=> Tìm hiểu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu tại đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú thuộc xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”... 1.2
Trang 2NỘI
DUNG
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được coi là “cây xóa đói giảm nghèo và
cây làm giàu” của người dân Sản phẩm chè đa dạng.
Từ lâu đời Việt Nam là cái nôi của cây chè, khí hậu đất đai phù hợp với sự phát triển của cây chè Theo số liệu từ Bộ NN&PTNN, khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2017 ước tính đạt 26.000 tấn (giá trị 38 triệu USD), tăng 12,6% về khối lượng và tăng 6,4% giá trị so với cùng kỳ 2016 (Thuyết Nhung, 2017)
Xí nghiệp chè Tân Phú là 1 trong 3 xí nghiệp chè thuộc công ty chè Phú Đa Gồm 11 đội sản xuất chè nguyên liệu với 502 hộ, có tổng diện tích chè sản xuất là 371 ha và 01 nhà máy chế biến chè phục vụ cho chế biến chè nguyên liệu (Xí nghiệp chè Tân Phú, 2017)
=> Tìm hiểu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu tại
đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú thuộc xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
Trang 41.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Đánh giá thực trạng sản
xuất và hiệu quả kinh tế
sản xuất chè nguyên liệu
của xí nghiệp chè Tân
Phú; từ đó đề xuất một số
định hướng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất chè
nguyên liệu của xí nghiệp
chè Tân Phú, xã Tân Phú,
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú
Thọ
Đánh giá thực trạng sản
xuất và hiệu quả kinh tế
sản xuất chè nguyên liệu
của xí nghiệp chè Tân
Phú; từ đó đề xuất một số
định hướng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất chè
nguyên liệu của xí nghiệp
xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của xí nghiệp chè Tân Phú,
xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
4
Trang 51.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận về hiệu quả
kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu
Đối tượng khảo sát: (1) Các hộ dân sản xuất chè thuộc đội
2, đội 5 và đội 7
(2) Cán bộ của xí nghiệp chè Tân Phú
PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
Phạm vi nội dung: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè
nghiên liệu đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại xí nghiệp chè Tân
Phú
Phạm vi thời gian:
+ Số liệu sơ cấp: Khảo sát số liệu năm 2017+ Số liệu thứ cấp: Số liệu thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016
Trang 6PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế,
sản xuất, chè nguyên liệu
- Đặc điểm, vai trò của sản xuất
chè nguyên liệu và đánh giá
HQKT chè nguyên liệu
- Nội dung nghiên cứu về HQKT
trong sản xuất chè nguyên
liệu
- Các yếu tố ảnh hưởng tới HQKT
trong sản xuất chè nguyên liệu
- Sản xuất và HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu của một số nước trên Thế Giới
- Sản xuất và HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu của một số xí nghiệp trong nước
- Bài học kinh nghiệm
- Chủ trương chính sách nhà nước
- Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trang 7Nội dung nghiên cứu về HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu tại xí
nghiệp.
- Thực trạng sản xuất chè nguyên liệu
- Chi phí sản xuất chè nguyên liệu
- Kết quả sản xuất chè nguyên liệu
- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu
Đây là nền tảng cho phần VI Kết quả nghiên cứu ở
phía sau
Trang 8PHẦN III: ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN
- Một số thông tin cơ bản về xí nghiệp chè Tân Phú:
Xí nghiệp có tổng diện tích đất đai là 430,86 ha, trong đó
đất giao thông 17 ha, đất ao hồ 7 ha, đất trụ sở 10 ha, đất
hoang hóa 25 ha, và đất đồi chè 371,68 ha
- Xí nghiệp chè Tân Phú thuộc công ty chè Phú Đa, thành
lập năm 1986, gồm 11 đội sản xuất ngành nông nghiệp
với 502 hộ và 98 công nhân trong nhà máy
- Máy móc trong nhà máy chế biến chè đen chủ yếu được
nhập từ Liên Xô và Ấn Độ, bên bán thành phẩm có 7 loại
máy (52 chiếc); bên thành phẩm có 16 loại máy (30 chiếc)
- Vùng chè nguyên liệu liệu của xí nghiệp tập trung
tại 3 xã: Tân Phú, Mỹ Thuận và Minh Đài
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 93.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 CHỌN ĐIỂM VÀ
MẪU NGHIÊN CỨU
- Chọn điểm nghiên cứu: Đội 2, đội 5 và đội 7 thuộc 11 đội sản
xuất của xí nghiệp chè Tân Phú
- Chọn mẫu điều tra: Tất cả các hộ (126 hộ) thuộc đội 2, đội 5
và đội 7; 30 hộ không liên kết với xí nghiệp
- Phân tổ: Theo đội 2, đội 5 và đội 7; theo quy mô; theo hộ liên
kết và hộ không liên kết
- Chọn điểm nghiên cứu: Đội 2, đội 5 và đội 7 thuộc 11 đội sản
xuất của xí nghiệp chè Tân Phú
- Chọn mẫu điều tra: Tất cả các hộ (126 hộ) thuộc đội 2, đội 5
và đội 7; 30 hộ không liên kết với xí nghiệp
- Phân tổ: Theo đội 2, đội 5 và đội 7; theo quy mô; theo hộ liên
kết và hộ không liên kết
2 THU THẬP THÔNG
TIN
- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu tổng quan về địa bàn nghiên
cứu từ năm 2014 – 2016 của xí nghiệp; số liệu thống kê từ tổng cục thống kê, hiệp hội chè Việt Nam; các tạp chí NN&PTNN, internet; khóa luận tốt nghiệp từ các khóa trước
- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu tổng quan về địa bàn nghiên
cứu từ năm 2014 – 2016 của xí nghiệp; số liệu thống kê từ tổng cục thống kê, hiệp hội chè Việt Nam; các tạp chí NN&PTNN, internet; khóa luận tốt nghiệp từ các khóa trước
- Điều tra các hộ (126 hộ thuộc đội 2, đội 5, đội 7) và 30 hộ không liên kết
Trang 103.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất và hiệu quả kinh
tế sản xuất chè nguyên liệu
- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
Trang 11PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của xí nghiệp chè Tân Phú
Trang 124.1 Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của xí nghiệp chè Tân
Phú
Đồ thị 4.1: Cơ cấu về diện tích ba giống chè
của xí nghiệp năm 2017
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2014
Năm 2015
Năm 2016
So sánh (%)
15/14 16/15 BQ
Năng suất Chè hạt Chè PH1 Chè LDP1
Tạ/ha Tạ/ha Tạ/ha
138
193
113
131
194
117
140
202
122
94,93 100,52 103,54
106,87 104,12 104,27
100,72 102,31 103,91
Sản lượng Loại B Loại C
Tấn Tấn
2.331,279
3.951,925
2.269,191 3.638,630
2.710,071
2.471,703
97,34 92,07
119,43 67,93
107,82 79,08
Bảng 4.1: Năng suất và sản lượng chè nguyên liệu của xí
nghiệp chè Tân Phú giai đoạn 2014 - 2016
(Nguồn: Phòng nông nghiệp xí nghiệp chè Tân
Phú, 2017)
Trang 134.1.1 Quy trình sản xuất chè của xí nghiệp chè Tân Phú
95 - 105 oC
30 – 45p
Phân loại, đóng gói sản phẩm
(Nguồn: Phòng nông nghiệp xí nghiệp chè Tân
Phú, 2017)
Trang 144.1.2 Về quy mô
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng chè nguyên liệu của các Bảng 4.3: Quy
29,97
4
18,45
3,955 7,569
32,38 15,41
16,97
0
35,98
5 32,1 6
0 3,82 5
421,9 253,5
0 91,90 76,50
501,9
175,10 326,80
0
481, 4 432, 10 0 58,3 0
Sản lượng BQ/hộ Tấn/ha 5,86 14,4 26,02
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,
2017)
Trang 154.1.3 Về lao động
Bảng 4.4: Tình hình lao động của hộ liên kết và Bảng 4.5:
Phân công công việc cho
hộ không liên kết năm 2016 lao động tại các đội ST
2017)
Trang 16KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Lần bón Tên phân Giá
(đồng/kg)
Khối lượng bón
(kg/tấn sản phẩm) Lần 1 (ngày
2/1)
Vi sinh Sông Danh
Kế hoạch phun thuốc BVTV của xí nghiệp đầu tư trên 1 ha là
5.586.000đ cho 6 lứa chè Các đội trưởng thường xuyên theo dõi
đồi chè và khi phát hiện có sâu bệnh thì triển khai cho các hộ
phun
Trang 174.1.5 Về nước phục vụ cho tưới tiêu
Dưới chân đồi
