Có 2 nhóm vi sinh vật cố định nito là: vi sinh vật sống tự do và vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật Số nhận định đúng là: Câu 16: Tế bào lông hút thực hiện được chức năng hút nước n
Trang 1CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 1:Cây hấp thụ Canxi ở dạng:
Câu 2:Hạt nảy mầm cần dinh dưỡng từ đâu?
A Dinh dưỡng từ chất khoáng trong nước
B Phôi nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển thành cây mầm
C Dinh dưỡng từ không khí và nước
D Hạt tự phát triển thành cây mầm
Câu 3:Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:
Câu 4:Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
C Chủ động và thẩm thấu D Chủ động và thụ động
Câu 5:Nướckhôngcó vai trò nào sau đây đối với đời sống thực vật?
I Quyết định sự phân bố thực vật trên Trái Đất
II Là thành phần bắt buộc của bất kì tế bào sống nào
III Là dung môi hòa tan muối khoáng và các hợp chất hữu cơ
IV Là nguyên liệu tham gia các phản ứng trao đổi chất
V Đảm bảo cho sự thụ tinh kép xảy ra
VI Điều hòa nhiệt độ cơ thể
VII Tạo sức căng bề mặt của lá, làm lá cứng cáp
VIII Kết hợp với CO2tạo H2CO3, kích thích quang hợp xảy ra
Số phương án đúng là
Câu 6:Câu nào sau đâykhôngđúng:
A Phân bón là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh đưỡng khoáng cho cây
B Đảm bảo độ thoáng cho đất là một biện pháp giúp chuyển hóa muối khoáng từ dạng không
tan thành dạng hòa tan
C Sắt là một nguyên tố khoáng vi lượng trong cây
D Muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc hòa tan
Câu 7:Cho các nhận định sau:
(1) Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2cao
(2) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2cao
(3) Phơi khô nông sản
(4) Bảo quản nông sản trong kho lạnh
Số nhận địnhkhôngđúng khi chọn phương pháp bảo quản nông sản là:
Trang 2A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 9:Chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ
A Rễ lên lá theo mạch rây B Lá xuống rễ theo mạch gỗ
C Rễ lên lá theo mạch gỗ D Lá xuống rễ theo mạch rây
Câu 10:Cho các nhận định sau:
1 Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ
2 Con đường gian bào vận chuyển nước và ion khoáng đến nội bì thì bị đai Caspari chặn lại
và chuyển sang con đường tế bào chất
3 Cả 2 con đường gian bào và con đường tế bào chất đều điều chỉnh được dòng vận chuyển vào trung trụ
4 Các ion khoáng được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút của rễ theo 2 cơ chế: thẩm thấu và chủ động
Số nhận định đúng là:
Câu 11:Cho các nhận định sau:
I Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học
II Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ
III Những cây có lá màu đỏ, vàng hoặc cam vẫn quang hợp được vì lá cây không có diệp lục nhưng có sắc tố carotenoit giúp chuyển hóa quang năng thành hóa năng
IV Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống của toàn bộ hành tinh trên Trái Đất
Số nhận định không đúng là:
Câu 12:Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung đúng?
I Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hóa học
II Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn
III Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối với cây
IV Nước tự do không giữ được các đặc tính vậy lí, hóa học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh
để trong tối
Lọ sinh nhiều O2 nhất là:
A Rêu để ngoài sáng B Rêu + ốc sên để ngoài sáng
C Rêu + ốc sên để trong tối D Ốc sên để trông tối
Câu 14: Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A Nitơ là nguyên tố khoáng vi lượng trong cây
B Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt
C Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
Trang 3D Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục Câu 15: Cho các nhận định sau:
1 Quá trình cố định nito phân tử là quá trình liên kết N2 và H2 tạo ra NH3
2 Quá trình phản nitrat hóa giúp bù lại lượng nito khoáng cho đất đã bị cây lấy đi
3 Vai trò sinh lí của nito gồm vai trò điều tiết và vai trò cấu trúc
4 Có 2 nhóm vi sinh vật cố định nito là: vi sinh vật sống tự do và vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật
Số nhận định đúng là:
Câu 16: Tế bào lông hút thực hiện được chức năng hút nước nhờ các đặc điểm sai đây:
I Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
II Có không bào phát triển lớn
III Độ nhớt của chất nguyên sinh cao
IV Áp suất thẩm thấu rất lớn
Số phương án đúng là
Câu 17: Câu nào sau đây là không chính xác:
A Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây
B Dịch mạch gỗ được vận chuyển theo chiều từ dưới lên
C Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
D Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ là động lực đẩy nước từ
dưới lên trên
Câu 18: Cho các nhận định sau:
1 Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng để giảm sự thoát hơi nước
2 Cây trên đồi thường có cường độ thoát hơi nước qua lớp cutin mạnh hơn so với cây trong vườn
3 Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất vào lúc chiều tối, ban đêm khí khổng đóng lại
4 Con đường thoát hơi nước qua cutin có vận tốc lớn và không được điều tiết
Số nhận định sai là:
Câu 19: Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo những con
đường
III Qua các tế bào sống IV Qua chất nguyên sinh
V Qua không bào
Trang 4D Có cuống lá
Câu 21: Cho các nhận định sau:
(1) Pha tối chỉ diễn ra ở trong bóng tối
(2) Trong pha sáng diễn ra cần có ánh sáng
(3) Trong quang hợp, O2 được giải phóng từ phân tử nước qua quá trình quang phân li nước (4) Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM giống nhau ở pha sáng quang hợp
Số nhận định đúng trong các nhận định trên là:
Câu 22: Cắt cây thân thảo (Bầu, bí, ngô…) đến gần gốc, sau vài phút thấy những giọt nhựa
rỉ ra ở phần thân cây bị cắt Cho các phát biểu sau:
I Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng ứ giọt
II Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát
III Về thực chất các giọt nhựa rỉ ra chứa toàn bộ là nước, được rễ cây hút lên từ đất
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
(2) Hô hấp là nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản
(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm
Số nhận định đúng trong các nhận định nói trên là:
Câu 25: Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (bắp, lúa, bầu, bí…) Sau một đêm, các giọt
nước xuất hiện ở mép các phiến lá Nguyên nhân của hiện tượng trên là
I Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra
II Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh
III Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá
IV Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá
Câu 27: Cho các nhận định sau:
(1) Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao
(2) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao
(3) Phơi khô nông sản
(4) Bảo quản nông sản trong kho lạnh
Số nhận định không đúng khi chọn phương pháp bảo quản nông sản là:
Trang 5Câu 28: Áp suất rễ có được do nguyên nhân nào?
I Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước
II Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất
III Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ
IV Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào
Số phương án đúng là
Câu 29: Nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính trên Trái Đất là do
A đốt quá nhiều nhiên liệu hóa thạch và thu hẹp diện tích rừng
B sự thay đổi khí hậu nên thảm thực vật có xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dần hô
hấp
C bùng nổ dân số nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp
D động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp
Câu 30: Lá thoát hơi nước:
A qua toàn bộ tế bào của lá B qua lớp cutin
C qua khí khổng D qua khí khổng và qua lớp cutin
Câu 31: Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
A Chiếu sáng từ hai hướng B Chiếu sáng từ nhiều hướng
C Chiếu sáng từ ba hướng D Chiếu sáng từ một hướng
Câu 32: Cho các phát biểu sau về quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM: Sản phẩm cố định CO2đầu tiên trong pha tối của thực vật C3là Anđêhit phôtphoglixêric (AlPG) Chất nhận CO2đầu tiên trong pha tối của thực vật C4là Ribulôzơ điphôtphat (RiDP)
Giống nhau giữa thực vật C3, C4và CAM trong pha tối quang hợp là đều xảy ra chu trình Canvin Xương rồng, dứa, thanh long, thuốc bỏng, mía, rau dền đều thuộc nhóm thực vật CAM
Số phát biểu đúng là:
Câu 33: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
I Trời nắng gắt kéo dài
II Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV Cây bị thiếu phân
Số phương án đúng là
Câu 34: Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
A Rễ cây hút nước quá ít
B Cây thoát nước ít hơn hút nước
C Cây thoát hơi nước nhiều
D Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước
Câu 35: Số phát biểu không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
Có thể thay thế bởi các nguyên tố khác khi chúng có tính chất hóa học tương tự
Là những nguyên tố trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
Trang 6Câu 36: Cho các phát biểu sau:
I Trời lạnh, sức hút nước của cây giảm
II Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh III Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả năng hút nước của rễ
IV Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông do cây tiết kiệm nước vì hút được ít nước
Số phương án đúng là
Câu 37: Cho các loài cây sau:
(1) Dứa, (2) Ngô, (3) Mía, (4) Lúa, (5) Thuốc bỏng, (6) Xương rồng
Nhóm cây có khả năng chịu hạn tốt có thể là:
A (3), (5), (6) B (1), (3), (4) C (1), (3), (5) D (1), (5), (6) Câu 38: Sự mở khí khổng ngoài vai trò thoát hơi nước cho cây, còn có ý nghĩa
A Giúp lá nhận CO2 để quang hợp
B Để khí oxi khuếch tán từ không khí vào lá
C Tạo lực vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác
D Giúp lá dễ hấp thu ion khoáng từ rễ đưa lên
Câu 39: Cho các nhận định sau:
(1) Pha tối chỉ diễn ra ở trong bóng tối
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
I Khi nồng độ oxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây giảm
II Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu
III Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất
IV Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây
Số phương án đúng là
Câu 41: Cho các nhận định sau:
I Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao
II Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao
III Phơi khô nông sản
IV Bảo quản nông sản trong kho lạnh
Số nhận định đúng khi chọn phương pháp bảo quản nông sản là:
Câu 42: Thành phần dịch mạch rây gồm:
A Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng mới hấp thụ
B Chủ yếu là nước và các ion khoáng
C Chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại
D Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng được sử dụng lại
Trang 7Câu 43: Biết nhu cầu dinh dưỡng của lúa là: 14g nitơ/kg chất khô, lượng chất dinh dưỡng còn lại
trong đất bằng 0, hệ số sử dụng phân nitơ của cây lúa là 60% Lượng phân bón nitơ cần thiết để
có một thu hoạch 15 tấn chất khô/ha là:
Câu 44: Cho các phát biểu sau:
I Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt bị ngừng khi trong đất có clorofooc, KCN hoặc đất bị giảm độ thoáng
II Quá trình vận chuyển nước xảy ra qua các tế bào sống và tế bào chết của cây
III Quá trình vận chuyển nước qua các tế bào sống của rễ và của lá xảy ra nhờ lực đẩy bên dưới của rễ, áp suất rễ
IV Cơ chế đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên nhờ lực hút của lá phải thẳng lực bám của nước với thành mạch
V Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ từ dưới lên do lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 45: Cho các nhận định sau về vai trò của quang hợp:
I Tổng hợp chất hữu cơ: thông qua quang hợp, cây xanh tạo ra nguồn chất hữu cơ là tinh bột là đường glucôzơ
II Tích luỹ năng lượng: mỗi năm, cây xanh tích lũy một nguồn năng lượng khổng lồ
III Điều hoà không khí: cây xanh khi quang hợp giúp điều hoà lượng hơi nước, CO2 và O2 trong không khí, góp phần điều hoà nhiệt độ không khí
IV Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM
V Ở các loài cây mà lá cây không có màu xanh thì không có diệp lục nên quá trình quang hợp không thể diễn ra
Số nhận định đúng là:
Câu 46: Câu nào đúng khi nói về áp suất rễ
A Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch rây lên cao
B Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
C Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch gỗ lên cao
D Là động lực của dòng mạch rây
Câu 47: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp sáng ở thực vật?
(1) Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ CO2 và thải O2 ở ngoài sáng
(2) Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp
(3) Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (4) Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: Lục lạp, ti thể, perôxixôm
Câu 48: Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển
lên các tầng vượt tán, cao đến 100 mét?
I Lực hút bám trao đổi của keo nguyên sinh
II Lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước
III Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ
IV Lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ
Trang 8Số phương án đúng là
Câu 49: Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:
I Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi
II Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn
III Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi
IV Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn
Số phương án đúng là:
Câu 50: Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng
A nitơ hữu cơ cây không hấp thu được
B nitơ phân tử tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được
C nitơ độc hại cho cây
D nitơ muối khoáng cây hấp thu được
Câu 51: Sự hút khoáng thụ động của tế bào rễ phụ thuộc vào:
A Hoạt động trao đổi chất B Chênh lệch nồng độ ion
C Cung cấp năng lượng D Hoạt động thẩm thấu
Câu 52: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:
I Nước được vận chuyển trong cây theo chiều tế bào lông hút, qua lớp tế bào sống của rễ, vào mạch gỗ của rễ, thân, lá sang lớp tế bào sống của lá rối thoát ra khí khổng
II Quá trình hô hấp của tế bào rễ chỉ ảnh hưởng đến sự đẩy nước từ rễ vào mạch gỗ, không liên quan đến sự vận chuyển nước trong thân cây
III Nếu lá bị chết và sự thoát hơi nước ngừng thì dòng vận chuyển nước cũng sẽ bị ngừng
IV Vào ban đêm, khí khổng đóng, quá trình vận chuyển nước không xảy ra
Câu 53: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-300C, khi nhiệt độ xuống
dưới O0C và cao hơn 400C, cây ngừng quang hợp Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ
20 – 300C được gọi là giới hạn sinh thái
20 – 300C được gọi là khoảng thuận lợi
0 – 400C được gọi là giới hạn sinh thái
0 – 400C được gọi là khoảng chống chịu
00C gọi là giới hạn dưới, 400C gọi là giới hạn trên
Câu 54: Bạn An đang trồng một cây ớt cảnh nhỏ rất đẹp Trong kì nghỉ lễ (khoảng 1 tuần) bạn
và gia đình đi du lịch mà đã sơ suất bỏ quên nó hoàn toàn trong bóng tối, sau kì nghỉ lễ về bạn rất ngạc nhiên khi thấy cây này vẫn còn sống Có bao nhiêu giải thích đúng trong số những giải thích dưới đây :
I Trong thời gian tối, dù không tiến hành pha sáng, cây này vẫn có thể tạo được đường từ chu trình Canvin
II Trong thời gian tối, dù không có ánh sáng nhìn thấy, cây này vẫn quang hợp nhờ năng lượng của ánh sáng tử ngoại, tia X, tia gama
III Trong thời gian tối, ở cây này vẫn quang hợp nên tạo năng lượng tích lũy dưới dạng đường hoặc tinh bột
Trang 9IV Trong thời gian tối, năng lượng được tích lũy dưới dạng đường hoặc tinh bột được giải phóng qua quá trình hô hấp
Câu 55: Bào quan thực hiện chức năng quang hợp:
Câu 56: Cho các đặc điểm sau nói về sự vận chuyển nước và ion khoáng theo con đường gian
bào
(1) Nước và các ion khoáng đi theo không gian giữa các tế bào
(2) Nước và các ion khoáng bị đai Caspari chặn lại
(3) Nước và các ion khoáng đi qua đai Caspari vào mạch gỗ của rễ
(4) Nước và các ion khoáng đi xuyên qua tế bào chất giữa các tế bào
Câu 57: Tỉ lệ thoát hơi nước qua cutin tương đương với thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở
đối tượng nào?
I Cây hạn sinh II Cây còn non III Cây trong bóng râm
IV Cây trưởng thành V Cây ở nơi có không khí ẩm
Số phương án đúng là
Câu 58: Cho các kết luận sau:
I Không gây độc hại đối với cây trồng, vật nuôi
II Không độc nông phẩm và ô nhiễm môi trường
III Cung cấp các nguyên tố khoáng với hàm lượng rất lớn mà cây khó hấp thụ được hết
IV Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi
Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về việc bón phân hóa học đúng mức cần thiết cho cây là:
Câu 59: Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:
A Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
B Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật
C Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử
D Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+
Câu 60: Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở khí khổng vì
I Lúc đó, lớp cutin bị thoái hóa
II Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành
III Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
IV Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua
Số phương án đúng là
Câu 61: Trong số những kết luận dưới đây về huyết áp, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
II Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
III Càng xa tim, huyết áp càng giảm
IV Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Trang 10Câu 62: Ở một số cây (cây thường xuân - Hedera helix), mặt trên của lá không có khí khổng thì
có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay không?
A Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá
B Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá
C Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng
D Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì