1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp quản lý nguồn vốn ODA tại ngân hàng phát triển việt nam – chi nhánh phú yên

80 129 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều nhà tài trợ đã dừng hoặc chuyển từ nguồn vốn ODA sang nguồn vốn vay hỗn hợp, như Anh thông báo dừng cấp vốn ODA từ năm 2016, các nước Phần Lan, Na Uy đã và đang thực hiện chính sác

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ PHƯƠNG OANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ PHƯƠNG OANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ TẤN PHƯỚC

Tp Hồ Chí Minh – năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được nhiều sự động viên, góp ý Qua đây tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới những người góp phần cùng tôi hoàn thành luận văn tốt này

Lời đầu tiên, tôi xin chân cảm ơn trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này Cảm ơn thầy cô đã hết lòng truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình để tôi hoàn thành tốt bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Yên, đặc biệt phòng tún dụng đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu trong quá trình nghiên cứu luận văn

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Lê Tấn Phước đã nhiệt tình

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn, từ lựa chọn đề tới đến hoàn thiện bài luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đối gia đình, bạn bè tôi, những người luôn sát cánh động viên về mặt tinh thần để tôi hoàn thành luận văn này tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Lê Thị Phương Oanh, học viên lớp cao học K26 – Phú Yên, chuyên nghành tài chính ngân hàng, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan luận văn “giải pháp quản lý nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Phát

triển Việt Nam – chi nhánh Phú Yên” Là kết quả do tôi tạo ra từ việc vân dụng những kiến

thức tích lũy trong quá trình học tập kết hợp với nghiên cứu thực tế dưới sự hướng dẫn của

TS, Lê Tấn Phước Số liệu được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, đáng tin cậy

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Phú Yên, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Lê Thị Phương Oanh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thích thực tiễn: Phương pháp phân tích định tính, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thông kê, so sánh 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA 4

1.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và quá trình hình thành VDB Phú Yên. 4

1.1.1 Khái quát chung về VDB. 4

1.1.2 Khái quát chung về cơ cấu tổ chức và quá trình hoạt động VDB Phú Yên. 7

1.2 Quản lý nguồn vốn ODA 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ YÊN 17

2.1 Khái quát chung về nguồn vốn ODA. 17

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguồn vốn ODA 17

2.1.2 Phân loại nguồn vốn ODA 19

2.1.3 Vai trò nguồn vốn ODA 21

2.2 Quản lý nguồn vốn ODA tại VDB. 22

2.2.1 Quản lý nguồn vốn ODA củaVDB. 22

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn ODA tại VDB. 24

2.3 Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên. 25

2.3.1 Bộ máy quản lý nguồn vốn ODA VDB Phú Yên. 25

2.4 Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên .29

2.4.1 Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng .29

2.4.2 Đánh giá theo chỉ tiêu định tính .36

Trang 6

2.4.3 Những kết quả đạt được 37

2.4.4 Những hạn chế còn tồn tại. 38

2.4.5 Nguyên nhân của những hạn chế. 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-PHÚ YÊN 42

3.1 Dự báo khả năng tiếp cận nguồn vốn ODA của Việt Nam trong thời gian tới. 42

3.2 Giải pháp quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên thời gian tới. 43

3.2.1 Về các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ 43

3.2.2 Về khách hàng. 44

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án. 44

3.2.4 Tăng cường công tác thu hồi nợ, xử lý nợ 45

3.2.5 Tăng cường công tác phòng ngừa nợ quá hạn 46

3.2.6 Nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra kiểm tra, kiểm soát. 46

3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác quản lý cán bộ. 47

3.2.8 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 48

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TẠI VDB PHÚ YÊN 50

4.1 Định hướng phát triển của VDB Phú Yên 50

4.1.1 Định hướng phát triển của VDB 50

4.1.2 Định hướng phát triển của VDB Phú Yên 52

4.1 Kế hoạch thực hiện các giải pháp quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên 2017 – 2020. 53 4.1.1 Về công tác khách hàng. 53

4.1.2 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát. 54

4.2 Đánh giá hiệu quả kế hoạch thực hiện quản lý nguồn vốn ODA tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên. 56

4.2.1 Về mặt kinh tế xã hội 56

4.2.2 Nâng cao uy tín VDB Phú Yên 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận: 59

Trang 7

5.2 Khuyến nghị: 60

5.2.1 Kiến nghị với VDB. 60

5.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Yên. 61

5.2.3 Kiến nghị với chủ đầu tư. 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ 66

NGUỒN VỐN ODA TẠI VDB. 66

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ ngữ

ADB The Asian Development

Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á

DAC Development Assistance

Committee

ủy ban hỗ trợ phát triển của Châu

Âu

EU European Union Liên minh Châu Âu

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

IMF International Monetary

Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế JBIC

Japan Bank for International Cooperation

Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

UN United Nations Liên hợp quốc

UNICEF United Nations

Children's Fund Quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc

Trang 9

2.2 Quy trình quản lý giải ngân theo hình thức ghi thu

2.3 Quy trình quản lý giải ngân theo hình thức kiểm soát

2.7 Cơ cấu dư nợ tại VDB Phú Yên giai đoạn 2012-2016 31 2.8 Cơ cấu nguồn tài trợ cho các dự án vay vốn ODA 32 2.13 Doanh số thu nợ các dự án vay vốn ODA cho vay lại

Trang 10

2.6 Dư nợ tín dụng qua các năm 2012-2016 31 2.9 Tình hình giải ngân các dự án vay vốn ODA cho vay

2.10 Điều chỉnh kế hoạch giải ngân tại VDB Phú Yên 33 2.11 Quy mô, số lượng giải ngân bình quân 33 2.12 Tình hình thu nợ gốc, lãi, phí giai đoạn 2012-2016 34 2.16

Bảng số liệu nợ quá hạn các dự án ODA cho vay lại

của hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn

2012-2016

36

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chính trị đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam ODA như những viên gạch đầu tiên giúp Việt Nam xây dựng nền tảng để thu hút các nguồn lực khác Trong 20 năm qua, các nhà tài trợ đã cung cấp cho Việt Nam một nguồn tài chính đáng kể, góp phần thực hiện cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế

Và Ngân hàng Phát triển Việt Nam ( VDB) là cơ quan thực hiện lớn nhất hiện nay của chính phủ, với tổng gần 60% vốn ODA của chính phủ được Bộ Tài chính ủy quyền cho VDB quản lý ODA góp phần đưa Việt Nam lên một bước tiến mới, thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa Tuy nhiên, ODA không phải chỉ là một khoản vay, mà nó còn đi kèm với những điều kiện ràng buộc về kinh tế, chính trị Bởi vậy, quản lý và sử dụng ODA sao cho có hiệu quả, để không tạo gánh nặng trả nợ về sau hoặc chịu sự chi phối của các nước cho vay đang

là vấn đề được quan tâm

Bên cạnh đóng góp của các dự án ODA cho sự phát triển của kinh tế - xã hội, chính trị thì vẫn còn tồn tại yếu kém như tiến độ giải ngân, kiểm soát chi còn chậm, quá trình quản lý chưa chặt chẽ đã làm cho nợ quá hạn có dấu hiệu tăng cao Đặc biệt, từ năm 2010 Việt Nam đã trở thành nước thu nhập trung bình Mức độ ưu đãi

từ các khoản cho vay của các đối tác phát triển dành cho Việt Nam giảm rõ rệt Nhiều nhà tài trợ đã dừng hoặc chuyển từ nguồn vốn ODA sang nguồn vốn vay hỗn hợp, như Anh thông báo dừng cấp vốn ODA từ năm 2016, các nước Phần Lan, Na

Uy đã và đang thực hiện chính sách giảm dần vốn ODA trong giai đoạn 2016 –

2020 và đối tác cung cấp gần 30% vốn ODA cho Việt Nam là Ngân hàng Thế giới (WB) tháng 7 – 2017 chấm dứt ODA ưu đãi, phải chuyển chủ yếu sang sử dụng nguồn vay kém ưu đãi và tiến tới vay theo điều kiện thị trường Những điều này đã

Trang 13

ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng ODA hiện nay và uy tín của VDB đối với Bộ Tài chính Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân những hạn chế cũng như đưa ra các giải pháp để quản lý tốt nguồn vốn ODA là việc làm hết sức cần thiết cho VDB cũng như VDB Phú Yên hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài “ công tác quản lý nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Yên” là luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về quản lý nguồn vốn ODA và nắm bắt được tầm quan trọng của việc quản lý nguồn vốn ODA trong nền kinh tế hiện nay và đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Phú Yên

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý nguồn vốn ODA được tốt hơn tạ chi nhánh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nguồn vốn ODA của

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Phú Yên

- Về thời gian nghiên cứu: Các thông tin thứ cấp nằm trong khoảng thời gian

từ 2012 – 2016 Sử dụng số liệu của Ngân hàng Phát Triển Việt Nam –chi nhánh Phú Yên

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thích thực tiễn: Phương pháp phân tích định tính, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thông kê, so sánh

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 5 chương như sau:

Chương I: Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Yên và quản lý nguồn vốn ODA tại chi nhánh ngân hàng Phát triển Phú Yên

Chương II: Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên

Chương III: Giải pháp cho quản lý nguồn vốn ODA tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên

Chương IV: Kế hoach thực hiện quản lý nguồn vốn ODA tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên

Chương V: Kết luận và khuyến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA 1.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và quá trình hình thành VDB Phú Yên

1.1.1 Khái quát chung về VDB

1.1.1.1 Sự ra đời của VDB

Ngày 10/12/1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 187/CP thành lập Tổng cục Đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tài chính để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, cấp phát vốn NSNN và vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với các dự án, mục tiêu, chương trình theo danh mục do Chính phủ quyết định hàng năm

Từ ngày 01/01/1996, Tổng cục Đầu tư phát triển còn được giao điều hành tác nghiệp Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, để huy động vốn và cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển các ngành, nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ

Để thực hiện đường lối đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 và Trung ương 6 lần 1 khoá VIII, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và quy định: “Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước”

Tuy nhiên, sau hơn 5 năm hoạt động, bên cạnh những cố gắng để vượt qua những thách thức trong thời kỳ đổi mới, cũng đã bộc lộ nhiều tồn tại, vướng mắc như cơ chế quản lý và điều hành chưa phù hợp, năng lực tổ chức điều hành, năng lực thẩm định, dự báo của Quỹ Hỗ trợ phát triển còn chưa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là khả năng đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư dài hạn 5-

10 năm còn hạn chế

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức tài trợ phát triển, phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính

Trang 16

phủ đã ký Quyết định thành lập số 108/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Ngân hàng Phát triển Việt Nam ( VDB) được thành lập trên

cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển, để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư(TDĐT) và tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhà nước, và các nhiệm vụ khác

do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, góp phần thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

Trải qua hơn 10 năm hình thành và hoạt động, VDB đã từng bước phát huy vai trò là một Ngân hàng chính sách của Chính phủ, trở thành một định chế tài chính quan trọng cung cấp nguồn lực tài chính cho tăng trưởng kinh tế, có những đóng góp nhất định vào sự thành công của các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế và tăng trưởng kinh tế của đất nước

1.1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng VDB

Theo Quyết định số 1515/2015/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, thay thế Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg, thì VDB thuộc loại ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thực hiện những chức năng, nhiệm vụ sau: Hoạt động uỷ thác và nhận uỷ thác:

- Nhận uỷ thác huy động vốn, uỷ thác cho vay theo quy định;

- Nhận uỷ thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, và quỹ tài chính địa phương;

- Uỷ thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của VDB theo quy định của pháp luật;

- Uỷ thác, nhận uỷ thác cung ứng các dịch vụ tài chính -ngân hàng cho khách hàng theo quy định

Hoạt động tín dụng:

- Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước, cho vay các chương trình,

dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;

Trang 17

- Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng thương mại (NHTM) theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

- vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

- Cho vay vốn ngắn hạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc Nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất

Hoạt động huy động vốn:

- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của VDB theo quy định của pháp luật;

- Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài; vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) theo quy định;

-Nhận tiền gửi uỷ thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài;

-Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật

So với các NHTM khác, VDB có sự khác biệt là tổ chức tài chính thuộc sở hữu 100% của chính phủ, không nhận tiền gửi từ dân cư Do hoạt động của ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận nên được hưởng một số ưu đãi đặc biệt như không phải dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chịu sự điều tiết của luật các tổ chức tín dụng, do vậy vẫn phải chấp hành các quy định trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, và quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước

So với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển, VDB hiện nay được tăng quyền chủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án và có quyền từ chối cho vay đối với những dự án kém hiệu quả

1.1.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động tại VDB

Hoạt động của VDB mang tính tập trung, pháp nhân đầu mối, được tổ chức theo hệ thống và thực hiện nhiệm vụ thống nhất từ trung ương đến địa phương, các Chi nhánh VDB tại các tỉnh, khu vực là các đơn vị trực thuộc VDB hoạt động theo

Trang 18

cơ chế phân cấp, phân quyền Hiện nay, hệ thống VDB có 2 sở giao dịch, 12 Chi nhánh khu vực và 30 Chi nhánh tại các tỉnh

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của VDB

1.1.2.1 Sự ra đời và cơ cấu tổ chức VDB Phú Yên

Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên (VDB Phú Yên) được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NHPT ngày 01-07-2006 của Tổng Giám đốc VDB, trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại hệ thống Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Phú Yên Cơ cấu tổ chức bộ máy và mô hình hoạt động của Chi nhánh như sau:

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của VDB Phú Yên

Phòng Tín dụng

Phòng Kiểm tra

Phòng Tài chính – Kế

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

CHI NHÁNH VÀ CHI NHÁNH KHU

ĐỐC

Trang 19

do suy giảm kinh tế, hỗ trợ sau đầu tư, cho vay ủy thác, cho vay xúc tiến, thực hiện chính sách khách hàng

- Phòng tổng hợp: Tham mưu Giám đốc Chi nhánh và tổ chức thực hiện các hoạt động: Xây dựng và điều hành các kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh; Huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và cân đối nguồn vốn tại Chi nhánh; Thẩm định, quyết định về việc cho vay, cấp bảo lãnh đối với các dự án đầu

tư, thẩm định hồ sơ hỗ trợ sau đầu tư; Công tác tổng hợp, báo cáo thống kê

- Phòng kiểm tra: Tham mưu, giúp Giám đốc Chi nhánh, tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động phát sinh tại Chi nhánh, công tác pháp chế, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền tại Chi nhánh

- Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh và tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính, công tác kế toán, thanh toán, tiền lương, kho quỹ theo quy định của pháp luật và của VDB

- Phòng Hành chính và quản lý nhân sự: Tham mưu giúp giám đốc Chi nhánh quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: Tổ chức và cán bộ, tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hành chính – quản trị, đào tạo; Theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc và công tác an ninh, an toàn tại Chi nhánh

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của VDB Phú Yên

- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư ( cho vay đầu tư phát triển, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư) và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng Giám đốc VDB

Trang 20

- Ủy thác và nhận ủy thác cấp phát, cho vay từ các nguồn vốn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

- Quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn

- Thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển giao

1.1.2.3 Kết quả một số hoạt động tại VDB Phú Yên

Công tác huy động vốn

Mặc dù nguồn vốn cho vay của Chi nhánh được VDB đảm bảo, điều chuyển vốn trên cơ sở kế hoạch cho vay hằng năm, nhưng để chủ động một phần nguồn vốn cho vay các dự án TDĐT và các khoản vay TDXK, Chi nhánh đã có sự nỗ lực trong công tác huy động vốn

Trang 21

tổng số dư vốn huy động Nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu từ các nguồn như tiền gửi của Bảo hiểm xã hội, tiền ký quỹ đầu tư của Sở Tài chính, và các doanh nghiệp lớn trên địa bàn Tỉnh

và giải ngân dự án mới nên làm cho số vốn giải ngân năm 2015 tăng mạnh so với những năm trước Đến năm 2016 Chi nhánh tiếp tục giải ngân lần 2 dự án của năm

2015 các khoản vay thuộc chương trình kiên cố hóa kênh mương Đối với các khoản vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương, Chi nhánh đã giải ngân đầy đủ

và kịp thời nguồn vốn, góp phần quan trọng trong thành công của chương trình Các dự án vay vốn TDĐT đều được đưa vào vận hành thành công, trả nợ đầy

đủ và đúng theo hợp đồng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu TDĐT hàng năm của Chi nhánh đều nằm trong mức an toàn (dưới 3%) Năm 2015 có sự biến động mạnh của số thu

nợ gốc, nợ lãi là do trong năm có dự án trả nợ trước hạn Việc trả nợ trước hạn này cũng làm cho dự nợ cuối năm 2015 giảm mạnh so với năm 2014

Các dự án vay vốn TDĐT tiêu biểu là: Dự án thủy điện Krông Hnăng, dự án thủy điện Sông Ba Hạ, dự án Nâng công suất Nhà máy đường Sơn Hòa lên 10.000TMN

Trang 22

Các chỉ tiêu như số giải ngân, số thu nợ gốc, nợ lãi, dư nợ đều thấp so với

2011 là 306.907 Nguyên nhân là do mặt hàng xuất khẩu cho vay chủ lực của Chi nhánh là hạt điều bị ảnh hưởng mạnh mẽ của suy thoái kinh tế thế giới, giá mua vào

- bán ra lên xuống liên tục, doanh nghiệp xuất khẩu điều không dự báo được giá cả

và bị thua lỗ nặng nề, không có nguồn trả nợ cho ngân hàng Mặt khác, vì ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nên trong năm 2012 VDB đã ban hành văn bản 128/NHPT-CĐKH ngày 17/01/2012 về giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm 2012 đã điều chỉnh giảm đối với một số mặt hàng thuộc đối tượng vay vốn Cụ thể đã quy định: “Trong lúc Chính phủ xem xét, điều chỉnh danh mục cho vay xuất khẩu, yêu cầu Chi nhánh giảm dần dư nợ đối với các khoản vay thuộc một số mặt hàng là: sắn và tinh bột sắn, đường, thịt gia súc, gia cầm; cấu kiện thiết bị toàn bộ và thiết bị toàn bộ; động cơ điện, động cơ diezen, máy biến thế các loại, bóng đèn.” Quy định này hạn chế đối tượng được vay vốn

Trang 23

tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh làm cho doanh số cho vay và dư nợ bị suy giảm liên tục và tỷ lệ nợ xấu tăng cao

Ngoài ra, trong năm 2009 -2010, Chi nhánh đã thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vay vốn theo lãi suất thoả thuận, với tổng số tiền hỗ trợ lãi suất trong hai năm 2009, 2010 là 1.956 triệu đồng

Cho vay lại vốn ODA

Theo chỉ đạo của Chính phủ, VDB Phú Yên thực hiện cho vay lại không chịu rủi ro 4 dự án, số vốn giải ngân là 53.672 triệu đồng Các dự án chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực điện, cấp nước, an sinh xã hội (Sẽ phân tích sau)

Trang 24

Hoạt động cấp hỗ trợ sau đầu tư, cấp phát ủy thác là những hoạt động nghiệp

vụ được kế thừa từ Quỹ hỗ trợ phát triển trước đây Trong hai năm 2012, 2013, Chi nhánh thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư 597 triệu đồng và 651 triệu đồng cấp phát ủy thác Tuy nhiên, đến năm 2014, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có văn bản quy định ngừng hoạt động cấp phát ủy thác và tạm dừng hoạt động cấp hỗ trợ sau đầu

Cho vay thí điểm: Ngày 22/10/2007, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam phê duyệt đề án cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu Theo đó, năm 2012 Chi nhánh thực hiện giải ngân 50.000 triệu đồng, thu lãi 1.756 triệu đồng Từ năm 2012 trở đi Chi nhánh dừng thực hiện nghiệp vụ này theo chỉ đạo của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.2 Quản lý nguồn vốn ODA

Trong một thời gian dài, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA chủ yếu được điều chỉnh bởi Nghị định 38/2013/NĐ-CP, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn của các bộ, ngành, địa phương và quy định của nhà tài trợ Các quy định này còn phức tạp, phân tán, hiệu lực pháp lý thấp Để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng vốn ODA, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 2-5-2016 thay thế Nghị định 38/2013/NĐ-CP Theo đó có nhiều điểm mới trong việc xây dựng một quy trình hoàn chỉnh từ khâu tiếp nhận, quản lý, sử dụng đến giám sát, đánh giá vốn ODA, giảm bớt gánh nặng

về các thủ tục hành chính cho cơ quan chủ quản Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 111/2016/TT-BTC thay thế Thông tư 218/2013/TT-BTC về quản lý tài chính các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài để phù hợp với yêu cầu quản lý trong giai đoạn tới

Những năm qua nguồn vốn ODA đã có tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế -xã hội của Việt Nam, của nhiều địa phương, nhiều vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư trong nước; góp phần thu hẹp chênh lệch trong phát triển giữa các vùng, miền, vùng núi, vùng sâu, vùng xa; tham gia có hiệu quả vào việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện điều kiện sinh hoạt và nâng cao

Trang 25

chất lượng cuộc sống cho nhân dân Chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc thu hút, tiếp nhận, vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, nhưng nhìn nhận thật nghiêm túc, trên thực tế, công tác quản lý, sử dụng, giám sát việc sử dụng, đầu tư bằng nguồn vốn ODA đã và đang còn nhiều bất cập Đòi hỏi Chính phủ phải xây dựng và vận hành một Chiến lược vay nợ hợp lý trên cơ sở cân nhắc nhiều yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội

Đồng thời, sau khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp vào năm 2010, thì sự suy giảm nguồn vốn ODA khá rõ rệt Nhiều nhà tài trợ đã dừng hoặc chuyển từ nguồn vốn ODA sang nguồn vốn vay hỗn hợp, như Anh thông báo dừng cấp vốn ODA từ năm 2016, các quốc gia Phần Lan, Na Uy đã và đang thực hiện chính sách giảm dần vốn ODA trong giai đoạn 2016-2020, đối tác cung cấp gần 30% vốn ODA cho Việt Nam là Ngân hàng Thế giới (WB) tháng 7 – 2017 chấm dứt ODA ưu đãi, phải chuyển chủ yếu sang sử dụng nguồn vay kém ưu đãi và tiến tới vay theo điều kiện thị trường Nguồn vốn ODA đã vay chuyển sang điều khoản trả nợ nhanh gấp đôi từ 35-40 năm còn 15-20 năm hoặc tăng lãi suất lên từ 2% - 3,5% thay vì trước đây là dưới 1% Do vậy, cần phải quản lý tốt việc sử dụng nguồn vốn ODA này hơn nữa để có thể tranh thủ sử dụng nguồn vốn ưu đãi cho phát triển kinh tế - xã hội và tránh để lại hậu quả xấu về sau

1.2.1 Quản lý nguồn vốn ODA tại VDB

Tại VDB sau 10 năm đi vào hoạt động, hòa cùng với sự phát triển của đất nước, hoạt động quản lý nguồn vốn ODA đã trở thành một trong những hoạt động chính và quan trọng của VDB với nhiều dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích của Chính phủ: Cơ sở hạ tầng, năng lượng, sản xuất công nghiệp, chế biến khai thác thủy sản … đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Kết quả của việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý nguồn vốn ODA đã nâng cao vai trò, vị thế VDB không chỉ trong hệ thống tài chính của quốc gia mà còn trong sự nhìn nhận của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế song phương và đa phương

Trang 26

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế làm giảm hiệu quả của việc quản lý cho vay, thu nợ, như: việc ghi thu ghi chi từ Bộ Tài chính còn chưa kịp thời dẫn đến việc Chủ đầu tư chậm nhận nợ; việc giải ngân trực tiếp của các chương trình/ dự án còn chậm do nguyên nhân chủ yếu là thiếu vốn đối ứng, hạn mức tín dụng thấp; việc xử lý các dự án ODA còn bị động, phụ thuộc vào Bộ Tài chính

Dù vậy, VDB xác định rõ chủ trương và quyết tâm cao trong việc tranh thủ cơ hội, luôn khẳng định VDB là tổ chức tài chính dẫn đầu về năng lực quản lý nguồn vốn này, VDB đã và đang xây dựng kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng như công nghệ thông tin,…để có thể huy động, tiếp nhận và quản lý có hiệu quả nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA, đặc biệt là đối với hình thức quản lý Chương trình có mục tiêu, góp phần đưa VDB tiến tới tự chủ tài chính theo đúng định hướng phát triển hiện nay

Với khẳng định quản lý nguồn vốn ODA là nghiệp vụ mang tầm quan trọng chiến lược của VDB hiện tại và tương lai, nên cần phải tăng cường quản lý tốt nguồn vốn này để tiếp tục khẳng định vai trò cơ quan cho vay lại ODA lớn nhất của Chính phủ và nâng cao vị trí, vai trò của VDB

1.2.2 Quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên

Được Ngân hàng Phát Triển Việt Nam giao quản lý những chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh như Hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, năng lượng tái tạo, cải tạo mạng lưới điện …, những năm qua VDB Phú Yên luôn hoàn thành tốt kế hoạch được giao; các dựu án được hoàn thành và đưa vào hoạt động đúng theo kế hoạch

đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Yên Đã cải thiện đời sống người dân, góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn; đã tạo thêm kênh tín dụng ưu đãi, thu hút và giúp các nhà đầu

tư có thêm lựa chọn khi tìm kiếm nguồn vốn đầu tư

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì những năm qua công tác quản

lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: Chi nhánh không có sự tăng trưởng về số lượng dự án mới; do đặc điểm của tài sản đảm bảo

Trang 27

mà có khó khăn trong công tác kiểm tra thực tế; trình tự xử lý phải qua nhiều khâu nhiều bước, gây mất thời gian khi xử lý công việc

Vì vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ VDB giao phó Chi nhánh cần nổ lực khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thần đoàn kết,trách nhiệm, sáng tạo , tập trung trí tuệ sức lực, cùng nhau tổ chức thực hiện thắng lợi, đạt được kết quả cao nhất nhiệm vụ,

kế hoạch của Tổng Giám đốc giao

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1của luận văn đã trình bày khái quát về VDB, VDB Phú Yên và quản

lý nguồn vốn ODA Những cơ sở lý thuyết này sẽ là nền tảng cho việc phân tích thực trạng và tìm giải pháp trong chương 2 và chương 3 sau này

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TẠI NGÂN

HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ YÊN

2.1 Khái quát chung về nguồn vốn ODA

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguồn vốn ODA

2.1.1.1 Nguồn gốc của ODA

ODA ra đời sau chiến tranh thế giới thứ II, cùng với kế hoạch Marshall để giúp các nước Châu Âu phục hồi các nghành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá Để tiếp nhận viện trợ của kế hoạch Marshall, các nước Châu Âu thành lập tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ( OECD) Ngày nay, tổ chức này không chỉ có thành viên là các nước Châu Âu mà còn có Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc… Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước OECD lập ra những ủy ban chuyên môn, trong đó có ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nước đang phát triển ODA được thực hiện trên cơ sở đa phương hoặc song phương

2.1.1.2 Khái niệm ODA

ODA là viết tắt của cụm từ Official Development Assítance, có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Khái niệm chính thức đầu tiên của ODA do tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đưa ra vào năm 1969: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”

Khái niệm về ODA mà World Bank (WB) đưa ra năm 1999 trong “Đánh giá viện trợ – Khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao” thì : “ODA là một phần của Tài chính phát triển chính thức ODF (Official Development Finance) trong đó

có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA Tài chính phát triển chính thức ODF là các nguồn tài chính của các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển.”

Trang 29

Theo PGS TS Nguyễn Quang Thái ( viện chiến lược phát triển): Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Khái niệm ODA bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam sau khi bình thường hoá quan

hệ với Hoa Kỳ (USA) và các tổ chức tài chính tiền tệ Quốc tế như: Quĩ tiền tệ Quốc

tế (IMF), WB, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)… vào tháng 10 năm 1993 Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển được ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 05/08/1997 của Chính phủ Việt Nam thì vốn ODA được định nghĩa là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế Hình thức cung cấp vốn ODA bao gồm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA cho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 25% giá trị khoản vay

Như vậy, qua các định nghĩa cho thấy ODA là nguồn vốn vay ưu đãi từ nước ngoài Nguồn vốn ưu đãi này là những khoản cho vay không hoàn lại, có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi có yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 25% các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

2.1.1.3 Đặc điểm nguồn vốn ODA

Do chính phủ của một nước hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho các cơ quan chính thức của một nước; không cấp cho những chương trình dự án mang tính chất thương mại, mà chỉ nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ; tính

ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay

Tuy nhiên viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và

vị thế chính trị cho các nước tài trợ

Trang 30

Mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay( hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm Sự

ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là: Tổng sản phẩm quốc nội( GDP) bình quân đầu người thấp Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA

Mang tính ràng buộc: ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận

Có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất

ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện nên thường có tâm lý chủ quan, sử dụng vốn không hiệu quả lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Vấn

đề nữa là vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

2.1.2 Phân loại nguồn vốn ODA

2.1.2.1 Theo phương thức hoàn trả

Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước nhận viện trợ không phải hoàn trả vốn và lại cho bên viện trợ Thường được cấp dưới hình thức: Hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật, đầu tư các dự án bảo vệ môi trường

Viện trợ có hoàn lại: Là khoản vốn vay ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ

Trang 31

Cho vay hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại

và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức OECD

2.1.2.2 Theo nhà tài trợ

ODA song phương: Là các khoản ODA mà một Nhà nước hoặc một Chính phủ cấp cho một nước khác thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Nhà nước hoặc Chính phủ

ODA đa phương: Là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF, WB ) hay tổ chức khu vực (ADB, liên minh châu Âu (EU), ) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng

có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như: Chương trình phát triển Liên hiệp quốc ( UNDP), quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc (UNICEF) có thể không

2.1.2.3 Theo mục tiêu sử dụng

Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá)

Tín dụng thương nghiệp: Với các điều khoản "mềm" (lãi suất thấp, hạn trả dài) trên thực tế là một dạng viện trợ hàng hoá có kèm theo điều kiện ràng buộc Viện trợ chương trình ( Viện trợ phi dự án): Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác

nó sẽ được sử dụng như thế nào

Viện trợ dự án: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA Điều kiện được nhận viện trợ dự án là "phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ

sử dụng ODA"

2.1.2.4 Theo điều kiện

ODA không ràng buộc: Là khoản ODA mà nước tiếp nhận sẽ được sử dụng

mà không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

ODA ràng buộc: Là khoản ODA trong quá trình sử dụng, nước nhận ODA bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng Ràng buộc bởi nguồn sử dụng,

Trang 32

nghĩa là ODA được cung cấp chỉ dành để mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch

vụ chỉ giới hạn cho một số công ty do bên tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát; ràng buộc

về mục đích sử dụng, nghĩa là nước nhận ODA chỉ được sử dụng ODA vào những lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể

2.1.3 Vai trò nguồn vốn ODA

ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Với nguồn vốn lớn, điều kiện cho vay ưu việt như thời hạn cho vay thường 10-30 năm, lãi suất từ 0,25% đến 2% Chính phủ các nước đang và chậm phát triển đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường xá, điện, nước, thủy lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế

ODA giúp xóa đói, giảm nghèo cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân ở các nước đang và chậm phát triển, mục tiêu này biều hiện tính nhân đạo ODA

ODA giúp các nước tăng cường năng lực và thể chế thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

ODA được sử dụng hiệu quả góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ODA giúp hoàn thiện cơ cấu kinh tế Các nước tiếp nhận ODA thường dành một lượng vốn lớn ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước

ODA giúp cho việc thu hút thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường Bên cạnh đó một lượng khá lớn ODA cũng được giành cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, các chương trình hỗ trợ lĩnh vực

y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng Nhờ vậy, các nước đang phát triển đã gia tăng đáng kế chỉ số phát triển con người của quốc gia mình

ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước ần viện trợ

Trang 33

2.2 Quản lý nguồn vốn ODA tại VDB

2.2.1 Quản lý nguồn vốn ODA củaVDB

1.2.2.1 Những khái niệm cơ bản về quản lý

Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cận khác nhau Rất nhiều học giả đưa ra các quan điểm khác nhau về quản lý

Theo Henrry Fayol (1986-1925), là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại đến nay, ông quan niệm rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”

Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “ Quản lý nguồn nhân lực” thì: “ Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”

Như vậy,từ các quan điểm trên có thể rút ra định nghĩa: Quản lý là sự tác động của các chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2.2 Sự cần thiết quản lý nguồn vốn ODA

Từ những khái niệm, vai trò về ODA đã toát lên được tầm quan trọng của nguồn vốn này đối sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia Tuy nhiên, thời gian qua việc quản lý nguồn vốn ODA bọc lộ nhiều yếu kém, gây lãng phí, thất thoát lượng vốn lớn gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, có thể gây nợ về sau làm mất uy tín quốc gia, cũng như lòng tin nhà tài trợ Vì vậy việc nâng cao quản lý nguồn vốn ODA phát huy hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo mục tiêu vay nợ bèn vững là yêu cầu thiết Việt Nam hiện nay

1.2.2.3 Nội dung quản lý nguồn vốn ODA của VDB

Quản lý nguồn vốn ODA tại VDB

Trang 34

Hiện nay hệ thống VDB đang thực hiện quản lý cho vay lại nguồn vốn ODA dưới 2 hình thức: cho vay lại theo ủy quyền của Bộ Tài chính không chịu rủi ro tín

dụng và cho vay lại vốn ODA chịu rủi ro tín dụng

Quản lý nguồn vốn ODA là việc VDB thay mặt Bộ Tài chính cho Chủ đầu tư vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc cho vay lại theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ và sử dụng các công cụ, biện pháp để quản lý quá trình cho vay lại từ khâu lập kế hoạch, thực hiện cho vay, thu hồi và xử lý nợ, nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả, chủ đầu tư sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng đã ký

Mô hình tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức quản lý nguồn vốn ODA tại VDB

Phòng Tín dụng (phòng TD) tại Chi nhánh và Ban Vốn nước ngoài (ban VNN) tại Hội sở chính (HSC) là đơn vị đầu mối, chủ trì thực hiện quản lý nguồn vốn ODA, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, soạn thảo hợp đồng tín dụng (HĐTD), hợp đồng bảo đảm tiền vay ( hợp đồng BĐTV), quản lý giải ngân, quản lý thu nợ các dự án,…

Các ban nghiệp

vụ khác

Các phòng nghiệp vụ liên quan

Phòng TD Chi nhánh VDB

Ban Vốn nước ngoài Lãnh đạo VDB

Trang 35

Các Phòng, Ban nghiệp vụ khác có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động quản lý nguồn vốn ODA theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn ODA tại VDB

2.2.2.1 Nhân tố khách quan

Từ phía Nhà tài trợ

Tình hình kinh tế - chính trị cũng như chiến lược cung cấp ODA của nước tài trợ Nếu những yếu tố này bất ổn thì công tác quản lý vốn ODA sẽ bị ảnh hưởng như: nước tài trợ không giải ngân đúng với số vốn đã cam kết, tốc độ giải ngân không phù hợp với tiến độ của dự án, danh mục các dự án được vay vốn thay đổi

Chính sách, quy chế của nhà tài trợ: Trong Hiệp định ký kết giữa Nhà tài trợ

và Chính phủ có những điều khoản ràng buộc Các Nhà tài trợ khác nhau thì các điều khoản khác nhau Do đó, tùy thuộc từng quy định thì cách thức quản lý nguồn vốn ODA của nước tiếp nhận sẽ khác nhau, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn ODA mang lại kết quả tốt nhất

Mối quan hệ kinh tế, chính trị giữa nước tài trợ và nước tiếp nhận Khi mối quan hệ này bị thay đổi thì sẽ kéo theo hàng loạt thay đổi khác trong hoạt động tài trợ và quản lý vốn ODA

Từ phía nước tiếp nhận

Môi trường kinh tế: Sự biến động về lạm phát, tỷ giá hối đoái cũng như các chính sách tài chính, thuế, mức độ mở cửa nền kinh tế … sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của nền kinh tế, qua đó cũng sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý nguồn vốn ODA

Môi trường pháp lý: Hệ thống pháp luật của Nhà nước đầy đủ, đồng bộ, hợp lý

sẽ góp phần công tác quản lý tốt nguồn vốn ODA, ngược lại sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý nguồn vốn này theo chiều hướng không tốt

Những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên như bão lũ, hạn hán, dịch bệnh,…gây ra thiệt hại cho Chủ đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh, và là những yếu tố làm tăng rủi ro cho công tác quản lý nguồn vốn ODA của ngân hàng

Trang 36

Chính sách, chủ trương, quan điểm của Chính phủ đối với nguồn vốn ODA: Các chính sách của Chính phủ giữ vai trò định hướng và chi phối toàn bộ hoạt động

xã hội, để phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nên từng giai đoạn cụ thể Chính phủ sẽ ban hành những chính sách, chiến lược thu hút

và sử dụng vốn ODA khác nhau Do đó, công tác quản lý vốn ODA cũng phải thay đổi để phù hợp với quan điểm, chủ trương của Chính phủ

2.2.2.2 Nhân tố chủ quan

Quy trình, chính sách tín dụng có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện quản lý cho vay Quy trình đơn giản, gọn nhẹ, đảm bảo tính logic sẽ giúp hạn chế những sai

sót và giảm thiểu xảy ra rủi ro

Trình độ quản lý, công tác tổ chức, mô hình tổ chức quản lý tốt sẽ làm cho các bộ phận được phối hợp nhịp nhàng từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát mang lại hiệu quả cao Mặt khác, nếu công tác tổ chức, quản lý không hợp lý dẫn đến sự chồng chéo, thiếu đồng bộ sẽ dẫn đến chất lượng quản lý

kém hiệu quả

Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ phụ trách là yếu tố quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nguồn vốn Cán bộ có trình độ chuyên môn tốt, am hiểu về lĩnh vực đầu tư và thị trường, có năng lực phân tích và xử lý tình huống,… có thể ngăn ngừa những rủi ro trong khi thực hiện cho vay dự án

Hệ thống thông tin tín dụng phát triển sẽ giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo việc quản lý được hiệu quả hơn

2.3 Thực trạng quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên

2.3.1 Bộ máy quản lý nguồn vốn ODA VDB Phú Yên

Căn cứ theo quy định của VDB và tình hình thực tế tại Chi nhánh, bộ máy tổ chức làm công tác quản lý vốn ODA được bố trí cụ thể như sau:

Phòng Tín dụng: Tiếp nhận hồ sơ dự án, chủ trì thẩm định dự án (đối với các

dự án có yêu cầu thẩm định), thực hiện kiểm soát chi, giải ngân và giám sát giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, lập kế hoạch thu nợ, lập thông báo thu nợ

Trang 37

và có trách nhiệm đôn đốc Chủ đầu tư trả nợ đúng hạn, thực hiện phân loại nợ và xử

lý rủi ro, kiểm tra giám sát tài sản hình hình từ vốn vay theo quy định

Phòng Tổng hợp: Phối hợp với phòng Tín dụng thực hiện thẩm định dự án, xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giải ngân

Phòng Tài chính - kế toán (phòng TCKT): Theo dõi số dư nợ, số vốn giải ngân, định kỳ tính toán số nợ phải trả gửi cho phòng Tín dụng, hạch toán thu nợ, chuyển nợ quá hạn và hạch toán phân loại nợ Phối hợp với phòng Tín dụng kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay theo định kỳ

Phòng Kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hồ sơ, số liệu trong quá trình phòng Tín dụng thực hiện quản lý;tổ chức phối hợp với phòng Tín dụng kiểm tra tài sản, đánh giá sai sót, xác định trách nhiệm và báo cáo theo quy định về công tác kiểm tra nội bộ của Chi nhánh

2.3.2 Quy trình quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên

Trong giai đoạn 2012-2016,Chi nhánh thực hiện quản lý 3 dự án ODA, bao gồm: Dự án Nhà máy thủy điện Sông Hinh, nguồn vốn NIB và AFD; Dự án Năng lượng nông thôn II tỉnh Phú Yên, nguồn vốn WB; Dự án Cấp nước và vệ sinh thị

xã, thị trấn lần III - ADB, nguồn vốn ADB và AFD Các dự án Chi nhánh quản lý thuộc hình thức cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng, nên Chi nhánh không thực hiện thẩm định dự án Sau khi VDB thực hiện ký kết HĐUQ với Bộ Tài chính thì Hội sở chính có văn bản giao nhiệm vụ cho Chi nhánh thực hiện ký kết HĐTD, hợp đồng BĐTV, kiểm soát chi, ký khế ước nhận nợ, thu hồi nợ vay, quản lý tài sản bảo đảm

Ký kết HĐTD, hợp đồng BĐTV

Sau khi nhận được văn bản giao nhiệm vụ của Hội sở chính, Chi nhánh đã chủ động liên hệ với Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan để thực hiện ký kết hợp đồng theo đúng thời gian quy định

Trong năm 2016, sau thực hiện công tác kiểm tra rà soát, Chủ đầu tư dự án Cấp nước vệ sinh thị xã, thị trấn lần thứ 3-ADB có sự chuyển đổi mô hình hoạt động, trước đây là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Phú

Trang 38

Yên, bây giờ chuyển thành Công ty cổ phần cấp thoát nước Phú Yên, nên Chi nhánh phải thực hiện thủ tục ký kết điều chỉnh lại các HĐTD và hợp đồng BĐTV

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn trình tự các thủ tục ký kết, Chi nhánh chủ động liên hệ, phối hợp với Chủ đầu tư thực hiện tốt công tác này

Lập kế hoạch và quản lý giải ngân

Chi nhánh chủ yếu quản lý các dự án vay vốn ODA bằng hình thức ghi thu ghi chi và kiểm soát chi

Quy trình quản lý ghi thu ghi chi:

(3), (4): Sau khi giải ngân thì Vụ Tài chính đối ngoại gửi thông báo cho VDB

và Chi nhánh quản lý dự án thực hiện ghi thu ghi chi

(5): Chi nhánh thông báo cho Chủ đầu tư đến ký khế ước nhận nợ

Như vậy, theo sơ đồ 2.2 về quy trình quản lý dự án cho vay lại vốn ODA theo ghi thu ghi chi thì Chi nhánh không trực tiếp thực hiện giải ngân cho dự án Do

ngoại của Bộ Tài chính

Nhà thầu của Chủ đầu tư

Chi nhánh VDB

Phú Yên

VDB

Trang 39

vậy Chi nhánh không lập kế hoạch giải ngân cũng như đăng ký chỉ tiêu giải ngân cho các dự án này

Quy trình quản lý kiểm soát chi:

(1): Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị giải ngân đến VDB Phú Yên

(2): Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, căn cứ kết quả kiểm soát chi, Chi nhánh xác nhận số tiền trên Giấy đề nghị xác nhận tạm ứng/thanh toán vốn nước ngoài và gửi cho Sở giao dịch II - VDB (được chỉ định là cơ quan đầu mối giải ngân cho dự án)

(3): Sở giao dịch II sau khi nhận được đề nghị thì giải ngân trực tiếp vào tài khoản của nhà thầu

(4): Sau khi giải ngân thì Sở giao dịch II gửi thông báo cho Chi nhánh

(5): Chi nhánh thông báo cho Chủ đầu tư đến ký khế ước nhận nợ

Theo sơ đồ 2.3 thì hàng năm Chi nhánh căn cứ nhu cầu vốn của Chủ đầu tư, thực hiện đăng ký số vốn giải ngân cho dự án Năng lượng nông thôn II (dự án Chi nhánh thực hiện kiểm soát chi) theo đúng quy định và được VDB giao cho kế hoạch giải ngân trong năm

Lập kế hoạch và quản lý thu nợ

Định kỳ hàng năm, Chi nhánh thực hiện lập kế hoạch thu nợ các dự án vay vốn ODA gửi HSC theo đúng quy định

Phú Yên

Sở giao dịch II - VDB Nhà thầu của

Chủ đầu tư

Trang 40

Căn cứ theo lịch trả nợ trong HĐTD và số dư nợ tại thời điểm trả nợ, phòng TCKT và phòng TD phối hợp tính toán số phải thu và lập Thông báo thu nợ gửi Chủ đầu tư theo đúng thời gian quy định

Đồng thời, cán bộ chuyên quản thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

Quản lý phân loại nợ và xử lý rủi ro

Hiện tại, các dự án được phân loại nợ theo công văn số 4212/NHPT-XLN ngày 31/12/2014

Định kì vào ngày cuối cùng của tháng, phòng TD thực hiện phân loại nợ các

dự án vay vốn ODA, phòng Kiểm tra chịu trách nhiệm rà soát thông tin trên báo cáo của phòng TD trước khi trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt Phòng TCKT tiếp nhận kết quả phân loại nợ và thực hiện hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán tại ngày làm việc cuối cùng của tháng báo cáo, tổ chức đối chiếu với báo cáo cân đối tài khoản kế toán

Kiểm tra, rà soát, đánh giá khách hàng, dự án

Thực hiện theo quy chế của VDB, công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá khách hàng, dự án luôn được thực hện tốt Định kỳ 6 tháng, phòng TD phối hợp với phòng Kiểm tra, phòng TCKT thực hiện kiểm tra tài sản của dự án.Bên cạnh đó, hàng năm phòng Kiểm tra xây dựng kế hoạch và đề cương kiểm tra các dự án trong năm Phòng TD tích cực phối hợp cung cấp hồ sơ tài liệu và cố gắng khắc phục kịp thời những sai sót Đồng thời áp dụng các chương trình VDB.CIS, chương trình cảnh báo sớm, các chương trình đánh giá khách hàng, dự án để thực hiện đánh giá tình hình hoạt động của khách hàng thông qua báo cáo tài chính của Chủ đầu tư, kịp thời phát hiện những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ vay của dự án

2.4 Đánh giá quản lý nguồn vốn ODA tại VDB Phú Yên

2.4.1 Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng

Số lượng dự án quản lý

Trong giai đoạn 2012-2016, Chi nhánh thực hiện quản lý 3 dự án ODA, trong đó có 02 dự án nhóm A, chủ yếu dưới hình thức VDB không chịu rủi ro tín

Ngày đăng: 09/12/2018, 23:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm