1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

138 254 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHAN ĐÀM TRUNG TÍN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG ABC NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHAN ĐÀM TRUNG TÍN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG

HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG

(ABC) NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHAN ĐÀM TRUNG TÍN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG

HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG

(ABC) NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “ Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự

hướng dẫn của TS Huỳnh Lợi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ một công trình nào Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này

TP.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2018

Tác giả Phan Đàm Trung Tín

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa và dự tính đóng gói của đề tài nghiên cứu 4

6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG ABC 6

1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan 6

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.1.3 Các mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống ABC 17

1.2 Khe hổng nghiên cứu 20

1.3 Nhận xét 20

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 23

Trang 5

2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ABC 23

2.1.2 Vai trò của hệ thống ABC 25

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng ABC 26

2.3 Lý thuyết nền ảnh hưởng đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống ABC 28

2.3.1 Lý thuyết dự phòng 28

2.3.2 Lý thuyết tâm lý 29

2.3.3 Lý thuyết hệ thống 30

Kết luận chương 2 32

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 33

3.1.1 Khung nghiên cứu 33

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 34

3.1.3 Kết quả thảo luận với các chuyên gia 36

3.2.Giới thiệu mô hình nghiên cứu và thang đo 36

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 36

3.2.2 Xây dựng thang đo trong mô hình đo lường 45

3.3 Mẫu nghiên cứu và quy trình thống kê mẫu 48

3.3.1 Mẫu nghiên cứu 48

3.3.2 Quy trình thống kế mẫu 48

3.4 Giới thiệu các kỹ thuật kiểm định, định lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong kiểm định, định lượng 49

Kết luận chương 3 52

Trang 6

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53

4.1 Kết quả nghiên cứu tổng quát từ số liệu thống kê ban đầu 53

4.2 Kết quả nghiên cứu qua kiểm định 53

4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cạnh tranh 54

4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Mức độ quan trọng của thông tin chi phí 55

4.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Huấn luyện vào đào tạo 56

4.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Chất lượng hệ thống công nghệ thông tin 58

4.2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao 59

4.2.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Quy mô 60

4.2.7 Đánh giá độ tin cậy của biến phụ thuộc Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp 61

4.2.8 Phân tích nhân tố đối với các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC 62

4.2.9 Kết quả đánh giá giá trị thang đo áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp 66

4.2.10 Kiểm định tương quan 67

4.2.11 Kiểm định phương sai ANOVA 68

4.2.11.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể 68

4.2.11.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy 69

4.2.12 Kiểm tra các giả định mô hình hội quy bội 70

4.2.12.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 70

4.2.12.2 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện tượng đa cộng tuyến) 72

Trang 7

4.2.13 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng

ABC vào trong doanh nghiệp 73

4.3 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 75

Kết luận chương 4 79

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 81

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 89 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABC: Kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động

KTQT: Kế toán quản trị

JIT: Just in time – Hệ thống sản xuất tức thời

TQM: Total Quality Management – Quản lý chất lƣợng toàn diện SCT: Sự cạnh tranh

TTCP: Mức độ quan trọng của thông tin chi phí

HLĐT: Huấn luyện và đào tạo

HTTT: Chất lƣợng của hệ thống công nghệ thông tin

QUYMO: Quy mô doanh nghiệp

HTQL: Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao

CNTT: Công nghệ thông tin

IT: Công nghệ thông tin

TCS: Kế toán chi phí truyền thống

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Kết quả số lượng khảo sát

Bảng 4.2: Mức độ áp dụng ABC tại các doanh nghiệp

Bảng 4.3: Thông tin các đối tượng khảo sát

Bảng 4.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo Cạnh tranh

Bảng 4.5: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Cạnh tranh

Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo Mức độ quan trọng của thông tin chi phí

Bảng 4.7: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Mức độ quan trọng của thông tin chi phí

Bảng 4.8: Đánh giá độ tin cậy thang đo Huấn luyện và đào tạo

Bảng 4.9: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Huấn luyện và đào tạo Bảng 4.10: Đánh giá độ tin cậy thang đo Huấn luyện và đào tạo (lần 2)

Bảng 4.11: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Huấn luyện và đào tạo (Lần 2)Bảng 4.12: Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lượng hệ thống công nghệ

thông tin

Bảng 4.13: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Chất lượng hệ thống

công nghệ thông tin

Bảng 4.14: Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao

Trang 10

Bảng 4.15: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao

Bảng 4.16: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Quy mô

Bảng 4.17: Thống kê tương quan biến tổng thang đo Quy mô

Bảng 4.18: Đánh giá độ tin cậy biến phụ thuộc Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp

Bảng 4.19: Thống kê tương quan biến phụ thuộc Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp

Bảng 4.20: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett‟s (lần 1)

Bảng 4.21: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett‟s (lần 2)

Bảng 4.22: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay

Bảng 4.23: Hệ số KMO và kiểm định Barlett‟s biến phụ thuộc

Bảng 4.24: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay

Bảng 4.25: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Bảng 4.26: Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là Áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp

Bảng 4.27: Kết quả phân tích ANOVA

Bảng 4.28: Kết quả phân tích hệ số hồi quy

Bảng 4.29: Kết quả kiểm định các giả thuyết

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, trong bối cảnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển

vô cùng đa dạng và phức tạp cũng với sự cạnh tranh gay gắt trong từng ngành nghề, việc lựa chọn và sử dụng một hệ thống kế toán chi phí vừa là một thách thức vừa là một cơ hội cho các nhà quản lý Với yêu cầu đa dạng hóa và đổi mới các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

và duy trì, phát triển lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần một hệ thống kế toán chi phí phù hợp hơn hệ thống kế toán chi phí truyền thống Sự thay đổi quy của quy trình sản xuất và sự phát triển của các tổ chức đã khiến thông tin kế toán quản trị của hệ thống báo cáo tài chính, KTQT trở nên quá trễ, chung chung và sai lệch đối với mục đích lập kế hoạch và ra quyết định quản trị (Johnson & Kaplan, 1987) Theo Johnson & Kaplan (1987), việc thông tin của KTQT đã quá chung chung và sai lệch đối với mục đích ra quyết định ở chỗ:

- Thông tin của KTQT ít thể hiện chi tiết về hiệu quả của các quá trình, nhưng lại quá chú trọng vào các loại chi phí trực tiếp, làm người sử dụng thông tin bị lệch khỏi các nhân tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất

- Chi phí được phân bổ vào trong các sản phẩm bằng những tiêu thức phân

bổ đơn giản như nhân công gây ra sai lệch trong tính toán chi phí, giá thành sản phẩm Cuối cùng, gây ra sai lầm trong quyết định về giá thành sản phẩm, nguồn lực để sản xuất sản phẩm và sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

- Đánh giá sai lệch các loại chi phí Vì các nhà quản lý phải chạy theo các mục tiêu ngắn hạn là tăng lợi nhuận, giảm chi phí và các thông tin KTQT lại không cung cấp được các thông tin cần thiết, nên khiến các nhà quản

Trang 13

lý giảm các loại chi phí không được giảm, vì những chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh, lợi thế marketing

