Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Nhắc lại nội dung đả học ở THCS - Khái quát sinh học THPT Yêu cầu HS trình bày kiến thức đả học ở THCS Nhớ lại KT đả họ
Trang 1- Nêu được các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống
Trang 22 Học sinh:
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Nhắc lại nội dung đả học ở THCS
- Khái quát sinh học THPT
Yêu cầu HS trình bày kiến thức đả học ở
THCS
Nhớ lại KT đả học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các cấp tổ chức của thế giới sống
Mục tiêu:
- Nêu được các cấp tổ chức sống cơ bản
- Phân biệt được đặc điểm của các cấp tổ chức sống
(?) GV hỏi: Cho biết sinh vật khác với vật vô sinh ở
những điểm nào?
HS trả lời dựa vào kiến thức cũ
GV củng cố: sự khác nhau cơ bản ở sinh vật và vật
vô sinh là đặc tính sống: sinh trưởng, phát triển, cảm
ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, di
truyền
HS lắng nghe
(?) GV hỏi: Hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống
I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:
- Thế giới sống được tổ chức theonguyên tắc thứ bậc chặt chẽ : phân tử→
bào quan→ tế bào→ mô → cơ quan→
hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần
xã → hệ sinh thái→ sinh quyển
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nênmọi cơ thể sinh vật
Trang 3từ cấp thấp đến cấp cao?
HS dựa vào SGK trả lời được: Nguyên tử phân
tử bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ
thể quẩn thể quẩn xã sinh quyển
GV chiếu slide giới thiệu từng cấp tổ chức của thế
giới sống để học sinh theo dõi
HS theo dõi
GV thông báo: Để tìm hiểu rõ hơn các cấp tổ chức
của thế giới sống, chúng ta hoàn thành PHT “ các cấp
tổ chức của thế giới sống”
GV chia lớp thành 5 nhóm: mỗi nhóm nghiên cứu 2
khái niệm và nêu được ví dụ cho từng khái niệm Yêu
cầu HS nghiên cứu hình 1/7 và làm việc trong 3 phút
HS sau khi thảo luận xong, cử đại diện từng nhóm
trình bày kết quả thảo luận lên bảng
GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, có
thể đặt câu hỏi phản biện
HS thực hiện yêu cầu của GV
GVbổ sung, hoàn thiện khái niệm
GV thông báo: Chúng ta đã hoàn thành xong PHT
Vậy dựa vào hình 1/7 và PHT vừa mới hoàn thành các
em rút ra kết luận gì? Để giải quyết được câu hỏi này
các em trả lời được các câu hỏi:
(?) Thế giới SV được tổ chức như thế nào?
Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt
chẽ
(?) Cấp tổ chức nào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ
thể sinh vật? Vì sao?
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
vật Vì mọi cơ thể sinh vật được tạo ra từ 1 hay nhiều
tế bào và mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào
(?) Các cấp tổ chức nào là cơ bản của thế giới sống?
Tế bào, cơ thể, quẩn thể, quần xã, hệ sinh thái
Gv hoàn thiện kiến thức và cho học sinh ghi bài
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giớisống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể,quần xã,hệ sinh thái
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống Mục tiêu:Giải thích và nêu được
- Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Thế nào là đặc tính nổi trội ?
- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?
- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?
Gv: Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Thế nào là đặc tính nổi trội ?
- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?
- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ
thể sống là gì?
II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xâydựng nên tổ chức sống cấp trên
Trang 4Hs: trao đổi nhóm trả lời
+ Giải thích:
-Nguyên tắc thứ bậc: ng tử→phân tử→đại
phân tử
-Tính nổi trội:từng tế bào thần kinh không
có được đặc điểm của hệ thần kinh
*Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng,
phát triển thì phải như thế nào?
*Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ
thể sống làm như thế nào để giữ cân
bằng?(uống rượu nhiều )
-Tại sao tất cả sv đều cấu tạo từ tế bào ?
-Vì sao cây xương rồng khi sông trên sa
mạc có nhiều gai nhọn?
-Do đâu sinh vật thích nghi với môi
trường?
+Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường
phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn
lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên
sinh giới ngày nay.
Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan→cơ thể
-Tính nổi trội:Được hình thành do sự tương tác củacác bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thànhkhông thể có được
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn
có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất vànăng lượng
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng
tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệthống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinhtrưởng, phát triển…
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin
di truyền trên AND từ thế hệ này sang thế hệ kh ác-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải quahàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng vàphong phú ngày nay của sinh giới
-Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá.
Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm
Mục tiêu:
- Hệ thống lại kến thức đả học
- Làm các câu hỏi trắc nghiệm, nâng cao KN học tập
học sinh
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Các cấp tổ chức sống cơ bản được sắp xếp từ thấp đến cao:
A Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái − Sinh quyển
B Tế bào → Cơ thể → Quần xã → Quần thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển
C Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển → Quần xã
D Tế bào → Cơ thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển → Quần thể → Quần xã
Câu 2:Cơ thể người gồm những cấp tổ chức sống là:
A Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, quần thể.
B Tế bào, cơ quan, quần thể, quần xã.
C Cơ quan, hệ cơ quan, quần thể, quần xã.
D Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan.
- Ghi câu hỏi
và bài tập vềnhà
- Ghi nhữngchuẩn bị chobài sau
Trang 5Câu 3: Cấp tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống là:
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
sinh
Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm chịu trách nhiệm tìm hiểu 1 đặc điểm
chung của các cấp độ tổ chức sống
+ Nhóm 1, 4: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
+ Nhóm 2, 5: Hệ thống mở và tự điều chỉnh
+ Nhóm 3, 6: Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn
bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Trang 61 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV
- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước
C, Trọng tâm của bài
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thứcbài 1
1 Hãy trình bày những đặc điểm chính của
mỗi giới sinh vật?
2 Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13
Hoạt động1 : Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới
Mục tiêu:
- Trình bày KN giới
- Nêu được tên các giới sinh vật
- Phân biệt đặc điểm từng giới
Gv : viết sơ đồ: giới ngành lớp bộ họ chi
-loài
*Em hiểu thế nào là giới?
- giới là gì ? cho ví dụ
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới:
Trang 7Gv cho học sinh quan sát tranh sơ đồ hệ thống 5
giới sv
*Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào?
-Giới Khởi sinh (Monera)
-Giới Nguyên sinh(Protista)
( vì ngày nay các giới tồn tại song song )
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất,bao gồm các ngành sinh vật có chung nhữngđặc điểm nhất định
2)Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ -Giới Nguyên sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực-Giới Động vật(Animalia)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm của mổi giới Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Gv : viết sơ đồ: giới - ngành - lớp -bộ- họ - chi
-Giới Khởi sinh (Monera)
-Giới Nguyên sinh(Protista)
( vì ngày nay các giới tồn tại song song )
-Hoạt động2 : tìm hiểu đặc điểm của mổi giới
*Đặc điểm của giới Khởi sinh?
*Phương thức sống?
* GiớiNguyên sinh gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của
giới Nguyên sinh?
* GiớiNấm gồm những đại diện nào?
II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
1)Giới Khởi sinh:( Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kíchthước nhỏ 1-5µm
- Phương thức sống đa dạng
2) Giới Nguyên sinh:(Protista)
( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hìnhthức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dịdưỡng, hoại sinh
- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng
đa dạng, sống dị dưỡng
3)Giới Nấm:(Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc
đa bào Thành tế bào chứa kitin
- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử)
- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh,cộng sinh
4)Giới Thực vật:( Plantae)
(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấutạo bằng xenlulôzơ
-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năngquang hợp(có diệp lục) tự dưỡng
5) Giới Động vật:(Animalia)
Trang 8* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của
giới Nấm?
* GiớiThực vật gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của
giới Thực vật?
* GiớiĐộng vật gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của
giới Động vật?
* Học sinh hoàn thành phiếu học tập
(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn,Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai vàĐộng vật có dây sống)
- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phứctạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoácao
- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng dichuyển
Động
vật
Đ vật códây sống
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Củng cố
Nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết- Hệ thống 3 lãnh giới
-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)
3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria)
Trang 9( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh
( Eukarya) - Giới Nấm
- Giới Thực vật
- Giới Động vật
Trang 10Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV
- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước
C, Trọng tâm của bài
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài 2
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng với vi lượng
1 Hãy trình bày những đặc điểm chính của
mỗi giới sinh vật?
2 Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học
Mục tiêu:
- Kể tên được một số nguyên tố hóa học cấu tạo TB
- Nêu được vai trò chính của một số nguyên tố hóa học trong TB.
Trang 11- GV treo tranh (bảng 3 SGV)
và dựa vào nội dung thảo luận
phần mở bài
-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên tố
hoá học cấu tạo nên cơ thể
cấu tạo nên tế bào ?
- Hỏi: Vì sao các bon lại là
cách tổ hợp ngẫu nhiên của các
nguyên tố với tỉ lệ giống như
trong tự nhiên Mà trong điều
kiện nguyên thuỷ của trái đất
các nguyên tố C , H, O, N với
các đặc tính hoá học đặc biệt
đã tạo nênnhững chât hữu cơ
đầu tiên theo nước ưa rơi
xuống biển Nhiều chất trong
số này là những chất tan trong
- Hỏi: Các nguyên tố hoá học
trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác
nhau nên các nhà khoa học
chia thành 2 nhóm: Đa lượng
và vi lượng
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa
lượng? Vai trò của các nguyên
tố đó?
Học sinh quan sátbảng và nghiên cứunội dung SGK trang
15 thảo luận và trảlời theo nhóm
- Nhóm khác bổsung
Học sinh nghiên cứuSGK trả lời
C có cấu hình điện
tử vòng ngoài với 4điện tử nên cùngmột lúc tạo nên 4liên kết cộng hoá trị
- Các bon là nguyên tố đặc biệt quantrọng trong việc tạo nên sự đa dạng củacác đại phân tử hữu cơ
+ Nguyên tố đại lượng:
- Chiếm khối lượng lớn trong tế bào VD: C, H, O, N, S, K…
- Tham gia vào cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ như prôtêin, lipit, axit nuclêic,cacbonhiđrat là những chất chính cấu
Trang 12- Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi
lượng? Vai trò?
