1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện tập tính chất của kim loại kiềm kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

4 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 145,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng Người đăng: Quỳnh Phương Ngày: 04072017 Dựa theo cấu trúc SGK hóa học 12, Tech12h xin chia sẻ với các bạn bài: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng. Với kiến thức trọng tâm và các bài tập có lời giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn. Giải bài 28 hóa học 12: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ Kim loại kiềm: Vị trí trong bảng tuần hoàn: Nhóm IA Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1 Tính chất hóa học đặc trưng: tính khử mạnh nhất trong các kim loại M → M+ + e Điều chế: điện phân nóng chảy muối halogenua: 2MX →(đk: đpnc) 2M + X2 Kim loại kiềm thổ: Vị trí trong bảng tuần hoàn: nhóm IIA Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2 Tính chất hóa học đặc trưng: có tính khử chỉ sau kim loại kiềm M → M2+ + 2e Điều chế: MX2 →(đk: đpnc) M + X2 2. Một số hợp chất của kim loại kiềm NaOH: là bazơ mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt NaOH → Na+ + OH NaHCO3: 2NaHCO3 →(to) Na2CO3 + CO2↑ + H2O NaHCO3 tác dụng với axit và với kiềm Na­2CO3: là muối của axit yếu, có đày đủ tính chất chung của muối. KNO3: 2KNO3 →(to) 2KNO2 + O2↑ 3. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Ca(OH)2: là ba zơ mạnh, dễ dàng tác dung với CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CaCO­3 CaCO3 →(to: 1000oC) CaO + CO2 Ca(HCO3)2: Ca(HCO3)2 ↔(to) CaCO3↓ + CO2 + H2O CaSO4 (canxi sunfat , thạch cao) Tùy theo lượng kết tinh trong tinh thể ta có: Thạch cao sống: CaSO4.2H2O Thạch cao nung: CaSO4.H2O Thạch cao khan: CaSO4. 4. Nước cứng Khái niệm: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. Phân loại: Nước cứng tạm thời: chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu: Chứa các muối clorua và sunfaat của canxi và magie. Nước cứng toàn phần: có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Cách làm mềm nước cứng Phương pháp kết tủa Phương pháp trao đổi ion: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1. (Trang 132 SGK ) Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. khối lượng của mỗi muối hiđrôxit trong hỗn hợp lần lượt là A. 1,17 gam và 2,98 gam. B. 1,12 gam và 1,6 gam. C. 1,12 gam và 1,92 gam. D. 0,8 gam và 2,24 gam. => Xem hướng dẫn giải Câu 2. (Trang 132 SGK ) Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là A.10 gam. B. 15 gam. C. 20 gam. D. 25 gam. => Xem hướng dẫn giải Câu 3. (Trang 132 SGK ) Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu? A. NaCl; B. H2SO4; C. Na2CO3; D. HCl. => Xem hướng dẫn giải Câu 4. (Trang 132 SGK ) Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết dụng với dung dịch axit HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa b. Tính a để kết B thu được là lớn nhất. => Xem hướng dẫn giải Câu 5. (Trang 132 SGK) Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca? A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn; B. Điện phân CaCl2 nóng chảy; C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao; D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2. => Xem hướng dẫn giải Câu 6. (Trang 132 SGK) Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là A. 0,05 mol. B. 0,06 mol. C. 0,07 mol. D. 0,08 mol. => Xem hướng dẫn giải

Trang 1

Luyện tập Tính chất của kim loại kiềm kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 04/07/2017

Dựa theo cấu trúc SGK hóa học 12, Tech12h xin chia sẻ với các bạn bài: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng Với kiến thức trọng tâm và các bài tập có lời giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn.

A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1 Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ

Kim loại kiềm:

• Vị trí trong bảng tuần hoàn: Nhóm IA

• Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1

• Tính chất hóa học đặc trưng: tính khử mạnh nhất trong các kim loại

M → M+ + e

• Điều chế: điện phân nóng chảy muối halogenua:

2MX →(đk: đpnc) 2M + X2

Kim loại kiềm thổ:

Trang 2

• Vị trí trong bảng tuần hoàn: nhóm IIA

• Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2

• Tính chất hóa học đặc trưng: có tính khử chỉ sau kim loại kiềm

M → M2+ + 2e

• Điều chế: MX2 →(đk: đpnc) M + X2

2 Một số hợp chất của kim loại kiềm

• NaOH: là bazơ mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

NaOH → Na+ + OH

-• NaHCO3: 2NaHCO3 →(to) Na2CO3 + CO2↑ + H2O

NaHCO3 tác dụng với axit và với kiềm

• Na2CO3: là muối của axit yếu, có đày đủ tính chất chung của muối

• KNO3: 2KNO3 →(to) 2KNO2 + O2↑

3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

• Ca(OH)2: là ba zơ mạnh, dễ dàng tác dung với CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

• CaCO3 CaCO3 →(to: 1000oC) CaO + CO2

• Ca(HCO3)2: Ca(HCO3)2 ↔(to) CaCO3↓ + CO2 + H2O

• CaSO4 (canxi sunfat , thạch cao)

Tùy theo lượng kết tinh trong tinh thể ta có:

o Thạch cao sống: CaSO4.2H2O

o Thạch cao nung: CaSO4.H2O

o Thạch cao khan: CaSO4

4 Nước cứng

Khái niệm: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+

Trang 3

Phân loại:

• Nước cứng tạm thời: chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

• Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu: Chứa các muối clorua và sunfaat của canxi và magie

• Nước cứng toàn phần: có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

Cách làm mềm nước cứng

• Phương pháp kết tủa

• Phương pháp trao đổi ion: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion

B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 (Trang 132 SGK )

Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua khối lượng của mỗi muối hiđrôxit trong hỗn hợp lần lượt là

A 1,17 gam và 2,98 gam

B 1,12 gam và 1,6 gam

C 1,12 gam và 1,92 gam

D 0,8 gam và 2,24 gam

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 2 (Trang 132 SGK )

Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được là

A.10 gam

B 15 gam

C 20 gam

D 25 gam

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 3 (Trang 132 SGK )

Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?

Trang 4

A NaCl;

B H2SO4;

C Na2CO3;

D HCl

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 4 (Trang 132 SGK )

Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng Cho hỗn hợp trên tác dụng hết dụng với dung dịch axit HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa b Tính a để kết B thu được là lớn nhất

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 5 (Trang 132 SGK)

Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca?

A Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn;

B Điện phân CaCl2 nóng chảy;

C Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao;

D Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 6 (Trang 132 SGK)

Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa Giá trị của a là

A 0,05 mol

B 0,06 mol

C 0,07 mol

D 0,08 mol

=> Xem hướng dẫn giải

Ngày đăng: 10/12/2018, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w