Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xây lắp và tư vấn đầu tư công nghiệp Thực Phẩm
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công cuộc xây dựng dất nước ta đang được đẩy lên rất nhanh Từ nhiều góc cạnh nhiều hướng khác nhau Để từ đó đạt được đồng bộ Không nằm ngoài
sự phát triển công tác hạch toán kế toán ở các công ty cũng đang đi vào quỹ đạo
đó
Hạch toán kế toán trong công ty là một phần không thể thiếu Nó tạo cho công ty có một kế hoạnh cho tương lai vững chắc Giúp cho công ty có các chính sách hợp lý đối với tất cả các đối tượng tham gia vào quá trình sản xuất.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay.
Từ những nhận thức trên và qua đợt thực tập, cùng với sự giúp đỡ của các bác, các cô, các chị ở phòng kế toán công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công
nghiệp Thực Phẩm và cô giáo hướng dẫn đã giúp em nghiên cứu đề tài “ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM “” để từ đó cho em thấy rõ hơn công tác hạch toán kế toán một cách sâu sắc.
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM:
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Vào những năm 1971-1972: cả nước đang trong cuộc chiến tranh chống Mỹcần có một số kho tàng dự trữ lương thực thực phẩm phục vụ cho chiến tranh.Nên Bộ Công nghiệp thực phẩm ra quyết định thành lập công ty xây lắp Côngnghiệp thực phẩm tiền thân của nó là Công ty thiết bị công trình Công nghiệpthực phẩm
Đầu năm 1972 công ty xây lắp Công nghiệp thực phẩm đổi tên thành công tyxây lắp I Sau đó đến năm 1993 công ty đổi tên thành công ty xây lắp và tư vấnCông nghiệp thực phẩm theo quyết định thành lập số 233 NN/TCCB/QĐ ngày
09tháng 04 năm 1993 của Bộ Công nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm (nay là
Bộ Nông Ngiệp và phát triển nông thôn) Và cái tên này vẫn tồn tại cho đến naytại trụ sở của công ty 14 Lê Quí Đôn- Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số công nhân trong danh sách định biên trong danh sách là 111 người Trong
đó số nhân viên có trình độ đại học là 48 người,số nhân viên có trình độ trungcấp là 25 người, và số công nhân bậc cao và nhân viên khác là 37 người Vì làcông ty xây dựng nên chỉ có 28 người là nữ Ngoài ra công ty còn hợp đồng thời
vụ với số lao động là thợ nề, thợ mộc, thợ bê tông cốt thép, … bình quân là 500người
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công Nghiệp Thực Phẩm
2.1 Chức năng của công ty:
Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công Nghiệp Thực Phẩm thuộc
Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn, công ty công ty là một tổ chức kinh tếthuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyên nghành xây dựng cơ bản
Ngoài ra công ty còn được phép sản xuất khai thác và cung cấp vật liệu xâydựng cho các công ty khác
2.2 Nhiệm vụ:
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp do bộ chủ quản giao cho,các công trình đấu thầu trong Bộ và các nghành khác Một số công
thuộc về công trình giao thông, thuỷ lợi, đường dây trạm biến áp đến 35KW, san
ủi khai hoang … và nhiều các nhiệm vụ khác như tổ chức nghiên cứu khoa học
và công nghệ nhằm công nghiệp hoá, đào tạo các cán bộ công nhân kỹ thuật
Trang 43 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
3.1 Khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp:
Quá trình xây dựng thường được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lạichia làm nhiều việc khác nhau Cụ thể qui trình công nghệ sản xuất của công tynhư sau:
Khối lượng công trìnhVật liệu mua về nhập khoXuất cho công trình thi công (các đội sản xuất)
Hoàn thiện công trìnhBàn giao công trình đưa vào sử dụng
Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công nghiệp thực phẩm do đặc thù là nghànhxây dựng nên sản phẩm của công ty là sản phẩm đơn chiếc, chu kỳ sản xuất lâudài tập trung cần nhiều nguyên liệu, sản phẩm chỉ bán cho một khách hàng
3.2 Đối thủ cạnh tranh:
Với nền kinh tế mở cửa như nước ta hiện nay thì để đứng vững trên thịtrường đối với nghành ây dựng cơ bản là một điều rất khó khăn Công ty phải cạnh tranh với các công ty khác như các doanh nghiệp tư nhân liên có vốn đầu tưnước ngoài hoặc các công ty liên doanh liên kết trong nước hay ngay trong nội
Trang 5Tất cả các công trình trên công ty đã hoàn thành và được công nhận đảm bảochất lượng Nhưng đó mới chỉ là một số nhỏ các công trình mà công ty đã thicông.
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Chỉ tiêu
Thực hiện2000
Thực hiện 2001
So sánhChênh lệch Tỷ lệ %
1 Doanh thu 24.266.305.59
4
36.328.640.710
35.757.431.134
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy trong hai năm qua là năm 2000 – 2001doanh thu của doanh nghiệp năm 2001 tăng hơn so với năm 2000 là12.062.355.116 đồng tương ứng tăng 49,7% Còn chi phí tăng 11.652.666.248đồng tương ứng tăng 48,3% ,đây không phải là một điều
đấng lo ngại vì tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn so với tỷ lệ tăng của chi phí.Mặt khác khi doanh thu tăng đương nhiên sẽ dẫn tới chi phí tăng lên Chính vìthế chúng ta thấy lợi nhuận tăng 409.668.868 đồng tăng tương ứng là 253,6%.Nhìn vào con số lợi nhuận tăng ta mới thấy hết được kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
4 Bộ máy quản lý của công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công nghiệp Thực Phẩm:
Trang 6Phòng tổ chức-hành chính Phòng kế toán tài chính Phòng kế hoạch-kỹ thuật
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 7
Tất cả các phòng ban nói trên có chức năng là bộ máy cố vấn giúp đỡ giámđốc trong công việc sản xuất kinh doanh Đồng thời quản lý các đơn vị trựcthuộc
4.3 Các đội xây lắp trực thộc công ty: gồm 6 đội và một chi nhánh ở miền trung.
Các đội xây lắp trực thuộc công ty hoạt động trên cở sở các công việc củacông ty giao cho Mỗi đội gồm : đội trưởng, đội phó, các kỹ sư phụ trách kỹthuật, nhân viên kế toán, thủ kho vật tư và một số công nhân lành nghề
5 Công tác tổ chức kế toán tại công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công nghiệp Thực Phẩm :
Phòng kế toán tài chính tập trung toàn bộ kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh, là bộ phận hoạch toán cuối cùng Vì vậy bộ phận kế toán của công tyđược tổ chức theo trực đa chiều để thực hiện công việc đạt hiệu quả cao nhất Phòng kế toán tài chính gồm 7 người tập trung tại công ty
5.2 Kế toán tiền mặt, tiền lương:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tính toán, tổng hợp số liệu về kết quả laođộng, quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu cho chi phí thuộc quản lý của côngty
5.3 Kế toán ngân hàng :
Theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay, ký cược ký quỹ với ngân hàng Để từ
đó luôn đảm bảo có một lượng tiền đủ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
5.4 Kế toán thuế và khác :
Trang 8Kê khai các hoá đơn mua và bán của công ty từ đó tính ra các khoản phảitính thuế, được khấu trừ và cuối cùng là khoản phải nộp cho ngân sách nhànước
5.5 Kế toán tài sản, công nợ :
Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời vềhiện trạng và giá trị hiện có của tài sản cố định Tham gia lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quátrình sản xuất
5.6 Quĩ tiền mặt:
Ngoài ra ở các đội sản xuất đều có kế toán để theo dõi tình hình nhập xuấtvật tư, chi lương cho công nhân viên ở các đội, theo dõi các chi phí khác Sau đómỗi tháng tập hợp toàn bộ chi phí gửi lên phòng kế toán của công ty
Trang 9
Kế toán trưởng + kế toán tổng hợp
KT tiền mặt, lương KT ngân hàng KT thuế, khác KT tài sản,công nợ
KT chi nhánh miền trung KT các đội sản xuất
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
6 Hình thức sổ kế toán tại công ty:
Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công nghiệp Thực Phẩm áp dụng hình thứcchứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán Hình thức chứng từ ghi sổ là một hình thứcrất thông dụng với các cơ quan hiện nay bởi hình thức này rất gọn nhẹ ít giấy
tờ xong vẫn dễ kiểm tra, dễ quản lý,nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao trong côngtác hoạch toán
Trang 10Chứng từ gốcHoặc bảng kê chứng từ gốc
Sổ cái Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng đối chiếu số phát sinh Bảng chi tiết số phát sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác
Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 11PHẦN II
SỐ LIỆU TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN
ĐẦU TƯ CÔNG NHIỆP THỰC PHẨM
QUÍ I/2001
Trang 12A – SỐ DƯ ĐẦU KỲ CỦA CÁC TÀI KHOẢN :
141.3: 5 638 282 657 (phải trả các đơn vị nội bộ-dư có-nv)
141.3: 1 641 308 859 (phải thu nội bộ-dư nợ-ts)
+ TK 331: 725 922 246 (trả trước cho người bán-dư nợ-ts)
TK 331: 84 033 656 (phải trả cho người bán-dư có-nv)
Trang 132 Ngày 3-1 chi mua gạch R60A1 số tiền là 13 020 000 trong đó VAT là
1.183.637 Xuất ngay cho công trình cùng với số lượng của ngày 2-1 Công trìnhchi bằng séc
3 Ngày 3-1 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 350.000.000
7 Ngày 5-1 chi lương cho cán bộ công nhân viên (thuộc bộ phận quản lý của
công ty) số tiền là 15 632 400 ( Phiếu chi số 3 )
8 Ngày 5-1 công trình công ty Việt Đức vay tiền bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
76 240 000
9 Ngày 5-1 chi tiền mua cát số tiền là 254 520 và VAT 10% Xuất ngay cho
công trình ( Phiếu chi số 4 )
10.Ngày 5-1 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
70 000 000 ( Phiếu thu số 3 )
11 Ngày 6-1 chi tiền mua gạch R60A1 số tiền là 11 990 000 (trong đó VAT
10%) Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 5 )
12.Ngày 9-1 mua máy vi tính và máy in bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là
13 910 600 và thuế VAT là 983 380 Lấy từ quỹ đầu tư phát triển Tài sản này dựtính khấu hao trong 3 năm và sử dụng cho bộ phận quản lý
13.Ngày 9-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 7 400 000 (trong đó có VAT
10% ) Xuất ngay cho công trình Công trình trả bằng séc
14.Ngày 9-1 chi tiền sửa ô tô và vé qua phà số tiền là 524 000 ( Phiếu chi số 6 ).