Đường lô và đường chân đồi để thảm thực vật giúp giữ ẩm và chống sói mòn
Trang 184.1.6 Về giống chè
Đồ thị 4.2: Diện tích các giống chè của các đội sản xuất năm 2016
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
là giống chè hạt
Công ty kiểm tra thổ nhưỡng và phân bổ các giống chè vào các đồi chè cho phù hợp
- Diện tích chè hạt lớn nhất là ở đội 7
- Diện tích chè PH1 lớn nhất ở đội 5
- Diện tích chè LDP1 lớn nhất ở đội 2
Trang 194.1.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu
Chỉ tiêu ĐVT Đội 2 Đội 5 Đội 7
Bảng 4.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu của đội 2, đội 5 và đội 7 năm 2016 (tính BQ/hộ)
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,
2017 )
Nguyên nhân: Đội 5 có chi phí lớn nhất vì đội 5 nằm xa nhà máy nên chi phí lớn và đội 5 có tổng số hộ lớn nhất
Trang 204.1.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Bảng 4.8: Chi phí sản xuất chè nguyên liệu theo quy mô của các hộ điều tra năm 2016
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
nhỏ
Quy mô vừa
Quy mô lớn
I Chi phí trung gian
Đồng 8.648.410 19.932.620 34.989.730
1 Phân bón Đồng 6.319.300 15.537.600 28.072.850
2 Thuốc BVTV Đồng 1.843.380 3.351.600 5.261.800
3 Chi phí nhiên liệu
Trang 214.1.7 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu
Bảng 4.9 Chi phí sản xuất chè nguyên liệu của hộ liên kết và hộ không liên kết năm 2016
Chỉ tiêu ĐVT Hộ liên kết Hộ không liên
Trang 224.1.8 Thị trường tiêu thụ và giá bán
Đối với hộ liên kết
Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ chè của hộ liên kết
Đối với hộ không liên kết
90%
10%
Sơ đồ 4.2: Kênh tiêu thụ chè của hộ không liên kết
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Xuất khẩu, tiêu thụ trong và ngoài nước
khô Người thu mua chè khô
Người thu mua chè tươi
Công ty chè chế biến
Xuất khẩu, tiêu thụ trong và ngoài nướcĐại lý Bán lẻ
Trang 234.1.8 Thị trường tiêu thụ và giá bán
Hộ liên kết Hộ không liên kết
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
Đồ thị 4.3: Giá chè nguyên liệu hộ liên kết và hộ không liên
kết năm 2016
Trang 244.1.9 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của các hộ
tại đội 2, đội 5 và đội 7 của xí nghiệp chè Tân Phú
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Chỉ tiêu ĐVT Đội 2 Đội 5 Đội 7
I Các chỉ tiêu kết quả
1 Giá trị sản xuất GO Trđ/ha 40,92 38,18 53,37
2 Chi phí trung gian IC Trđ/ha 16,99 16,20 21,83
3 Giá trị gia tăng VA Trđ/ha 23,93 21,98 31,54
4 Công lao động gia
tế cao nhất vì đội 7 có diện tích lớn nhất,
hộ đầu tư chăm sóc tốt nên cho sản lượng cao
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
Trang 254.1.9 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu theo quy mô của các hộ
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
nhỏ
Quy mô vừa
Quy mô lớn
I Các chỉ tiêu kết quả
1 Giá trị sản xuất GO
2 Chi phí trung gian IC
3 Giá trị gia tăng VA
Trđ/ha Trđ/ha Trđ/ha
22,74 8,65 14,09
55,87 19,93 35,94
100,96 34,99 65,97
II Các chỉ tiêu hiệu quả
1 GO/IC
2 VA/IC
Lần Lần
2,63 1,63
2,80 1,80
2,86 1,86
=> Quy mô lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với quy mô vừa và quy mô nhỏ Quy mô nhỏ đầu tư dễ dàng nhưng đem lại hiệu quả kinh tế không cao
Trang 264.1.9 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của hộ liên kết và hộ không liên kết
Chỉ tiêu ĐVT Hộ liên kết Hộ không liên
44,16 18,87 25,29
58,28
20,01 38,27
II Các chỉ tiêu hiệu
quả
1 GO/IC
2 VA/IC
Lần Lần
2,34 1,34
2,91 1,91
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Nguyên nhân: Hộ
không liên kết bán cho tư nhân với giá cao hơn hộ liên kết
Trang 274.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè nguyên liệu của
đội 2, đội 5 và đội 7 tại xí nghiệp chè Tân Phú
- Yếu tố về chính sáchGiống chè khác nhau
cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau
Trang 28Yếu tố về điều kiện thời tiết khí hậu
Bảng 4.13: Sản lượng chè từng lứa của ba đội điều tra năm 2016
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Chỉ tiêu ĐVT Đội 2 Đội 5 Đội 7
Trang 29Yếu tố đất đai
Bảng 4.14: So sánh một số chỉ tiêu mô trường giữa hộ liên kết và hộ không liên kết
Chỉ tiêu môi trường Hộ liên kết Hộ không liên kết
X
X
X X
X
X X
X
3 Có ao dưới chân đồi X X
4 Ruộng lúa dưới chân đồi
X
X
X X
6 Không khí
(Nguồn: Quan sát thực tế, 2017)
Hộp 4.1: Ảnh hưởng của đất đai đến HQKT trong sản xuất chè
nguyên liệu
Theo ông Tĩnh (khu 10B) cho biết: nhà ông nhận diện tích của xí nghiệp giao là 6000m2
chè, có 2 đồi chè 1 đồi
là đất mỡ cua và 1 đồi
là đất đỏ Ông cho biết cùng đầu tư, cùng giống chè, cùng công chăm sóc nhưng đến khi thu hoạch bao giờ đồi đất
đỏ cũng cho sản lượng cao hơn đồi đất mỡ cua
(Nguồn: Phỏng vấn ông Tĩnh đội 2, khu 10B,
Trang 30Yếu tố về lao động
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Hộ đổi công trong lứa thu hoạch chè
- Hộ liên kết thường không thuê lao động ngoài và làm đổi công cho nhau
Trang 31Yếu tố về giá
Bảng 4.15 Giá bán chè nguyên liệu của hộ liên kết và hộ không liên kết năm 2017
Hộ liên kết Hộ không liên kết
Chỉ tiêu ĐVT Giá bán
Giá bán (đồng/kg)
Chè loại B kg 4.300 Giá cao
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
Giá bán khác nhau sẽ dẫn đến giá trị sản xuất khác nhau Khi giá bán ổn định
và cao sẽ tạo động lực để người dân yên tâm sản xuất
Trang 32Yếu tố về giống
Bảng 4.15 Năng suất của các giống chè năm 2017
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
STT Giống chè ĐVT Năng suất
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)
Giống có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và sản lượng chè, mỗi giống khác nhau cho năng suất và sản lượng khác nhau Giống PH1 cho năng suất cao hơn giống chè Hạt và chè LDP1
Trang 33PHƯƠNG PHÁP SWOT
Bảng 4.16: Phân tích SWOT trong sản xuất chè của đội 2, đội 5 và đội 7 tại xí nghiệp chè Tân
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè phát triển
- Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
- Thị trường tiêu thụ ổn định.
- Các hộ được ứng vốn đầu tư trước.
- Cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống thủy lợi còn khó khăn.
- Sản xuất chè còn mang tính thời vụ.
- Diện tích các đồi chè nguyên liệu phân tán chưa tập trung.
- Các đồi chè lâu năm sử dụng các giống chè hạt chưa đem lại năng suất cao.
- Nhiều giống chè mới cho năng suất và chất lượng cao.
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng do quá trình hợp tác quốc tế mang lại.
- Người dân nắm bắt được các khoa học
- Sự cạnh tranh về sản phẩm với các nước.
- Ô nhiễm thuốc BVTV trong sản xuất chè.
Trang 344.3 Giải pháp nhằm nâng cao HQKT trong sản xuất chè nguyên liệu của đội 2, đội
5 và đội 7 tại xí nghiệp chè Tân Phú
- Quy hoạch lại vùng chè nguyên liệu
- Về thời tiết khí hậu: thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết có
kế hoạch cho thu hoạch chè phù hợp
- Về kỹ thuật: Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Về giống chè: Trồng mới những đồi chè già cỗi bằng những giống
chè mới cho năng suất cao như: PH1, PH8,
- Về lao động: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào đổi công trong sản xuất
- Về tổ chức sản xuất: Tăng cường mối liên kết giữa hộ và xí nghiệp
- Về chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ và đẩy mạnh đầu tư về đầu vào trong sản xuất
- Về thị trường và giá bán: Đảm bảo đầu ra và đảm bảo giá bán cho hộ
- Về khuyến nông: Nâng cao vai trò khuyến nông viên, thường xuyên
tổ chức những buổi tập huấn
- Về cơ sở hạ tầng: Xây dựng hệ thuống thủy lợi và hệ thống giao thông
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN