1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

58 câu mắt và các DỤNG cụ QUANG học từ đề thi thử các trường không chuyên năm 2018 image marked image marked

18 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 460,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu cực của thấu kính f 1 10 cm.D + Để có thể quan sát được vật thì ảnh của vật qua thấy kính phải nằm trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.. Câu 17 THPT Nam Định Với thấu kín

Trang 1

Câu 1 (Sở GD & ĐT Gia Lai) Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm cho ảnh thật A’B’

cao gấp 5 lần vật Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:

Đáp án D

+ Với thấu kính hội tụ, vật cho ảnh thật thì ảnh này ngược chiều với vật, ta có:

d

1 1 1

d d 15

 = − = −

 + =

cm

Câu 2 (Sở GD & ĐT Gia Lai) Để khắc phục tận cận thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt

không phải điều tiết thì cần đeo kính:

A hội tụ có độ tụ nhỏ B hội tụ có độ tụ thích hợp

C phân kì có độ tụ thích hợp D phân kì có độ tụ nhỏ

Đáp án C

+ Để khắc phục tật cận thi ta đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp

Câu 3 (Sở GD & ĐT Gia Lai) Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1 = 120 cm và thị kính có tiêu cự f2 = 5 cm Số bội giác của kính khi người mắt bình thường (không tật) quan sát Mặt trăng trong trạng thái không điều tiết là:

Đáp án A

+ Độ bội giác của kính thiên văn 1

2

f 120

Câu 4(THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một lăng kính có góc chiết quang 60o Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng 30o Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là:

D = + −  i i A D = − = 2i A 30  = i 45

A

2

= = =

Trang 2

Chiết suất của lăng kính đối với tia sáng n sin i 2

sin r

= =

✓ Đáp án C

Câu 5 (THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100 cm

Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:

+ Điểm cực viễn của người cách mắt 100 cm, để mắt nhìn được vật ở vô cực thì ảnh của vật này phải là ảnh ảo nằm trên điểm cực viễn:

d

=

+ = ⎯⎯⎯ → = = −

✓ Đáp án A

Câu 6 (THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc lần 1) Một lăng kính có góc chiết quang 600 Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng 300 Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là

D = + −  i i A D = − = 2i A 30  = i 45

A

2

= = =

Chiết suất của lăng kính đối với tia sáng n sin i 2

sin r

✓ Đáp án C

Câu 7 (THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc lần 1) Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100 cm

tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:

+ Để nhìn xa được ở vô cực thì ảnh ở vô cực qua thấu kính phải nằm ở điểm cực viễn do vậy

V

1

C

= − = − dP

✓ Đáp án A

Câu 8(THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Khi ghép sát một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30

Trang 3

cm đồng trục với một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm ta có được thấu kính tương đương với tiêu cự

Đáp án A

+ Ta có D1 D2 1 1 1 f 15 cm

f 30 10

− D

Câu 9 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Chọn công thức đúng dùng để tính độ phóng đại

của ảnh qua thấu kính mỏng

A k A B

AB

 

d

d

f

=

Đáp án C

+ Công thức tính độ phóng đại của ảnh k d '

d

= −

Câu 10 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự là 25 cm Độ

tụ của kính có giá trị là

A D = 0,04 dp B D = 5 dp C D = 4 dp D D = –4 dp

Đáp án D

+ Độ tụ của thấu kính 1 4 dp

f

= = − D

Câu 11 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao

hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm Đây là thấu kính

A hội tụ có tiêu cự 8 cm

B phân kì có tiêu cự 24 cm.hội tụ có tiêu cự 12 cm

C hội tụ có tiêu cự 12 cm

D phân kì có tiêu cự 8 cm

Đáp án A

+ Ảnh của vật thật cao hơn vật 2 lần → thấu kính hội tụ

→ Với trường hợp ảnh là thật

d '

12

cm f 8 cm

d

d ' 24

d d ' 36

 = − = −  =

 + =

d

Trang 4

Câu 12 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất n = 2 Góc lệch D đạt giá trị cực tiểu khi góc tới i có giá trị:

A i = 900 B i = 600 C i = 450 D i = 300

Đáp án C

+ Khi có góc lệch cực tiểu r1 = =r2 0,5A= 30

Kết hợp với sin i=n sin r =  i 45

Câu 13 (THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 2) Một thấu kính thủy tinh trong suốt có chiết suất

n = 1,5, hai mặt lõm cùng bán kính cong đặt trong không khí Đặt một vật AB trước và vuông góc với trục chính cả thấu kính cho ảnh cao bằng 0,8 lần vật Dịch vật đi một đoạn thấy ảnh dịch khỏi vị trí cũ

12 cm và cao bằng 2/3 lần vật Bán kính cong của thấu kính có giá trị là

Đáp án A

+ Thấu kính hai mặt lõm trong không khí là thấu kính phân kì:

Ta có

1 2

2

2

f 4 2

d 3

=

 + =  = −

d

d

+ Mặt khác d '1 d '2 12 0,8 1 2d2 12 0,8 1 22d1 12

− =  − − − =  − − − =

1

d 22,5 cm

 = → = −f 90 cm

n 1 R 90 cm

f = − R  = −

Câu 14 (THPT Triệu Sơn 2 Thanh Hóa) Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm và điểm cực

viễn ở vô cực quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +10 điốp Mắt đặt sau kính 1 cm Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?

A Vật cách kính từ 7,14 cm đến 11 cm B Vật cách kính từ 7,06 cm đến 10 cm

C Vật cách kính từ 7,14 cm đến 10 cm D Vật cách kính từ 16,7 cm đến 10 cm

Đáp án B

Trang 5

Tiêu cực của thấu kính f 1 10 cm.

D

+ Để có thể quan sát được vật thì ảnh của vật qua thấy kính phải nằm trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn

• Trường hợp ảnh ở điểm cực cận, ta có:

1 1 1

d+d '=f với d'= −24 =d 7, 06 cm

• Trường hợp ảnh ở vô cực, ta có 1 1 1

d +d '= f với '=   =d 10 cm

d

Câu 15 (THPT Triệu Sơn 2 Thanh Hóa) Chọn câu phát biểu đúng?

A Ảnh của vật nhìn qua kính hiển vi là ảnh ảo ngược chiều với vật

B Ảnh của vật nhìn qua kính thiên văn ngược chiều và lớn hơn vật

C Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính hiển vi thay đổi được

D Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn không thay đổi được

Đáp án A

+ Ảnh của vật nhìn qua kính hiển vi là ảnh ảo ngược chiều với vật

Câu 16(THPT Nam Định) Thấu kính có độ tụ D = -5 điôp đó là thấu kính

A phân kì có tiêu cự f = -5 cm B hội tụ có tiêu cự f = 20 cm

C phân kì có tiêu cự f = -20 cm D hội tụ có tiêu cự f = 5 cm

Đáp án C

+ Tiêu cự của thấu kính f 1 20 cm

D

= = − → thấu kính phân kì

Câu 17 (THPT Nam Định) Với thấu kính hội tụ có tiêu cự f, ảnh của vật thật qua thấu kính đó sẽ cùng

chiều với vật khi vật đặt các thấu kính một khoảng

A lớn hơn 2f B nhỏ hơn f C lớn hơn f D bằng f

Đáp án B

+ Thấu kính hội tụ cho ảnh cùng chiều → ảnh là ảo → vật nằm trong khoảng nhỏ hơn f

Trang 6

Câu 18 (THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc lần 1) Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo

B Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

C Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

D Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật

Đáp án A

+ Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo

Câu 19 (THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc lần 1) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của

thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB Tiêu

cự của thấu kính là:

A f = 30 cm B f = – 30 cm C f = 15 cm D f = – 15 cm

Đáp án C

+Ta cók d ' 3 d ' 3d 60

d

= = −  = = cm

Kết hợp với 1 1 1 f 15

d+d '=  =f cm

Câu 20(THPT Bỉm Sơn Thanh Hóa) Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính Tăng dần góc tới

i từ giá trị nhỏ nhất thì

A góc lệch D tăng theo i

B góc lệch D giảm dần

C góc lệch D giảm tới một giá trị xác định rồi tăng dần

D góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần

Đáp án C

+ Khi tăng giá trị góc tới từ i 0= thì góc lệch giảm xuống đến giá trị cực tiểu rồi lại tăng

Câu 21 (THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc lần 1) Một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm Để nhìn xa

vô cùng mà không phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính

A hội tụ có tiêu cự 50 cm B hội tụ có tiêu cự 25 cm

C phân kì có tiêu cự 25 cm D phân kì có tiêu cự 50 cm

Đáp án D

Trang 7

+ Để khắc phục tật cận thị, người phải đeo kính phân kì có tiêu cự f = CV =50 c m

Câu 22 (THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc lần 1) Qua thấu kính hội tụ tiêu cự f, nếu vật thật muốn cho ảnh

ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng

A lớn hơn 2f B từ 0 đến f C bằng 2f D từ f đến 2f

Đáp án D

+ Qua thấu kính hội tụ để vật thật cho ảnh ngược chiều và lớn hơn vật thì vật phải nằm trong khoảng thứ

f đến 2f

Câu 23 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Kính lúp là thấu kính

A phân kì có tiêu cự nhỏ B phân kì có tiêu cự lớn

C hội tụ có tiêu cự lớn D hội tụ có tiêu cự nhỏ

Đáp án D

+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ

Câu 24 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Một mắt cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm Độ tụ của

kính thích hợp mà người này cần đeo sát mắt để sửa tật cận thị là

Đáp án D

+ Để mắt người có thể quan sát được các vật ở xa vô cùng thì ảnh ảo của vật qua kính phải nằm ở điểm cực viễn của mắt

v

D D 2 dB

C

Câu 25 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=10cm Vật sáng AB đặt

vuông góc với trục chính của thấu kính Dịch chuyển vật dọc theo trục chính thấy có hai vị trí của vật cách nhau khoảng a đều cho ảnh cao gấp 5 lần vật Giá trị của a là

Đáp án B

+ Áp dụng công thức thấy kính mỏng 1 1 1 1

d+d ' = =f 10

Trang 8

+ Hai vịt rí đều cho ảnh lớp gấp 5 lần vật tương ứng với k d ' 5 ' 5

d ' 5 d

d

=

= − =    = −

→ Với ' 5 1 1 1 d 12 cm

d 5 10

d

d 5 10

d

Câu 26 (THPT Vĩnh Xuân Yên Bái) Một người mắt không có tật dùng kính thiên văn để quan sát Hỏa

tinh Để quan sát ở trạng thái không điều tiết người này cần điều chỉnh để khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 1m và số bội giác lúc này là 19 Tiêu cự của vật kính là

Đáp án B

+ Quan sát ở trạng thái mắt không điều tiết → ngắm chừng ở vô cùng

→ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cùng

1

f

f f 100

 + =

Câu 27(THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của

thấu kính hội tụ, cách thấu kính một khoảng d, qua thấu kính cho ảnh thật A'B' cách thấu kính một đoạn

là d' Công thức xác định độ phóng đại của ảnh là

A d

d

d

d.d

d d

d.d

d d

 +

Đáp án A

+ Công thức tính độ phóng đại của ảnh k d '

d

= −

Câu 28 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ và vuông

góc với trục chính của thấu kính cho ảnh thật A'B' cách thấu kính 60 cm, tiêu cự của thấu kính là f = 30

cm Vị trí đặt vật trước thấu kính là

Đáp án A

+ Ta có 1 1 1 d 60 cm

d +d '=  =f

Trang 9

Câu 29 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Gọi O là quang tâm của mắt, Cc là điểm cực cận của mắt, Cy là điểm cực viễn của mắt Khoảng nhìn rõ vật của mắt là khoảng nào?

A khoảng từ O đến Cc B khoảng từ O đến Cy

C khoảng từ Cc đến Cy D khoảng từ Cy đến vô cực

Đáp án C

+ Khoảng nhìn rõ của mắt từ điểm cực cận CC đến điểm cực viễn CV

Câu 30 (THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa lần 1) Có thể dùng kính lúp để quan sát nào dưới đây

cho hợp lí?

A chuyển động các hành tinh B một con vi khuẩn rất nhỏ

C cả một bức tranh phong cảnh lớn D các bộ phận trên cơ thể con ruồi

Đáp án D

+ Có thể dùng kính lúp để quan sát các bộ phận trên cơ thể ruồi

Câu 31(THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một lăng kính có góc chiết quang 60o Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng 30o Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là:

Đáp án C

+ Góc lệch của tia sáng qua lăng kính D= + − i1 i2 A Dmin = − =   =2i A 30 i 45

Khi đó 1 r2 A 30

2

= = = 

Chiết suất của lăng kính đối với tia sáng n sin i 2

sin r

= =

Câu 32 (THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh lần 1) Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm

Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để có thể nhìn vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết:

Đáp án A

+ Điểm cực viễn của người cách mắt 100 cm, để mắt nhìn được vật ở vô cực thì ảnh của vật này phải là ảnh ảo nằm trên điểm cực viễn:

Trang 10

=

+ = ⎯⎯⎯→ = = −

− d

Câu 33 (THPT Việt Trì Phú Thọ lần 1) Một vật sáng đặt trước thấu kính cho ảnh thật Khi dịch

chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 5 cm thì ảnh dịch đi 10 cm dọc theo trục chính Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính ra xa thấu kính một đoạn 40 cm thì ảnh dịch đi 8 cm dọc theo trục chính Tiêu cự của thấu kính là

Đáp án A

+ Từ giả thuyết bài toán, ta có:

d d ' f

2 d 5d d ' 10d

d 5 d ' 10 f

d d ' 20cm

d d ' f

d 40 d ' 8 f

 + =







Vậy ta có f =10cm

Câu 34 (THPT Việt Trì Phú Thọ lần 1) Một người phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị

kính của kính thiên văn là 88 cm để ngắm chừng ở vô cực Khi đó, ảnh có độ bội giác là 10 Tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là

A 8,8 cm và 79,2 cm B 8 cm và 80 cm C 79,2 cm và 8,8 cm D 80 cm và 8 cm

Đáp án D

+ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực 1

2

f

f

Với L= + → = cm và f1 f2 f2 8 f1=80cm

Câu 35(THPT Vũ Thế Lang Yên Bái) Để khắc phục tật cận thị, người ta đeo kính là thấu kính

A hội tụ để nhìn rõ vật ở gần B hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực

C phân kì để nhìn rõ vật ở sát mắt D phân kì để nhìn rõ các vật ở xa vô cực

Đáp án D

+ Để khắc phục tật cận thị, người ta đeo kính là thấu kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa vô cực

Trang 11

Câu 36 (THPT Vũ Thế Lang Yên Bái) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính

phân kì cho ảnh A1B1 Dịch chuyển AB lại gần thấu kính một đoạn 90 cm thì được ảnh A2B2 cách

A1B1 một đoạn 20 cm và lớn gấp đôi ảnh A1B1 Tiêu cự của thấu kính có giá trị là

A f = –20 cm B f = –40 cm C f = –30 cm D f = –60 cm

Đáp án D

hợp vật và ảnh

( )

'

'

1

 + =





với

d d 90

d d 20

 = +

= = −

+ Ảnh A B lớn gấp đôi ảnh 2 2 A B1 1→d1' =2d '2 Thay vào (2) ta tìm được

' 2 ' 1

d 20

d 40

 = −

= −

 cm

→ Thay kết quả trên vào (1) ta tìm được f = −60cm

Câu 37 (THPT Vũ Thế Lang Yên Bái) Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm

Khi người đó đeo kính thích hợp sát mắt để khắc phục tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt cách mắt một khoảng gần nhất là

Đáp án B

+ Để khắc phục tật cận thị người này phải đeo kính phân kì có tiêu cự f = −CV = − cm để có thể nhìn 50 được các vật ở vô cùng

+ Với thấu kính này khoảng nhìn gần nhất của mắt ứng với vị trí của vật quan sát cho ảnh qua thấu kính đúng vào điểm cực cận

d 16, 7

d 12, 5 50

Câu 38(THPT Phạm Văn Đồng Gia Lai lần 1) Đối với thấu kính phân kỳ, vật thật

A luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

Trang 12

B luôn cho ảnh cùng chiều và lớn hơn vật

C luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

D có thể cho ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn tùy vào vị trí vật

Đáp án A

+ Đối với thấu kính phân kì thì vật thật luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

Câu 39(THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh lần 1) Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một thấu

kính có tiêu cự 20 cm, cách màn ảnh M một khoảng không đổi 90 cm Dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, trong khoảng giữa S và M sao cho trên M thu được vùng sáng tròn có diện tích nhỏ nhất, khi

đó khoảng cách từ S đến thấu kính là

Đáp án A

Vùng sáng có diên tích nhỏ nhất ảnh nằm trên màn

+ Ta có:

2

d d ' 90

d 90d 1800 0 d 30 cm

1 1 1

d d ' 20

+ +

 + =

Câu 40 (THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh lần 1) Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của

một thấu kính phân kì có tiêu cự 60 cm, trước thấu kính và cách thấu kính 60 cm Ảnh của vật nằm

A sau thấu kính, cách thấu kính 15 cm B sau thấu kính, cách thấu kính 30 cm

C trước thấu kính, cách thấu kính 15 cm D trước thấu kính, cách thấu kính 30 cm

Đáp án D

+ Áp dụng công thức của thấu kính 1 1 1 1 1 1 d ' 30 cm

d+d '= f 60+d '= 60→ = −

→ ảnh nằm trước thấu kinh, cách thấu kính 30 cm.[Ph¸ t hµnh bëi Dethithpt.com]

Câu 41 (THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh lần 1) Câu phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mắt cận khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc

B Mắt cận phải đeo kính phân kì để sửa tật

Ngày đăng: 10/12/2018, 15:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm