1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu tại đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè tân phú thuộc xã tân phú, huyện tân sơn, tỉnh phú thọ

37 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Tìm hiểu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu tại đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú thuộc xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”... 1.2

Trang 2

NỘI

DUNG

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chè là cây công nghiệp dài ngày, được coi là “cây xóa đói giảm nghèo và

cây làm giàu” của người dân Sản phẩm chè đa dạng.

Từ lâu đời Việt Nam là cái nôi của cây chè, khí hậu đất đai phù hợp với sự phát triển của cây chè Theo số liệu từ Bộ NN&PTNN, khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2017 ước tính đạt 26.000 tấn (giá trị 38 triệu USD), tăng 12,6% về khối lượng và tăng 6,4% giá trị so với cùng kỳ 2016 (Thuyết Nhung, 2017)

Xí nghiệp chè Tân Phú là 1 trong 3 xí nghiệp chè thuộc công ty chè Phú Đa Gồm 11 đội sản xuất chè nguyên liệu với 502 hộ, có tổng diện tích chè sản xuất là 371 ha và 01 nhà máy chế biến chè phục vụ cho chế biến chè nguyên liệu (Xí nghiệp chè Tân Phú, 2017)

=> Tìm hiểu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu tại

đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú thuộc xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

Trang 4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Đánh giá thực trạng sản

xuất và hiệu quả kinh tế

sản xuất chè nguyên liệu

của xí nghiệp chè Tân

Phú; từ đó đề xuất một số

định hướng và giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả

kinh tế trong sản xuất chè

nguyên liệu của xí nghiệp

chè Tân Phú, xã Tân Phú,

huyện Tân Sơn, tỉnh Phú

Thọ

Đánh giá thực trạng sản

xuất và hiệu quả kinh tế

sản xuất chè nguyên liệu

của xí nghiệp chè Tân

Phú; từ đó đề xuất một số

định hướng và giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả

kinh tế trong sản xuất chè

nguyên liệu của xí nghiệp

xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của xí nghiệp chè Tân Phú,

xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

4

Trang 5

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG

NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận về hiệu quả

kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu

Đối tượng khảo sát: (1) Các hộ dân sản xuất chè thuộc đội

2, đội 5 và đội 7

(2) Cán bộ của xí nghiệp chè Tân Phú

PHẠM VI

NGHIÊN CỨU

Phạm vi nội dung: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè

nghiên liệu đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại xí nghiệp chè Tân

Phú

Phạm vi thời gian:

+ Số liệu sơ cấp: Khảo sát số liệu năm 2017+ Số liệu thứ cấp: Số liệu thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016

Trang 6

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ SỞ THỰC TIỄN

- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế,

sản xuất, chè nguyên liệu

- Đặc điểm, vai trò của sản xuất

chè nguyên liệu và đánh giá

HQKT chè nguyên liệu

- Nội dung nghiên cứu về HQKT

trong sản xuất chè nguyên

liệu

- Các yếu tố ảnh hưởng tới HQKT

trong sản xuất chè nguyên liệu

- Sản xuất và HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu của một số nước trên Thế Giới

- Sản xuất và HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu của một số xí nghiệp trong nước

- Bài học kinh nghiệm

- Chủ trương chính sách nhà nước

- Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trang 7

Nội dung nghiên cứu về HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu tại xí

nghiệp.

- Thực trạng sản xuất chè nguyên liệu

- Chi phí sản xuất chè nguyên liệu

- Kết quả sản xuất chè nguyên liệu

- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu

 Đây là nền tảng cho phần VI Kết quả nghiên cứu ở

phía sau

Trang 8

PHẦN III: ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN

- Một số thông tin cơ bản về xí nghiệp chè Tân Phú:

Xí nghiệp có tổng diện tích đất đai là 430,86 ha, trong đó

đất giao thông 17 ha, đất ao hồ 7 ha, đất trụ sở 10 ha, đất

hoang hóa 25 ha, và đất đồi chè 371,68 ha

- Xí nghiệp chè Tân Phú thuộc công ty chè Phú Đa, thành

lập năm 1986, gồm 11 đội sản xuất ngành nông nghiệp

với 502 hộ và 98 công nhân trong nhà máy

- Máy móc trong nhà máy chế biến chè đen chủ yếu được

nhập từ Liên Xô và Ấn Độ, bên bán thành phẩm có 7 loại

máy (52 chiếc); bên thành phẩm có 16 loại máy (30 chiếc)

- Vùng chè nguyên liệu liệu của xí nghiệp tập trung

tại 3 xã: Tân Phú, Mỹ Thuận và Minh Đài

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 9

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 CHỌN ĐIỂM VÀ

MẪU NGHIÊN CỨU

- Chọn điểm nghiên cứu: Đội 2, đội 5 và đội 7 thuộc 11 đội sản

xuất của xí nghiệp chè Tân Phú

- Chọn mẫu điều tra: Tất cả các hộ (126 hộ) thuộc đội 2, đội 5

và đội 7; 30 hộ không liên kết với xí nghiệp

- Phân tổ: Theo đội 2, đội 5 và đội 7; theo quy mô; theo hộ liên

kết và hộ không liên kết

- Chọn điểm nghiên cứu: Đội 2, đội 5 và đội 7 thuộc 11 đội sản

xuất của xí nghiệp chè Tân Phú

- Chọn mẫu điều tra: Tất cả các hộ (126 hộ) thuộc đội 2, đội 5

và đội 7; 30 hộ không liên kết với xí nghiệp

- Phân tổ: Theo đội 2, đội 5 và đội 7; theo quy mô; theo hộ liên

kết và hộ không liên kết

2 THU THẬP THÔNG

TIN

- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu tổng quan về địa bàn nghiên

cứu từ năm 2014 – 2016 của xí nghiệp; số liệu thống kê từ tổng cục thống kê, hiệp hội chè Việt Nam; các tạp chí NN&PTNN, internet; khóa luận tốt nghiệp từ các khóa trước

- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu tổng quan về địa bàn nghiên

cứu từ năm 2014 – 2016 của xí nghiệp; số liệu thống kê từ tổng cục thống kê, hiệp hội chè Việt Nam; các tạp chí NN&PTNN, internet; khóa luận tốt nghiệp từ các khóa trước

- Điều tra các hộ (126 hộ thuộc đội 2, đội 5, đội 7) và 30 hộ không liên kết

Trang 10

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất và hiệu quả kinh

tế sản xuất chè nguyên liệu

- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

Trang 11

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của xí nghiệp chè Tân Phú

Trang 12

4.1 Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của xí nghiệp chè Tân

Phú

Đồ thị 4.1: Cơ cấu về diện tích ba giống chè

của xí nghiệp năm 2017

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Chỉ tiêu ĐVT Năm

2014

Năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

15/14 16/15 BQ

Năng suất Chè hạt Chè PH1 Chè LDP1

  Tạ/ha Tạ/ha Tạ/ha

  138

193

113

  131

194

117

  140

202

122

  94,93 100,52 103,54

  106,87 104,12 104,27

  100,72 102,31 103,91

Sản lượng Loại B Loại C

  Tấn Tấn

  2.331,279

3.951,925

  2.269,191 3.638,630

 

2.710,071

2.471,703

  97,34 92,07

  119,43 67,93

  107,82 79,08

Bảng 4.1: Năng suất và sản lượng chè nguyên liệu của xí

nghiệp chè Tân Phú giai đoạn 2014 - 2016

(Nguồn: Phòng nông nghiệp xí nghiệp chè Tân

Phú, 2017)

Trang 13

4.1.1 Quy trình sản xuất chè của xí nghiệp chè Tân Phú

95 - 105 oC

30 – 45p

Phân loại, đóng gói sản phẩm

(Nguồn: Phòng nông nghiệp xí nghiệp chè Tân

Phú, 2017)

Trang 14

4.1.2 Về quy mô

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng chè nguyên liệu của các Bảng 4.3: Quy

29,97

4

18,45

3,955 7,569

32,38 15,41

16,97

0

35,98

5 32,1 6

0 3,82 5

421,9 253,5

0 91,90 76,50

501,9

175,10 326,80

0

481, 4 432, 10 0 58,3 0

Sản lượng BQ/hộ Tấn/ha 5,86 14,4 26,02

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,

2017)

Trang 15

4.1.3 Về lao động

Bảng 4.4: Tình hình lao động của hộ liên kết và Bảng 4.5:

Phân công công việc cho

hộ không liên kết năm 2016 lao động tại các đội ST

2017)

Trang 16

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Lần bón Tên phân Giá

(đồng/kg)

Khối lượng bón

(kg/tấn sản phẩm) Lần 1 (ngày

2/1)

Vi sinh Sông Danh

Kế hoạch phun thuốc BVTV của xí nghiệp đầu tư trên 1 ha là

5.586.000đ cho 6 lứa chè Các đội trưởng thường xuyên theo dõi

đồi chè và khi phát hiện có sâu bệnh thì triển khai cho các hộ

phun

Trang 17

4.1.5 Về nước phục vụ cho tưới tiêu

Dưới chân đồi

Đường lô và đường chân đồi để thảm thực vật giúp giữ ẩm và chống sói mòn

Trang 18

4.1.6 Về giống chè

Đồ thị 4.2: Diện tích các giống chè của các đội sản xuất năm 2016

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

là giống chè hạt

Công ty kiểm tra thổ nhưỡng và phân bổ các giống chè vào các đồi chè cho phù hợp

- Diện tích chè hạt lớn nhất là ở đội 7

- Diện tích chè PH1 lớn nhất ở đội 5

- Diện tích chè LDP1 lớn nhất ở đội 2

Trang 19

4.1.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu

Chỉ tiêu ĐVT Đội 2 Đội 5 Đội 7

Bảng 4.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu của đội 2, đội 5 và đội 7 năm 2016 (tính BQ/hộ)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,

2017 )

Nguyên nhân: Đội 5 có chi phí lớn nhất vì đội 5 nằm xa nhà máy nên chi phí lớn và đội 5 có tổng số hộ lớn nhất

Trang 20

4.1.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bảng 4.8: Chi phí sản xuất chè nguyên liệu theo quy mô của các hộ điều tra năm 2016

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

nhỏ

Quy mô vừa

Quy mô lớn

I Chi phí trung gian

Đồng 8.648.410 19.932.620 34.989.730

1 Phân bón Đồng 6.319.300 15.537.600 28.072.850

2 Thuốc BVTV Đồng 1.843.380 3.351.600 5.261.800

3 Chi phí nhiên liệu

Trang 21

4.1.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu

Bảng 4.9 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu của hộ liên kết và hộ không liên kết năm 2016

Chỉ tiêu ĐVT Hộ liên kết Hộ không liên

Trang 22

4.1.8 Thị trường tiêu thụ và giá bán

Đối với hộ liên kết

Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ chè của hộ liên kết

Đối với hộ không liên kết

90%

10%

Sơ đồ 4.2: Kênh tiêu thụ chè của hộ không liên kết

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Xuất khẩu, tiêu thụ trong và ngoài nước

khô Người thu mua chè khô

Người thu mua chè tươi

Công ty chè chế biến

Xuất khẩu, tiêu thụ trong và ngoài nướcĐại lý Bán lẻ

Trang 23

4.1.8 Thị trường tiêu thụ và giá bán

Hộ liên kết Hộ không liên kết

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

Đồ thị 4.3: Giá chè nguyên liệu hộ liên kết và hộ không liên

kết năm 2016

Trang 24

4.1.9 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của các hộ

tại đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Chỉ tiêu ĐVT Đội 2 Đội 5 Đội 7

I Các chỉ tiêu kết quả        

1 Giá trị sản xuất GO Trđ/ha 40,92 38,18 53,37

2 Chi phí trung gian IC Trđ/ha 16,99 16,20 21,83

3 Giá trị gia tăng VA Trđ/ha 23,93 21,98 31,54

4 Công lao động gia

tế cao nhất vì đội 7 có diện tích lớn nhất,

hộ đầu tư chăm sóc tốt nên cho sản lượng cao

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

Trang 25

4.1.9 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu theo quy mô của các hộ

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

nhỏ

Quy mô vừa

Quy mô lớn

I Các chỉ tiêu kết quả

1 Giá trị sản xuất GO

2 Chi phí trung gian IC

3 Giá trị gia tăng VA

  Trđ/ha Trđ/ha Trđ/ha

  22,74 8,65 14,09

  55,87 19,93 35,94

  100,96 34,99 65,97

II Các chỉ tiêu hiệu quả

1 GO/IC

2 VA/IC

  Lần Lần

  2,63 1,63

  2,80 1,80

  2,86 1,86

=> Quy mô lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với quy mô vừa và quy mô nhỏ Quy mô nhỏ đầu tư dễ dàng nhưng đem lại hiệu quả kinh tế không cao

Trang 26

4.1.9 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu

Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của hộ liên kết và hộ không liên kết

Chỉ tiêu ĐVT Hộ liên kết Hộ không liên

  44,16 18,87 25,29

 

58,28

20,01 38,27

II Các chỉ tiêu hiệu

quả

1 GO/IC

2 VA/IC

  Lần Lần

  2,34 1,34

  2,91 1,91

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Nguyên nhân: Hộ

không liên kết bán cho tư nhân với giá cao hơn hộ liên kết

Trang 27

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của

đội 2, đội 5 và đội 7 tại xí nghiệp chè Tân Phú

- Yếu tố về chính sáchGiống chè khác nhau

cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau

Trang 28

Yếu tố về điều kiện thời tiết khí hậu

Bảng 4.13: Sản lượng chè từng lứa của ba đội điều tra năm 2016

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Chỉ tiêu ĐVT Đội 2 Đội 5 Đội 7

Trang 29

Yếu tố đất đai

Bảng 4.14: So sánh một số chỉ tiêu mô trường giữa hộ liên kết và hộ không liên kết

Chỉ tiêu môi trường Hộ liên kết Hộ không liên kết

      X

  X  

    X X

 

X   

X X

  X  

3 Có ao dưới chân đồi X   X  

4 Ruộng lúa dưới chân đồi

 

X   

  X

  X X

6 Không khí

(Nguồn: Quan sát thực tế, 2017)

Hộp 4.1: Ảnh hưởng của đất đai đến HQKT trong sản xuất chè

nguyên liệu

Theo ông Tĩnh (khu 10B) cho biết: nhà ông nhận diện tích của xí nghiệp giao là 6000m2

chè, có 2 đồi chè 1 đồi

là đất mỡ cua và 1 đồi

là đất đỏ Ông cho biết cùng đầu tư, cùng giống chè, cùng công chăm sóc nhưng đến khi thu hoạch bao giờ đồi đất

đỏ cũng cho sản lượng cao hơn đồi đất mỡ cua

(Nguồn: Phỏng vấn ông Tĩnh đội 2, khu 10B,

Trang 30

Yếu tố về lao động

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Hộ đổi công trong lứa thu hoạch chè

- Hộ liên kết thường không thuê lao động ngoài và làm đổi công cho nhau

Trang 31

Yếu tố về giá

Bảng 4.15 Giá bán chè nguyên liệu của hộ liên kết và hộ không liên kết năm 2017

Hộ liên kết Hộ không liên kết

Chỉ tiêu ĐVT Giá bán

Giá bán (đồng/kg)

Chè loại B kg 4.300 Giá cao

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

Giá bán khác nhau sẽ dẫn đến giá trị sản xuất khác nhau Khi giá bán ổn định

và cao sẽ tạo động lực để người dân yên tâm sản xuất

Trang 32

Yếu tố về giống

Bảng 4.15 Năng suất của các giống chè năm 2017

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

STT Giống chè ĐVT Năng suất

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

Giống có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và sản lượng chè, mỗi giống khác nhau cho năng suất và sản lượng khác nhau Giống PH1 cho năng suất cao hơn giống chè Hạt và chè LDP1

Trang 33

PHƯƠNG PHÁP SWOT

Bảng 4.16: Phân tích SWOT trong sản xuất chè của đội 2, đội 5 và đội 7 tại xí nghiệp chè Tân

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè phát triển

- Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.

- Thị trường tiêu thụ ổn định.

- Các hộ được ứng vốn đầu tư trước.

- Cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống thủy lợi còn khó khăn.

- Sản xuất chè còn mang tính thời vụ.

- Diện tích các đồi chè nguyên liệu phân tán chưa tập trung.

- Các đồi chè lâu năm sử dụng các giống chè hạt chưa đem lại năng suất cao.

- Nhiều giống chè mới cho năng suất và chất lượng cao.

- Thị trường tiêu thụ được mở rộng do quá trình hợp tác quốc tế mang lại.

- Người dân nắm bắt được các khoa học

- Sự cạnh tranh về sản phẩm với các nước.

- Ô nhiễm thuốc BVTV trong sản xuất chè.

Trang 34

4.3 Giải pháp nhằm nâng cao HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu của đội 2, đội

5 và đội 7 tại xí nghiệp chè Tân Phú

- Quy hoạch lại vùng chè nguyên liệu

- Về thời tiết khí hậu: thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết có

kế hoạch cho thu hoạch chè phù hợp

- Về kỹ thuật: Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Về giống chè: Trồng mới những đồi chè già cỗi bằng những giống

chè mới cho năng suất cao như: PH1, PH8,

- Về lao động: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào đổi công trong sản xuất

- Về tổ chức sản xuất: Tăng cường mối liên kết giữa hộ và xí nghiệp

- Về chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ và đẩy mạnh đầu tư về đầu vào trong sản xuất

- Về thị trường và giá bán: Đảm bảo đầu ra và đảm bảo giá bán cho hộ

- Về khuyến nông: Nâng cao vai trò khuyến nông viên, thường xuyên

tổ chức những buổi tập huấn

- Về cơ sở hạ tầng: Xây dựng hệ thuống thủy lợi và hệ thống giao thông

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngày đăng: 09/12/2018, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w