Thuộc chi phí của bộ phận quản lý
15.Ngày 10-1 chi mua xăng ô tô cho bộ phận quản lý bằng tiền gửi ngân hàng số
tiền là 5 400 000 ( trong đó VAT là 233 000 )
16.Ngày 10-1 nộp tiền BHXH quý IV/2000 bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là
22 937 328
17.Ngày 12-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 21 600 000 ( trong đó VAT
10%) Xuất ngay cho công trình.Công trình chi bằng séc
18.Ngày 12-1 chi mua thép số tiền là 15 387 071 và VAT là 769 354 Xuất ngay
cho công trình Công trình chi bằng tiền gửi
19.Ngày 12-1 chi mua xà gồ, cốp pha, cây chống số tiền là 17 163 000 trong đó
VAT là 499 894 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng tiền gửi
20.Ngày 15-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền mặt số tiền là
350 000 000 ( Phiếu chi số 7)
21.Ngày 15-1 chi tiền mua cửa chống lật nhôm các loại số tiền là 1 600 000
Trang 1422.Ngày 16-1 chi tiền hội nghị tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2000 số tiền là
7 505 000 ( trong đó VAT là 682 000 ) (Phiếu chi số 9 )
23.Ngày 16-1 chi tiền quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi số tiền là
43 500 000 ( Phiếu chi số 10 )
24.Ngày 16-1 chi tiền mua đinh 7 và các loại khác số tiền là 600 000 trong đó
VAT là 17 476 Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 11 )
25.Ngày 17-1 chi tiền cước điện thoại, điện, nước của bộ phận quản lý số tiền là
3 374 651 (trong đó VAT 10% ) bằng tiền gửi ngân hàng
26.Ngày 17-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền bằng tiền gửi ngân
hàng số tiền là 7 600 000
27 Ngày 18-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 7 363 000 trong đó VAT là
672 730 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng tiền gửi
28.Ngày 19-1 nộp BHXH và BHYT tháng 1/2001 của cán bộ công nhân viên cho
công ty số tiền là 942 400 ( Phiếu thu số 4 )
29.Ngày 19-1 thanh toán tiền lương tháng 1 và tạm ứng lương tháng 2 cho bộ
phận quản lý số tiền là 17 650 600 ( Phiếu chi số 12 )
30.Ngày 19-1 chi mua thép số tiền là 19 283 676 trong đó VAT là 918 270.
Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng tiền gửi
31.Ngày 21-1 mua xi măng các loại số tiền là 10 717 727 ( chưa VAT 10% ).
Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
32.Ngày 24-1 mua xi măng số tiền là 7 350 000 (trong đó VAT 10% )
thép số tiền là 4 004 000 (trong đó VAT 5% )
Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
33.Ngày 28-1 chi tiền mua thép các loại số tiền là 2 434 802 trong đó VAT là
115 943 Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 13 )
34.Ngày 28-1 chi mua gạch R60A1 số tiền là 13 120 000 (trong đó VAT
10%).Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
35.Ngày 29-1lãi ngân hàng số tiền là 1 519 840
36.Ngày 29-1 phí thanh toán ngân hàng số tiền là 361 289.
37 Ngày 30-1 chi mua cát đen, cát vàng thi công số tiền là 7 600 000 trong đó
VAT là 149 021 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
38 ngày 31-1 chi mua gạch R60A1 số tiền là 15 326 430 ( trong đó VAT 10%).
Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
39.Ngày 1-2 chi tiền mua chi phí hành chính và văn phòng phẩm số tiền là
5 120 500 ( trong có VAT 10% ) ( Phiếu chi số 14 )
Trang 1544.Ngày 6-2 mua séc của ngân hàng số tiền là 10 000.
45.Ngày 7-2 chi lương cho các phòng ban số tiền là 15 825 000 ( Phiếu chi số
16 )
46.Ngày 8-2 chi lương đội tổ gián tiếp của công trình công ty Việt Đức tháng 1
số tiền là 4 000 000 ( Phiếu chi số 17 )
47 Ngày 8-2 chi mua thiết bị điện các loại số tiền là 19 244 000 trong đó VAT là
560 509 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
48.Ngày 9-2 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
200 000 000 ( Phiếu thu số 6 )
49.Ngày 9-2 phí thanh toán ngân hàng số tiền là 56 000
50.Ngày 10-2 chi tiền mặt mua chậu đồng bộ số tiền là 213 592 và VAT là
6 408 Xuất ngay chi công trình ( Phiếu chi số 18 )
51.Ngày 12-2 công trình công ty Việt Đức vay tiền mua thép, xi măng tiền gửi
ngân hàng số tiền 99 160 000
52.Ngày 13-2 chi tiền mua văn phòng phẩm cho công trình số tiền là 72 000.
( Phiếu chi số 19 )
53 Ngày 13-2 chi mua tôn màu Đài Loan sóng các loại số tiền là 15
298 000 trong đó VAT là 728 500 Xuất ngay cho công trình Công trình chibằng séc
54 Ngày 13-2 chi tiền mua vật liệu các loại số tiền là 2 500 000 trong đó VAT là
49 020 Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 20 )
55.Ngày 13-2 chi tạm ứng lương cho công nhân thi công trình Việt Đức số tiền
là 20 000 000 ( Phiếu chi số 21 )
56.ngày 15-2 chi tiền mặt mua ống và tê các loại số tiền là 973 784 và VAT là 29
216.Xuất ngay cho công trình ( phiếu chi số 22 )
57.Ngày 15-2 nộp tiền điện, nước, điện thoại tháng 1/2001 của bộ phận quản lý
số tiền là 2 893 000 (trong đó VAT 10% ) ( Phiếu chi số 23)
58 Ngày 15-2 chi mua thép các loai số tiền là 28 000 0000 trong đó VAT là
1 333 600 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
59.Ngày 16-2 công trình công ty Việt Đức vay tiền tiền gửi ngân hàng số tiền
109 762 142
60.Ngày 16-2 chi mua xi măng số tiền 7 300 000 (trong đó VAT 10% ).
Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
61.Ngày 16-2 chi tiền mặt mua chậu INOX số tiền là 600 000 (trong đó VAT
10% ) Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 24 )
62.Ngày 16-2 chi tiền mua chậu đồng bộ và gương soi số tiền 1 320 387 và VAT
là 39 613.Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 25 )
63.Ngày 16-2 chi tiền mặt mua thiết bị vật tư đường nước số tiền 1 606 792 và
VAT 48 208.Xuất ngay cho công trình (Phiếu chi số 26 )
64.Ngày 20-2 chi tiền mặt mua vật tư đường nước số tiền 611 650 và VAT
18 350 Xuât ngay cho công trình ( Phiếu chi số 27)
Trang 1666 Ngày 20-2 chi mua gạch các loại số tiền là 25 778 769 (trong đó VAT
10%) Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
67.Ngày 20-2 chi tiền mua que hàn số tiền 596 400 (trong đó VAT 5% ).
Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 29 )
68.Ngày 20-2 chi tiền mua cửa nhôm kính và trần nhựa số tiền 39 184 465 và
VAT là 1 175 535.Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
69.Ngày 21-2 lãi ngân hàng số tiền 1 877 780 ( thu lãi bằng tiền gửi )
70.Ngày 21-2 mua nhôm kính và trần nhựa số tiền 26 044 659 và VAT
781 341 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
71.Ngày 21-2 chi mua gạch số tiền 18 558 272 và VAT 10% Xuất ngay cho
công trình Công trình chi bằng séc
72.Ngày 22-2 nộp tiền BHYT và BHXH của cán bộ công nhân viên cho công ty
số tiền 949 600.( Phiếu thu số 7 )
73.Ngày 22-2 thanh toán tiền lương tháng 2 và tạm ứng lương tháng 3 cho bộ
phận quản lý số tiền 17 198 900 ( Phiếu chi số 30 )
74.Ngày 23-2 trả lãi vay bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 11 156 590
75.Ngày 23-2 mua máy vi tính và máy in bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
16 018 000 và thuế VAT là 800 900 Lấy từ quỹ phát triển đầu tư Tài sản này dựtính sử dụng trong 3 năm và dùng cho bộ phận quản lý
76.Ngày 23-2 chi tiền mua tôn sóng và vít các loại số tiền 278 900 (trong đó
VAT 5% ) Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
77.Ngày 25-2 chi mua cát các loại số tiền 7 843 137 và VAT là 156 863 Xuất
ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
78.Ngày 25-2 chi tiền mua máy bơm nước số tiền 750 000 (trong đó VAT
21 815, dùng cho thi công công trình Việt Đức (Phiếu chi số 31 )
79 Ngày 25-2 chi mua gạch lát nền vệ sinh số tiền là 945 000 trong đó VAT là
27 525 Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
80 Ngày 26-2 chi tiền mua thiết bị vệ sinh các loai số tiền là 4 156 000 trong đó
VAT là 121 051 Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 32 )
81.Ngày 28-2 chi lương tổ gián tiếp của công trình số tiền là 4 000 000.
Trang 1788.Ngày 9-3 chi tiền hội nghị 8/3 và sản xuất kinh doanh số tiền là 8 838 200
(trong đó VATlà 263 200 ) ( Phiếu chi số 38 )
89.Ngày 9-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 200 000 000 ( Phiếu thu số10 )
90.Ngày 12-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 100 000 000 ( Phiếu thu số 11 )
91.Ngày 12-3 chi tiền mua vật liệu điện số tiền là 20 952 000và VAT là
648 000.Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 39 )
92.Ngày 16-3 chi tiền mua vật liệu phụ số tiền là 765 000.Xuất ngay cho công
trình ( Phiếu chi số tiền 40 )
93.Ngày 16-3 chi tiền mua sỏi xô thi công số tiền là 16 323 529 và VAT là
326 471.Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 41 )
94.Ngày 18-3 chi mua xốp cách nhiệt số tiền 19 893 203 và VAT là
596 797.Xuất ngay cho công trình Công trình chi bằng séc
95.Ngày 19-3 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
40 000 000 (phiếu thu số 12 )
96.Ngày 19-3 thanh toán tiền điện, nước, điện thoại số tiền là 2 048 300 ( trong
đó VAT 10%) (Phiếu chi số 42)
97.Ngày 19-3 mua máy vi tính PIII 650 và máy in bằng tiền gửi ngân hàng giá
mua là 9 594 000 chưa VAT là 479 000 Lấy từ quỹ phát triển đầu tư Tài sảnnày sử dụng trong 3năm, dùng cho bộ phận quản lý
98.Ngày 19-3 chi mua thép các loại số tiền 28 064 274 và VAT 5%.Xuất ngay
cho công trình Công trình chi bằng séc
99.Ngày 19-3 chi mua một số công cụ dụng cụ tổng số tiền là 19 047 620
và VAT 5% là 952 380 Xuất phân bổ cho công trình luôn là 6 447 620
100.Ngày 20-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 100 000 000 ( Phiếu thu số 13 )
101.ngày 20-3 vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngân phiếu số tiền là
200 000 000 ( Phiếu thu số 14 )
102 Ngày 20-3 chi tiền mua xi măng số tiền là 6 954 545 chưa VAT 10% Xuất
ngay cho công trình ( Phiếu chi số 43 )
103.Ngày 22-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 150 000 000 ( Phiếu thu số 15 )
104.Ngày 23-3 mua xe ô tô TOYOTA CAMRY bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
là 501 154 286 và VAT 5% Lấy từ quỹ phát triển đầu tư
105.Ngày 23-3 nộp tiền BHYT và BHXH của cán bộ công nhân viên tháng
2/2001cho công ty số tiền là 494 600 ( Phiếu thu số 16 )
106.Ngày 23-3 Thanh toán lương tháng 3 và tạm ứng lương tháng 4 số tiền là
17 259 400 ( Phiếu chi số 44)
107.Ngày 24-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 100 000 000 ( Phiếu thu số 17 )
Trang 18109.Ngày 27-3 công ty công trình vay tiền mặt số tiền là 58 707 767 ( Phiếu chi
115.Ngày 30-3 chi tiền mua thép các loại số tiền là 28 628 568 chưa VAT
5% Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 52 )
116.Ngày 31-3 chi tiền mua thép các loại số tiền là 14 685 712 và chưa VAT
5% Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 53 )
117.Ngày 31-3 chi tiền mua xi măng các loại số tiền là 6 727 272 và chưa VAT
10% Xuất ngay cho công trình ( Phiếu chi số 54 )
118.Ngày 31-3 lãi tiền gửi ngân hàng số tiền là 383 349.
119.Ngày 31-3 trích khấu hao cuối quý cho bộ phận quản lý là 1 367 200 và cho
bộ phận sản xuất là 4 732 658
120.Ngày 31-3 quyết toán khối lượng công trình công ty que hàn Việt Đức số
tiền là 950 000 000
121.Ngày 31-3 mua văn phòng phẩm cho bộ phận quản lý chưa thanh toán tiền
cho người bán số tiền là 20 852 092
Trang 20b Nợ TK621 : 16 663 106
Có TK152 : 16 663 106
20 Nợ TK141.3 : 350 000 000
Trang 27NợTK133 : 800 900
Có TK112 : 16 818 900
Trang 31Có TK141.3 : 40 000 000
112 Nợ TK627 : 300 000
Trang 32113 Nợ TK627 : 790 600
Có TK141.3 : 790 600
114.a.Nợ TK622 : 33 000 000
Có TK334 : 330 000 000 b.Nợ TK334 : 33 000 000
Trang 33*Xác định giá thành của công trình :
Trang 34(67a)(68a)(70a)(71a)(76a)(77a)(79a)(80a)(91a)(92a)(93a)(94a)(98a)(102a)(108a)(115a)(116a)(117a)
Trang 35(67a)(68a)(70a)(71a)(76a)(77a)(79a)(80a)(91a)(92a)(93a)(94a)(98a)(102a)(108a)(115a)(116a)(117a)
Trang 36TK 621
(68b)39 184 465(70b)26 044 659(71b)18 558 272(76b)265 600(77b)7 843 137(78b)728 185(79b)917 475(80b)4 034 949(91b)20 952 000(92b)765 000(93b)16 323 529(94b)19 893 203(98b)28 064 274(99b)6 447 620(102b)6 954 545(108b)79 210 200(115b)28 628 568(116b)14 685 712(117b)6 727 272
Trang 37-(68b)39 184 465(70b)26 044 659(71b)18 558 272(76b)265 600(77b)7 843 137(78b)728 185(79b)917 475(80b)4 034 949(91b)20 952 000(92b)765 000(93b)16 323 529(94b)19 893 203(98b)28 064 274(99b)6 447 620(102b)6 954 545(108b)79 210 200(115b)28 628 568(116b)14 685 712(117b)6 727 272
(35)1 519 840350 000 000(3)(69)1 877 78076 240 000(8)(86)100 000 00070 000 000(10)(89)200 000 00014 893 980(12)(90)100 000 0005 400 000(15)(100)100 000 00022 937 328(16)(103)150 000 0003 374 651(25)(107)100 000 0007 600 000(26)(118)383 34910 000 000(41)
Trang 38-DĐK :1 407 230 213
(35)1 519 840350 000 000(3)(69)1 877 78076 240 000(8)(86)100 000 00070 000 000(10)(89)200 000 00014 893 980(12)(90)100 000 0005 400 000(15)(100)100 000 00022 937 328(16)(103)150 000 0003 374 651(25)(107)100 000 0007 600 000(26)(118)383 34910 000 000(41)
SPS :0 DCK :145 000 000
SPS : 0DCK : 6 705 805 261 954 678 281
TK 141.1(Tạm ứng)
Báo cáo tổng hợp
TK 141.3 (Phải trả đv nội bộ)
Trang 39DĐK :83 958 241
(42)18 220 000
SPS :18 220 000 DCK :102 178 241
TK153
DĐK :0
(78a)728 185728 185(78b)(99a)19 047 6206 447 620(99b)
SPS :19 775 8057 175 775DCK :12 600 030