- Nêu được âm truyền trong các môi trường chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không.. Để bảo vệ giọng nói cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, hút thuốc lá Hoạt động
Trang 1TUẦN 11, 12
CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM VÀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
A MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm là 1 vật dao động
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống
- Nêu được âm truyền trong các môi trường chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không
- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau
2 Kĩ năng
- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, ống sáo, âm thoa
- Làm được một số TN về môi trường truyền âm
3 Thái độ
- Tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực chung
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực sử dụng kiến thức
+ Năng lực về phương pháp
+ Năng lực trao đổi thông tin
Trang 2+ Năng lực cá thể.
B PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Hình thức: Tổ chức dạy học trên lớp
- Phương pháp: Đàm thoại, tìm tòi gợi mở, đặt vấn đề, nghiên cứu, sử dụng các phương tiện trực quan, dạy học hợp tác, hoạt động nhóm,thảo luận
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật tia chớp, giao nhiệm vụ
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, giáo án
- Sợi dây cao su mảnh, âm thoa , búa cao su, cốc thủy tinh mỏng, tờ giấy và một mẩu lá chuối
- Trống da, que gõ, quả cầu bấc nhỏ, bình nhỏ có nắp đậy, nguồn phát ra âm bỏ lọt bình nhỏ
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi Đọc trước nội dung các bài 10 và 13 SGK
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
Lớp Ngày soạn Tiết PPCT Ngày dạy Sĩ số Tên HS vắng 7A 26/10/2016 11
26/10/2016 12
II Kiểm tra bài cũ: Không.
III Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
Hàng ngày chúng ta vẫn thường nghe tiếng cười nói vui vẻ, tiếng đàn nhạc du dương, tiếng chim hót líu lo, tiếng ồn ào ngoài đường phố Chúng ta sống trong thế giới âm thanh Vậy em có biết âm thanh (gọi tắt là âm) được tạo ra như thế nào không?
Trang 3Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe ? Tại sao ?
Chủ đề “Nguồn âm và môi trường truyền âm” sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi trên
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nhận biết nguồn âm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS đọc câu C1
- Cá nhân thực hiện C1
- Tìm hiểu khái niệm nguồn âm
- Tìm các ví dụ về nguồn âm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân hoàn thành C1.
- Từ câu C1, HS rút ra khái niệm nguồn âm và lấy ví dụ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một số HS trình bày C1
- Các HS khác nghe và nhận xét câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV thông báo vật phát ra âm gọi là
nguồn âm
- Lấy VD về các nguồn âm
Tích hợp MT:
I Nhận biết nguồn âm
C1:
Âm thanh nghe được
Âm thanh phát ra từ
Tiếng quạt Máy quạt Tiếng nói chuyện Các bạn HS
- HS chú ý nghe giảng nhận biết nguồn âm và ghi vở
* Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm
VD : Loa , đài, tivi…
Trang 4Trong cơ thể con người bộ phận nào là
nguồn âm? Làm thế nào để bảo vệ được
nguồn âm đó?
- HS : Cổ họng Để bảo vệ giọng nói cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, hút thuốc lá
Hoạt động 2.2: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lên màn hình, hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm:
TN 1 - Kéo căng dây cao su, lúc này dây đang đứng yên ở vị trí cân bằng.- Dùng ngón tay bật dây cao su và lắng nghe.
TN 2 - Dùng thìa gõ nhẹ vào thành cốc thủy tinh mỏng
TN 3 - Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa và lắng nghe âm do âmthoa phát ra.
- Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm theo các bước hướng dẫn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm
- GV quan sát HS các nhóm làm thí nghiệm, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
- HS l m thí àm thí nghi m, quan sát, nh n xét hi n t ệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí ận xét hiện tượng trong các thí ệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí ượng trong các thí ng trong các thí nghi m ệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của
từng thí nghiệm
- Các nhóm khác nhận xét kết quả thí
nghiệm của nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV: Đặt thêm 1 số câu hỏi yêu cầu học
II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1 Thí nghiệm
a Thí nghiệm 1
- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN h10.1 SGK
+ Hiện tượng: Dây cao su rung động + Kết quả : Nghe được âm phát ra
Trang 5sinh trả lời:
* Thí nghiệm 1:
- Hiện tượng gì xảy ra ?
- Kết quả thí nghiệm như thế nào ?
- GV thông báo về vị trí cân bằng của dây
cao su
* Thí nghiệm 2:
- Có hiện tượng gì xảy ra chiếc cốc
- Chiếc cốc có rung động không ? Bằng
cách nào có thể kiểm tra ?
- Y/c hs kiểm tra bằng các phương án
- GV thông báo sự rung động qua lại vị trí
cân bằng gọi là dao động
* Thí nghiệm 3:
- Kiểm tra xem âm thoa có dao động
không bằng cách nào ?
- Qua 3 TN trên chúng ta thấy khi vật phát
ra âm có chung đặc điểm gì ?
b Thí nghiệm 2
- HS quan sát trả lời và nêu phương án kiểm tra
+ Để 1 quả bóng cao su lại gần cốc => quả bóng chuyển động
c Thí nghiệm 3
- Hs dùng búa gõ vào một nhánh của âm thoa, lắng nghe và trả lời câu C5
- HS nêu phương án kiểm tra
2 Kết luận
Khi phát ra âm các vật đều dao động (rung động)
Hoạt động 2.3: Nghiên cứu môi trường truyền âm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lên màn hình, hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm:
TN 1
- Đặt 2 trống da cách nhau 15cm
- Treo 2 quả cầu bấc vừa chạm sát vào giữa mặt trống
- Gõ mạnh vào trống 1
TN 2 - Dùng bút chì gõ xuống mặt bàn
TN 3 - Đặt nguồn âm vào 1 cái cốc, bịt kín miệng Treo cốc này lơ lửng trong
Trang 6- Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm theo các bước hướng dẫn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm
- GV quan sát HS các nhóm làm thí nghiệm, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
- HS l m thí àm thí nghi m, quan sát, nh n xét hi n t ệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí ận xét hiện tượng trong các thí ệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí ượng trong các thí ng trong các thí nghi m ệm, quan sát, nhận xét hiện tượng trong các thí
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của
từng thí nghiệm
- Các nhóm khác nhận xét kết quả thí
nghiệm của nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
* Thí nghiệm 1:
- GV hướng dẫn hs thí nghiệm thảo luận
kết quả TN theo câu C1 và C2
- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày câu
C1 & C2
- Từ TN trên rút ra được kết luận gì ?
* Thí nghiệm 2:
- Hiện tượng gì xảy ra?
- Yêu cầu HS trả lời câu C ?
* Thí nghiệm 3:
- Âm truyền đến tai qua nhưng môi trường
III – Môi trường truyền âm
* Thí nghiệm :
1 Sự truyền âm trong chất khí.
C1 : Rung động (lệch khỏi vị trí ban đầu).Chứng tỏ âm được không khí truyền từ mặt trống 1 sang mặt trống 2
C2 : Quả cầu bấc thứ 2 có biên độ dao động nhỏ hơn so với quả cầu bấc thứ 1
=> càng xa nguồn âm thì âm càng nhỏ
2 Sự truyền âm trong chất rắn
- HS tiến hành TN => hiện tượng
- Trả lời câu C3
C3 : Âm truyền đến tai bạn C qua MT chất rắn
3 Sự truyền âm trong chất lỏng
- Hs nghiên cứu và trả lời
C4 :
Trang 7nào ?
- GV: Âm truyền qua các môi trường rắn ,
lỏng, khí Vậy liệu âm có truyền được qua
môi trường chân không hay không ?
- Môi trường chân không là gì ?
- GV phân tích môi trường chân không là
môi trường không có không khí
- GV sử dụng h13.4 mô tả TN SGK
- Hướng dẫn thảo luận C5 và yêu cầu hoàn
thành kết luận
- Tại sao cùng một chương trình thì lại có
đài nói trước, đài nói sau ?
=> vận tốc truyền âm
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
- Có phải âm truyền trong các môi trường
là như nhau không ?
- Môi trường vật chất nào âm truyền
nhanh nhất ?
- HS: Âm truyền đến tai qua môi trường khí, rắn , lỏng
4 Âm có thể truyền được qua môi trường chân không hay không?
C5 :
- H13.4 chứng tỏ âm không truyền được trong chân không
* Kết luận : Âm có thể truyền qua các môi
trường rắn , lỏng , khí và không thể truyền qua chân không Ở vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ
5 Vận tốc truyền âm.
- HS trả lời
- Hs khác nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV chiếu bài tập lên, cho HS, hoạt động cá nhân, suy
nghĩ và trả lời nhanh
Câu 1:Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây
?
A Khi kéo căng vật
B Khi uốn cong vật
- HS hoạt động cá nhân, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1:
Đáp án: D
Trang 8C Khi nén vật.
D Khi làm vật dao động
Câu 2.Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng
trống Vật nào đã phát ra âm đó ?
A Tay bác bảo vệ gõ trống
B Dùi trống
C Mặt trống
D Không khí xung quanh trống
Câu 3:Âm không thể truyền qua môi trường nào dưới
đây?
A Khoảng chân không
B Tường bê tông
C Nước biển
D Tầng khí quyển bao quanh Trái Đất
Câu 4:Kết luận nào sau đây là đúng ?
A Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong
chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn
B Vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong
chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn
C Vận tốc âm truyền trong chất rắn lớn hơn trong
chất lỏng, nhỏ hơn trong chất khí
D Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong
chất lỏng, lớn hơn trong chất rắn
Câu 5:Trong các vật sau, vật nào là nguồn âm? Tại sao?
1 Cái trống để trong sân trường
2 Con chim đang hót
Câu 2:
Đáp án: C
Câu 3:
Đáp án: A
Câu 4:
Đáp án: B
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nghe, nhận xét
Câu 5:
- Cái còi mà trọng tài bóng đá đang thổi, con chim đang hót là nguồn âm Vì nó phát ra âm
- Cái trống để trong sân trường,
Trang 93 Chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang cầm trên tay.
4 Cái còi mà trọng tài bóng đá đang thổi
Câu 6:Trong cơ thể con người bộ phận nào là nguồn
âm? Làm thế nào để bảo vệ được nguồn âm đó?
chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang cầm trên tay không là nguồn
âm Vì nó không phát ra âm
Câu 6: Để bảo vệ giọng nói của
người, ta cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, tránh hút thuốc lá…
- HS lắng nghe, chữa bài tập vào vở
Hoạt động 4: Vận dụng
* Vận dụng phần nguồn âm
- Y/c HS tìm hiểu thông tin C6, C7, C8 trả
lời
- Cho HS thảo luận chung => câu trả lời
đúng
* Vận dụng phần môi trường truyền âm
- Y/c HS tìm hiểu và trả lời C7, C8
- Y/c HS tìm hiểu và trả lời C9, C10
- Cho HS thảo luận chung => câu trả lời
đúng
IV Vận dụng
- HS trả lời C6, C7, C8
C6: Tờ giấy , đầu kèn lá chuối dao động => phát ra âm
C7: Dây đàn ghi ta , dây đàn bầu
C8: Kiểm tra bằng cách dán vài tua giất nhỏ
ở miệng lọ
C7: Truyền qua môi trường không khí C8: HS tự lấy VD thực tê ( đánh cá )
C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên nghe tiếng vó ngựa từ xa khi ghé tai xuống đất
C10 : Không vì môi trường chân không không truyền được âm
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- GV giao 2 câu hỏi cho HS về nhà suy nghĩ và tìm hiểu, giờ học sau báo cáo kết quả:
Trang 10Câu 1: Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn
thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét Hãy giải thích
Câu 2: Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết, khi có người đi đến bờ sông, cá ở
dưới sông lập tức “ lẩn trốn ngay” Hãy giải thích tại sao
IV Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung chính của chủ đề
V Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập trong SGK theo nội dung của chủ đề
- Chuẩn bị bài, đọc trước nội dung bài 11: Độ cao của âm
Nhận xét, rút kinh nghiệm, bổ sung