- Học sinh nghiêncứu SGK thảo luậnnhóm trả lời
tạo nên tế bào
- Nêu được cấu tạo và dặc tính của nước
- Trình bày được vai trò của nước
- GV treo tranh (hình 3.1&3.2
- GV cho HS xem tranh con
gọng vó đi trên mặt nước
- Chúng đi được trên mặt nước
là do các liên kết hiđrô đã tạo
nên mạng lưới nước và sức
căng bề mặt
- Quan sát H3.2 và cho biết hậu
quả gì xảy ra khi ta cho tế bào
sống vào ngăn đá tủ lạnh?
- HS nghiên cứu nộidung SGK vàH3.1,3.2 thảo luậnnhóm trả lời
- HS quan sát tranh,thảo luận trả lời vìsao chúng lại điđược trên mặt nước?
- HS quan sát hình
và vận dụng kiếnthức trả lời:
- H2O thường cácliên kết H2 luân bị
II Nước và vai trò của nước trong tế bào.
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.
+ Cấu trúc: 1 nguyên tử O2 kết hợp với
2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị
+ Đặc tính: Có tính phân cực
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia, phân tử nước hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt
Trang 13- Hỏi: Nước có vai trò như thế
nào đối với sự sống nói chung?
- GV nhận xét và bổ sung
- Hỏi: Nếu ta không uống nước
trong nhiều ngày thì cơ thể sẽ
như thế nào?
Liên hệ: Đối với con người khi
bị sốt cao, lâu ngày hay bị tiêu
chảy cơ thể bị mất nhiều nước,
da khô phải bù lại bằng cách
uống ôrêzôn theo chỉ dẫn
- Hỏi: Tại sao khi tìm kiếm sự
- Tế bào sống có90% là nước, khi ta
để tế bào vào tủ đáthì nước mất đặctính lí hoá
- HS liên hệ thực tế
và nghiên cứu SGKtrả lời
- HS vận dụng kiếnthức đã học để trảlời
2 Vai trò của nước đối với tế bào.
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cầnthiết cho sự sống
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào
và là môi trường cho các phản ứng sinhhoá xảy ra
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vậtchất để duy trì sự sống
Hoạt động 4: Cũng cố- Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây
trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng
hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích
Thảo luận trả lời câu hỏi
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 14Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc
phần “em có biết”.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Trang 151 Kiến thức: Nêu đặc điểm cấu tạo, vai trò của cacbohidrat, lipit, protein
2 Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất.
3 Thái độ, hành vi:
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích được một số hiện tượngtrong thực tiễn
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipít
- Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đường
- Phiếu học tập: Các loại lipít
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức các nguyên tố hóa học và nước của TB
a Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế
nào đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về
nguyên tố vi lượng ở người
b Trình bày cấu trúc hoá học của nước và
vai trò của nước trong tế bào
Lên trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Cacbohidrat
Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của cacbohidat
- Kể tên một số loại cacbohidat
- Trình bày được chức năng của cacbohidat
- Yêu cầu HS đọc lệnh trang 19
trong SGK - HS đọc lệnh I.Cácbonhiđrát (đường)
- Để trả lời đầy đủ câu hỏi này
lần lượt nghiên cứu 2 mục của
phần này
Trang 16Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học
chung của Cácbon hiđrát
- Nghiên cứu SGKdựa vào kiến thức đãbiết để trả lời câuhỏi này
1 Cấu trúc hoá học:
- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa
3 loại nguyên tố C, H, O được cấu tạotheo nguyên tắc đa phân
- GV giới thiệu các loại đường
bằng cách:
+ Cho HS nếm thử đường
Glucô, đường kính, bột sắn
dây, sữa bột không đường
+ Học sinh quan sát tranh một
số hoa quả chín
Hỏi: Cho biết độ ngọt của các
loại đường
- HS thực hiện cácyêu cầu và cho biết+ Độ ngọt của cácloại đường khácnhau
+ Mỗi loại quả có độngọt khác nhau dochứa các loại đườngkhác nhau
Hỏi: Có những loại đường nào? - HS nghiên cứu
thông tin SGK trang
19 trả lời câu hỏi
- Các dạng đường:
Đường đơnĐường đôiĐường đa-Tuỳ theo số lượng đơn phân
trong phân tử để chia thành các
loại đường
Hỏi: Đường đơn có những
dạng nào
- Học sinh nghiêncứu thông tin SGK
19 trả lời câu hỏi
+ Các dạng đường đơn (6C) glucôzơ,fructôzơ, galactôzơ
- Giáo viên bổ sung
+ Glucôzơ (đường nho) có ở
thực vật và động vật
+ Fructôzơ (đường quả) có
người ở thực vật
+ Galatôzơ (có trong đường
sữa) có nhiều trong sữa các
động vật
Hỏi: Đường đôi là gì?
Kể tên các loại đường đôi
- Học sinh đọcthông tin trang 19 đểtrả lời
+ Đường đôi: gồm 2 phân tử đường đơnliên kết với nhau:
VD:Glucôzơ + Fructôzơ - Saccarôzơ
- Hai phân tử này có thể là
cùng loại hay khác loại ?
- Các dạng đường đôi saccarôzơ (đườngmía Lactôzơ (đường sữa)
Trang 17Hỏi: Đường đa là gì? Có những
loại đường đa nào?
+ Tuỳ theo cách thức liên kết
của các đơn phân mà có các
loại đường đa
+ Nói thêm về xenlulôzơ, tinh
bột
Học sinh n/c thôngtin trang 19 và H.4.1SGK trả lời
+ Đường đa gồm rất nhiều phân tửđường đơn liên kết với nhau
Các loại: Glucôgen, tinh bột, xenlulôzơ,kitin
Hỏi: Nêu chức năng của
Cacbon hiđrát? Cho ví dụ:
Học sinh đọc mục 2SGK (trang 20) thảoluận nhóm và trả lời
Chức năng của Cacbonhiđrát-Nêu được VD vàvai trò
+ Vì sao khi đói lả (hạ đường
huyết) người ta cho uống nước
đường thay vì ăn các loại thức
ăn khác
- Vận dụng kiếnthức đã học ở lớptrước và bài học mới
để trả lời: nêu đượchiện tượng đói lảhay hạ đường huyết
do trong cơ thểkhông có nănglượng dự trữ
+ Trong y học người ta sử dụng
các sợi kitin làm chỉ tự tiêu
trong các ca phẫu thuật
- Nêu được cấu tạo của lipit
- Kể tên một số loại lipit
- Trình bày được chức năng lipit
Hỏi: Lipít có đặc điểm gì
khác với cácbon hiđrát?
Nghiên cứu SGKtrang 21, trả lờicâu hỏi
Trang 18- Phát phiếu học tập.
- Yêu cầu HS hoàn thành các
nội dung trong phiếu học
tập
- GV: Nhận xét, đánh giá
- Nghiên cứuSGK trang 21 và
H 4.2Tranh vẽ cấu trúcphốt pholipít Cấutrúc phân tửStêrôit (GV đãtreo trên bảng)
- Thảo luận nhómhoàn thành phiếuhọc tập
- Nhóm trình bàyđáp án
Phốtpholip ít
Steroi t
Sắc tố và vitami n
a
Cấutạo
b
Chứcnăng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về protein
Mục tiêu:
- Viết công thức aa
- Trình bày và phân biệt cấu trúc Pr B1,2,3,4
- Giải thích tính đa dạng và đặc thù.
- Liệt kê các chức năng SH của Pr
- GV giao phiếu học tập1 yêu
cầu HS nghe giảng hoàn
thiện nội dung trong phiếu về
- Thảo luận hoànthiện nội dung
- HS thảo luậnnhóm
- Đại diện trìnhbày
- GV củng cố, bổsung
Trang 19Hoạt động 4: Cũng cố - Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
- Hỏi: Tại sao động vật không dự trữ năng
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
1 Học sinh đọc kết luận SGK trang 22
2 Kể tên các loại đường và các loại lipít và
cho biết vai trò
G Dăn dò:
1 Làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3 (Trang 22)
2 Trả lời thêm 2 câu hỏi
- Tại sao mặc dù ở người không tiêu hoá
được Xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần
phải: ăn rau xanh hàng ngày
- Tại sao có người không uống được sữa
3 ôn tập kiến thức về prôtêin
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 20- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.
- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN
- Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN
2 Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN, tính toán, phân tích
3 Thái độ: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể
II Chuẩn bị
Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức protein
Câu 1: Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho
biết chức năng của chúng
Câu 2: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn
đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng rất khác nhau về đặc
tính Hãy giải thích ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Axit Đêôxiribô Nuclêic:
Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần hóa học của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN
- Trình bày được chức năng của ADN
Hoạt động 1
GV chia nhóm học sinh, nêu
câu hỏi và yêu cầu học sinh
Câu hỏi : Trình bày cấu trúc
không gian của phân tử ADN?
HS tách nhóm theohướng dẫn của GV
Tiến hành thảo luậntheo sự phân công
Các nhóm nghiêncứu SGK, thảo luận,ghi kết quả
Nhóm 1, 2 dán kếtquả lên bảng
I.Axit Đêôxiribô Nuclêic:
1 Cấu trúc của ADN:
- Phân tử ADN có cấu trúc theonguyên tắc đa phân, đơn phân là cácnuclêôtit Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm
3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ (C5H10O4)
+ nhóm Phôtphat (H3PO4)+ Bazơ Nitơ : A, T, G, X
Có 4 loại nuclêôtit tương ứng với 4loại bazơ nitơ
Trang 21Đặc điểm của liên kết Hiđrô?
GV nêu một câu hỏi nhỏ, gọi
HS trả lời
? Gen là gì?
GV yêu cầu đại diện nhóm 3, 4
lên trình bày phần thảo luận
của nhóm
GV treo hình 6.1, nhận xét và
giải thích bổ sung, sau đó đánh
giá, kết luận vấn đề
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận nhanh trả lời
? Hãy cho biết đặc điểm cấu
trúc nào giúp ADN thực hiện
chức năng mang, bảo quản và
tryền đạt thông tin di truyền ?
Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung
HS nghe câu hỏi, tựnghiên cứu SGK, trảlời
Nhóm 3, 4 dán kếtquả lên bảng
Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung
- Gen là một đoạn phân tử ADN, trong
đó trình tự nuclêôtit trên ADN qui địnhcho một sản phẩm nhất định (Prôtêinhay ARN)
* Cấu trúc không gian của ADN:
- Trong không gian, ADN gồm 2 chuỗipôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng cácliên kết Hiđrô giữa các bazơ nitơ củacác nuclêôtit
Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanhmột trục tưởng tượng như một thangdây xoắn Trong đó, bậc thang là cácbazơ nitơ, tay vịn là các phân tử đường
và nhóm phôtphat
Liên kết Hiđrô là liên kết yếu, mangđặc điểm vừa linh động, vừa bền vững
2 Chức năng của ADN:
- ADN có chức năng mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền(TTDT)
ADN được cấu tạo 2 mạch theonguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảoquản rất chặt chẽ Nếu có sai sót sẽ có
hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửachữa
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Axit Ribô Nuclêic:
Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần hóa học của ARN
- Mô tả được cấu trúc không gian của ARN
- Trình bày được chức năng của ARN
GV nêu câu hỏi và yêu cầu học
sinh thực hiện thảo luận
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Trình bày cấu trúc
đơn phân của ARN ?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Trình bày cấu trúc
của phân tử ARN?
GV yêu cầu nhóm 3, 4 trình
bày kết quả
Các nhóm tiến hànhthảo luận theo sựphân công
Các nhóm nghiêncứu SGK, thảo luận,ghi kết quả
Nhóm 1, 2 dán kếtquả lên bảng
II Axit Ribô Nuclêic:
1 Cấu trúc của ARN:
Đơn phân là nuclêôtit, gồm có 3 thànhphần:
+ Đường Pentôzơ : C5H10O5
+ Nhóm phôtphat : H3PO4+ Bazơ nitơ : A, U, G, X
Có 4 loại đơn phân : A, U, G, X
* mARN :
Có cấu tạo gồm một chuỗipôlinuclêôtit, mạch thẳng
* rARN : Cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit
* tARN :
Trang 22Nhóm 3, 4 dán kếtquả lên bảng, cácnhóm còn lại bổsung.
HS tiến hành thảoluận theo sự phâncông
Các nhóm nghiêncứu SGK, ghi kếtquả Nhóm đại diệndán kết quả lênbảng, các nhóm cònlại nhận xét, bổsung
Cấu tạo gồm 3 thùy, có những đoạn 2mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhautheo nguyên tắc bổ sung
2 Chức năng của ARN:
- mARN : truyền thông tin từ ANDđến ribôxôm và được dùng như mộtkhuôn để tổng hợp nên Prôtêin
- rARN : cùng với prôtêin tạo nênribôxôm, là nơi tổng hợp nên prôtêin
- tARN : vận chuyển axit amin tớiribôxôm và làm nhiện vụ dịch thông tindưới dạng trình tự các nuclêôtit trênAND thành trình tự các axit amin trongphân tử prôtêin
Ở một số loài virut, thông tin ditruyền còn được lưu giữ trên ARN
Hoạt động 4: Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm
của học sinh Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:
Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?
Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
A AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau
C Số lượng các nuclêôtit khác nhau
D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau x
Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các
nuclêôtit Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN
là:
A. Mang thông tin di truyền
B. Bảo quản thông tin di truyền
Trang 23C. Truyền đạt thông tin di truyền.
D.Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Câu 1: Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?
Câu 2: Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao
chép thông tin di truyền không xảy ra sai sót thì thế
giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay
hay không?
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 24- Biết vận dụng kiến thức giải một số dạng bài tập ADN
- Củng cố, khắc sâu, hiểu rỏ cấu tạo ADN
2 Kĩ năng: phát triển kĩ năng tính toán, suy luận
3 Thái độ: Yêu bộ môn, rèn luyện ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị
Máy chiếu, bài tập ADN, mô hình ADN
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức axit nucleic
Phân biệt cấu trúc và chức năng giữa ADN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp giải một số dạng bài tập về cấu trúc ADN
cấu tạo ADN
- Khái quát mô hình
Dạng 1 Tính số nucleoti của ADN (gen)
• Đối với mỗi mạch của gen :
Gọi: N là tổng số nucleotit của gen
A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen
Ta có :
- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nucleotit và chiều dài của 2mạch bằng nhau
A1 = T2 ; G1 = X2 ; T1 = A2 ; X1 =G2
Trang 252
%1
2
2
%1
=……
Dạng 2 Tổng số nucleotit của ADN (N)
Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X Vì vậy , tổng sốnucleotit của ADN được tính là :
Dạng 4 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :
Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng sốnucleotit suy ra
M = N x 300 đvc Dạng 5 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :
A0 =>L = 2
N
3,4A 0 Dạng 6 Số liên kết Hiđrô ( H )
+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô + G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X Dạng 7 Số liên kết hoá trị ( HT )
• TH1: Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN
- Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 1 mạch gen : 2
N
- 1 Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nucleotit nối với nhau bằng 1 lk hoá
trị , 3 nucleotit nối nhau bằng 2 lk hoá trị, 2
Trang 262( 2
N
- 1 )
• TH 2: Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HT Đ-P )
Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗinucleotit có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phầnđường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
- HS làm quen với các dạng bài tập
- Biết vận dụng công thức giải bài tập
Bài 1:Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định :
a Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN
b Số lượng từng loại nucleotit của ADN Biết rằng loại ađênin chiếm 15%tổng số nucleotit
Giảia) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN :
- Chiều dài của ADN:
L = C 34 A0 = 150000 34 A0 = 5100000 (A0)
- Số lượng nucleotit của ADN :
N = C 20 = 150000 20 = 3000000 (nucleotit)b) Số lượng từng loại nucleotit của phân tử ADN Theo Bài ra A = T = 15% N
2
2
4,3
2L
)(18004
,3
3060.2
nu
=
×
Trang 27Khối lượng của gen thứ hai:
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen
- Số vòng xoắn của gen
C = = = 120 ( vòng xoắn )
- Số lượng nucleoti của gen :
N = C.20 = 120 20 = 2400 ( nucleotit )b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen:
Gen có tỉ lệ = Mà theo NTBS thì A = T ; G = X Suy ra = A = G (1)
Ta có A +G = = = 1200 (2) Thay (1) vào (2 ) ta có G +G = 1200 Hay G = 1200 vậy G = 1200 = 720
Số lượng từng loại nucleoti của gen bằng :
G = X = 720 (nucleoti)
A = T = G = =480 (nucleoti)
Bài 4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm Xác định số lượng nucleotit và khối
lượng của phân tử ADN Biết 1mm = 107A0
Giải.
Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02 107A0
Số lượng nucleotit của phân tử ADN:
- Nâng cao kĩ năng tư duy, tính toán
- Biết cách giải bài tập trắc nghiệm
Bài tập l Một gen có 3000 nucleotit,
chiều dài của gen là :
576000
=
×
4,3
2 L
4,3
1002.1
2× × 7
×
Trang 28C 4080 Ao D 5100 Ao 3,4Ao = 5100 Ao.
Bài tập 2 Một gen có chiều dài
0,408µm Số chu kì xoắn của gen là :
A 60 B 90
C 120 D 150 Giải Áp dụng công thức C =
o
A34
L
=
4
0, 408 1034
o o
dvC
=3000Nucleotit
Bài tập 4 Một gen có 3000 Nucleotit.
Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại
nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của
gen Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
học sinh Bàitập 5 Một gen có 3000 Nucleotit Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại
nucleotit khác bằng 10% số nucleotit của gen Số lượng từng loại nucleotit của
Bàitập 6 Một gen có khối lượng 9.105 đvC Tích số phần trăm giữa Timin với một
loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4% Biết rằng số lượng Timin nhiều
hơn số lượng nucleotit không bổ sung đó Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen
là :
A %A = %T = 40%, %G = %X = 10% B %A = %T = 30%, %G = %X = 20%
C %A = %T = 35%, %G = %X = 15% D %A = %T = 10%, %G = %X = 40%
Bàitập 7 Một gen có khối lượng 9.105 đvC Tích số phần trăm giữa Timin với một
loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4% Biết rằng số lượng Timin
nhiều hơn số lượng nucleotit không bổ sung đó Số lượng từng loại nucleotit
Trang 30- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có được lợi thế gì
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2. Kỹ năng.
- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Phân tích so sánh, khái quát
3. Thái độ.
- Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc điểm của tế bàonhân sơ
II Chuẩn bị
- Tranh sách giáo khoa phóng to:
Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn
- Hình ảnh một số tế bào nhân sơ
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức các đại phân tử hữu cơ
Câu 1 So sánh cấu trúc và chức năng của
ADN và ARN
Câu 2 Trong tế bào thường có các enzim sửa
chữa các sai sót về trình tự Nuclêôtit Theo
em đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp
nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung về cấu trúc TB
Mục tiêu:
- Biết được cấu trúc chung của tế bào
- Nêu những điểm khác biệt cơ bản TBVK, TBTV, TB ĐV
Trang 31- Treo tranh cấu trúc của
TBNS, TBTV, TB ĐV
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Giới thiệu khái quát về TB
- Hỏi: Trình bày cấu trúc chung
- Các quá trình chuyển hóa vật chất và
di truyền đều xảy ra trong tế bào, tế bàochỉ được sinh ra bằng sự phân chia của
tế bào đang tồn tại trước đó
-Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nênmọi cơ thể sống
-Các tế bào có thể khác nhau về hìnhdạng, kích thước nhưng đếu có cấu trúcchung gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất+ Tế bào chất+ Nhân( hoặc vùng nhân)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Mục tiêu:
- Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ.
- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé.
GV hỏi: Tế bào nhân sơ có đặc
điểm gì?
GV hỏi: Kích thước nhỏ đem
lại ưu thế gì cho tế bào nhân
sơ?
HS quan sát hình 7.1
và nghiên cứu thôngtin Sgk trả lời câuhỏi
Hs nghiên cứu Sgktrang 31 trả lời câuhỏi
I- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nộimàng, không có các bào quan có màngbao bọc
- Tế bào sinh trưởng nhanh
- Khả năng phân chia nhanh nên sốlượng tế bào tăng nhanh
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ
Mục tiêu:
- Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
Trang 32- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh
GV yêu cầu học sinh quan sát
hình 7.2 và giới thiệu thành
phần cấu tao tế bào nhân sơ
HS quan sát hình 7.2 Tế bào nhân sơ gồm:
- Màng sinh chất
- Tế bào chất
- Vùng nhân
- Các thành phần khác: Vỏ nhầy, lông và roi
Thành tế bào có cấu tạo thế
nào? Có vai trò gì?
Giáo viên cho HS theo dõi
bảng một số tính chất khác biệt
giữa vi khuẩn G+ và G- ở mục
thông tin bổ sung và giảng giải:
+ Phương pháp nhuộm Gram
+ Một số tính chất liên quan
đến hoạt động và cách diệt vi
khuẩn
GV hỏi: Tại sao cùng là vi
khuẩn nhưng phải sử dụng
những loại thuốc kháng sinh
điều kiện nhất định như: vi
khuẩn gây bệnh nhiệt thán,
viêm màng phổi
Học sinh nghiên cứuSgk trang 33 trả lờicâu hỏi
Củng
HS trả lời dựa vàokiến thức ở bảng sosánh
HS khái quát 2 loại
vi khuẩn
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông
và roi
a. Thành tế bào
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành
tế bào là Péptiđôglucan (cấu tạo từ cácchuỗi cácbôhyđrát liên kết với nhaubằng các đoạn Pôlipéptít ngắn
Vi khuẩn được chia làm hai loại:
+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím.+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ
Trang 33GV: Nếu loại bỏ thành tế bào
của các loại vi khuẩn có hình
dạng và kích thước khác nhau,
sau đó cho các tế bào trần này
vào trong dung dịch có nồng
GV: Màng sinh chất được cấu
tạo như thế nào và có chức
- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế
bào nhân sơ?
- Vùng nhân có đặc điểm gì?
HS thảo luận theonhóm đại diện trảlời:
“Sau khi loại bỏthành tế bào khácnhau thì các tế bàonày đều có hình cầu,chứng tỏ thành tếbào quy định hìnhdạng tế bào
HS nghiên cứu SGKtrả lời
HS nghiên cứu SGKtrả lời
Lưu ý: Một số tế bào nhân sơ ngoàithành tế bào còn có một lớp vỏ nhầ, hạnchế được khả năng thực bào của bạchcầu
- Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di động
- Lông giúp bám chặt trên bề mặt tế bào
* Nơi tổng hợp các loại prôtêin
* Kích thước nhỏ hơn của tế bào nhânthực
3 Vùng nhân
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm AND dạngvòng nhỏ khác gọi là plasmit
Trang 34- Tại sao gọi là tế bào nhân sơ? - Chưa có nhân hoàn
chỉnh với lớp màngbao bọc
TIẾT 9, 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ Phiếu học tập 1: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Kích thước
- Màng bao bọc vật chất di truyền
- Hệ thống nội màng
- Màng bao bọc các bào quan
+ Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lưới nội chất.
Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất trơn
lớn
có cócó
- Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm
- Tổng hợp Pr tiết ra khỏi tế bào cũng như các Pr cấu tạo nên màng TB, Pr
dự trữ, Pr kháng thể
- Hình thành các túi mang để vận chuyển Pr mới tổng hợp được
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất có hạt
- Bề mặt có nhiều enjim không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể
- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức TBNS
Câu 1: Trình bày cấu trúc của tế bào nhân
sơ
Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và
cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những
Trang 35ưu thế gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm TBNT
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc, chức năng các thành phần cấu tạo nên TB
GV hỏi: ? Tế bào nhân thực
36 để trả lời
HS quan sát nghiên cứu H8.1 SGK để trả lời
HS nghiên cứu trả lời
I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Kích thước lớn
- Cấu tạo phức tạp+ Có nhân TB, có màng nhân+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bao bọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhân TB
Mục tiêu:
- Cấu tạo và chức năng của nhân
- GV cho HS quan sát tranh
riêng biệt về cấu trúc nhân và
khoa học đã tiến hành phá huỷ
nhân tế bào trứng ếch thuộc
loài A, sau đó lấy nhân của tế
bào sinh dưỡng của loài B cấy
- HS nghiên cứuthông tin SGK trang
37 kết hợp tranh vẽtrả lời
- HS vận dụng kiếnthức cấu trúc nhân
- Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắcthể (AND liên kết với prôtêin) và nhâncon
Trang 36vào Sau nhiều lần thí nghiệm,
ông đã nhận được các con ếch
con từ các tế bào đã được
chuyển nhân
Em hãy cho biết các con ếch
con này có đặc điểm của loài
- Nơi chứa đựng thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bàothông qua điều kiển sự tổng hợp prôtêin
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Rizoxom
Mục tiêu:
- Cấu tạo và chức năng của Riboxom
- GV cho HS quan sát lưới nội
chất có hạt để biết về ribôxôm
+ Ribôxôm có cấu tạo như thế
nào và chức năng gì?
- GV giới thiệu cơ chế tổng
hợp prôtêin và lưu ý hoạt động
của ribôxôm để liên hệ với
chức năng
- HS nghiên cứu thông tin SGK trang
Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất không hạt
Cấu trúc - Là hệ thống xoang dẹp nối với
màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chấtkhông hạt ở đầu kia
- Trên mặt ngoài của các xoang cóđính nhiều hạt ribôxôm
- Là hệ thống xoang hình ống, nốitiếp lưới nội chất có hạt
- Bề mặt có nhiều enzim, không cóhạt rib
xôm bám ở bề mặt
Chức năng - Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào
cũng như các prôtêin cấu tạo nênmàng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêinkháng thể
Trang 37chuyển prôtêin mới tổng hợp được
- GV yêu cầu:
+ Quan sát tranh hình lưới nội
chất
+ Hoàn thành phiếu học tập
- GV chiếu phiếu học tập của 1
sô nhóm để lớp thảo luận
Tế bào thần kinh, tế bào gan,
bào tương, tế bào bạch cầu
+ Mạng lưới nội chất có hạt
cũng tổng hợp các
phốtpholipit và các clolesterol
để thay thế dần cho chúng ở
trên màng Nhất là khi tế bào
phân chia các phức chất này sẽ
góp phần thành lập màng mới
cho các tế bào con
- ở người tế bào bạch cầu có
lưới nội chất có hạt phát triển
- HS theo dõi phiếucủa nhóm rồi nhậnxét và bổ sung
- HS tự sửa chữaphiếu học tập
- Kích thước lớn
- Cấu trúc phức tạp
Hoạt động 6: Tìm hiểu về bộ máy Gongi
Mục tiêu:
- Cấu tạo và chức năng của bộ máy Gonghi
37 và hình vẽ
- HS trình bày
a) Cấu trúc
- Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnhnhau, nhưng tách biệt nhau
b) Chức năng
Trang 38- GV bổ sung:
Những chức năng đặc biệt
quan trọng của bộ máy Gôn gi
đã được nhà khoa học Gôn gi
phát hiện vào thế kỉ thứ 19
- Để củng cố GV hỏi:
Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết
những bộ phận nào của tế bào
tham gia vào việc vận chuyển
một phân tử Prôtêin ra khỏi tế
bào
- GV mở rộng: Hình 8.2 cho
thấy mối liên hệ giữa các màng
trong tế bào và sự liên hệ mật
thiết này là điểm khác biệt so
với tế bào nhân sơ vì tế bào
nhân sơ không có hệ thống nội
màng
- HS quan sát hình8.2 vận dụng kiếnthức và thảo luận đểtrả lời câu hỏi
- Là hệ thống phân phối của tế bào
- Tổng hợp hoóc mô, tạo các túi mangmới
- Thu nhận một số chất mới được tổnghợp (Prôtêin, lipit, đường )
-> lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnhrồi đóng gói và chuyển đến các nơi cầnthiết của tế bào hay tiết ra khỏi tế bào
- ở tế bào thực vật bộ máy Gôn gi là nơitổng hợp nên các phân tử Polisaccaritcấu trúc nên thành tế bào
Hoạt động 7: Tìm hiểu về bộ máy Ti thể
Mục tiêu:
- Cấu tạo và chức năng của bộ máy Ti thể
?: Vai trò của Enzim hô hấp?
Hỏi: Vậy chức năng của ti thể
là gì?
- Treo tranh vẽ một số tế bào
với số lượng ti thể khác nhau
và yêu cầu HS nhận xét: loại tế
bào nào chứa nhiều ti thể
- ?: Vì sao TB cơ tim có nhiều
- Nêu cấu tạo ti thể
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tithể
đó đính hệ enzim hô hấp
2- Chức năng:
- Hệ enzim hô hấp có vai trò phân giảicác hợp chất trong tế bào, giải phóngnăng lượng Do vậy ti thể là nhà máysản xuất năng lượng cho mọi hoạt độngsống của cơ thể