Ngoài ra, sự thay đổi này có xu hướng làm cho chi phí gián tiếp tăng lên

do các hoạt động hỗ trợ sản xuất tăng lên để đáp ứng cho sự đa dạng hóa sản phẩm (Bùi Thị Minh Hải, 2012) Như vậy, nếu doanh nghiệp cứ áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống sẽ gặp khó khăn trong việc phân bổ các chi phí gián tiếp không chính xác, dẫn đến tính sai giá thành sản phẩm và cuối cùng

sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh, giảm sức cạnh tranh đối với các đối thủ Không chỉ vậy, việc không thay đổi còn gây ra các khó khăn trong việc quản trị doanh nghiệp, đưa ra quyết định trong doanh nghiệp Cho nên,việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động là một nhu cầu cần thiết của các doanh nghiệp trên thế giới cũng như là tại Việt Nam

Kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC) được phát triển để cung cấp những phương cách chính xác hơn trong việc phân bổ các nguồn lực gián tiếp

và hỗ trợ cho các hoạt động, quy trình kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng (Kaplan & Atkinson, 1998) Phương pháp này giúp cho doanh nghiệp xác định được các hoạt động nào tạo ra giá trị, hoạt động nào không tạo ra giá trị và

từ đó không ngừng cải tiếp quá trình hoạt động, kinh doanh (Trần Tú Uyên, 2016) Theo kế toán chi phí truyền thống, các chi phí gián tiếp được phân bổ vào đối tượng chịu phí qua nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp Còn đối với

kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động, các chi phí gián tiếp được ghi nhận và phân bổ theo hoạt động gây nên chi phí Trước tiên, ABC nhận dạng các hoạt động được thực hiện và tiêu tốn các nguồn lực của doanh nghiệp Sau đó, hệ thống này tập hợp chi phí nguồn lực đến những hoạt động để tính chi phí của một đơn vị hoạt động (Johnson & Kaplan, 1987) Việc ghi nhận và phân bổ chi phí theo các hoạt động sẽ khiến các chi phí được phân bổ chính xác hơn, giúp

Trang 14

cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác, xác định được sản phẩm, hoạt động

nào tạo ra giá trị và hoạt động nào không tạo ra giá trị, từ đó, giúp cho các

thông tin liên quan đến việc ra quyết định có độ chính xác cao hơn

Với những lợi ích và sự vượt trội nói trên, ABC rất được quan tâm để áp

dụng vào trong các doanh nghiệp ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước

phát triển Không những vậy, ABC còn được rất nhiều sự quan tâm của các nhà

nghiên cứu cũng như là các tổ chức kế toán trên thế giới Ở Việt Nam, việc áp

dụng ABC cũng được có nhiều doanh nghiệp, tổ chức trong nhiều lĩnh vực quan

tâm và tiến hành nhưng chưa được rộng rãi do còn nhiều rào cản Một số nghiên

cứu cũng đã chỉ ra các rào cản, khó khăn trong việc áp dụng ABC như: sự tốn

kém thời gian và công sức thực hiện, không có nhân viên công nghệ thông tin,

nhân viên kế toán không đủ kinh nghiệm, tâm lý ngại thay đổi của nhân viên và

quản lý của các doanh nghiệp (Bùi Thị Minh Hải, 2012)

Chủ đề ABC cũng được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam, chủ yếu là về

việc áp dụng vào các loại hình công ty nhưng chưa đi sâu vào việc phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC vào trong các doanh nghiệp

Những phân tích trên cho thấy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc

áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động là rất quan trọng Qua đó giúp các doanh nghiệp, các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát và lựa chọn phù hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp Từ đó, nâng cao việc áp dụng

hệ thống này vào các doanh nghiệp tại Việt Nam Đó là các lý do cho đề tài: “Các

nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 15

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động

- Phạm vi nghiên cứu: được giới hạn ở các công ty trong thành phố Hồ Chí Minh Thời gian khảo sát từ tháng 10 năm 2017 cho đến tháng 2 năm 2018

- Đối tượng khảo sát: các kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, giám đốc tài chính, giám đốc điều hành trong các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi thành phố Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để giới thiệu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động và phương pháp định lượng thông qua việc thu thập dữ liệu tự việc khảo sát tại các công ty trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu ảnh hưởng của những nhân tố đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động

5 Ý nghĩa và đóng góp của đề tài:

Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp thêm các bằng chứng về ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Từ đó, đề xuất các kiến nghị góp phần tăng khả năng áp dụng ABC vào trong việc đo

Trang 16

lường và phân bổ chi phí, lập kế hoạch và đưa ra quyết định trong các doanh nghiệp

6 Giới thiệu kết cấu:

Ngoài phần mở đầu, bài nghiên cứu này có 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc

áp dụng hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG ABC

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài:

Nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu của Fuhanita Maelah và Daing Naris

Ibrahim (2007) “Factors influencing acitivity based costing (ABC) adoption in manufacturing industry”

Ruhanita Maelah đã nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC ở các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia Nghiên cứu cho rằng mức độ áp dụng ABC tại các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia là tương đối thấp với tỷ lệ 36% Nghiên cứu cũng

đã tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC từ các nghiên cứu trước bao gồm các nhân tố liên quan đến 5 lĩnh vực: Tính cách cá nhân (Individual Characteristics), Các nhân tố thuộc tổ chức (Organizational factors), Các nhân tố kỹ thuật (Teachnological factors), Tính chất của công việc (Task characteristics) và Môi trường bên ngoài (External environment) Từ đó, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của bảy nhân tố đến việc áp dụng ABC tại các tổ chức sản xuất ở Malaysia: Khả năng sai lệch về giá (Cost distortion), mức độ hữu dụng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định, chất lượng IT, quản lý cấp cao hoặc sự ủng hộ của tổ chức, chủ sở hữu không có chuyên môn trong lĩnh vực kế toán, các hoạt động đào tạo, huấn luyện và sự đo lường hiệu quả hoạt động bên trong các doanh nghiệp

Các tác giả đã tiến hành khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Kuala Lumpur (KLSE) và các doanh nghiệp sản xuất

đa quốc gia hoạt động tại Malaysia Các tác giả sử dụng thống kê mô tả, kiểm tra độ sai lệch, phân tích nhân tố, kiểm tra độ tin cậy và dùng mô hình hồi quy Logistic để nghiên cứu ảnh hưởng của những nhân tố trên đến việc áp dụng ABC Kết quả nghiên cứu cho

Trang 18

thấy các yêu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp sản xuất ở Malaysia là (i) Mức độ hữu dụng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định, (ii) Sự ủng hộ của tổ chức và (iii) Sự đo lường hiệu quả hoạt động bên trong các doanh nghiệp

Các tác giả cũng đã chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu là: thứ nhất, việc nghiên cứu thực nghiệm tại Malaysia bị hạn chế, cho nên, các nghiên cứu trong tương lai có liên quan đến những vấn đề này nên thu thập nhiều dữ liệu hơn và cập nhật tình trạng

áp dụng ABC tại Malaysia nhiều hơn Hạn chế thứ hai của nghiên cứu này là chưa tách biệt các mức độ áp dụng ABC tại những doanh nghiệp Krumweide (1998) đã chỉ ra tầm quan trong của việc làm rõ các giai đoạn hay mức độ áp dụng ABC Cho nên, các tác giả của nghiên cứu này mong muốn các nghiên cứu tiếp theo sẽ hoàn thiện mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC Theo các tác giả, hạn chế thứ ba là nghiên cứu này chưa thể ghi nhận cả quá trình thay đổi và áp dụng vì việc áp dụng ABC ở Malaysia tại thời điểm nghiên cứu đang trong giai đoạn sơ khai, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng ít (36%) và mức độ áp dụng ở giai đoạn bắt đầu Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo có thể viếng thăm lại các doanh nghiệp để thu thập các dữ liệu, thông tin cập nhật hơn về sự phát triển của việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp

Nghiên cứu thứ hai: Nghiên cứu của Appah, Ebimobowei và Bariweni Binaebi

(2012) “Analysis Of Factors Influencing Activity Based Costing Application In The Hospatality Industry In Yenagoa, Nigeria”

Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 9 cho đến tháng 12 năm

2010 tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng (hospitality industry) thuộc phạm vi của thành phố Yenagoa, thủ đô của bang Bayelsa, Nigeria (Binaebi, 2013) Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ khách hàng, phạm vi nghiên cứu là 50 khách sạn Bảng câu hỏi được gửi đến 250 người là những nhà quản lý và những người

Trang 19

làm công việc kế toán Các tác giả sử dụng mô hình được phát triển trong nghiên cứu của Maelah và Ibrahim (2007), Adamu và Olotu (2010) và Moll (2005) nhưng được hiệu chỉnh theo bài nghiên cứu Các tác giả đã đưa ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC như sau: Khả năng sai lệch về giá, Mức độ hữu dụng của thông tin kế toán,

Sự hỗ trợ của các nhà quản lý cấp cao, quản lý đo lường hiệu quả hoạt dộng, đào tạo

và huấn luyện Kết quả của nghiên cứu cho thấy cả 5 nhân tố trên đều ảnh hướng đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng

Kết quả của nghiên cứu cho thấy các mẫu thu thập được là hầu hết các khách sạn đều không áp dụng ABC và việc áp dụng ABC vào ngành khách sạn cũng còn ở giai đoạn ban đầu Các tác giả cũng đúc kết rằng việc áp dụng ABC cần có việc đầu tư vào các quỹ để đào tạo và huấn luyện, phát triển phần mềm và phần cứng, sự cam kết thực hiện của các nhân viên trong ngành dịch vụ khách hàng

Nghiên cứu thứ ba: Nghiên cứu của Taha Ahmadzadeh (2011) “Exploration of

Factors Influencing on Choice the Activity Based Costing System in Iranian Organizations”

Nghiên cứu được thực hiện tại Iran vào năm 2009 Được khảo sát với 170 doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran Có 57 kết quả trả về là hợp

lệ và sử dụng được, đạt tỷ lệ là 33,5% (Ahamadzadeh, Etemadi, & Pifeh, 2011)

Các tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi qui Logistic, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến và kiểm định mức độ tin cậy Cronbach‟s Alpha Trong bài nghiên cứu, tác giả cũng giải thích rằng mục đích và ý nghĩa của việc đo lường mức độ tin cậy và sự ổn định của bảng câu hỏi là nếu nghiên cứu được thực hiện lại một lần nữa bởi những nhà nghiên cứu khác hoặc cũng nhà nghiên cứu đó tại nơi khác và thời điểm khác thì cũng sẽ cho kết quả tương tự Và Cronbach‟s Alpha thường được sử dụng để đo lượng độ tin cậy của bảng câu hỏi Trong bài nghiên cứu, các tác giả phân tích dữ liệu thống kê bằng việc sử dụng mô hình hồi quy Logistic với phần mềm SPSS

Trang 20

Theo các tác giả, mô hình hồi quy Logistic được áp dụng khi biến phụ thuộc chỉ có 2 kết quả và chỉ nhận một giá trị là 0 hoặc 1, trong đó 1 tương ứng với việc có phụ thuộc

và 0 tương ứng với việc không phụ thuộc

Các tác giả đã nghiên cứu năm nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC là: (i) Ngành nghề hoạt đồng, (ii) Quy mô của tổ chức, (iii) Cấu trúc chi phí, (iv) Mức độ quan trọng của thông tin chi phí, (v) Sự đa dạng về sản phẩm và dịch vụ

(i) Ngành nghề hoạt động: Các tác giả cho biết Shield (1997) cho rằng việc

thiết kế và tính hiệu quả của thông tin và hệ thống kế toán chi phí chịu ảnh hưởng bởi tính chất của ngành nghề ABC ban đầu được áp dụng cho các tổ chức sản xuất, vì vậy, các tổ chức sản xuất cũng được cho là sẽ áp dụng các

hệ thống kế toán chi phí phức tạp hơn

(ii) Quy mô của doanh nghiệp: Theo nghiên cứu này, quy mô của doanh nghiệp

là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc cần phải áp dụng một hệ thống quản trị phức tạp hơn Các doanh nghiệp lớn hơn có khả năng tiếp cận với các nguồn lực để thử nghiệm các hệ thống kế toán phức tạp

(iii) Cấu trúc chi phí: Các tác giả cho rằng nếu tỉ lệ chi phí gián tiếp chiếm một tỉ

trọng nhỏ trong tổng chi phí trong một số ngành hoạt động kinh doanh thì việc áp dụng một hệ thống kế toán phức tạp là một điều không cần thiết Ngược lại, nếu chi phí gián tiếp chiếm một tỉ trọng cao hơn thì tổ chức có nhu cầu áp dụng một hệ thống kế toán phức tạp hơn

(iv) Mức độ quan trọng của thông tin chi phí: Các doanh nghiệp nào áp dụng

thông tin chi phí cho công việc tính toán hàng tồn kho, lợi nhuận nhiều hơn

so với việc áp dụng thông tin chi phí cho việc ra quyết định thì thông tin chi phí sẽ kém chính xác hơn vì hệ thống chi phí quá đơn giản

(v) Sự đa dạng về sản phẩm, dịch vụ: Sự đa dạng về sản phẩm càng lớn thì đòi

hỏi phải có một hệ thống chi phí phức tạp hơn để hỗ trợ cho việc sử dụng nguồn lực khác nhau của các sản phẩm khác nhau Trong bài nghiên cứu

Trang 21

này, các tác giả đã chia sự đa dạng ra làm hai loại, sự đa dạng về số loại sản phẩm, dịch vụ và số lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng trong một lô hay một lần sản xuất, cung ứng khác nhau

Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng ABC chịu ảnh hưởng của nhân tố thứ (iii) cấu trúc chi phí, (iv) mức độ quan trọng của thông tin chi phí, (v) sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ (chỉ đối với sự đa dạng số loại sản phẩm, dịch vụ)

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước:

Nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu của Trần Tú Uyên (2016) “Nghiên cứu các

nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam.”

