1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

39 bài tập trắc nghiệm chương quần xã sinh vật GV trần thanh thảo file word có lời giải chi tiết image marked image marked

16 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 444,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn Câu 3: Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về C.. Câu 7: Mối quan hệ quan t

Trang 1

QUẦN XÃ SINH VẬT Câu 1: Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao sinh khối lớn quyết định chiều hướng

phát triển của quần xã là

A Loài chủ chốt B Loài thứ yếu C Loài đặc trưng D Loài ưu thế Câu 2: Khi nói vê những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu

hướng nào sau đây không đúng?

A Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng

B Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên

C Tính đa dạng về loài tăng

D Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn

Câu 3: Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi

cũng không bị hại thuộc về

C Quan hệ cộng sinh D Quan hệ cạnh tranh

Câu 4: Cho các ví dụ sau:

(1) Sán lá gan sống trong gan bò

(2) Ong hút mật hoa

(3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm

(4) Trùng roi sống trong ruột mối

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

A (2), (3) B (1), (4) C (2), (4) D (l),(3)

Câu 5: Cho các quần xã sinh vật sau:

(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng (2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế

(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi (4) Rừng lim nguyên sinh

(5) Trảng cỏ

Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là:

A (5) → (3) → (1) → (2) → (4) B (2) → (3) → (1) → (5) → (4)

C (4) → (1) → (3) → (2) → (5) D (4) → (5) → (1) → (3) → (2)

Câu 6: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham

gia?

A Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cả sống trong cùng một môi trường

B Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

C Cò bám trên lưng trâu để bắt ruồi, rận

Trang 2

D Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Câu 7: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật

là quan hệ:

A hợp tác B cạnh tranh C dinh dưỡng D sinh sản

Câu 8: Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?

A Quan hệ giữa các loài luôn đối kháng nhau

B Sự phân bổ của các cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và theo

chiều ngang

C Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng

cá thể của loài

D Quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài, các cá thể trong quần xã được chia ra thành các

nhóm: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ, nhóm sinh vật phân giải

Câu 9: Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống Kiến đỏ này đuổi được

loài kiến hôi (chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn) Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây Hãy cho biết mối quan hệ giữa

1 quan hệ giữa rệp cây và cây có múi 2 Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi

3 quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi 4 Quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây

Câu trả lời theo thứ tự sau

A 1 Quan hệ hỗ trợ; 2 Hội sinh; 3 Cạnh tranh; 4 Động vật ăn thịt – con mồi

B 1 Quan hệ hỗ trợ; 2 Hợp tác; 3 Cạnh tranh; 4 Động vật ăn thịt – con mồi

C 1 Quan hệ kí sinh; 2 Hợp tác; 3 Cạnh tranh; 4 Động vật ăn thịt – con mồi

D 1 Quan hệ kí sinh; 2 Hội sinh; 3 Động vật ăn thịt – con mồi; 4 Cạnh tranh

Câu 10: Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm

nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh Quan sát đó mô tả:

A Sự cộng sinh giữa các loài B Sự phân hủy

C Quá trình diễn thế D Sự ức chế - cảm nhiễm

Câu 11: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng

với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi

ở của thú có túi phải thu hẹp lại Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

A động vật ăn thịt và con mồi B cạnh tranh khác loài

Trang 3

C ức chế - cảm nhiễm D hội sinh

Câu 12: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự:

A biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã

B thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác

C thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật

D thay đổi hệ động vật trước, sau đó thay đổi hệ thực vật

Câu 13: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

B Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

C Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của

mỗi loài

D Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường Câu 14: Khi nói mối quan hệ giữa sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi -

sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?

A Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

B Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ

C Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi

D Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhât gây ra hiên tượng khống

chế sinh học

Câu 15: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống

trong dạ cỏ Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

B Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

C Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh

D Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

Câu 16: Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

A làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

B làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

C làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

D làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

Câu 17: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

A sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

B sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

Trang 4

C trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã

D làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?

A Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,… hoặc do sự cạnh

tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người

B Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

C Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng

sống

D Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương

ứng với sự biến đổi của môi trường

Câu 19: Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật

B Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã

C Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã

D Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định

Câu20: Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu của đáy biển, một

số cá đực Edriolychnus schmidti kí sinh trên con cái Đây là một ví dụ về mối quan hệ:

A ức chế cảm nhiễm B cạnh tranh cùng loài

C hỗ trợ cùng loài D kí sinh – vật chủ

Câu 21: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự

phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:

(1) Quần xã đỉnh cực (2) Quần xã cây gỗ lá rộng

(3) Quần xã cây thân thảo (4) Quần xã cây bụi

(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm

Trình tự đúng của các giai đoạn là:

A (5) → (3) → (2) → (4) → (1) B (5) → (3) → (4) → (2) → (1)

C (5) → (2) → (3) → (4) → (1) D (1) → (2) → (3) → (4) → (5)

Câu 22: Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là:

A (3) và (4) B (1) và (4) C (2) và (3) D (1) và (2)

Trang 5

Câu 23: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?

A Chim sáo và trâu rừng B Cây tầm gửi và cây thân gỗ

C Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa D Trùng roi và mối

Câu 24: Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không

đúng?

A Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.

B Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.

C Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt

D Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi

Câu 25: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ờ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi cùa môi trường

(3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi

về các điều kiện tự nhiên của môi trường

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:

A (1) và (2) B (1) và (4) C (3)và(4) D (2)và(3)

Câu 26: Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

A hội sinh B kí sinh C cộng sinh D cạnh tranh

Câu 27: Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường

(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là:

A (2) và (3) B (l) và (2) C (l) và (4) D (3) và (4)

Câu 28: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa

nhiệt đới là đúng?

A Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng

B Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật

C Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng

D Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái

Trang 6

Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần

xã sinh vật?

A Mối quan hệ giữa vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt

B Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh

cảnh

C Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái

của mình

D Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực

của quá trình tiến hóa

Câu 30: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

A Nhóm tuổi

B Tỉ lệ giới tính

C Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích

D Sự phân bố của các loài trong không gian

Câu 31: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh khác loài?

A Giun đũa sống trong ruột lợn

B Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường

C Bò ăn cỏ

D Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa

Câu 32: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức

ăn là:

C vật ăn thịt – con mồi D ức chế cảm nhiễm

Câu 33: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa gì trong quần xã?

A Dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học

B Làm tăng mối quan hệ giữa các loài

C Phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học

D Làm giảm mối quan hệ giữa các loài

Câu 34: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa

A Tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống

B Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

D Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể

Trang 7

Câu 35: Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan

hệ

A cộng sinh B kí sinh – vật chủ C hội sinh D hợp tác

Câu 36: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối

lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là:

A loài chủ chốt B loài ưu thế C loài đặc trưng D loài ngẫu nhiên Câu 37: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) Môi trường chưa có sinh vật

(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong

(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

A (1), (4), (3), (2) B (1), (3), (4), (2) C (1), (2), (4), (3) D (1), (2), (3), (4) Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?

A Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên

tục của môi trường

B Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường

C Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi

D Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu

kì của môi trường

Câu 39: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

Trang 8

ĐÁP ÁN

11-B 12-B 13-A 14-A 15-A 16-A 17-C 18-A 19-D 20-B 21-B 22-A 23-C 24-B 25-D 26-C 27-D 28-B 29-B 30-D 31-D 32-A 33-A 34-C 35-A 36-B 37-B 38-D 39-C 40-

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án D

Loài ưu thế: là loài (có thể nhiều loài) đóng vai trò quan trọng trong QX do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh Quyết định chiều hướng phát triển của QX

Câu 2: Đáp án A

Diễn thế nguyên sinh (DTNS): Khởi đầu môi trường trống trơn (giai đoạn đầu) Tiếp theo

là 1 dãy các quần xã (QX) tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) Kết quả là hình thành QX ổn định (đinh cực) trong 1 thời gian dài (giai đoạn cuối)

Như vậy:

A sai Ổ sinh thái cùa mỗi loài ngày càng được mở rộng (Xu hướng của DTNS là độ đa

dạng tăng, mà độ da dạng tăng thì ổ sinh thái của mỗi loài phải bị thu hẹp)

B đúng Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên (Độ đa dạng tăng tổng sản lượng tăng)

C đúng Tính đa dạng về loài tăng

D đúng Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn (Độ đa dạng tăng lưới thức ăn càng trở nên phức tạp hơn)

Câu 3: Đáp án A

Mối quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có

lợi cũng không bị hại => Quan hệ hội sinh

Như: cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

Câu 4: Đáp án C

Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh, hợp tác, hội sinh

Quan hệ đối kháng: kí sinh - vật chủ, ức chế - cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi, cạnh tranh khác loài

Trang 9

(1) Sán lá gan sống trong gan bò quan hệ kí sinh - vật chủ

(2) Ong hút mật hoa quan hệ cộng sinh

(3) Tào giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm quan hệ ức chế - cảm nhiễm

(4) Trùng roi sống trong ruột mối quan hệ cộng sinh

Câu 5: Đáp án C

Khởi đầu môi trường đã có 1 quần xã (QX) sinh vật từng sống (giai đoạn đầu) → Tiếp theo

là 1 dãy các QX tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) → Kết quả là hình thành QX ổn định hoặc

QX bị suy thoái (giai đoạn cuối)

Diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái ở rừng lim:

(4) Rừng lim nguyên sinh →(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng → (3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi

→(2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế →(5) Trảng cỏ

Câu 6: Đáp án C

Mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia đó là quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hợp tác, hội sinh) gồm:

A là quan hệ ức chế - cảm nhiễm ∈ quan hệ đối kháng

B là quan hệ kí sinh - vật chú ∈ quan hệ đối kháng

C là quan hệ hợp tác ∈ quan hệ hỗ trợ

D là quan hệ kí sinh - vật chủ ∈ quan hệ đối kháng

Câu 7: Đáp án C

Mối quan hệ dinh dưỡng là mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã

Câu 8: Đáp án A

A → sai Quan hệ giữa các loài luôn đối kháng nhau (có hỗ trợ và đối kháng)

B → đúng Chính là sự phân bố các loài trong không gian

C → đúng Chính là cấu trúc loài trong quần xã

D →đúng Chính là các nhóm sinh vật trong QX: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ, nhóm sinh vật phân giải

Câu 9: Đáp án C

Quần xã: Kiến đỏ đuổi kiến hôi, tiêu diệt sâu và rệp cây

Kiến hôi đưa rệp lên chồi non

Rệp lấy nhựa cây và thải ra đường cho kiến hôi ăn

Như vậy:

1 Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi → quan hệ kí sinh – vật chủ thuộc đối kháng

Trang 10

2 quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi → quan hệ hợp tác  hỗ trợ

3 quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi → quan hệ cạnh tranh khác loài  đối kháng

4 quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây → quan hệ vật ăn thịt – con mồi  đối kháng

Câu 10: Đáp án C

Trên bánh mì: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh (QX khởi đầu) → Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh (QX thay thế) → Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh (QX ổ định)

 chính là quá trình diễn thế nguyên sinh

Câu 11: Đáp án B

Thú có túi sử dụng thức ăn là cỏ

Cừu cũng sử dụng thức ăn là cỏ

→ 2 loài này cùng sử dụng một nguồn sống

 Đây là hình thức cạnh tranh khác loài

Chú ý: Quan hệ này giữa các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, tuy nhiên có một loài sẽ thắng

còn các loài khác bị hại hoặc cả 2 cùng bị hại Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần

xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa

Câu 12: Đáp án B

Diễn thế sinh thái (DTST): là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn khác

nhau, từ dạng khởi đầu được thay thế lần lượt bởi các dạng quần xã tiếp theo tương ứng với

sự biến đổi của môi trường và cuối cùng thường dẫn đến 1 quần xã tương đối ổn định

A → sai Biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã

C → sai Thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật

D → sai Thay đổi hệ động vật trước, sau đó thay đổi hệ thực vật

Câu 13: Đáp án A

A → sai Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản → Vì quần xã càng đa thì lưới thức ăn càng phức tạp

B → đúng Đây chính là đặc điểm phân bố các loài trong không gian

C → đúng Vì độ đa dạng của quần xã cao thì số lượng các loài (độ đa dạng) tăng lên và

số lượng cá thể của mỗi loài giảm Vì nhiều loài phải cạnh tranh, chia sẻ nhau không gian sinh sống

D → đúng Vì các loài luôn tác động qua lại với nhau và chịu tác động từ môi trường và đồng thời sinh vật cũng tác động lại môi trường

Ngày đăng: 10/12/2018, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm