1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

42 bài tập trắc nghiệm chương di truyền học người GV trần thanh thảo file word có lời giải chi tiết image marked image marked

22 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 896,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu đỏ và lục, alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nh

Trang 1

DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Câu 1: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Bố và mẹ đều có

kiểu gen dị hợp tử Xác suất để cặp bố, mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là bao nhiêu? Biết rằng tỷ lệ sinh nam : nữ lần lượt là 1 : 1

Câu 2: Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định

mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không

có đột biển xảy ra, theo lý thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc

cả hai bệnh trên?

A AaX M X m X AAXm Y B AaX M X M X AAXm Y

C AaX X m m X AaXM Y D AaX X m m X AAXM Y

Câu 3: Cho sơ đồ phả hệ sau

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

Câu 4: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch

tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên?

A.AAX XB BAaX Yb B AAX XB baaX YB

C.AAX Xb bAaX YB D AaX XB b AaX YB

Câu 5: Cho các phát biểu sau đây:

(1) Phương pháp nghiên cứu phả hệ là để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn

(2) Hội chứng Claiphentơ, ung thư máu và hội chứng Đao là do đột biến nhiễm sắc thể (3) Chỉ số ADN được sử dụng trong khoa học hình sự để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án

Trang 2

(4) Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit có chứa mã di truyền trên ADN, đoạn nuclêôtit này giống nhau ở các cá thể cùng loài

(5) Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ của con người

Câu 7: Một cặp bố mẹ sinh ba đứa con: đứa thứ 1 có nhóm máu AB, đứa thứ 2 có nhóm máu

B và đứa thứ 3 có nhóm máu O Xác suất để cặp bố mẹ như trên sinh 3 đứa con đều nhóm máu O là:

Câu 8: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong

việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:

A Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

B Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành

C Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành

D Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen

gây bệnh

Câu 9: Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định Một cặp

vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái

là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất

cả những người trong các gia đình Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115

(2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252

(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên

(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 2/11

Trang 3

Câu 10 Khi nói về bệnh phêninkêtô niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình

dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

C Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì

người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

D Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng

chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

Câu 11: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen

(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử

(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử

(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh

Câu 13: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân

của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Etuôt

(2) Hội chứng Patau

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(5) Bệnh máu khó đông

(6) Bệnh ung thư máu

(7) Bệnh tâm thần phân liệt

Phương án đúng là:

A (l), (3), (5) B (1), (2), (6) C (2), (6), (7) D (3), (4), (7)

Câu 14: U ác tính khác với u lành như thế nào?

A Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào

Trang 4

B Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo

nên nhiều khối u khác nhau

C Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào

D Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu

Câu 15: Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội

tương ứng quy định không bị bệnh Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q, lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong

cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh

Q của cặp vợ chồng này là:

Câu 16: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là:

Câu 17: Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc

thể?

A Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao

B Bệnh phêninkêtô niệu và hội chứng Claiphentơ

C Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao

D Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu

Câu 18: Nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh ung thư là:

A Các tác nhân vật lý, hóa học hay virut gây nên

B Đột biến các gen điều hòa quá trình phân bào

C Do di truyền từ đời này qua đời khác

D Do sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu,…

Câu 19: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biển cấu trúc nhiễm

sắc thể?

A Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ

B Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

C Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao

D Bệnh phêninkêtô niệu, bệnh hồng cầu hình lười liềm

Câu 20: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành

gen ung thư Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm

Trang 5

tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là:

A gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh đục

B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng,

C gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

D gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Câu 21: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

Câu 22: Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không

có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai

bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

Câu 24: Ở người, kiểu gen HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu Đàn ông dị hợp

Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói Giải thích nào sau đây là hợp lý?

A Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

B Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới

tính

C Gen quy định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường

D Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất

Câu 25: Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường trội hoàn toàn so với alen d quy

định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M quy định tính

Trang 6

trạng mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa

mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là:

A DdX XM Mx ddX Y M B ddX X x DdX Y M m M

C DdX X x ddX Y M m M D DdX XM Mx DdX Y M

Câu 26: Cho các phát biểu sau đây:

(1) Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì tất cả con trai bị bệnh

(2) Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi là bình thường Giới tính của người bệnh là trai

(3) Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nucleotit trên ADN không chứa mã di truyền

(4) Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh máu khó đông, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

(5) Phương pháp lai và gây đột biến không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người

Số phát biểu đúng:

Câu 27: Đối với một bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên NST thường Nếu một cặp

vợ chồng gồm người chồng bình thường; vợ mắc bệnh, bố, mẹ vợ mắc bệnh, có em gái của

vợ bình thường, thì khả năng con của họ mắc bệnh sẽ là:

Câu 28: Nguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh ưng thư là:

A Do các tác nhân gây đột biến trong môi trường (vật lý, hóa học, sinh học), rối loạn sinh lý

cơ thể

B Do đột biến gen và đột biến NST dẫn tới mất khả năng kiểm soát sự phân bào và liên kết tế

bào

C Do một tế bào mất khả năng kiểm soát sự phân bào tạo thành khối u và di căn

D Do tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại, sử dụng nhiều các chất kích thích (rượu, thuốc

lá)

Câu 29: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại

B Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

C Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính

D Sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối

u ác tính

Câu 30: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M

Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

Trang 7

Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của II.5 và III.8 lần lượt là:

A X XAb aB và X YaB B X XAb AB và X YAb C X XAB ab và X YaB D X XAb aB và X YAb

Câu 31: Gen M quy định tính trạng bình thường, trội hoàn toàn so với m quy định mù màu

Gen trên NST Y (không có alen trên Y) Bố, mẹ bình thường, sinh con một trai mắc hội chứng Claiphento và mù màu Kiểu gen của bố mẹ và con trai là:

A P: X Y x X X ;F :X YM m m 1 m B P: X Y x X X ;F :X X Ym m m 1 M m

C P: X Y x X X ;F :X X YM m m 1 m m D P: X Y x X X ;F :X X YM M m 1 m m

Câu 32: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy

định bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X Có hai anh em đồng sinh cùng trứng, người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục có vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (3) không bị bệnh này Người em (4) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này Cho biết không phát sinh đột biến mới, kiểu gen của những người từ (1) đến (6) lần lượt là:

A X Y, X X , X X , X Y, X X , X YA a a A a A A A a B.X Y, X X , X X , X Y, X X , X YA a a A a A A a a

C X Y, X X , X Y, X Y, X X , X YA a a A A A A a D X Y, X X , X X , X Y, X X , X YA a a A a A A A A

Câu 33: Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:

A Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

B Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

C Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao

D Hội chứng 3X, hội chứng Tớcnơ

Câu 34: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát:

A tính chất nước ối

B tế bào tử cung của mẹ

C tế bào thai bong ra trong dịch ối

D tính chất nước ối và tế bào tử cung của mẹ

Câu 35: Liệu pháp gen là phương pháp:

A Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền

B Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến

C Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người

D Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới

Câu 36: Cho sơ đồ phả hệ trong một gia đình về tính trạng nhóm máu

Biết rằng nhóm máu do 1 gen có 3 alen IA, IB,

IO quy định Nhóm máu A được quy định bởi

các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy

Trang 8

định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu

AB được quy định bởi kiểu gen IAIB Xác suất để cặp vợ chồng (vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B) theo sơ đồ phả hệ trên sinh con có nhóm máu O là bao nhiêu?

A 1

1

1

1

12

Câu 37: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A

quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Cặp vợ chồng III

10 - III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai

gen trên là:

Câu 38: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay

phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:

Câu 39: Biết rằng máu khó đông do một đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có trên

Y Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì:

A Con trai và con gái đều có thể bị bệnh B Tất cả con trai bị bệnh

C Tất cả con đều bình thường D Tất cả con gái bị bệnh

Câu 40: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành

gen ung thu Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là:

A gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

C gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Câu 41: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

A Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

C Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

Câu 42: Bệnh Phêninkêtô niệu có thể điều trị bằng phương pháp nào sau đây?

A Không thể tác động thay đổi kiểu hình được

Trang 9

B Thay đổi kiểu gen

C Chiếu phóng xạ

D Tác động vào kiểu hình

Trang 10

ĐÁP ÁN

11-A 12-D 13-B 14-B 15-B 16-A 17-C 18-B 19-B 20-B 21-D 22-B 23-B 24-B 25-C 26-B 27-C 28-B 29-B 30-A 31-D 32-B 33-D 34-C 35-B 36-B 37-C 38-D 39-B 40-B 41-D 42-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Theo giả thiết: M (nhìn bình thường = BT) > m (mù màu) gen trên NST X

A (da bình thường) » a (da bạch tạng) gen này trên NST thường => 2 cặp gen/2 cặp NST Phép lai mà khả năng sinh con mắc cả 2 bệnh (aaXmXm hay aaXmY)

+ Gen I: Cả bố lẫn mẹ phải cho được giao tử mang alen a

+ Gen II: Ít nhất mẹ phải cho được giao tử mang alen xm

Vậy: C AaXmXm X AaXMY → đúng

Cách khác

A AaXMXm x AAXnlY →F : aamm = 0.1/2 = 0 => sai 1

B AaXMXM x AAXmY→ F : aamm = 0.0 => sai 1

C AaXmXm x AaXMY → F : aamm = 1/4.1/2 => đúng 1

D AaXmXm x AAXmY → F : aamm = 0.1/2 = 0 => sai 1

** Số kiểu gen tối đa cùa 2 gen trên ( n = 2 (A, a) trên NST thường, 1 n =2 (M, m) trên 2

Trang 11

Dựa sơ đồ phả hệ: 12, 13: (bệnh) mà sinh con 18: (Bình thường) A (bệnh) > a (bình thường = BT) và 12 là bệnh (A-) mà sinh con gái 18 là kiểu hình lặn (aa) gen phải trên NST thường

Gen thứ 1 có 2 alen: A (bình thường) >> a (bạch tạng) / NST thường

Gen thứ II có 2 alen: B (nhìn bình thường) > b (mù màu)/ trên NST X, không có trên Y

Đẻ con sinh ra mắc cả 2 bệnh (kiểm tra P trong đáp án nhanh hơn)

A AAX XB BAaX Yb →sinh con không bị bệnh nào cả

B AAX XB baaX YB →chỉ có thể có con trai bị bệnh mù màu, con gái không bị bệnh gì hết

C AAX Xb bAaX YB →chỉ có con trai mù màu, con gái không bị bệnh gì hết

(5) → đúng

Câu 6: Đáp án C

Theo giả thiết: cho bệnh do đột biến gen lặn/NST thường

+ 6.A- × 7.aa → con 12 có kiểu hình trội nên có kiểu gen Aa (vì trội mà phải nhận giao tử a

từ 7 → nên 12 phải dị hợp)

+ 8,9: (A-) mà sinh 14.(aa) => 8,9: Aa

với 8: Aa × 9: Aa → 13: (1/3AA : 2/3Aa)

* 12: Aa × 13: (1/3AA : 2/3Aa)

→ sinh 1 con không bệnh (A-) = 1 - aa = 1 - 1/2 (2/3.1/2) = 5/6

Câu 7: Đáp án C

Bố, mẹ sinh con 3 nhóm máu AB, B, O

+ Con thứ 3 máu O (IOIO) → bố, mẹ phải cho được giao tử: IO

Ngày đăng: 10/12/2018, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm