1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

nguyên nhân cơ bản gây nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh

22 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 55,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dư lượng hóa chấtdư lượng hóa chấtdư lượng hóa chất, Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những hành vi vi phạm pháp luật về việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh nuôi trồng, bảo quản, sơ chế và chế biến thủy sản, góp phần khắc phục tình trạng gây nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh như các thị trường cảnh báo hiện nay. Năm là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ, sớm chuyển giao những mô hình nuôi tôm hiệu quả, đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm, để tuyên truyền, hướng dẫn và nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản trong nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, phát huy thế mạnh và tiềm năng của tỉnh. Đối với tổ chức cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh. Một là, Nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm đối với hoạt động nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, hoạt động bảo quản sản phẩm khai thác và sơ chế, chế biến nguyên liệu thủy sản. Hai là, Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cần ghi chép và lưu trữ đầy đủ thông tin có liên quan về sử dụng thuốc, hóa chất, nhằm để phục vụ cho công tác truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Ba là, Tuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm hoặc hóa chất, kháng sinh không rõ nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ. Bốn là, Phối hợp tốt với cơ quan quản lý chuyên ngành đối với việc thu mẫu phân tích kiểm soát dư lượng, để kịp thời phát hiện và khắc phục các mối nguy về dư lượng hóa chất, kháng sinh; tạo nên sản phẩm sạch, chất lượng, an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu thủy sản trong thời kỳ hội nhập quốc tế. II. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU , Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những hành vi vi phạm pháp luật về việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh nuôi trồng, bảo quản, sơ chế và chế biến thủy sản, góp phần khắc phục tình trạng gây nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh như các thị trường cảnh báo hiện nay. Năm là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ, sớm chuyển giao những mô hình nuôi tôm hiệu quả, đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm, để tuyên truyền, hướng dẫn và nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản trong nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, phát huy thế mạnh và tiềm năng của tỉnh. Đối với tổ chức cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh. Một là, Nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm đối với hoạt động nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, hoạt động bảo quản sản phẩm khai thác và sơ chế, chế biến nguyên liệu thủy sản. Hai là, Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cần ghi chép và lưu trữ đầy đủ thông tin có liên quan về sử dụng thuốc, hóa chất, nhằm để phục vụ cho công tác truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Ba là, Tuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm hoặc hóa chất, kháng sinh không rõ nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ. Bốn là, Phối hợp tốt với cơ quan quản lý chuyên ngành đối với việc thu mẫu phân tích kiểm soát dư lượng, để kịp thời phát hiện và khắc phục các mối nguy về dư lượng hóa chất, kháng sinh; tạo nên sản phẩm sạch, chất lượng, an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu thủy sản trong thời kỳ hội nhập quốc tế. II. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU , Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những hành vi vi phạm pháp luật về việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh nuôi trồng, bảo quản, sơ chế và chế biến thủy sản, góp phần khắc phục tình trạng gây nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh như các thị trường cảnh báo hiện nay. Năm là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ, sớm chuyển giao những mô hình nuôi tôm hiệu quả, đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm, để tuyên truyền, hướng dẫn và nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản trong nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, phát huy thế mạnh và tiềm năng của tỉnh. Đối với tổ chức cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh. Một là, Nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm đối với hoạt động nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, hoạt động bảo quản sản phẩm khai thác và sơ chế, chế biến nguyên liệu thủy sản. Hai là, Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cần ghi chép và lưu trữ đầy đủ thông tin có liên quan về sử dụng thuốc, hóa chất, nhằm để phục vụ cho công tác truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Ba là, Tuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm hoặc hóa chất, kháng sinh không rõ nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ. Bốn là, Phối hợp tốt với cơ quan quản lý chuyên ngành đối với việc thu mẫu phân tích kiểm soát dư lượng, để kịp thời phát hiện và khắc phục các mối nguy về dư lượng hóa chất, kháng sinh; tạo nên sản phẩm sạch, chất lượng, an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu thủy sản trong thời kỳ hội nhập quốc tế. II. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Trang 1

I LỜI MỞ ĐẦU

1 Tình trạng:

- Vấn đề nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thủy sản trong những năm gầnđây được Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặc biệt quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn biện pháp khắc phục, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu

- Dư lượng hóa chất, kháng sinh trong thủy sản: Là tình trạng hóa chất, kháng sinh còn chứa trong sản phẩm thủy sản ở dạng nguyên chất hoặc đã chuyển hóa, là một trong những nguyênnhân gây mất an toàn thực phẩm, gây tác hại đối với sức khỏe của người sử dụng

Hiện nay, nuôi trồng thủy sản của tỉnh Bạc Liêu có những bước phát triển nhảy vọt, được đánh giá là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, nhất là mô hình nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, đối tượng chủ lực là tôm sú và tôm thẻ chân trắng được xuất khẩu vào các thị trường lớn như: Thị trường EU, Nhật, Mỹ, v, v,

Tuy nhiên trong những năm gần đây, do việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong quá trình phòng ngừa và điều trị bệnh đã gây ra dư lượng kháng sinh trong tôm nuôi, bị nhiều thị trường nhập khẩu cảnh báo Chẳng hạn, thị trường Braxin mới có văn bản dỡ bỏ lệnh tạm ngừng cấp phép nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam vào tháng 3 năm 2015; thị trường Nhật Bản

đã tiến hành kiểm tra chỉ tiêu Oxytetraxycline đối với 100% số lô tôm nhập khẩu từ Việt Nam và không ít lô hàng bị trả về và thị trường EU đã có văn bản gửi Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản nêu tên 24 doanh nghiệp chế biến thủy sản của Việt Nam có lô hàng bị phát hiện vi phạm trong năm 2015, đồng thời cảnh báo sẽ đình chỉ nhập khẩu, nếu chất lượng tôm không được cải thiện, nhằm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Châu Âu

Riêng đối với tỉnh Bạc Liêu, định kỳ hàng tháng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản

và Thủy sản có kế hoạch lấy mấu ngẫu nhiên để kiểm tra sự tồn lưu dư lượng hóa chất, khángsinh cấm sử dụng và hạn chế sử dụng trong sản phẩm thủy sản nuôi, để kịp thời cảnh báo, hướng dẫn biện pháp khắc phục

Năm 2014, thu 197 mẫu, năm 2015 thu 201 mẫu và 06 tháng đầu năm 2016 thu 45 mẫu tôm Mẫu tôm sau khi thu được mã hóa và gửi đến Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 5 để kiểm tra phân tích Kết quả phân tích: Phát hiện 01 mẫu tôm bị nhiễm dư lượng kháng sinh vượt mức giới hạn cho phép vào năm 2014 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản đã phối hợp với Chi cục Nuôi trồng thủy sản tiến hành truy xuất nguồn gốc, xác định nguyên nhân gây nhiễm kháng sinh, đề xuất biện pháp khắc phục và báo kết quả về Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Nam bộ theo quy định

2 Một số nguyên nhân cơ bản gây nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh:

- Một là, do một số bộ phận nhỏ người dân chưa nắm được danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng hoặc vì lợi nhuận kinh tế đã lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong phòng chống dịch bệnh trong nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và không tuân thủ thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi thu hoạch tôm

Trang 2

- Hai là, do một số ít cơ sở còn sử dụng Urê, Hàn the để bảo quản nguyên liệu thủy sản khai thác nhằm giữ độ tươi; sử dụng Trichlorfon diệt ruồi, muỗi, côn trùng dùng để bảo quản sản phẩm khô.

- Ba là, do một số cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thực hiện chưa tốt hệ thống quản lý chất lượng, chưa kiểm soát các mối nguy tới hạn tại các công đoạn sản xuất, kiểm soát chưa đầy đủ các loại hóa chất, kháng sinh trong khâu tiếp nhận nguyên liệu hoặc vô ý gây nhiễm trong quá trình sơ chế, chế biến do công nhân sử dụng thuốc bôi da

3 Một số tác hại của dư lượng hóa chất, kháng sinh:

- Một là, Tác hại đối với môi trường nuôi trồng thủy sản: Do một số người dân còn lạm dụng hóa chất trong xử lý nước, cải tạo ao nuôi đã tiêu diệt cả vi khuẩn có hại và vi khuẩn có lợi, gây mất cân bằng hệ sinh thái trong môi trường nuôi; sử dụng kháng sinh không đúng cách trong nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, tạo dòng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, gây nên hiện tượng lờn thuốc, khi tôm có bệnh xảy ra sẽ rất khó điều trị

- Hai là, Tác hại đối với người tiêu dùng: Khi người tiêu dùng ăn phải sản phẩm thủy sản gâyảnh hưởng đến sức khỏe, gây ngộ độc, suy tủy, suy gan, suy thận, nếu tích tụ lâu ngày có thể dẫn đến ung thư, đột biến gen

- Ba là, Tác hại đối với quá trình xuất khẩu: Nếu các thị trường trên thế giới không nhập khẩutôm nuôi của Việt Nam do nhiễm dư lượng kháng sinh, khi đó thị trường trong nước sẽ không thể tiêu thụ hết sản phẩm tôm nuôi trong dân, dẫn đến giá thành tôm nguyên liệu giảmmạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế của nước ta, đặc biệt đối với lĩnh vực thủy sản

4 Biện pháp khắc phục và phòng ngừa:

Để kịp thời khắc phục tình trạng nhiễm dư lượng kháng sinh trong sản phẩm thủy sản nuôi như khuyến cáo của các thị trường nhập khẩu hiện nay, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của các thị trường trong thời kỳ hội nhập quốc tế Trong thời gian tới, cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:

* Đối với Cơ quan nhà nước

Một là, Trong thời gian tới, các cơ quan quản lý chuyên ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể có liên quan: Cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền sâu, rộng trong nhân dân đối với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về an toàn thực phẩm bằng nhiều hình thức và phương pháp phù hợp, dễ tiếp thu, để mọi người hiểu rõ hơn và thựchiện đảm bảo theo quy định hiện hành

Hai là, Tổ chức tuyên truyền về tác hại của việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, trong sản xuất, kinh doanh thủy sản

Ba là, Hướng dẫn cơ sở nuôi trồng thủy sản, thu mua, bảo quản, sơ chế, chế biến nguyên liệu thủy sản áp dụng chương trình quản lý chất lượng, áp dụng quy trình sản xuất tốt, sản xuất theo hướng bền vững

Trang 3

Bốn là, Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những hành vi vi phạm pháp luật về việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh nuôi trồng,bảo quản, sơ chế và chế biến thủy sản, góp phần khắc phục tình trạng gây nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh như các thị trường cảnh báo hiện nay.

Năm là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và công nghệ, sớm chuyển giao những môhình nuôi tôm hiệu quả, đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm, để tuyên truyền, hướng dẫn

và nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản trong nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, phát huy thế mạnh và tiềm năng của tỉnh

* Đối với tổ chức cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh

- Một là, Nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm đối với hoạt động nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, hoạt động bảo quản sản phẩm khai thác và sơ chế, chế biến nguyên liệu thủy sản

- Hai là, Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cần ghi chép và lưu trữ đầy đủ thông tin có liên quan về sử dụng thuốc, hóa chất, nhằm để phục vụ cho công tác truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

- Ba là, Tuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm hoặc hóa chất, kháng sinh không rõ nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ

- Bốn là, Phối hợp tốt với cơ quan quản lý chuyên ngành đối với việc thu mẫu phân tích kiểmsoát dư lượng, để kịp thời phát hiện và khắc phục các mối nguy về dư lượng hóa chất, kháng sinh; tạo nên sản phẩm sạch, chất lượng, an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu thủy sản trong thời kỳ hội nhập quốc tế

II PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

1 Mục đích và yêu cầu

- Trong kiểm nghiệm hóa lí, công đoạn lấu mẫu được thực hiện bên ngoài phòng thí nghiệm

và là một công đoạn rất quan trọng trong kiểm định chất lượng thủy sản Mọi sai sót trongcông đoạn này (Ví dụ: lượng mẫu không đủ, mẫu bị nhiễm bẩn từ môi trường ngoài, bịnhiễm bẩn từ dụng cụ, bị biến đổi do các quá trình lý, hóa, sinh học trong khi bảo quản) đềucó thể đến những sai lệch nghiêm trọng trong kết quả phân tích Vì vậy, thực hiện công đoạnnày nghiêm trúc và đúng quy cách sẽ góp phần không nhỏ vào sự chính xác của kết quả phântích

- Việc lấy mẫu phải đảm bảo hai điều kiện sau:

+ Mẫu lấy phải đại diện được cho lô hàng hoặc nơi lấy mẫu (khi kiểm tra vệ sinh côngnghiệp) và được nhận dạng rõ ràng

+ Hàng lượng các chất hay các vi sinh vật cần xác định không được biến đổi kể từ khi lấy mẫu đến khi phân tích

- Để đáp ứng hai điều kiện trên, ngoài việc xây dựng kế hoạch, chương trình lấy mẫu cho cácthông tin cần thiết, phòng kiểm nghiệm còn phải thiết lập và tuân thủ nghiêm ngặt các quy

Trang 4

định trong thủ tục lấy và quản lý mẫu, mọi thành viên có liên quan cần phải đảm bảo duy trì

ổn định các đặc tính của mẫu trước khi được đưa vào thử nghiệm

2 Thủ tục lấy mẫu và quản lý mẫu

2.1 Trách nhiệm của người phụ trách phòng kiểm nghiệm

- Chỉ định người lấu mẫu cụ thể: người đã được đào tạo hoặc đã được hướng dẫn kỹ thuật lấymẫu

- Đảm bảo mẫu được lấy theo đúng yêu cầu: có đầy đủ chương trình/ kế hoạch, phương pháp lấy mẫu thích hợp

2.2.Trách nhiệm của người lấy mẫu

- Đọc kỹ tài liệu làm căn cứ lấy mẫu tương ứng

- Chuẩn bị đủ các trang bị, dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu phù hợp

- Chuẩn bị biên bản lấy mẫu, nhãm mẫu

3.3 Quy định lấy mẫu

- Kế hoạch lấy mẫu:

+ Lượng mẫu để kiểm tra lô hàng tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể, nhưng không được íthơn yêu cầu kiểm nghiệm Theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam thì lượng mẫu lấy không lớn hơn 0,1% lô hàng, lô hàng càng lớn, tỷ lệ lấy mẫu càng thấp nhưng không ít hơn 3 đơn vịsản phẩm

+ Tùy vào mục đích kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng thủy sản sẽ có những phương pháp lấy mẫu và cách lấy mẫu khác nhau Và chọn các thiết bị phân tích tối ưu cho từng loại chỉ tiêu đó

- Vị trí lấy mẫu

+ Giá trị kết quả từ các phòng thí nghiệm phụ thuộc rất nhiều vào vị trí và cách lấy mẫu

+ Mẫu kiểm phải mang tính đại diện cho lô hàng thực phẩm, bằng không phải lấy nhiều mẫu hơn Mẫu kiểm của một lô hàng lớn hoặc mẫu thực phẩm chưa bao gói tối thiểu phải đạt 200g, trong khi mẫu sản phẩm bao gói tối thiểu chỉ cần 100g, với sản phẩm bao gói, chỉ những sản phẩm còn nguyên bao gói mới được dùng để phân tích

- Dụng cụ lấy mẫu và thùng chứa mẫu

+ Dụng cụ lấy mẫu thường làm bằng các loại vật liệu khác nhau như vật dụng dùng đểlấy mẫu đông lạnh là các khoan tay đã được vô trùn, hay các dao, thìa, kéo được hấp, sấy hoặc rửa trong các dung dịch sát trùng… để cho mẫu vào trong bình chứa

Trang 5

- Ghi ký hiệu – Nhận dạng mẫu thử

+ Phòng kiểm nghiệm phải có quy định riêng về ghi ký hiệu - mã hiệu của mẫu thử sao cho có thể nhận dạng được mẫu thử trong suốt quá trình từ khi lấy mẫu đến khi trả phiếukết quả phân tích, không để xảy ra nhẩm lẫn do việc sử dụng ký hiệu không rõ ràng hoặc ghi sai so với nguồn gốc của mẫu, ví dụ: Việc ký hiệu riêng cho từng phân xưởng, ký hiệu riêng trên bao bì nguyên liệu của khách hàng…

+ Ký mã hiệu này sẽ xuất hiện trên mẫu và trên tất cả các giấy tờ, sổ sách có liên quanđến mẫu thử như: biên bản lấy mẫu, phiếu giao nhận mẫu, sổ nhận mẫu, báo cáo kết quả thử nghiệm, phần mẫu lưu (nếu có)

+ Ký mã hiệu ghi trên mẫu phải đảm bảo bền vững với các tác nhân vật lý như không bị phai mực, được ghi trên nhãn có độ bám dính tốt

- Bảo quản và vận chuyển mẫu

+ Các mẫu sau khi lấy được bảo quản tách biệt nhau trong các thùng bảo quản mẫu, làm lạnh bằng bao nước đá Nước đá phải được bảo quản sao cho không được tan chảy quá nhanh trong quá trình vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm Tại phòng thí nghiệm, mẫu được chuyển vào trong tủ đông và được phân tích ngay trong thời gian có thể được

+ Nếu không thể phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở -20oC cho đến khi phân tích Nếu các mẫu không thể bảo quản đông, có thể bảo quản trong tủ lạnh ở 0 – 4oC nhưng không được quá 36 giờ Các loại thực phẩm như đồ hộp, thực phẩm có độ ẩm thấp, hay thực phẩm khó hư hỏng có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng cho đến khi phân tích

+ Tốt nhất nên giữ mẫu trong các bao bì ban đầu Nếu phải vận chuyển mẫu qua bao

bì khác, mẫu phải được chứa trong bao bì vô trùng/sạch và làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến chất lượng và tình trạng ban đầu của mẫu, làm sai lệch kết quả phân tích

+ Mẫu phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp trước khi vận chuyển về phòng kiểm nghiệm Các vật dụng chứa mẫu phải được thiết kế sao cho mẫu không bị nhiễm bẩn vàtránh các hiện tượng thay đổi khác do các yếu tố cơ, lý, hóa học

+ Chế độ bảo quản mẫu:

+ Đối với mẫu mau hỏng (Sushi các loại, đông IQF, dạng hút chân không, dạng ướt đá): phải được bảo quản lạnh ngay sau khi lấy mẫu bằng thùng cách nhiệt có đá để duy trì mẫu ở nhiệt độ thấp (0–4oC) Mẫu cần được để trong bì kín, tránh tiếp xúc trực tiếp với nước đá

+ Mẫu không thuộc mẫu mau lỏng: sử dụng các bao túi kín, nhiệt độ bảo quản trong thời gian vận chuyển không vượt quá 45oC

+ Mẫu dạng đông block: không được để tan đá một phần hoặc toàn bộ trước khi về đến phòng kiểm ngiệm

+ Yêu cầu về mẫu kiểm nghiệm: Mẫu được chấp nhận khi

Trang 6

+ Dụng cụ chứa mẫu không rò rỉ, có nắp đậy kín, không bị nứt, không gây nhiễm bẩn vào mẫu.

+ Mẫu dạng hút chân không: bao bì kín, không có không khí bên trong

+ Mẫu dạng block, dạng nguyên con phải nguyên vẹn, không giập nát

+ Mẫu phải được phân tích trong vòng 24 giờ từ khi ấy Trong trường hợp xác định được giời gian sử dụng, yêu cầu về nhiệt độ và thời gian chờ kiểm có thể rộng hơn Muẫ kiểm dạng đông phải được bọc để chống mất nước và giữ nhiệt độ tối đa 18oC cho đến khi phân tích

+ Thực phẩm đông lạnh: Mẫu kiểm dạng đông phải được rã đông ở 4oC trong vòng 18giờ Những mẫu có kích thước nhỏ hoặc dễ tan có thể đặt trong tủ ấm (< 37oC) để rã đông Quá trình rã đông phải được thực hiện trong vòng 15 phút

III CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

A Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm tetracycline bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu suất cao

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định dư lượng kháng sinh nhóm

tetracycline trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Phương pháp này có thể áp dụng để xác định các hợp chất: tetracyline (TC),

oxytetracyline (OTC) và chlortetracyline (CTC)

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 10 µg/kg

2 Nguyên tắc

Các kháng sinh nói trên trong mẫu thủy sản được chiết tách bằng dung dịch đệm (pH 4) Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) trên cột tách chiết pha đảo Sep-Pak Cartrige C18 Hàm lượng TC, OTC, CTC có trong dịch chiết được xác định bằng hệ thống HPLC với detector UV tại bước sóng 350 nm theo phương pháp ngoại chuẩn

3 Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cấtloại dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương

3.1 Metanol, loại dùng cho HPLC

3.2 Axetonitril, loại dùng cho HPLC

3.3 Dung dịch axit oxalic-metanol

Trang 7

Hoà tan 1,26 g axit oxalic ngậm 2 phân tử nước bằng metanol trong bình định mức 1 000 ml Định mức tới vạch.

Dung dịch axit oxalic-metanol không bền, chỉ pha trước khi sử dụng

3.4 Dung dịch đệm McIlvaine, pH 4,0 ± 0,05, chuẩn bị như sau:

Hoà tan 28,4 g Na2HPO4 khan bằng nước trong bình định mức dung tích 1 000 ml, định mứctới vạch, thu được dung dịch A

Hoà tan 21,0 g axit xitric ngậm một phân tử nước bằng nước trong bình định mức, định mức tới vạch, thu được dung dịch B

Cho từ từ 625 ml dung dịch A vào 1 000 ml dung dịch B Chỉnh pH tới 4,0 ± 0,05 bằng cách cho từng giọt dung dịch HCl nồng độ 0,1 M hoặc dung dịch NaOH nồng độ 0,1 M (sử dụng máy đo pH)

Dung dịch đệm McIlvaine bền trong vòng 1 tuần ở nhiệt độ phòng

3.5 Dung dịch đệm McIlvaine-EDTA

Hoà tan 60,5 g dinatri etylendinitrilotetraaxetat (EDTA) ngậm 2 phân tử nước vào 1 625 ml dung dịch đệm Mcllvaine

Dung dịch đệm McIlvaine-EDTA bền trong vòng 1 tuần ở nhiệt độ phòng

3.6 Pha động cho HPLC

Hoà tan 1,26 g axit oxalic ngậm 2 phân tử nước bằng nước trong bình định mức 1 000 ml Định mức tới vạch Thêm vào dung dịch 500 ml axetonitril và 166 ml methanol Lọc và đuổi khí

Dung dịch pha động không bền, chỉ pha trước khi sử dụng

3.7 Các dung dịch chuẩn gốc tetracycline, 1 000 µg/ml

Cân 108 mg ± 0,1 mg mỗi loại kháng sinh chuẩn (TC, OTC và CTC) loại có giấy chứng nhậnhàm lượng (lượng cân được điều chỉnh theo hàm lượng kháng sinh ghi trong giấy chứng nhận) vào 3 bình định mức dung tích 100 ml riêng biệt Hòa tan và định mức tới vạch 100 mlbằng metanol

Bảo quản các dung dịch kháng sinh chuẩn gốc ở nhiệt độ −20oC Các dung dịch kháng sinh chuẩn gốc bền trong vòng 3 tháng

3.8 Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp tetracycline, 100 µg/ml

Hút chính xác 10 ml các dung dịch kháng sinh chuẩn gốc vào bình định mức 100 ml Định mức tới vạch bằng methanol

Trang 8

3.9 Dung dịch chuẩn làm việc hỗn hợp tetracycline, 25 µg/ml

Hút chính xác 2,5 ml dung dịch kháng sinh chuẩn hỗn hợp 100 µg/ml vào bình định mức 10

ml Định mức tới vạch bằng methanol

Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến 5oC Dung dịch bền trong vòng 1 tuần

3.10 Dung dịch chuẩn hỗn hợp tetracycline, 0,05; 0,10; 0,25; 0,50 và 1,00 µg/ml

Hút chính xác 20; 40; 100; 200 và 400 ml dung dịch kháng sinh chuẩn hỗn hợp 25 µg/ml vàocác bình định mức 10 ml Thêm 6 ml dung dịch axit oxalic-metanol) vào mỗi bình Định mứctới vạch bằng nước

Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 0oC đến 5oC Dung dịch bền trong vòng 1 tuần

4 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg

4.2 Bình định mức, dung tích 10; 100 và 1 000 ml

4.3 Pipet, tự động điều chỉnh được từ 2 ml đến10 ml

4.4 Ống ly tâm thủy tinh, dung tích 50 ml

4.5 Xơranh thủy tinh, dung tích 100 ml

4.6 Phễu Buchner, đường kính 5,5 cm

4.7 Giấy lọc

4.8 Dụng cụ đo pH

4.9 Máy ly tâm, tốc độ 5000 r/min, sử dụng ống ly tâm dung tích 50 ml

4.10 Máy nghiền, tốc độ 10 000 r/min

4.11 Bể siêu âm

4.12 Cột Sep-Pak C18, dung tích 10 ml

4.13 Cột sắc ký pha đảo C8, dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, kích thước hạt 5 µm.4.14 Cột sắc ký pha đảo C18, dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, kích thước hạt 5 µm.4.15 Hệ thống HPLC, được trang bị detector UV

Trang 9

5 Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị mẫu thử

5.1.1 Cân 5,00 g ± 0,05 g mẫu (m) đã được băm nhuyễn cho vào ống ly tâm thủy tinh thứ nhất Thêm 20 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA vào ống rồi nghiền trong 30 s bằng máy nghiền Sau đó, ly tâm ống bằng máy ly tâm trong 10 min ở tốc độ 3000 r/min

5.1.2 Gạn dịch trong của ống thứ nhất vào ống ly tâm thủy tinh thứ 2 Cho thêm 20 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA vào ống ly tâm thuỷ tinh thứ nhất Trộn đều, ly tâm ống trong 10 min ở tốc độ 3000 r/min rồi lại gạn dịch trong vào ống ly tâm thủy tinh thứ 2

5.1.3 Cho thêm 10 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA vào ống ly tâm thuỷ tinh thứ nhất Trộn đều rồi ly tâm ống trong 10 min ở tốc độ 3000 r/min Tiếp tục gạn dịch trong vào ống lytâm thủy tinh thứ 2

5.1.4 Ly tâm ống thủy tinh thứ 2 trong 20 min ở tốc độ 3 000 r/min Sau đó, lọc dịch trong qua giấy lọc trên phễu Buchner Rửa ống ly tâm 2 lần, mỗi lần rửa sử dụng 2 ml dung dịch đệm McIlvaine – EDTA

5.2 Chuẩn bị mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu thủy sản đã được xác định không có các kháng sinh thuộc nhóm

tetracycline Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng giống như chuẩn bị với mẫu thử

5.3 Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi

Thêm 100 ml dung dịch kháng sinh chuẩn hỗn hợp 25 µg/ml vào 5,00 g mẫu trắng Đồng nhất mẫu bằng máy nghiền Tiến hành chuẩn bị mẫu giống như chuẩn bị với mẫu thử

5.4 Làm sạch dịch chiết

5.4.1 Chuẩn bị cột

Nối cột Sep-Pak C18 vào đầu ra của một xơranh thủy tinh dung tích 100 ml Thêm lần lượt

20 ml metanol, 20 ml nước vào xơranh thủy tinh Loại bỏ dung dịch chảy qua cột

5.4.2 Làm sạch dịch chiết

5.4.2.1 Cho lần lượt các dịch chiết trong ống ly tâm vào các cột Sep-Pak Tráng rửa bình chứa bằng 2,0 ml dung dịch đệm McIlvaine-EDTA Trong giai đoạn này, các kháng sinh nhóm tetracycline sẽ được hấp phụ lên bề mặt các hạt rắn chứa trong cột

Chú ý không được để cho cột Sep-Pak khô ở giữa hai giai đoạn chuẩn bị cột và làm sạch dịchchiết Điều chỉnh cho dịch chảy ra khỏi cột từng giọt

5.4.2.2 Cho 20 ml nước vào xơranh thủy tinh và cho chảy qua cột Loại bỏ dịch chảy ra khỏi cột Làm khô cột bằng dòng không khí sạch trong 2 min

Trang 10

5.4.2.3 Giải hấp các kháng sinh nhóm tetracycline bằng cách cho 6,0 ml dung dịch axit oxalic-metanol chảy qua cột với tốc độ 1,5 ml/min Thu dịch ra khỏi cột vào bình định mức

10 ml Định mức tới vạch (thể tích V) bằng nước Tiến hành phân tích dịch thu được trên HPLC

5.5 Tiến hành phân tích trên HPLC

5.5.1 Điều kiện phân tích

5.5.2 Ổn định cột sắc ký trong 30 min bằng pha động

5.5.3 Tiêm các dung dịch kháng sinh chuẩn vào máy HPLC theo thứ tự nồng độ từ thấp đến cao Mỗi dung dịch tiêm 2 lần, tính chiều cao pic trung bình Dựng đường chuẩn biểu thị mốiquan hệ giữa các chiều cao pic thu được và nồng độ (µg/ml) từng loại kháng sinh theo quan

6 Tính kết quả

Hàm lượng của từng kháng sinh nhóm tetracycline có trong mẫu thử, C, biểu thị bằng microgam trên kilogam (µg/kg) được tính theo công thức sau:

Trang 11

trong đó

Y là hiệu số giữa chiều cao pic của dịch chiết và chiều cao pic có trong mẫu trắngtiêm vào HPLC, tính theo đơn vị độ dài;

a, b là các hệ số của đường chuẩn y = ax + b;

V là thể tích dịch chiết thu được sau khi làm sạch (xem 5.4.2.3), tính bằng mililit (ml)

m là khối lượng mẫu đã sử dụng (xem 5.1.1), tính bằng gam (g)

7 Độ lặp lại và độ thu hồi

7.1 Độ lặp lại

Độ lệch chuẩn lặp lại, CVS, tính theo chiều cao pic sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịchkháng sinh chuẩn phải nhỏ hơn 0,5 %

7.2 Độ thu hồi

Độ thu hồi, R, được xác định cho mỗi lần chạy mẫu phải lớn hơn 80 %

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

B Xác định dư lượng thuốc kháng sinh nhóm penicillin trong thủy sản bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu suất cao

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất kháng sinh nhóm penicillin trong thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao(HPLC)

Ngày đăng: 10/12/2018, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w