phản ánh trong Bảng sau:
- Nhận thức của học sinh về mức độ tác động của các loại
hình thiên tai tại địa phương
Trang 12Thư ờng xuyê n
Thỉ nh thoả ng
Khô ng có
Rất thườ ng xuyê n
Thư ờng xuy ên
Thỉ nh tho ảng
Kh ông có
Trang 137 Xói lở
bờ sông 8 68 151 159 2,0 17,0 37,8
39,8
8 Cháy
30,8
Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy: Đa số các emđánh giá mức độ tác động của lũ, lụt là thỉnh thoảng, có 216 emlựa chọn (54,0%), mức độ thường xuyên có 134 em lựa chọn(33,5%); mức độ tác động của bão, áp thấp nhiệt đới cũng là thỉnhthoảng, có 255 em lựa chọn (63,8%), mức độ tác động thườngxuyên có tỉ lệ thấp, chỉ có 104 em lựa chọn (26,0%) Trong thực
tế, hàng năm tỉnh Phú Yên nói chung, huyện Tây Hòa nói riêngthường xuyên chịu tác động của 2 loại hình thiên tai này Qua đó,
ta nhận thấy đa số học sinh chưa nhận thức, nhận biết đúng về
Trang 14mức độ tác động của các loại hình thiên tai xảy ra tại địa phươngsinh sống.
- Thực trạng nhận thức của học sinh về những kỹ năng cần thiết
Để khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về những kỹnăng cần thiết cho bản thân trong ứng phó với các loại hình thiêntai thường xảy ra tại địa phương các em sinh sống, tác giả luậnvăn đã tiến hành khảo sát và kết quả thu được phản ánh trongBảng sau:
- Nhận thức của học sinh về những kỹ năng cần thiết đối với
bản thân trong ứng phó với các loại hình thiên tai thường xảy ratại địa phương các em sinh sống
T
Ý kiến đánh giá (N=400)
Trang 15bản thân
4 Kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản
5 Kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản
thân khi gặp các đám cháy 288 72,0
6 Kỹ năng sơ cấp cứu học đường 246 61,5
7 Kỹ năng ứng phó với các tình
Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy: Đa số những kỹnăng đưa ra để khảo sát đều được cho là quan trọng, đặc biệt là kỹnăng đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặp nước lũ, có đến 82,0%học sinh lựa chọn kỹ năng này, điều này xuất phát từ thực tế vìhuyện Tây Hòa nằm giữa hạ lưu của 2 con sông (Sông Ba, sôngBánh Lái), thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi mưa và xả lũ ở các
hồ thủy điện mà kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặpnước lũ của các em còn hạn chế Tiếp đến là kỹ năng tìm kiếm sự
hỗ trợ (79,0%), kỹ năng ứng phó với các tình huống căng thẳng(72,8%), kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặp các đám
Trang 16cháy (72,0%), kỹ năng hợp tác và chia sẻ (69,8%), kỹ năng sơ cấpcứu học đường (61,5%), kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bảnthân (58,5%) Như vậy, các kỹ năng ƯPTT trên đều là những kỹnăng cần thiết để giáo dục cho học sinh, giúp cho những chủ nhântương lai của đất nước tự tin trước những khó khăn của cuộc sống,phát triển toàn diện.
Để khảo sát đánh giá của CBQL, giáo viên về các loại hìnhthiên tai cần thiết giáo dục cho học sinh, tác giả luận văn đã tiếnhành khảo sát 100 CBQL, giáo viên (N=100) tại 4 trường THCStrên địa bàn huyện Tây Hòa, kết quả theo bảng sau:
- Nhận thức của CBQL, giáo viên về các loại hình thiên tai
cần thiết giáo dục cho học sinh
Trang 17Để khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên vềnhững kỹ năng ƯPTT cần thiết để giáo dục cho học sinh, tác giảluận văn đã khảo sát 100 CBQL, giáo viên, kết quả: 7/7 kỹ năngƯPTT mà tác giả đưa ra khảo sát được CBQL và giáo viên đánhgiá cần thiết ở tỉ lệ cao (từ 50% trở lên), cụ thể: Kỹ năng đảm bảo
an toàn cho bản thân khi gặp nước lũ (79%), kỹ năng tìm kiếm sự
Trang 18hỗ trợ (77%), kỹ năng sơ cấp cứu học đường (76%), kỹ năng hợptác và chia sẻ (69%), kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân(66%), kỹ năng ứng phó với các tình huống căng thẳng (54%), kỹnăng đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặp các đám cháy (50%).Đánh giá của CBQL và giáo viên tương đồng với đánh giá củahọc sinh ở bảng 2.3 Như vậy, các kỹ năng ƯPTT trên đều lànhững kỹ năng cần thiết để giáo dục cho học sinh và thực tế trênđịa bàn huyện vẫn còn xảy ra các tai nạn thương tích trong trườnghọc, tai nạn đuối nước ở trẻ em.
- Thực trạng giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng
Để cụ thể hơn về thực trạng kỹ năng ƯPTT của học sinh, tácgiả luận văn tiến hành khảo sát ý kiến của 100 CBQL, giáo viên
và 400 học sinh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Hòa
- Đánh giá về kiến thức, mức độ hiểu biết của học sinh về
các loại hình thiên tai thường tác động tại địa phương
Đánh giá của học sinh
(N=400) Mức độ hiểu biết (%) Mức độ hiểu biết (%)
Trang 19Tốt Khá
Tru ng bình
Yếu Tốt Khá
Tru ng bình
Yế u
Trang 20Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy: Đối với các loạihình thiên tai thường xảy ra ở địa phương, học sinh đã chỉ ra 2loại hình thiên tai chính thường xảy ra gồm: Lũ, lụt; bão, áp thấpnhiệt đới; ngoài ra còn có sạt lở đất, xói lở bờ sông, Tuy nhiên ởBảng 2.6 này, khi đánh giá về mức độ hiểu biết từng loại hìnhthiên tai, phần đông các em có sự hiểu biết “Khá”, “Tốt” về lũ,lụt, bão và áp thấp nhiệt đới, các loại hình thiên tai còn lại đượchọc sinh đánh giá ở mức “Trung bình” và “Yếu” Cụ thể: Về loạihình lũ, lụt có 44,5% học sinh chọn mức độ “Tốt” và 39,8% chọnmức độ “Khá”; tổng tỉ lệ “Tốt” và “Khá” là 84,3%.Về loại hìnhbão, áp thấp nhiệt đới có 23,3% học sinh chọn mức độ “Tốt” và31% chọn mức độ “Khá”; tổng tỉ lệ “Tốt” và “Khá” là 54,3%.Trong khi đó, loại hình sạt lở đất có 23,3% học sinh chọn mức độ
“Trung bình” và 33,3% học sinh chọn mức độ “Yếu”; tổng tỉ lệ
“Trung bình” và “Yếu” là 56,6% Về loại hình xói lở bờ sông có
Trang 2123,8% học sinh chọn mức độ “Trung bình” và 29,3% chọn mức
độ “Yếu”; tổng tỉ lệ “Trung bình” và “Yếu” là 53,1%
So sánh giữa đánh giá của CBQL, giáo viên với học sinh ởBảng 2.6, tác giả luận văn nhận thấy hai bên có sự tương quantrong đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh về loại hình thiên tai
lũ, lụt, bão, áp thấp nhiệt đới là ở mức “Khá” và “Tốt” Về loạihình lũ, lụt thì có 61% CBQL, giáo viên đánh giá ở mức “Tốt”,13% CBQL, giáo viên đánh giá ở mức “Khá”; tổng tỉ lệ “Tốt”,
“Khá” là 74%.Về loại hình bão, áp thấp nhiệt đới thì có 36%CBQL, giáo viên đánh giá ở mức “Tốt”, 36% CBQL, giáo viênđánh giá ở mức “Khá”; tổng tỉ lệ “Tốt”, “Khá” là 72% Tuy nhiên,đánh giá về mức độ hiểu biết của học sinh về loại hình xói lở bờsông và sạt lở đất giữa hai bên không tương đồng nhau, đa số họcsinh đánh giá hiểu biết ở mức “Trung bình”, “Yếu” thì CBQL,giáo viên lại cho rằng học sinh mình hiểu biết ở mức “Khá”,
“Trung bình” Cụ thể: Về loại hình sạt lở đất thì có 45% CBQL,giáo viên đánh giá ở mức “Khá”, 32% CBQL, giáo viên đánh giá
ở mức “Trung bình”; tổng tỉ lệ “Khá”, “Trung bình” là 77% Vềloại hình xói lở bờ sông thì có 42% CBQL, giáo viên đánh giá ởmức “Khá”, 29% CBQL, giáo viên đánh giá ở mức “Trung bình”;tổng tỉ lệ “Khá”, “Trung bình” là 71%
Trang 22Để đánh giá về mức độ hiểu biết của học sinh về các kỹ năngƯPTT, tác giả luận văn tiến hành khảo sát 100 CBQL, giáo viên
và 400 học sinh về nội dung này, kết quả được phản ánh trongbảng sau:
- Đánh giá về mức độ hiểu biết của học sinh về các kỹ năng
Yế
u Tốt
Kh á
Tru ng bình
Yế u
1 Kỹ năng tìm
kiếm sự hỗ trợ 40 32 28 1
46,3
Trang 235 25,3
10,8
Trang 24năng tự nhận thức và đánh giá bản thân (71%), kỹ năng đảm bảo
an toàn cho bản thân khi gặp các đám cháy (71%), kỹ năng ứngphó với các tình huống căng thẳng (67,8%), kỹ năng sơ cấp cứuhọc đường (60,8%)
Ở mức độ “Tốt” , tỉ lệ không cao, chỉ có kỹ năng đảm bảo antoàn cho bản thân khi gặp nước lũ đạt 56,0%, còn lại các kỹ năngkhác đều dưới 50%, cụ thể: Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ (46,3%),
kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân (38,0%), kỹ năng hợptác và chia sẻ đạt (37,8%), kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thânkhi gặp các đám cháy(37,5%), kỹ năng sơ cấp cứu học đường(32,3%), kỹ năng ứng phó với các tình huống căng thẳng (31,5%)
Để đánh giá khách quan hơn về mức độ nhận thức, hiểu biếtcủa các em học sinh đối với kỹ năng ƯPTT được đưa ra theo bảng2.7 đã cho thấy sự so sánh tương quan qua quá trình đánh giá củahọc sinh, CBQL và giáo viên đều giữ ở mức tương đồng là “Khá”
và “Tốt”
Theo đánh giá của CBQL, giáo viên thì phần lớn sự nhậnthức, hiểu biết về kỹ năng ƯPTT của học sinh cũng đạt ở mức
“Khá”, “Tốt” Tổng tỉ lệ “Khá”, “Tốt” của từng kỹ năng như sau:
Kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặp nước lũ (73%), kỹnăng tìm kiếm sự hỗ trợ (72%), kỹ năng hợp tác và chia sẻ đạt
Trang 25(70%), kỹ năng đảm bảo an toàn cho bản thân khi gặp các đámcháy (62%), kỹ năng ứng phó với các tình huống căng thẳng(57%), kỹ năng sơ cấp cứu học đường (57%), kỹ năng tự nhậnthức và đánh giá bản thân (56%).
Tuy có sự tương đồng trong đánh giá mức độ giữa học sinhvới CBQL và giáo viên, nhưng phần đánh giá của CBQL, giáoviên có phần chặt chẽ hơn, tổng tỉ lệ mức độ “Khá”, “Tốt” thấphơn nhiều so với phần đánh giá của học sinh Như vậy, mức chênhlệch về đánh giá kỹ năng ƯPTT của CBQL, giáo viên là sát hợpvới thực tế hơn, bởi tình hình thời tiết ngày càng diễn biến thấtthường Đặt ra yêu cầu là học sinh cần phải thuần thục những kỹnăng ƯPTT để chủ động ứng phó, an toàn cho bản thân trướcnhững hiểm họa ngày càng nhiều của thiên tai và BĐKH Do vậy,vấn đề là cần phải tăng cường giáo dục kỹ năng ƯPTT cho các emthanh thiếu nhi, nhất là các em lứa tuổi học sinh THCS là một việclàm cấp thiết hiện nay
* Nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ hiểu biết của học sinh
Trang 26- Các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng
ƯPTT cho học sinh
Đánh giá của học sinh (N=400)
Cóảnhhưởng
Ítảnhhưởng
Khôngảnhhưởng
Ảnhhưởngnhiều
Cóảnhhưởng
Ítảnhhưởng
Khôngảnhhưởng
1 Kỹ năng ƯPTT
là vấn đề mới,
học sinh chưa
hiểu biết nhiều
về nội dung giáo
dục kỹ năng
0
47,018,8 10,
0
Trang 27Thời gian dành
cho việc học văn
hóa quá nhiều
Trang 28năng ƯPTT cho
các em
7
Thay đổi về tâm
lý lứa tuổi, dân
Kết quả khảo sát ở Bảng cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫnđến học sinh thiếu kỹ năng ƯPTT và mức độ ảnh hưởng của cácnguyên nhân thì có khác nhau Để so sánh tương quan giữa ý kiếnđánh giá của CBQL, giáo viên và học sinh thì chúng ta đều nhậnthấy có nhiều điểm tương đồng (Vẫn còn sự chênh lệch về tỉ lệsong về nhìn nhận vấn đề đều có sự thống nhất cao) Qua nhiều
Trang 29nguyên nhân được nêu ra để đánh giá thì đáng chú ý là các nguyênnhân: Kỹ năng ƯPTT là vấn đề mới, học sinh chưa hiểu biết nhiều
về nội dung giáo dục kỹ năng ƯPTT; nội dung giáo dục kỹ năngƯPTT chưa thiết thực; gia đình chưa chú trọng đến việc giáo dục
kỹ năng ƯPTT cho các em; chưa có sự phối kết hợp đồng bộ giữacác lực lượng giáo dục, có từ 10% đến trên 20% ý kiến củaCBQL, giáo viên cho rằng đây là nguyên nhân “Ảnh hưởngnhiều” và trên 50% đến 66% ý kiến cho rằng đây là nguyên nhân
“Có ảnh hưởng” đến kỹ năng ƯPTT của học sinh Đối với họcsinh khi đánh giá về các nguyên nhân này thì tác giả luận văncũng nhận được từ 16,5% đến 36,3% ý kiến là “Ảnh hưởng nhiều”
và “Có ảnh hưởng” là từ 38,8% đến 47,5% ý kiến
Đây là một vấn đề thực tế của huyện Tây Hòa, khi mà đốitượng được điều tra, khảo sát là học sinh của một huyện thuầnnông, kinh tế của đại bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn, domưu cầu của cuộc sống nhất là thời kỳ công nghiệp hiện đại nhưngày nay, nhiều hộ gia đình, cha mẹ phải đi làm ăn xa quê đểtrang trải cuộc sống hoặc bộn bề với công việc hằng ngày, ngoàiviệc học kiến thức trong giờ chính khóa, phần lớn thời gian còn lạicác em phải phụ giúp gia đình, giúp cha mẹ để làm ruộng hoặcthay cha, mẹ làm việc nhà Thực tế này phần nào ảnh hưởng đếnmối quan hệ giữa cha, mẹ và con cái trong gia đình, cha mẹ ít có
Trang 30nhiều thời gian để quan tâm, chăm sóc đến con cái, gia đình chưachú trọng đến việc giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh, … Dovậy, các em ít có thời gian để tham gia các hoạt động xã hội, cáchoạt động mang tính chất cộng đồng để trải nghiệm Đây cũng làmột trong những nguyên nhân dẫn đến việc thiếu kỹ năng ƯPTTcủa học sinh ngay từ chính gia đình mình.
Nguyên nhân tiếp theo nữa là kỹ năng ƯPTT là vấn đề mới,học sinh chưa hiểu biết nhiều về nội dung giáo dục kỹ năngƯPTT Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên là 23% “Ảnh hưởngnhiều” và “Có ảnh hưởng” là 66%; ý kiến đánh giá của học sinh là23% “Ảnh hưởng nhiều” và “Có ảnh hưởng” là 47%;
Một nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng nhiều đến việc giáodục kỹ năng ƯPTT cho học sinh đó là nội dung giáo dục kỹ năngƯPTT chưa thiết thực, ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên là59% và học sinh là 47,5% “Có ảnh hưởng” Trong khi nhận thứccủa học sinh về “ƯPTT là vấn đề mới, học sinh chưa hiểu biếtnhiều về nội dung giáo dục kỹ năng ƯPTT” thì các lực lượng giáodục lại chưa có sự phối kết hợp đồng bộ (Qua đánh giá củaCBQL, giáo viên là 57% và học sinh là 41,5% “Có ảnh hưởng”).Bên cạnh đó, có nhiều nguyên nhân cũng đáng được chú ý là:Thời gian mà các em dành cho việc học văn hoá còn quá nhiều,
Trang 31các em chưa nhận thức được sự cần thiết của việc học kỹ năngƯPTT, nên các em cũng ít quan tâm đến những kỹ năng ƯPTT.
Trên đây là những nguyên nhân dẫn đến việc thiếu kỹ năngƯPTT của học sinh Qua đây, tác giả luận văn có thể khái quát lạithành 04 nhóm nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân từ phía giađình, nguyên nhân từ phía nhà trường, nguyên nhân từ các tổ chức
xã hội, các lực lượng giáo dục và nguyên nhân từ bản thân các emhọc sinh Do vậy, nhà trường muốn nâng cao hiệu quả việc kỹnăng ƯPTT thì phải có biện pháp giải quyết dứt điểm để nhữngnguyên nhân được nêu trên không còn xảy ra
- THỰC TRẠNG THAM GIA GIÁO DỤC KỸ NĂNG ƯPTT CHO HỌC SINH THCS DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN TÂY HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
- Mục tiêu giáo dục kỹ năng ƯPTT
Để nắm bắt được thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trìnhgiáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh của nhà trường, chúng tác giảluận văn đã khảo sát và lấy ý kiến của 100 CBQL và giáo viên củacác trường THCS tại huyện Tây Hòa với kết quả được thể hiện tạiBảng 2.9
- Đánh giá của CBQL, giáo viên về việc xây dựng kế hoạch,
chương trình giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học sinh của nhà trường
Trang 32(N=100) Mức độ thực hiện(%)
Tốt Kh
á
Tru ng bìn h
Yế u
1
Xây dựng kế hoạch tuần, tháng,
năm về hoạt động giáo dục kỹ
năng ƯPTT cho học sinh
2
Xây dựng kế hoạch quản lý việc
tổ chức thực hiện công tác giáo
dục kỹ năng ƯPTT của các lực
lượng giáo dục trong nhà trường
3
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng,
tập huấn cho đội ngũ giáo viên
làm công tác giáo dục kỹ năng
ƯPTT
4 Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa 28 45 23 5
Trang 33các lực lượng tham gia giáo dục kỹ
năng ƯPTT trong và ngoài nhà
trường
5
Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh
phí đầu tư CSVC, mua sắm trang
thiết bị phục vụ công tác giáo dục
kỹ năng ƯPTT
6
Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện hoạt động
giáo dục kỹ năng ƯPTT cho học
sinh
Với kết quả của Bảng này cho thấy nhà trường, các tổchuyên môn đã xây dựng kế hoạch, nội dung thực hiện việc giáodục kỹ năng ƯPTT cho học sinh, nhất là việc xây dựng kế hoạchtuần, tháng, năm về hoạt động giáo dục kỹ năng ƯPTT, kế hoạchbồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên làm công tác giáo dục
kỹ năng ƯPTT cho học sinh và quản lý việc tổ chức thực hiệncông tác giáo dục kỹ năng ƯPTT của các lực lượng giáo dục trongnhà trường Ba nội dung này được CBQL, giáo viên đánh giá, xếp