Nghiên cứu được thực hiện để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp qua việc điều tra tại các công ty Dược phẩm ở Việt Nam Các khảo sát được thực hiện trong giao đoạn từ tháng 5 năm 2015 cho đến tháng 8 năm 2015 Bảng câu hỏi được gửi đi đến 187 công ty dược phẩm tại Việt Nam Có 71 bảng khảo sát được hồi đáp (chiếm tỉ lệ 38%), trong đó có 15 bảng khảo sát là không hợp lệ

Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của bảy nhân tố đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, cấu trúc chi phí, sự đa dạng của sản phẩm, năng lực cạnh tranh, mức độ quan trọng của thông tin và mức độ tự động hóa Phương pháp nghiên cứu mô hình hồi quy Logistic được sử dụng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố này

Bảng khảo sát của tác giả bao gồm 26 câu hỏi, từ câu 1 đến câu 13 tìm hiểu về những nhân tố quy mô công ty, loại hình doanh nghiệp, cấu trúc chi phí và văn hóa doanh nghiệp Các câu hỏi từ 14 đến 26 liên quan đến việc áp dụng ABC, lý do áp

Trang 22

dụng, mức độ thành công, tầm quan trọng và những khó khăn khi áp dụng ABC, lý do không áp dụng hay từ chối áp dụng ABC

Trong phần phương pháp nghiên cứu, tác giả cũng đã mô tả các nhân tố một cách chi tiết:

(i) Quy mô: Được đo bằng số lượng lao động, được chia làm 6 mức Mức 1:

dưới 10 lao động, mức 2: từ 10 đến 200 lao động, mức 3: từ 200 đến 300 lao động, mức 4: từ 300 đến 500 lao động, mức 5: từ 500 đến 1000 lao động và mức 6 là trên 1000 lao động

(ii) Đầu tư nước ngoài: được chia thành hai loại doanh nghiệp có đầu tư nước

ngoài và không có đầu tư nước ngoài

(iii) Câu trúc chi phí: tỷ lệ phần trăm chi phí chung trên tổng chi phí Đối với

doanh nghiệp sản xuất là tỷ lệ giữa tổng chi phí sản xuất chung và giá vốn hàng bán Đối với doanh nghiệp thương mại, nhân tố này là tỷ lệ giữa tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên tổng chi phí bao gồm cả giá vốn hàng bán Nhân tố này được chia làm 3 mức Mức 1: 5-20%, mức 2: 20-35% và mức 3 là 35-50%

(iv) Sự đa dạng của sản phẩm: được chia thành 6 mức Mức 1: doanh nghiệp chỉ

có 1 sản phẩm, mức 2: 2 – 10 sản phẩm, mức 3: 11 – 50 sản phẩm, mức 4: 51-100 sản phẩm, mức 5: 101 – 1000 sản phẩm và mức 6 là trên 1000 sản phẩm

(v) Năng lực cạnh tranh: đánh giá mức độ quan trọng của hai yếu tố là chất

lượng và giá cả theo thang đo từ 1: Cực kì quan trọng cho đến 5: Không quan trọng

(vi) Mức độ quan trọng của thông tin: là mức độ quan trọng của thông tin chi phí

đối với doanh nghiệp Được chia làm 3 mức độ: mức 1: tương đối quan trọng, mức 2: rất quan trọng và mức 3: cực kì quan trọng

Trang 23

(vii) Tự động hóa: mức độ áp dụng ABC của doanh nghiệp có mức độ tự động

hóa theo các mức: 1 – Có tự động hóa, 2 – tự động hóa cao và 3 – tự động hóa hoàn toàn

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 56 kết quả hợp lý thì có 17 doanh nghiệp áp dụng ABC, chiếm tỷ lệ là 30,36% Trong đó, có 76,47% các doanh nghiệp lớn áp dụng ABC, có 5,56% doanh nghiệp nhỏ và 14,29% doanh nghiệp vừa áp dụng ABC

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng ABC được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1: Tổng hợp kết quả điều tra của Trần Tú Uyên (2016)

Giả

thuyết

H1 Doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướng áp

dụng ABC nhiều hơn

Chấp nhận

H2 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng áp

dụng phương pháp kế toán ABC nhiều hơn công

ty không có vốn đầu tư nước ngoài

Không chấp nhận

H3 Công ty có số lượng sản phẩm lớn có xu hướng áp

dụng ABC cao hơn

Chấp nhận

H4 Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí gián tiếp cao có xu

hướng áp dụng ABC nhiều hơn

Chấp nhận

H5 Doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh cao

có xu hướng áp dụng ABC nhiều hơn

Chấp nhận

H6 Mức độ quan trọng của thông tin chi phí tăng thì

doanh nghiệp có xu hướng áp dụng ABC nhiều

hơn

Chấp nhận

Trang 24

H7 Doanh nghiệp có mức tự động hóa cao hơn có xu

hướng áo dụng ABC nhiều hơn

Chấp nhận

(Nguồn: Trích từ bài nghiên cứu của tác giả) Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy việc áp dụng ABC không phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài nhưng phụ thuộc vào các nhân tố còn lại: quy mô doanh nghiệp, cấu trúc chi phí, năng lực cạnh tranh, mức độ đa dạng sản phẩm, mức độ quan trọng của thông tin chi phí và mức độ tự động hóa

Qua bài nghiên cứu, tác giả cho rằng tỷ lệ các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng ABC hiện nay tương đối cao, tuy nhiên, hầu hết chỉ ở dạng mảng hoặc thí điểm ở một vài sản phẩm Tác giả cũng kiến nghị để áp dụng ABC thành công, các doanh nghiệp cần chú trọng phát triển kế toán quản trị, xây dựng nhóm chuyên trách về ABC, áp dụng mô hình ABC đơn giản nhằm tiết kiệm chi phí và hạn chế rào cản kỹ thuật, chuyên môn Cuối cùng, tác giả cũng cho biết hình thức khảo sát là bảng câu hỏi được gửi qua thư điện tử nên tỷ lệ trả lời là chưa cao

Nghiên cứu thứ hai: TS Bùi Thị Minh Hải (2012) “Rào cản và khó khăn trong

áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC)”

Bài nghiên cứu có bốn nội dung chính: Quá trình chuyển đổi từ kế toán truyền thống sang kế toán chi phí theo hoạt động, thực tế áp dụng kế toán chi phí theo hoạt động ở các nước trên thế giới, các rào cản và khó khăn trong áp dụng kế toán chi phí theo hoạt động và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tác giả thực hiện bài nghiên cứu này qua việc tổng hợp các thông tin và kết quả của các bài nghiên cứu trên thế giới, hệ thống lý thuyết và phân tích những điểm vượt trội của kế toán chi phí theo hoạt động so với kế toán chi phí truyền thống Từ đó, tác giả cũng đã đưa ra các kiến nghị cho việc áp dụng ABC vào Việt Nam

Trang 25

Trong nội dung thứ nhất: quá trình chuyển đổi từ kế toán truyền thống sang kế toán chi phí theo hoạt động, tác giả đã làm rõ sự chuyển đổi của kế toán chi phí truyền thống sang kế toán chi phí theo hoạt động Kế toán chi phí truyền thống là hệ thống kế toán dựa trên cơ sở khối lượng đầu ra Theo hệ thống này, chi phí chung được phân bổ theo tiêu thức là số lượng sản phẩm sản xuất, số giờ chạy máy, số giờ công của lao động (Bùi Thị Minh Hải, 2012) Theo tác giả, đối với các doanh nghiệp có quá trình sản xuất đơn giản, sử dụng lao động là nguồn lực chủ yếu, thì phương pháp kế toán truyền thống là thích hợp Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện tại, việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ với những quy trình sản xuất, nguyên liệu, thời gian sản xuất khác nhau, thì hệ thống kế toán chi phí truyền thống khó có thể đáp ứng và phân bổ chi phí chính xác Điều này khiến cho tỉ lệ chi phí gián tiếp tăng lên trong tổng chi phí Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra ba điểm khác biệt cơ bản giữa ABC và kế toán chi phí truyền thống (TCS): (i) TCS dựa vào giả thuyết đối tượng chịu chi phí là tác nhân phát sinh chi phí còn ABC coi các đối tượng chịu chi phí là nhân tố tạo nên các hoạt động và các hoạt động này là tác nhân phát sinh chi phí (ii) TCS sử dụng khối lượng đầu ra là tiêu thức phân bổ chi phí còn ABC sử dụng các tiêu thức phân bổ các nguồn lực sử dụng ở các cấp độ hoạt động khác nhau (iii) TCS có trọng tâm hướng đến cấu trúc chi phí, ABC

có trọng tâm hướng đến quá trình sản xuất kinh doanh

Ở nội dung thứ hai: Thực tế áp dụng kế toán chi phí theo hoạt động ở các nước trên thế giới, tác giả đã tổng kết kết quả nghiên cứu của 14 bài nghiên cứu về việc áp dụng ABC tại các nước trên thế giới từ giai đoạn năm 1995 đến năm 2007 Qua việc tổng kết các nghiên cứu, kết quả cho thấy số lượng doanh nghiệp áp dụng ABC còn khiêm tốn, việc nhận thức về ABC đã tăng đáng kể nhưng tỷ lệ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống này rất thấp và có xu hướng giảm đi Theo kết quả của các nghiên cứu,

xu hướng cho thấy số lượng các doanh nghiệp đã áp dụng ABC và đang có kế hoạch

đã giảm từ 21% và 29,6% vào năm 1995 xuống còn 17,5% và 20,3% vào năm 2000

Trang 26

Số lượng các doanh nghiệp quyết định không áp dụng hoặc không quan tâm đến việc

áp dụng có chiều hướng tăng từ 13,3% và 36,1% vào năm 1995 lên 15,3% và 46,9% vào năm 2000

Trong nội dung thứ ba: Các rào cản và khó khăn trong áp dụng kế toán chi phí theo hoạt động, tác giả đã tổng hợp các nhân tố là rào cản trong việc áp dụng ABC để giải thích cho tỷ lệ các doanh nghiệp áp dụng ABC giảm trong phần hai Các nhân tố

là rào cản và khó khăn trong việc áp dụng ABC Các nhân tố được phân loại thành ba nhóm: Các vấn đề kỹ thuật, các vấn đề về hành vi và các vấn đề về hệ thống Các vấn

đề về kỹ thuật bao gồm: Nhận diện các hoạt động, tập hợp các hoạt động, phân bổ nguồn lực cho các hoạt động, lựa chọn nhân tố phát sinh chi phí, phân bổ chi phí hoạt động vào đối tượng chi phí Vấn đề về hành vi bao gồm: Tâm lý ngại thay đổi, không

có sự hỗ trợ từ nhà quản lý, không tin tưởng vào lợi ích do ABC mang lại, thiếu nguồn nhân lực, thiếu kiến thức và kinh nghiệm, hài lòng với hệ thống kế toán hiện tại Cuối cùng, các vấn đề về hệ thống bao gồm: khó khăn trong thu thập dữ liệu, không có phần mềm kế toán, không có nhân viên kế toán và nhân viên IT phù hợp, tồn kém nhiều thời gian và công sức

Cuối cùng, trong nội dung thứ tư, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, tác giả đã đưa ra các tín hiệu mà một doanh nghiệp cần phải áp dụng ABC: các doanh nghiệp có nhiều dòng sản phẩm và dịch vụ khác nhau, chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng cao, có sự

đa dạng về kênh phân phối, hệ thống kế toán chi phí hiện tại bộc lộ nhiều yếu điểm và

áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Ngoài ra, tác giả cũng cho biết cần thiết phải có một đội ngũ trực tiếp tham gia và vận hành ABC là điều kiện để áp dụng ABC

Nghiên cứu thứ ba: nghiên cứu của Nguyễn Việt Hưng (2016) “Những nhân tố

cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam”

Trang 27

Tác giả đã nghiên cứu những nhân tố cản trở việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp Việt Nam Trong quy trình nghiên cứu, tác giả đã trình bày rõ các bước thực

hiện nghiên cứu Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, thiết lập mô hình nghiên cứu, và thiết kế

bảng câu hỏi điều tra sơ bộ Trong bước này, tác giả xác định các nhân tố gây cản trở việc vận dụng ABC vào các doanh nghiệp bằng cách sử dụng công cụ nghiên cứu lý thuyết là nghiên cứu các tài liệu liên quan Các nghiên cứu trước liên quan được tổng hợp và so sánh để tìm ra các nhân tố gây cản trở việc vận dụng ABC vào các doanh nghiệp Nguồn dữ liệu chính ở đây là các bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học có uy tín, các sách tham khảo chuyên ngành, các luận án, luận văn nghiên

cứu về phương pháp ABC trên thế giới và Việt Nam Bước 2: Nghiên cứu thang đo,

điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi chính thức Trong bước 2, tác giả tiến hành đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo Mục đích nhằm đánh giá và hiệu chỉnh thang đo được xây dựng từ bước lý thuyết để thiết lập bảng khảo sát chính thức Bảng câu hỏi đánh giá các nhân tố được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ được thu thập trên mẫu vừa phải để đánh giá Đối tượng khảo sát là các giám đốc tài chính, kế toán trưởng và kế toán tổng hợp tại các công ty Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, tác giả dựa trên hai chỉ số là hệ tương quan biến tổng và hệ số Cronbach Alpha, nếu biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng thấp hơn 0,3 và hệ số Cronbach Alpha

thấp hơn 0,6 thì biến đo lường này sẽ bị loại Bước 3: Nghiên cứu chính thức, đánh giá

tác động của từng nhân tố Khi bộ thang đo được chứng minh phù hợp, luận án sẽ tiến hành phân tích hồi quy nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố cản trở việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp Việt Nam Kết quả hồi quy cho thấy mức độ tác động hồi quy của từng nhân tố ảnh hưởng

Sau khi tổng hợp và so sánh các nghiên cứu trước có liên quan, tác giả đã nghiên cứu 10 nhân tố gây cản trở đến việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp: (i) Hạn chế nhận thức về phương pháp ABC, (ii) Hạn chế nguồn nhân lực ảnh hưởng đến

Trang 28

thiết kế phương pháp ABC, (iii) Tâm lý không muốn thay đổi cản trở đến quá trình thiết kế và xây dựng phương pháp ABC, (iv) Chiến lược hoạt động có ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp ABC, (v) Ảnh hưởng của ủng hộ cấp cao, (vi) Hạn chế về kỹ thuật triển khai, (vii) Huấn luyện và đào tạo ảnh hưởng đến phương pháp ABC, (viii) Cấu trúc tổ chức công ty ảnh hưởng đến triển khai phương pháp ABC, (ix) Xây dựng mục tiêu từng giai đoạn, gắn với khen thường, (x) Hạn chế vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp

1.1.3 Các mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ

thống ABC

Từ nhưng nghiên cứu có liên quan được tổng hợp, tác giả rút ra hai mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp như sau:

Mô hình nghiên cứu của Mohammed Al-Omiri và Colin Drury trong bài nghiên cứu “A survey of factors influencing the choice of product costing systems in UK organizations”

Bài nghiên cứu này được thực hiện sau nghiên cứu “Organizational and

behavioral factors influencing the adoption and success of ABC in the UK” của hai tác giả trên, thay vì chỉ đề cập đến việc áp dụng hay không áp dụng ABC thì các tác giả đã chia việc áp dụng ABC thành các mức độ áp dụng khác nhau

Các biến phụ thuộc và biến độc lập của bài nghiên cứu:

- Biến phụ thuộc: lựa chọn mức độ phức tạp của hệ thống tính chi phí sản phẩm

- Biến độc lập: có 9 biến độc lập như sau:

1 Tầm quan trọng của thông tin chi phí,

2 Sự đa dạng về sản phẩm,

3 Cấu trúc chi phí,

4 Mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp,

Trang 29

5 Quy mô doanh nghiệp,

6 Chất lượng của hệ thống công nghệ thông tin,

7 Mức độ áp dụng các kỹ thuật mang tính đột phá trong kế toán quản trị,

8 Mức độ áp dụng các kỹ thuật sản xuất tinh gọn,

9 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Nhân tố quy mô doanh nghiệp được đo lường doanh thu hằng năm, nhân tố cấu trúc chi phí được đo bằng tỷ lệ phần trăm của chi phí gián tiếp trên tổng chi phí, nhân

tố lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được đo lường bởi sáu loại hình doanh nghiệp

mà tác giả đưa ra Các nhân tố còn lại được đo lường bằng các câu hỏi Likert 7 mức đánh giá

Các nhân tố được kiểm định mức độ ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC (4 mức độ) qua mô hình hồi quy đa biến Kết quả kiểm định cho thấy có 6 giả thuyết trên 9 giả thuyết được chấp nhận, điều đó có nghĩa là có 6 trong tổng cộng 9 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC, 3 nhân tố không có sự ảnh hưởng trong kết quả nghiên cứu là Chất lượng của hệ thống công nghệ thông tin, Sự đa dạng của sản phẩm và Cấu trúc chi phí Ngoài ra, các nhân tố còn lại đều có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng ABC ở tất cả các mức độ

Mô hình nghiên cứu của Fuhanita Maelah và Daing Naris Ibrahim (2007)

“Factors influencing acitivity based costing (ABC) adoption in manufacturing industry”

Nghiên cứu được tác giả thực hiện để xem xét tình tình trạng áp dụng ABC tại các doanh nghiệp sản xuất ở Malaysia Các doanh nghiệp sản xuất được chia làm hai loại là áp dụng và không áp dụng ABC Tác giả cũng xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 30

Phân tích dự liệu của bài nghiên cứu này bao gồm Phân tích thống kê mô tả, Phân tích nhân tố, Kiểm tra độ tin cậy và Phân tích hồi quy

Phân tích thống kê mô tả được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu về thông tin của các đối tượng khảo sát và các doanh nghiệp mà các đối tượng đó đang công tác Qua đó, phân tích mô tả đã giúp tac giả tìm hiểu được tình trạng áp dụng ABC tại các

tổ chức, doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia

Biến phụ thuộc: Áp dụng ABC tại các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất ở Malaysia

Biến độc lập:

1 Mức độ sai lệch trong tính toán chi phí

2 Mức độ hữu dụng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định

3 Chất lượng của hệ thống thông tin

4 Sự hỗ trợ của tổ chức

5 Công tác huấn luyện và đào tạo

6 Phương cách đo lường hiệu quả hoạt động (a – Học tập và phát triển, b – Đo lường các yếu tố bên trong)

Tác giả sử dụng mô hình hồi quy nhị phân để đo lường mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc Kết quả kiểm định cho thấy các nhân tố Mức độ sai lệch trong tính toán chi phí và nhân tố Công tác huấn luyện và đào tạo, nhân tố Phương cách đo lường hiệu quả hoạt động (b-đo lường các yếu tố bên trong) không ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC Các nhân tố còn lại đều ảnh hưởng đến khả năng áp dụng ABC trong các tổ chức sản xuất tại Malaysia

Trang 31

1.2 Khe hổng nghiên cứu:

Có thể thấy, việc áp dụng ABC là một nhu cầu cần thiết cho các doanh nghiệp tại Việt Nam để nâng cao năng lực quản trị và gia tăng sức cạnh tranh của mình Qua những bài nghiên cứu trên, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa được thực hiện nhiều Các nghiên cứu này đã được thực hiện rất nhiều tại các nước trên thế giới cũng như các nước trong khu vực lân cận Việt Nam Tuy nhiên, tại Việt Nam, qua sự tổng hợp và phân tích trên cho thấy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC tại các doanh nghiệp Việt Nam chưa được thực hiện rộng rãi Chủ đề này được Trần Tú Uyên nghiên cứu trong các doanh nghiệp dược phẩm và Nguyễn Việt Hưng nghiên cứu các nhân tố rào cản, khó khăn đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp Việt Nam

Từ các kết quả trên, tác giả nhận thấy nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC vào doanh nghiệp cần được tiếp tục tiến hành để làm rõ hơn bằng những bằng chứng thực nghiệm, góp phần giải quyết các vấn đề, câu hỏi thời sự vẫn còn chưa thỏa đáng

1.3 Nhận xét:

Qua các bài nghiên cứu có liên quan được trình bày ở trên, có thể thấy số lượng

và tỷ lệ doanh nghiệp tại các nước nói chung và Việt Nam nói riêng áp dụng hệ thống ABC chưa nhiều Cho nên, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống ABC là rất cần thiết

Các bài nghiên cứu trên tổng hợp và so sánh các nghiên cứu có liên quan để đưa

ra các nhân tố, rào cản, khó khăn ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC trong các doanh nghiệp Ngoài ra, các tác giả chủ yếu sử dụng mô hình hồi quy để kiểm định ảnh hưởng của những nhân tố cũng như những khó khăn, rào cản ảnh hưởng đến việc áp

Trang 32

dụng ABC tại các doanh nghiệp; và đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng việc kiểm định hệ số Cronbach Alpha

Những nhân tố ảnh hưởng được nghiên cứu nhiều trong các bài nghiên cứu liên quan ở trên bao gồm: Quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, sự đa dạng sản phẩm và dịch vụ, mức độ quan trọng của thông tin chi phí, sự cam kết thực hiện và áp dụng ABC, sự hỗ trợ của quản lý cấp cao và cạnh tranh

Trang 33

Kết luận chương 1:

Qua các kết quả tổng hợp được trình bày ở trên, có thể thấy, để các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực quản lý, ghi nhận và phân bổ chi phí chính xác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thì việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC là cần thiết được tiếp tục thực hiện Dựa vào các các kết quả nghiên cứu đã tổng hợp, trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu các 6 nhân

tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: (i) Sự cạnh tranh, (ii) Quy mô doanh nghiệp, (iii) Huấn luyện và đào tạo, (iv) Mức độ quan trọng của thông tin chi phí, (v) Chất lượng của hệ thống công nghệ thông tin và (vi) Sự hỗ trợ của quản lý cấp cao

Trang 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ABC

Trong thế kỷ trước, kế toán chi phí gián tiếp là vấn đề chính trong KTQT, các tiêu thức phân bổ chi phí thông thường dựa trên nhân công trực tiếp, số giờ lao động… xuất hiện vào những năm đầu của thế kỷ 20 (Gosselin, 1997) Giai đoạn này, việc phân

bổ chi phí được thực hiện để tính giá hàng tồn kho, giá thành sản phẩm, kiểm soát chi phí, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định thông qua các tiêu thức phân bổ chi phí thường là số lượng sản phẩm, số giờ công lao động, chi phí nguyên vật liệu hoặc nhân công trực tiếp Với sự thay đổi trong mức lương trả cho người lao động và giá của nguyên vật liệu trực tiếp, các tiêu thức phân bổ liên tục được cập nhật và thay đổi (Johnson & Kaplan, 1987) Hệ thống kế toán chi phi truyền thống được hình thành và phát triển vào những năm 1920, vào thời kì đó, mô hình này thích hợp với các nhà máy hiện tại với tỷ lệ chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng cao với quy trình sản xuất đơn giản và sử dụng lao động trực tiếp là chủ yếu (Bùi Thị Minh Hải, 2012)

Tuy nhiên, với sự gia tăng của môi trường cạnh tranh, sự đa dạng sản phẩm và các quy trình sản xuất phức tạp của những thập kỉ sau 1920, một hệ thống kế toán chi phí mới cần được ra đời để tính chi phí sản phẩm và quản lý quá trình hiệu quả (Johnson & Kaplan, 1987)

Vào thời điểm đó, để xử lý các thách thức hiện tại, một số doanh nghiệp đã tiếp cận với hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC) được đưa ra bởi Cooper

và Kaplan vào năm 1987 (Monroy, Nasiri, & Peláez, 2014) ABC được phát triển để cung cấp những cách phân bổ các chi phí gián tiếp, các nguồn lực hỗ trợ vào các hoạt động, qui trình kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng chính xác hơn (Kaplan, Atkinson, & Morris, 1998) Kể từ lúc xuất hiện, ABC đã khẳng định sự vượt trội của

Trang 35

hệ thống này so với hệ thống chi phí truyền thống trong việc ghi nhận và phân bổ chi phí chung cho các hoạt động kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ có liên quan bằng các nguyên nhân gây nên chi phí theo quan hệ nhân quả (Anderson & Young, 1999) Nghĩa là, thay vì sử dụng các tiêu thức là các tỉ lệ phần trăm dễ thay đổi để phân bổ chi phí thì ABC xác định quan hệ nhân quả để phân bổ Nói về sự thành công khi áp dụng ABC vào trong doanh nghiệp, kết quả của các cuộc nghiên cứu cho thấy chỉ số ROI của doanh nghiệp được cải thiện khi áp dụng ABC một cách toàn diện (Cagwin & J Bouwman, 2002) Ngoài ra, nghiên cứu của Cagwin & J Bouwman (2002) cũng cho thấy ABC có mối liện hệ tốt với các hệ thống quản lý mới trong doanh nghiệp như JIT, TQM…

Vì được xem là một sáng kiến trong quản lý chi phí, nên ABC nhận được rất nhiều sự quan tâm không chỉ từ giới doanh nghiệp nhưng cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm từ giới nghiên cứu Từ khi được giới thiệu, hệ thống ABC được áp dụng tại rất nhiều quốc gia, từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển cho đến đang phát triển Các nghiên cứu về chủ đề áp dụng ABC và các cuộc khảo sát các doanh nghiệp áp dụng ABC đã được thực hiện nhiều các nước trên thế giới Một sự thống kê của các tạp chí hàng đầu trong thực hành kế toán quản trị như Management Accounting và Journal of Cost Management cho thấy chủ đề về ABC chiếm 35% số lượng chủ đề được công bố trong giai đoạn từ năm 1994 đến 1996 (Cagwin & J Bouwman, 2002)

Các nghiên cứu cho thấy hệ thống ABC được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới Các nghiên cứu tại Anh cho thấy tỷ lệ áp dụng của các doanh nghiệp được khảo sát là từ 4% cho đến 18% từ năm 1994 cho đến 1999 (Innes & Mitchell, 1995), (Drury & Tayles, 1994) Các nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỷ lệ các doanh nghiệp được khảo sát áp dụng hệ thống ABC là 27% (Shim, E 1998) và 34% (Krumwiede, 1998) Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy, các kết quả khảo sát về việc áp dụng ABC tại các nước có sự khác nhau Một số nước cho thấy tỷ lệ áp dụng ABC cao và ngày càng

Trang 36

tăng, nhưng các cuộc khảo sát tương tự được thực hiện tại một số quốc gia khác thì lại cho kết quả ngược lại (Nassar, Aldeen Al-Khadash, Sangster, & Mah‟d, 2013) Tương

tự như vậy, nghiên cứu của Gosselin (2007) cũng cho thấy, mặc dù ABC được đưa vào sách giáo khoa để giảng dạy, cũng như được các tổ chức kế toán thực hiện các chương trình để huấn luyện và đào tạo về ABC, nhưng trên thực tế, việc áp dụng ABC không chiếm tỷ lệ cao trong các cuộc khảo sát Điều này tạo nên một sự trái ngược đối với ABC, và sự trái ngược đó còn tồn tại cho đến hiện nay (Gosselin, 1997)

Cho đến hiện nay, mặc dù được xem là một hệ thống kế toán chi phí chính xác

và tối ưu hơn cách tính chi phí truyền thống, nhưng qua các nghiên cứu và khảo sát cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động là chưa nhiều vì mức độ phức tạp và chi phí để thực hiện là khá lớn

2.1.2 Vai trò của hệ thống ABC:

Vào những năm 1990, giới nghiên cứu và những doanh nghiệp tham gia vào áp dụng ABC đã quan sát thấy rằng ABC có những sự vượt trội hơn là một phương pháp

để tính toán chi phí, ABC có khả năng quản lý chi phí và quản lý hoạt động tốt hơn

đó, ABC giúp cho các nhà quản lý có thông tin chính xác về chi phí của sản phẩm Việc tính toán chi phí của các sản phẩm chính xác nhất sẽ rất hữu ích trong việc xem xét về lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Drury & Tayles, 1994) Từ

đó dẫn đến vai trò thứ chính thứ hai của ABC là giúp cho các nhà quản lý ra quyết định

Trang 37

trong việc định giá sản phẩm, phân bổ nguồn lực, tổ chức sản xuất, cho ra sản phẩm mới hay loại bỏ những dòng sản phẩm kém hiệu quả

Đối với việc ra quyết định, nhu cầu về thông tin chi phí cao hơn so với việc chỉ tính toán giá trị hàng tồn kho, lợi nhuận Nếu thông tin chi phí không được ghi nhận và tính toán đầy đủ, sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm Ví dụ, nếu thông tin chi phí không được ghi nhận và tính toán đầy đủ, nhà quản lý sẽ có khả năng loại bỏ những dòng sản phẩm có lợi nhuận tốt mà tiếp tục duy trì các dòng sản phẩm không đem lại lợi nhuận (Drury & Tayles, 1994), hoặc sự sai lầm trong loại bỏ các chi phí cần thiết trong dài hạn để duy trì vị thế cạnh tranh, duy trì khả năng marketing, duy trì các tài sản để hoạt động lâu dài của doanh nghiệp để đối lấy các mục tiêu tài chính ngắn hạn (Johnson & Kaplan, 1987)

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ABC:

