1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA MENĐEN - Nội dung quy luật phân li độc lập : Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lậ

Trang 1

CHƯƠNG 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN

TƯỢNG DI TRUYỀN

1- QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENĐEN

- Nội dung quy luật phân li : Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồ n gốc từ bố, một có nguồn gốc

từ mẹ Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa

alen kia

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li :

+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng

+ Khi GP tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử  sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng

- Ý nghĩa quy luật phân li : Giải thích tại sao tương quan trội lặn là phổ biến trong tự nhiên, hiện tượng trội cho thấy mục tiêu của chọn

giống là tập trung nhiều tính trội có giá trị cao

Không dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li do F1 có kiểu gen dị hợp

2- QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA MENĐEN

- Nội dung quy luật phân li độc lập : Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương

đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử

- Cơ sở tế bào học quy luật phân li độc lập :

+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

+ Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng

- Ý nghĩa quy luật phân li độc lập : Quy luật phân li độc lập là cơ sở góp phần giải thích tính đa dạng phong phú

của sinh vật trong tự nhiên, làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường sống Quy luật phân li độc lập còn là cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành nhiều biến dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới có năng suất và phẩm chất cao, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường

Nếu biết được các gen nào đó là phân li độc lập có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau

* Chú ý : Khi lai 2 cơ thể có kiểu gen giống nhau, với n cặp alen phân li độc lập với nhau (mỗi cặp alen quy định

một tính trạng) thì ở thế hệ lai thu được :

- Số lượng các loại giao tử : 2n - Số tổ hợp giao tử : 4n

- Số lượng các loại kiểu gen : 3n - Tỉ lệ phân li kiểu gen : (1 : 2 : 1)n

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 2

- Số lƣợng các loại kiểu hình : 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình : (3 : 1)n

Aa AaBb AaBbDd

21

22

23

( 3: 1)1 ( 3: 1)2 ( 3: 1)3 Lai n tính AaBbDd 2n 2n x 2n 3n (1: 2: 1)n 2n ( 3: 1)n

MỘT SỐ VẬN DỤNG TRONG QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENDEN

DẠNG 1: TÍNH SỐ LOẠI VÀ TÌM THÀNH PHẦN GEN CỦA GIAO TỬ

1- Số loại giao tử: Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp Trong đó:

 KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21

Số loại giao tử của cá thể có KG gồm n cặp gen dị hợp = 2n

2- Thành phần gen của giao tử:

- Trong 1 tế bào gen tồn tại thành từng cặp( 2n ) Trong tế bào giao tử gen tồn tại ở trạng thái đơn bội( n)

- Cách xác định giao tử: Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac

+ Đối với cơ thể thuần chủng(đồng hợp) chỉ tạo 1 loại giao tử Ví dụ: AAbbCCDD cho một loại giao tử AbCD + Đối với cơ thể dị hợp:

Ví dụ 1: Xác định giao tử của cơ thể có KG AaBbDd

Bước 1: Xác định giao tử của từng cặp gen: Aa cho 2 loại giao tử: A và a;

Bb cho 2 loại giao tử: B và b; Dd cho 2 loại giao tử: D và d

ABDEF ABDeF AbDEF AbDeF aBDEF aBDeF abDEF abDeF

DẠNG 2: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH

VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON

Số kiểu tổ hợp = Số giao tử đực x Số giao tử cái

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 3

 Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau

 Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau

Ví dụ 1: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao P: AabbDd x AaBbdd

Số cặp gen Tỷ lệ KG riêng Số KG Tỷ lệ KH riêng Số KH

Số KG chung = ( 1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 3 x 2 x 2 = 12

Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8

Ví dụ 2: Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở đời con

3- Mối quan hệ giữa số alen và số KG xuất hiện ở F1:

*Trường hợp 1: Nếu gọi r là số alen/ 1gen  Số kiểu gen đồng hợp? Số kiểu gen dị hợp? Tổng số kiểu gen? Lập bảng như sau:

GEN SỐ ALEN/GEN SỐ KIỂU GEN SỐ KG ĐỒNG HỢP SỐ KG DỊ HỢP

2

)1(r

r

r

2

)1(r

*Lưu ý: Nếu số cặp gen dị hợp tử là n thì:

- Số loại giao tử khác nhau ở F1 là 2n

- Số loại kiểu gen ở F2 là 3n

- Số loại kiểu hình ở F2 là 2n

*Trường hợp 2: Nếu tỉ lệ trội/ lặn ở các cặp tính trạng không như nhau thì ta phải tính tổng của XS riêng từng cặp:

Ví dụ 1: Các gen phân li độc lập, phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình gồm: 1 trội và 3 lặn là bao

nhiêu? 3 trội và 1 lặn là bao nhiêu? Ta phân tích từng cặp tính trạng như sau:

Trang 4

Ví dụ 2: Trong phép lai: Bố AaBbCcDdEe x Mẹ aaBbccDdee

Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Hãy cho biết:

a Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?

b Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

c Tỉ lệ đời con có KG giống bố = 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2 = 4/128 = 1/32

*Lưu ý: Sử dụng toán xác suất để giải các bài tập về xác suất trong sinh học

- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đồng thời xảy ra  chúng ta dùng phương pháp nhân xác suất

- Nếu hai trường hợp độc lập nhưng đối lập nhau ( Nếu trường hợp này xảy ra thì trường hợp kia không xảy

ra  chúng ta dùng công thức cộng xác suất

Ví dụ 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả

đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả đỏ có kiểu gen đồng hợp và 1 quả đỏ có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:

A 3/32 B 2/9 C 4/27 D 1/32

 F1 x F1: Aa x Aa → F2: 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa (1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp )

→ trong số quả đỏ thì: đồng hợp = 1/3 ; dị hợp = 2/3 Xác suất cho 2 quả đỏ đồng hợp và 1 quả đỏ dị hợp = (1/3)2

2/3 C13 = 2/9

Ví dụ 2: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả

đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ làm giống từ số quả đỏ ở

F1 là: A 1/64 B 1/27 C 1/32 D 27/64

 F1 x F1: Aa x Aa → F2: 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa (1/4 đỏ đồng hợp : 2/4 đỏ dị hợp )

→ trong số quả đỏ thì: đồng hợp = 1/3 ; dị hợp = 2/3 Xác suất được cả 3 quả đỏ đồng hợp = 1/3.1/3.1/3 = 1/27

DẠNG 3: TÌM SỐ KIỂU GEN CỦA 1 CƠ THỂ VÀ SỐ KIỂU GIAO PHỐI

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m = n – k cặp gen

đồng hợp Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:

ACn nk  2nkCn m 2m

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 5

Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó

n là số cặp gen; k là số cặp gen dị hợp ; m là số cặp gen đồng hợp

Ví dụ 1: Xét 5 locut gen phân ly độc lập trên NST thường, mỗi locut có hai alen Tính số kiểu gen khác nhau trong quần thể thuộc các trường hợp sau đây:

a) Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen = 21 C51 = 2 x 5 = 10 b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = 22 C52 = 40

c) Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen = 23 C53 = 80 d) Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen = 24 C54 = 80 e) Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen = 25 C55 = 32

 Tổng số kiểu gen khác nhau = 35

= 243

Ví dụ 2: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?

Cách 1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau:

- Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp  các kiểu gen có thể có:

AaBbCcDD AaBbCcdd AaBbCCDd AaBbccDd AaBBCcDd AabbCcDd AABbCcDd aaBbCcDd  Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra

- Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp  các kiểu gen có thể có:

AaBBCCDD AabbCCDD AaBBCCdd AabbCCdd AaBBccDD AabbccDD AaBBccdd Aabbccdd Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay

đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại Lúc đó, số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là: 8 4 = 32

 Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 32 = 256  chọn đáp án C

Cách 2: Áp dụng công thức tính:

Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là:

 4 1  ! 1 ! 2 4 2 8

! 4

Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:

! 3

! 3 4

! 4

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 32 = 256  chọn đáp án C

3- QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

- Khái niệm tương tác gen:

Hai (hay nhiều) gen không alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

- Ý nghĩa của tương tác gen : Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ Mở ra

khả năng tìm kiếm những tính trạng mới trong công tác lai tạo giống

* Khái niệm tương tác bổ sung : Tương ta ́c bổ sung là sự tác đô ̣ng bổ sung cho nhau của sản phẩm các gen thuô ̣c các locut khác nhau lên sự biểu hiê ̣n của mô ̣t tính tra ̣ng

Ví dụ : Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ : 9/16 hoa

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 6

Trong đó alen A tổng hợp enzim A có hoạt tính, alen a tổng hợp enzim a không có hoạt tính ; alen B tổng hợp enzim B có hoạt tính, alen b tổng hợp enzim b không có hoạt tính

* Khái niệm tương tác cộng gộp : Khi ca ́c alen trô ̣i thuô ̣c hai hay nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trô ̣i (bất kể locut nào ) đều làm gia tăng sự biểu hiện của KH lên một chút ít

Ví dụ : Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm và hạt trắng thì ở F2 thu được 15 hạt đỏ : 1 hạt trắng

- Tính trạng càng do nhiều gen tương tác quy định , thì sự sai khác về KH giữa các KG càng nhỏ , và càng khó nhâ ̣n biết được các KH đă ̣c thù cho từng KG

- Như ̃ng tính tra ̣ng số lượng thường do nhiều gen quy đi ̣nh , chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường như : Sản lượng sữa , khối lượng gia súc gia cầm , số lượng trứng gà

* Gen đa hiệu: Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

Ví dụ: Gen HbA ở người quy định sự tổng hợp chuỗi -hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin.Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi -hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin, nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí số 6 (axit amin glutamic thay bằng valin) Gây hậu quả làm biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm thành hình lưỡi liềm  Xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể

CÁC DẠNG BÀI TẬP TƯƠNG TÁC GEN 1- Các dạng:

- Tương tác bổ sung( tương tác bổ trợ), gồm các tỉ lệ: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7

- Tương tác át chế:

+ Tương tác át chế do gen trội: 12:3:1 hoặc 13:3 + Tương tác át chế do gen lặn: 9:3:4

- Tương tác cộng gộp( kiểu không tích lũy các gen trội): 15: 1( tỉ lệ: 1: 4: 6: 4: 1)

2- Tương tác giữa các gen không alen:

Mỗi kiểu tương tác có 1 tỉ lệ KH tiêu biểu dựa theo biến dạng của (3:1)2 như sau:

2.1- Các kiểu tương tác gen:

- Tương tác bổ sung có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7

+ Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9 : 3 : 3 : 1 A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9 : 6 : 1 A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9 : 7 A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb)

- Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 12 : 3 : 1 hoặc 13 : 3 hoặc 9 : 3 : 4 + Tương tác át chế gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1 (A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠ aabb + Tương tác át chế gen trội hình thành 2 KH: 13:3 (A-B- = A-bb = aabb) ≠ aaB- + Tương tác át chế gen lặn hình thành 3 KH: 9:3:4 A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb = aabb)

- Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1 (A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb

 Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển của nhị thức Newton (A + a)n

* Lưu ý: - Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới

- Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen

- Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển

2.2 Dạng toán thuận:

* Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con

Ví dụ: Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tính trạng màu lông

ngựa là kết quả của hiện tượng nào?

A Tác động cộng gộp B Tác động ác chế C Trội không hoàn toàn D Tác động bổ trợ

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 7

Giải:Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen.Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B

Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế  chọn đáp án: B

* Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con

Ví dụ1: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F1 toàn quả dẹt; F2 gồm 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?

A Tương tác át chế B Tương tác cộng gộp

C Trội không hoàn toàn D Tương tác bổ trợ Giải:Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài  9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài

Quy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ  Chọn đáp án D

Chú ý: Đối với các bài toán dạng này, ta coi số nhỏ nhất như 1 đơn vị, rồi chia các số lớn hơn với nó

Ví dụ2: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng).F2

gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng Tính trạng này di truyền theo quy luật:

Giải:Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1 Mà đây là kết quả của phép lai của hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản Nên suy ra tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác ge n  Chọn đáp án B

- Khi lai F1 x F1 tạo ra F2 có 16 kiểu tổ hợp như: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 12:3:1; 13:3, 9:3:4; 15:1

( 16 = 4 x 4  P giảm phân cho 4 loại giao tử)

- Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như: 3:3:1:1; 4:3:1; 3:3:2; 5:3; 6:1:1; 7:1

( 8 = 4 x 2  một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử)

- Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như: 3:1; 1:2:1; 1:1:1:1

(4 = 4 x 1  một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử)

Ví dụ 1: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?

Giải:Pt/c, F1 thu được 100% hoa đỏ => tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng( theo ĐL đồng tính của Menden) Mà tính trạng hoa trắng là tính trạng do gen lặn quy định nên hoa trắng chỉ cho 1 lo ại giao tử Trong khi

đó F2 = 3 + 1 = 4 kiểu tổ hợp, vậy con lai F1 phải cho 4 loại giao tử  F1 dị hợp 2 cặp gen( AaBb), lúc đó KG của

hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 8

Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ Ta đã xác định được ở trên KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ

Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng

Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội

Ví dụ 2: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu

đỏ Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:

A Aabb hoặc aaBb B Aabb hoặc AaBB C aaBb hoặc AABb D AaBB hoặc AABb

Giải: F2 phân tính có tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử

Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng có thể có là một trong các kiểu gen sau:

Aabb Aabb aaBB aaBb aabb Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử

Vậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp

Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử nên cây đem lai với F1 sẽ có kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb

 Chọn đáp án A

Ví dụ 3: Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài Kiểu gen của bố mẹ là:

A Aabb x aaBB C AaBb x AaBb B AaBB x Aabb D AABB x aabb

Giải: Xét F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài

 F2 có 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử x 4 giao tử Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen

Quy ước: A-B- : quả dẹt; A-bb và aaB-: quả tròn; Aabb : quả dài Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB  chọn đáp án A

4- QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

- Đặc điể m của liên kết hoàn toàn:

+ Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết

+ Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó

+ Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

- Thí nghiệm:

Pt/c :Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt

F1 : 100% xám, dài Lai phân tích ruồi ♂ F1 xám – dài Pa: ♂ xám – dài x ♀ đen – cụt

Fa : 1 xám – dài : 1 đen – cụt

- Ý nghĩa liên kết gen: Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm

tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau

- Thí nghiệm của Moocgan về liên kết không hoàn toàn:

Pt/c: ♀ xám, dài x ♂ đen, cụt

F1: 100% xám, dài Lai phân tích F1

Trang 9

- Nội dung của quy luật hoỏn vị gen: Trong quỏ trỡnh giảm phõn, cỏc NST tương đồng cú thể trao đổi cỏc đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoỏn vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới

- í nghĩa của hoỏn vị gen: Hoỏn vị gen làm tăng tần số biến dị tỏi tổ hợp, tạo điều kiện cho cỏc gen quý cú dịp tổ hợp lại với nhau  cung cấp nguyờn liệu cho chọn lọc nhõn tạo và chọn lọc tự nhiờn, cú ý nghĩa trong chọn giống

và tiến hoỏ

Dựa vào kết quả phộp lai phõn tớch cú thể tớnh được tần số hoỏn vị gen, tớnh được khoảng cỏch tương đối giữa cỏc gen rồi dựa vào quy luật phõn bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền

- Tần số hoỏn vị gen = Tỉ lệ % cỏc loại giao tử mang gen hoỏn vị

- Trong phộp lai phõn tớch tần số hoỏn vị gen được tớnh theo cụng thức :

f(%)Tổng số cá thể trong đời lai phân tích

DẠNG 1 : NHẨM NGHIỆM KG DỰA VÀO KIỂU HèNH Lai 2 tớnh : Sẽ xuất hiện tỉ lệ của lai 1 tớnh

- 3 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab x AB/ab

- 1 :2 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB x Ab/aB ; Ab/aB x AB/ab

- 1 :1  Kiểu gen của cơ thể đem lai : Nếu #P AB/ab x ab/ab hoặc Nếu ≠P Ab/aB x ab/ab

- 1 :1 :1 :1  Ab/ab x aB/ab

DẠNG 2 : SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ TỶ LỆ GIAO TỬ

* Với x là số cặp NST tương đồng mang gen  Số loại giao tử = 2x

VD: AB/ab  x =1 ; số loại giao tử = 21

* Với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa cỏc gen đồng hợp  Số loại giao tử = 2x-a

- Cấu trỳc của NST thay đổi trong giảm phõn

- Là quỏ trỡnh lai 2 hay nhiều tớnh trạng, tỉ lệ phõn tớnh c hung của cỏc cặp tớnh trạng khụng phự hợp với phộp nhõn xỏc suất nhưng xuất hiện đầy đủ cỏc loại kiểu hỡnh như phõn li độc lập

- Tần số hoỏn vị gen bằng tổng % cỏc cỏ thể chiếm tỉ lệ thấp

- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hỡnh giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao  KG : AB/ab x ab/ab

- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hỡnh giống bố mẹ chiếm tỉ lệ thấp  KG : Ab/aB x ab/ab

b- Hoỏn vị gen xảy ra 1 bờn : % ab x 50% = % kiểu hỡnh lặn

- Nếu % ab < 25 %  Đõy là giao tử hoỏn vị + Tần số hoỏn vị gen : f % = 2 x % ab

Ab DE GH

aB de gh

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để cú thờm nhiều tài liệu hay và thỳ vị nhộ ;)

Trang 10

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 10

+ Kiểu gen : Ab/aB x Ab/aB

- Nếu % ab > 25 %  Đây là giao tử liên kết + Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 x % ab + Kiểu gen : AB/ab x AB/ab

c- Hoán vị gen xảy ra 2 bên : (% ab)2 = % kiểu hình lặn

- Nếu % ab < 25 %  Đây là giao tử hoán vị + Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab + Kiểu gen : Ab/aB x Ab/aB

- Nếu % ab > 25 %  Đây là giao tử liên kết + Tần số hoán vị gen : f % =100% - 2 x % ab + Kiểu gen : AB/ab x AB/ab

d- Hoán vị gen xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình( 1 trội : 1 lặn ):

Gọi x là % của giao tử Ab  %Ab = %aB = x% %AB = %ab = 50% - x%

Ta có x2

- 2x(50% - x%) = kiểu hình (1 trội , 1 lặn )

- Nếu x < 25%  %Ab = %aB (Đây là giao tử hoán vị) + Tần số hoán vị gen : f % = 2 x % ab + Kiểu gen : AB/ab x AB/ab

- Nếu x > 25%  %Ab = %aB (Đây là giao tử liên kết ) + Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 x % ab + Kiểu gen : Ab/aB x Ab/aB

- Bước 5 : Viết sơ đồ lai

3- Bài tập:

Tấn số hoán vị gen( f ) : Là tỉ lệ %các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra Và f 50%

- tỉ lệ giao tử hoán vị =

2f

- tỉ lệ giao tử liên kết =(

2

f-1

)

3.1- Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và B với f = 40% và giữa B và D với f = 20%

Xác định số loại giao tử, thành phần các loại giao tử, tỉ lệ các loại giao tử trong các trường hợp sau:

→ 4 kiểu giao tử: 2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20%

2 giao tử liên kết ABe = abE = (1 –f ) / 2 = 30%

Trang 11

* Nếu 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì:

= 50% Do đó tính tỉ lệ giao tử liên kết ta lấy 50% trừ cho loại giao tử hoán vị và ngược lại

* Nếu có nhiều cặp NST tương đồng mang gen ta dùng phép nhân xác xuất để tính tỉ lệ giao tử chung hoặc

tỉ lệ từng loại giao tử

3.2- Xác định kết quả của phép lai:

Cho A: quả tròn, a: quả dài, B: hạt đục , b: hạt trong Tần số hoán vị là 40%

a Số kiểu tổ hợp giao tử: 4 x 2 = 8 giao tử

3.3- Xác định qui luật di truyền:

VD1: Cho lai giữa lúa cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dài thu đƣợc F1 đồng loạt cây cao hạt tròn Cho F1 giao phối với nhau thì F2 có 4 kiểu hình theo tỉ lệ: 592 cao, tròn: 158 cao , dài: 163 thấp , tròn: 89 thấp , dài.Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng

a Tìm qui luật di truyền

b Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở f2

Giải:

a F1 đồng tính  tính trạng cây cao, hạt tròn là trội so với cây thấp, hạt dài.và dị hợp 2 cặp gen

- Nếu 2 tính trạng PLĐL thì F2 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 ( khác với dề bài)

- Nếu 2 tính trạng liên kết gen thì F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3:1 hay 1:2:1 ( khác với tỉ lệ đầu bài ) Theo bài ra F 2 tỉ lệ 59: 16: 16: 9 ≠ 9:3:3:1 Vậy bài tuân theo qui luật hoán vị gen

Viết sơ đồ lai ta  tỉ lệ phân li KH: 59% cao tròn: 16% cao dài: 16% thấp tròn : 9% thấp dài

VD 2: Cho P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen F1 xuất hiện cây chín sớm quả trắng.Cho F1 tự thụ F2 thu đƣợc 4 kiểu hình với 4700 cây Trong đó cây chín muộn quả xanh có 375 cây

a Tìm qui luật di truyền

 Di truyền theo qui luật hoán vị gen

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 12

- Là NST có chứa gen qui định giới tính (có thể chứa các gen khác)

- Cặp NST giới tính XX gồm hai chiếc tương đồng, cặp XY có vùng tương đồng, có vùng không tương đồng

Vùng tương đồng Vùng không tương đồng

- Con cái XX, con đực XY: ĐV có vú, ruồi giấm, người…

- Con cái XY, con đực XX: Chim bướm, cá , ếch nhái…

* Kiểu XX, XO

- Con cái XX, con đực XO : châu chấu, rệp, bọ xít…

- Con cái XO, con đực XX : Bọ nhậy…

* Nhận xét:

- Tỉ lệ đực cái trong quần thể luôn xấp xỉ 1:1

- Tạo sự cân bằng giới tính trong sinh giới

5.2- Di truyền liên kết với giới tính:

a- Gen trên NST X

* Thí nghiệm:

Phép lai thuận Phép lai nghịch

P: XWXW x XWY ( mắt đỏ ) ( mắt trắng ) Gp: XW XW, Y

F1: 100 % mắt đỏ

P: XwXw x XWY (mắt trắng) (mắt đỏ) Gp: Xw XW , Y

Trang 13

* Giải thích : Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên Y

 Vì vậy cá thể đực ( XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra KH

* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X: Di truyền chéo

b- Gen trên NST Y

VD: Người bố có túm lông tai sẽ truyền đặc điểm này cho tất cả các con trai mà con gái thì ko bị tật này

* Giải thích : Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên X

 Di truyền cho tất cả cá thể mang kiểu gen XY trong dòng họ

* Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y: Di truyền thẳng

c- Khái niệm: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính

d- Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính

- Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuô i trồng trọt

- Nhận dạng được đực cái từ nhỏ đẻ phân loại tiện cho việc chăn nuôi

- Phát hiện được bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp của cặo NST giới tính

Cách giải toán di truyền liên kết giới tính

Bước 1 : Qui ước gen Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng

3/1  Kiểu gen : XA Xa x XAY 1/1  Kiểu gen : XA Xa x Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới )

Xa Xa x XA Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở cá thể XY )

Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường Bước 4 : Xác định kiểu gen của P hoặc F1 và tính tần số hoán vị gen

- Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1)

- Xác định kiểu gen của ♂(P) dựa vào ♀ (F1)

- Tần số hoán vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp

Bước 5 : Viết sơ đồ lai

5.3- Di truyền ngoài nhân:

* Hiện tượng :

- Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn( Mirabilis jalapa)

- F1 luôn có KH giống mẹ

* Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà không truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong

tế bào chất ( trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua tế bào chất của trứng

* Đặc điể m của di truyền ngoài NST( di truyề n ở ti thể và lục lạp) :

- Lai thuận lai nghịch kết quả khác nhau biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ

- Di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái

- Các tính trạng di truyền qua tế bào chất không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST vì tế bào chất không được phân đều cho các tế bào con như đối với NST

- Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được truyền theo dòng mẹ, nhưng không phải tất cả các tính t rạng di truyền theo dòng mẹ đều liên quan với các gen trong tế bào chất

- Tính trạng do gen gen trong tế bào chất quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay nhân tế bào bằng nhân có cấu trúc di truyền khác

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 14

* Phương pháp phát hiện quy luật di truyền

- DT liên kết với giới tính: kết qủa 2 phép lai thuận nghịch khác nhau

- DT qua TBC: kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có KH giống mẹ

- DT phân li độc lập: kết quả 2 phép lai thuận nghịch giống nhau

6- ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

6.1- Con đường từ gen tới tính trạng

Gen ( ADN) → mARN →Prôtêin → tính trạng

- Qúa trình biểu hiện của gen qua nhiều bước nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài chi phối theo sơ đồ:

VD: Con tắc kè hoa: - Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây

- Trên đá: màu hoa rêu của đá - Trên thân cây: da màu hoa nâu

* Đặc điểm:

- Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng

- Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi

- Di truyền được vì do KG quy định

- Thay đổi theo từng loại tính trạng

* Phương pháp xác định mức phản ứng: Để xác định mức phản ứng của 1KG cần phải tạo ra các cá thể SV có

cùng 1 KG, với cây sinh sản sinh dưỡng có thể xác định mức phản ứng bằng cách cắt đồng loạt cành của cùng 1

cây đem trồng và theo dõi đặc điểm của chúng

6.4- Sự mề m dẻo về kiểu hình( thường biến):

- Khái niệm: Hiện tượng 1 KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo về KH( thường biến)

- Mức độ mềm dẻo của KH phụ thuộc vào KG

- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh KH của mình trong một phạm vi nhất định

- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp SV thích nghi với những thay đổi của môi trường

Trang 15

TRẮC NGHIỆM PHẦN QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN

Câu 1: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1: 2: 1 về KG luôn đ i đôi với tỉ lệ 3: 1 về KH khẳng định điều nào trong giả thuyết của

Menđen là đúng ? A Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1

B Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau

C Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau D Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1

Câu 2: Ở đậu Hà lan, mỗi gen quy định một tính trạng/1 NST, trội hoàn toàn Khi cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, đời

con thu được tỉ lệ kiểu hình: A 9 : 7 B 9 : 3 : 3 : 1 C 3 : 3 : 1 : 1 D 1 : 1 : 1 :1

Câu 3: “Nhân tố di truyền” mà Menden gọi, ngày nay được xem là: A Locut B Cromatit C Ôperon D Alen

Câu 4: Cho các cá thể có kiểu gen AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình A-BBD-E- là:

Câu 5: Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:

A Aa x aa B Aa x Aa C AA x Aa D Aa x Aa và Aa x aa

Câu 6: Phép lai thuận nghịch là: A ♂AA x ♀aa và ♀AA x ♂aa.B ♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA

Câu 7: Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà nghiên cứu di truyền trước đó là:

A Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ D Làm thuần chủng các cá thể đầu dòng và nghiên cứu cùng lúc nhiều tình trạng

B Chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu C Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân ly và tổ hợp các NST

Câu 8: Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng, thì số loại kiểu hình tối đa ở thế hệ Fn có thể là

Câu 9: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng

trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính: A Các gen tương tác với nhau B Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

C Chịu ảnh hưởng của môi trường D.Dễ tạo ra các biến dị di truyền

Câu 10: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là: A Sự PLĐL của các cặp NST tương đồng

B Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong GP  sự PLĐL tổ hợp tự do của các cặp gen alen

C Sự tổ hợp tự do của các NST tương đồng trong giảm phân D Sự PLĐL của các NST tương đồng trong giảm phân

Câu 11: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

A Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

B Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

C.Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng D.Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh

Câu 12: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân

hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là: A 6 B 8 C 2 D 4

Câu 13: Lai phân tích là phép lai:

A Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen

B Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản

C Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen

D Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản

Câu 14: Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen: A.AaBbdd B.AaBbDd C.AABBDd D.aaBBDd

Câu 15: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở Tính theo lí thuyết,

phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy B 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

C 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy D 100% cá chép không vảy

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 16

Câu 16: Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu gen có thể có ở F2 là:

Câu 17: Ở loài giao phối, cơ sở vật chất chủ yếu quy định tính trạng của mỗi cá thể ở đời con là:

Câu 18: Cơ thể dị hợp về n cặp gen phân li độc lập, thì có thể sinh ra số loại giao tử là: A 5n B 2n. C 4n D 3n.

Câu 19: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy

định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16 ?

Câu 20: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là:

A Lai giống B Sử dụng xác xuất thống kê C Lai phân tích D Phân tích các thế hệ lai

Câu 21: Khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1 cần có các điều kiện nào sau đây ?

(1) P dị hợp tử về 1 cặp gen (2) P dị hợp tử về 2 cặp gen (3) Số lượng con lai phải lớn

(4) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn (5) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau

Câu 22: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng

Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là: A 4 B 6 C 8 D 2

Câu 23: Bản chất quy luật phân li của Menđen là : A Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

B Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1 C Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1

D Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

Câu 24: Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 3 trội : 1 lặn cần có các điều kiện gì ?

(1) P dị hợp tử về 1 cặp gen (2) Số lượng con lai phải lớn

(3) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn (4) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau

Câu 25: Để biết chính xác KG của một cá thể có KH trội, người ta thường sử dụng phép lai nào ?

Câu 26: Ở cà chua, gen qui đ ịnh tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn

toàn so với alen a qui định quả bầu dục Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:A.1: 2 : 1 B.1 : 1 C.3 : 1.D.9 : 3 : 3 : 1

Câu 27: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a qui đ ịnh hạt xanh; gen B qui định hạt trơn là

trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là: A 1/4 B 1/3 C 12 D 2/3

Câu 28: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ

lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ? A Aa × aa B AA × aa C Aa × Aa D AA × Aa

Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở

đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ? A.aaBb × AaBb B.Aabb × AAbb C.AaBb × AaBb D.Aabb × aaBb

Câu 30: Biết 1 gen qui đ ịnh một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Theo lý thuyết,

phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là: A 3/4 B 9/16 C 2/3 D 1/4

Câu 31: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số loại kiểu gen là: A 72 B 256 C 64 D 144

Câu 32: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra

Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể

có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là:

Câu 33: Với 3 cặp gen dị hợp di truyền độc lập tự thụ thì số tổ hợp ở đời lai là: A 64 B 8 C 16 D 81

Câu 34: Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ kiểu hình ở F2:

A 3n. B 2n. C (3 : 1)n. D 9 : 3 : 3 : 1

Câu 35: Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd: A 8 B 2 C 4 D 6

Câu 36: Dựa trên kết quả của các phép lai nào để biết được 2 gen nào đó nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau ?

A Dựa vào kết quả ở F2 nếu tỉ lệ phân li KH là 9 : 3 : 3 : 1

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 17

B Dựa vào kết quả lai thuận nghịch C Dựa vào kết quả lai phân tích nếu tỉ lệ phân li KH là 1 : 1 : 1 : 1

D Dựa vào kết quả lai phân tích( 1 : 1 : 1 :1 ) hoặc ở F2( 9 : 3 : 3 : 1 )

Câu 37: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Cơ thể dị hợp về 2 cặp

gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là:

A 30 B 60 C 76 D 50

Câu 38: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai (2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3

Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:

A (4), (1), (2), (3) B (4), (2), (1), (3) C (4), (3), (2), (1) D (4), (2), (3), (1)

Câu 39: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch ?

C ♀AaBb x ♂AaBb và ♀AABb x ♂aabb D ♀Aa x ♂aa và ♀aa x ♂AA

Câu 40: Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ Cho rằng mỗi gen quy đ ịnh một tính trạng Kết luận nào có thể được rút ra từ kết quả phép lai này ?

A Ở F2, mỗi cặp tính trạng xét riêng lẻ đều phân li theo tỉ lệ 1 : 1

B Sự phân li của cặp gen này phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền các tính trạng phụ thuộc vào nhau

C Sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng

D Nếu P khác nhau về n cặp tính trạng tương phản thì phân li kiểu hình ở F2 là (3 : 1)n

Câu 41: Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:

A.Xác định tần số hoán vị gen B.Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn

C.Kiểm tra cơ thể có KH trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử D.Xác định các cá thể thuần chủng

Câu 42: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai

Aabb × aaBb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: A.1 : 1 : 1 : 1 B.9 : 3 : 3 : 1 C.1 : 1 D.3 : 1

Câu 43: Nếu các gen phân li độc lập, giảm phân tạo giao tử bình thường thì hợp tử AaBbddEe tạo giao tử abdE chiếm tỉ lệ

bao nhiêu ? A 6,25% B 50% C 12,5% D 25%

Câu 44: Nếu lai các cây đậu Hà Lan khác nhau về 7 tính trạng mà Menden đã nghiên cứu, thì đời F2 có thể có:

A.27 kiểu gen và 37 kiểu hình B.37 kiểu gen và 27 kiểu hình C.27 kiểu gen và 27 kiểu hình D.37 kiểu gen và 37 KH

Câu 45: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Phép lai

AaBbDd × Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là: A 1/32 B 1/2 C 1/16 D 1/8

Câu 46: Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp

A Lai thuận nghịch B Lai gần C Lai phân tích D Tự thụ phấn ở thực vật

Câu 47: Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng lẻ, phép lai: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 cókiểu hình lặn về

cả 5 gen chiếm tỉ lệ: A (3/4)7 B 1/27 C 1/26 D (3/4)10

Câu 48: Biết 1 gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân ly độc lập và tổ hợp tự do Theo lý thuyết,

phép lai AaBBDD x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng là.:A 3/4 B 9/64 C 27/64 D 1/16

Câu 49: Cơ sở tế bào học của hiện tựơng di truyền độc lập khi lai nhiều tính trạng là:

A Số lựơng cá thể và giao tử rất lớn B Các alen tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh

C Các cặp alen là trội - lặn hoàn toàn D Các alen đang xét không cùng ở một NST

Câu 50: Một giống cây, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Muốn xác định kiểu gen của cây

thân cao thì phải cho cây này lai với :A.Cây thân cao và thân thấp B.Với chính nó C.Cây thân thấp D.Cây thân cao khác

Câu 51: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn

Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ: A 81/256 B 27/256 C 9/64 D 27/64

Câu 52: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai:

Câu 53: Menden đã giải thích quy luật phân ly bằng:

A Hiện tượng phân ly của các cặp NST trong nguyên phân B Giả thuyết giao tử thuần khiết

C Hiện tượng trội hoàn toàn D Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

Câu 54: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Menđen đã phát hiện ở thế hệ lai:

A Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ B Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố

C Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ D Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 18

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 18

Câu 55: Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự

thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con là: A 3/16 B 1/16 C 9/16 D 2/16

Câu 56: Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1 : 1 : 1 : 1 ?

Câu 57: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp

trội hay dị hợp ? A.Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gen B.Vì gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn

C.Vì trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến D.Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường

Câu 58: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeff x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số tổ

hợp giao tử là: A 72 B 27 C 62 D 26

Câu 59: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia

thì cần có điều kiện gì ? A.Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường B.Số lượng cá thể con lai phải lớn

C Tất cả các điều kiện trên D Bố mẹ phải thuần chủng

Câu 60: Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd: A 2 B 6 C 3 D 4

Câu 61: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do

Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

Câu 62: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau

đó cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là:

A 9 : 3 : 3 : 1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gen B 1 : 1: 1: 1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gen

C 9 : 6 : 1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gen D 3 : 1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gen

Câu 63: Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là:

A Tính trạng trội phải trội hoàn toàn B Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai

C Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST khác nhau D Số lượng cá thể phải đủ lớn

Câu 64: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo

ra: A 2 loại giao tử B 8 loại giao tử C 4 loại giao tử D 16 loại giao tử

Câu 65: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là: A Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống

B Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới

C Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những lòai s inh sản theo lối giao phối

D Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết

Câu 66: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số loại

kiểu hình là: A 72 B 64 C 144 D 256

Câu 67: Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là

A Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định

B Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố của cặp

C Các giao tử là thuần khiết D Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định

Câu 68: Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu hình đồng hợp lặn ở F2 là:

Câu 69: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x

AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là: A 27/256 B 81/256 C 3/256 D 1/16

Câu 70: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất

là: A AaBb × AABb B aaBb × Aabb C AaBb × aabb D Aabb × AaBB

Câu 71: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:

A Tỉ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn B F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

C F2 có 4 kiểu hình D Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

Câu 72: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao giao phấn

với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là: A 3/4 B 1/2 C.1/4 D 2/3

Câu 73: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời

con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

A AaBbDd × aabbdd B AaBbDd × AaBbDD C AaBbDd × aabbDD D AaBbdd × AabbDd

Câu 74: Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là

A Tự thụ phấn B Lai thuận nghịch C Lai phân tích D Lai gần

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Trang 19

Câu 75: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến

xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: A 9/256 B 9/64 C 27/128 D 9/128

Câu 76: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do:

A Hai nhân tố di truyền khác loại quy định B Một cặp nhân tố di truyền quy định

Câu 77: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

A Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối B Hoán vị gen

C Đột biến gen D Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

Câu 78: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự

thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

A.4 kiểu hình ; 12 kiểu gen B.8 kiểu hình ; 27 kiểu gen C.4 kiểu hình ; 9 kiểu gen D.8 kiểu hình ; 12 kiểu gen

Câu 79: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:

(1) AaBbDd × AaBbDd ; (2) AaBBDd × AaBBDd ; (3) AABBDd × AabbDd ; (4) AaBBDd × AaBbDD

Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là: A.(2) và (3) B.(1) và (4) C.(2) và (4) D.(1) và (3)

Câu 80: Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen aaBbCcDd khi giảm phân có

thể tạo ra tối đa số loại giao tử là: A 4 B 2 C 16 D 8

Câu 81: Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở đời con có số loại

KH là : A 8 B 2 C 3 D 4

Câu 82: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật PLĐL là: A Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau

B Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác

C Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh

D Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng

Câu 83: Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng :

A Con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng B P đồng tính mà con có kiểu hình khác bố mẹ

C Gen quy định tính trội đã hòa lẫn với gen lặn tương ứng D Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ

Câu 84: Nếu mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên một NST, trội hoàn toàn, P: Aadd x AaDD thì F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A 3:3:1:1 B 3:1 C 9:3:3:1 D 1:1:1:1

Câu 85: Nếu các gen phân li độc lập, 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb có thể sinh ra số loại giao tử:

Câu 86: Khi phân li độc lập và trội hòan tòan thì phép lai: P: AaBbccDdeeff x AabbCcddEeff có thể sinh ra con lai có kiểu

gen AaBbccDdeeff chiếm tỉ lệ là: A 1 /128 B 1 /144 C 1 /64 D 1 /32

Câu 87: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2.Menđen nhận biết được:

A F2 có KG giống P hoặc có KG giống F1 C 1/3 cá thể F2 có KG giống P: 2/3 cá thể F2 có KG giống F1

B 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau D 2/3 cá thể F2 có KG giống P: 1/3 cá thể F2 có KG giống F1

Câu 88: Biết 1 gen qui đ ịnh một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Theo lý thuyết,

phép lai AaBbDd x AaBbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn hoàn toàn về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là: A.1/32 B.3/ 32 C.1/ 16 D.9/ 16

Câu 89: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

A Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 B Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

C Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân D Sự phân li độc lập của các tính trạng

Câu 90: Biết 1 gen qui đ ịnh một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Theo lý thuyết,

phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là: A 1/16 B 1/3 C 27/ 64 D 9/64

Câu 91: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì ? A Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết

B Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới

C Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống

D Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối

Câu 92: Ở người, kiểu gen IA IA, IA IO quy định nhóm máu A; kiểu gen IB IB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IA IB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IO

IO quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau

Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ?

A Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB

B Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu

C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A

D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O

Truy cập http://www.tailieupro.com/ để có thêm nhiều tài liệu hay và thú vị nhé ;)

Ngày đăng: 09/12/2018, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w