Những thuận lợi trong việc áp dụng ABC:

- Như đã giới thiệu ở những phần trước của nghiên cứu này, cho đến nay, trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về nhiều phương diện liên quan đến ABC Những vấn đề liên quan đến mô hình để áp dụng ABC, các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng và sự thành công của mô hình ABC Các kết quả nghiên cứu này sẽ gia tăng sự hiểu biết về

mô hình ABC cho các doanh nghiệp về hiệu quả, cách áp dụng và thành công với mô hình ABC, tạo nên một thuận lợi lớn trong việc áp dụng hệ thống này

- Môi trường kinh doanh thay đổi: Các kết quả nghiên cứu liên quan đến ABC đều cho thấy môi trường kinh doanh thay đổi với sự xuất hiện của nhiều ngành nghề, các các công ty sản xuất nhiều dòng sản phẩm đòi hỏi có nhiều hoạt động hỗ trợ, khiến cho chi phí gián tiếp gia tăng thậm chí chiếm tỷ trọng lớn và cần phải có một hệ thống phân bổ chi phí hợp lý Điều này tạo nên những áp lực cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để thúc đẩy các doanh nghiệp và tổ chức cần phải áp dụng ABC để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của mình

Trang 38

- Các yếu tố về phát triển công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng ABC vào trong các doanh nghiệp Công nghệ thông tin có liên quan đến việc xây dựng

và áp dụng hệ thống KTQT nói chung và hệ thống ABC nói riêng Để áp dụng một hệ thống ghi nhận và tính toán chi phí phức tạp như ABC, doanh nghiệp cần có một hệ thống công nghệ thông tin có thể đáp ứng được Cho nên, việc phát triển của công nghệ thông tin rất nhanh trong giai đoạn hiện nay là một thuận lợi cho việc áp dụng ABC

Những khó khăn trong việc áp dụng ABC:

Mặc dù được cho là có rất nhiều lợi ích, nhưng hệ thống ABC cũng được đánh giá là có nhiều khó khăn trong việc áp dụng Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng ABC nhưng sau đó từ bỏ vì gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng (Gosselin, 1997) Những khó khăn chủ yếu mà các doanh nghiệp gặp phải là chi phí quá cao trong việc nghiên cứu, áp dụng và sử dụng hệ thống ABC (Al-Omiri & Drury, 2007)

Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra những sự khó khăn trong việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp Ở trong nước, có thể kể đến hai bài nghiên cứu về những khó khắn trong vấn đề này đó là bài “Những nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam” của Tiến sĩ Nguyễn Việt Hưng và “Rào cản và khó khăn trong áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC)” của Tiến sĩ Bùi Thị Minh Hải

Nhìn chung, cả hai nghiên cứu đều đưa ra rất nhiều những rào cản và khó khăn trong việc áp dụng ABC vào trong các doanh nghiệp, những khó khăn và rào cản đó có thể được tổng hợp lại như sau:

- Các vấn đề về kỹ thuật: khó khăn trong việc nhận diện và tập hợp các hoạt động, phân bổ nguồn lực cho các hoạt động, lựa chọn nhân tố phát sinh chi phí, phân bổ chi phí hoạt động vào đối tượng chịu phí

Trang 39

- Các vấn đề về hành vi: Tâm lý ngại thay đổi, không có sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, không tin tưởng vào lợi ích mà ABC mang lại, thiếu nguồn nhân lực, thiếu kiến thức và kinh nghiệm và hài lòng với hệ thống kế toán hiện tại

- Các vấn đề về hệ thống: Khó khăn trong thu thập dữ liệu, không có phần mềm

kế toán, không có nhân viên kế toán và nhân viên công nghệ thông tin phù hợp, tốn kém thời gian và nhiều công sức

2.2 Lý thuyết nền ảnh hưởng đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

việc áp dụng hệ thống ABC:

2.2.1 Lý thuyết dự phòng:

Lý thuyết dự phòng được phát triển vào những năm 1960, từ những năm

1970 đến 1980, lý thuyết dự phòng được sử dụng trong nghiên cứu kế toán quản

trị rất phổ biến và đây trở thành một lý thuyết rất quan trọng trong lĩnh vực

nghiên cứu kế toán quản trị

Lý thuyết dự phòng nghiên cứu mối quan hệ giữa kế toán quản trị doanh

nghiệp với môi trường hoạt động của doanh nghiệp Trong một môi trường liên

tục thay đổi như hiện nay, thì không có một cơ cấu tổ chức nào hoặc một hệ

thống kế toán quản trị nào được xem là tốt nhất cho tất cả loại hình doanh

nghiệp Hiệu quả của cơ cấu tổ chức đối với một doanh nghiệp có liên quan đến

môi trường hoạt động của doanh nghiệp đó

Theo lý thuyết dự phòng trong bài nghiên cứu này, có thể thấy, sự cạnh

tranh trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp và quy mô doanh nghiệp là

một yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp phải thay đổi nhiều trong cơ cấu tổ chức bao

gồm cả kế toán quản trị Hơn nữa, việc xuất hiện của các tổ chức sử dụng công

nghệ sản xuất hàng loạt, sản xuất nhiều dòng sản phẩm và có nhiều yêu cầu về

Trang 40

sản phẩm khác nhau, thì đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi hệ thống kế toán chi phí để phù hợp với sự thay đổi trên Ngoài ra, các thay đổi về hệ thống công nghệ thông tin cũng góp phần làm thay đổi cách thức tổ chức và hệ thống kế toán chi phí Các hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hơn sẽ ghi nhớ, tính toán khối lượng dữ liệu lớn hơn, từ đó mở rộng khả năng cho doanh nghiệp áp dụng các hệ thống kế toán chi phí phức tạp hơn Kết luận, trong bài nghiên cứu này, tác giả áp dụng lý thuyết dự phòng để làm cơ sở lý luận cho các nhân tố sự cạnh tranh, quy mô doanh nghiệp, chất lượng của hệ thống công nghệ thông tin

2.2.2 Lý thuyết tâm lý:

Khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kế toán, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các lý thuyết trong lĩnh vực kinh tế và tài chính Tuy nhiên, cũng đã có rất nhiều nghiên cứu áp dụng các lý thuyết tâm lý để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu cũng như phân tích các kết quả nghiên cứu Các nhà nghiên cứu tâm lý đã xây dựng nhiều lý thuyết rất vững chắc về hành vi của con người, hơn nữa, các hoạt động kế toán và đặc biệt là hoạt động kế toán quản trị

có liên quan rất nhiều đến hành vi của con người Cho nên, lý thuyết tâm lý là một trong những lý thuyết quan trọng mà tác giả lựa chọn để áp dụng trong nghiên cứu này

Lý thuyết tâm lý đã được áp dụng vào lĩnh vực nghiên cứu kế toán quản trị hơn 50 năm Lý thuyết tâm lý xem con người là một trong những thành phần quan trọng nhất trong các tổ chức cũng như là các hoạt động của tổ chức Do đó khi hành vi của các cá nhân phù hợp với mục đích của tổ chức, thì tổ chức đó sẽ phát triển và thành công Áp dụng lý thuyết tâm lý trong kế toán quản trị giúp chúng ta nghiên cứu được quan hệ giữa hành vi của con người trong các hoạt động kế toán quản trị

Ngày đăng: 09/12/2018, 23:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm