Nghề mộc và nghề cơ kim khí tại xã Phùng Xá đang phát triển TTCN có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, bảo tồn và phát huy bả
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI
XÃ PHÙNG XÁ, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”.
Giáo viên hướng dẫn : TS TRẦN VĂN ĐỨC Sinh viên thực hiện :
Lớp : K59 - PTNTA Chuyên ngành : PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3Phần 1 Đặt vấn đề 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển ngành nghề TTCN là một vấn đề quan trọng
để giảm bớt sức ép về lao động nông nhàn trong
nông thôn
“PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI XÃ PHÙNG XÁ, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”.
Nghề mộc và nghề cơ kim khí tại xã Phùng Xá
đang phát triển
TTCN có vai trò quan trọng trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo,
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 41.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hà Nội
Đề xuất định hướng và một
số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại
xã trong thời
gian tới
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa phương
“Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại xã Phùng Xá Từ đó, đề ra
định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển ngành
nghề tiểu thủ công nghiệp ở xã trong thời gian tới”
Trang 51.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Là các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Phùng Xá có các hoạt động sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tập trung vào hai ngành nghề sản xuất gồm: Nghề cơ kim khí và nghề mộc
Nội dung: Tập trung chủ yếu nghiên cứu vào nghề cơ kim khí và nghề mộc
Không gian: Nghiên cứu trong phạm vi xã Phùng
Trang 6Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn
6
Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1 Cơ sở lý luận 2.2 Cơ sở thực tiễn
• Các khái niệm cơ bản
• Vai trò của phát triển ngành nghề
TTCN trong phát triển kinh tế, xã hội
• Kinh nghiệm trong nước về phát triển ngành nghề TTCN
Trang 7Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp
nghiên cứu
Xã Phùng Xá nằm ở phía Đông
Nam huyện Thạch Thất, địa hình
bằng phẳng, không có đồi núi.
Có tổng diện tích đất là 465,53 ha.
3.1 Đặc điểm cơ bản của xã Phùng Xá
Trang 83.2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn điểm và mẫu
nghiên cứu
( Làng Bùng và làng
Vĩnh Lộc n=64)
Thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích
- Phương pháp nghiên cứu có
sự tham gia (PRA)
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu về lượng của sự
Dữ liệu sơ cấp
Điều tra 64 hộ sản xuất nghề thuộc 9 thôn
Dữ liệu thứ cấp
- Số liệu tại các phòng ban của xã
- Sách, báo, internet
Trang 9Phần 4 Kết quả nghiên cứu 4.1
4.3
4.2
Trang 104.1 Thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
tại xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
4.1.1 Phát triển về lượng
4.1.1.1a Quy mô phát triển ngành nghề TTCN
Bảng 4.1 Tình hình chung về hoạt động sản xuất CN-TTCN của xã
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phùng Xá, 2014-2016)
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phùng Xá, 2014-2016)
Trang 112318.34
Tỷ đồng
Biểu đồ 4.1 Giá trị sản xuất ngành nghề TTCN
Biểu đồ 4.1 Giá trị sản xuất ngành nghề TTCN
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phùng Xá, 2014-2016)
Trang 124.1.1.2 Quy mô đất đai của hộ
STT Chỉ tiêu
Cơ kim khí Mộc Tổng
Diện tích (m2)
Cơ cấu (%) Diện tích
(m2)
Cơ cấu (%) Diện tích
(m2)
Cơ cấu (%)
1 Tổng 429,89 100 298,69 100 728,58 100
2 Nhà Xưởng 255,6 59,45 165,69 55,47 421,29 57,82
3 Nhà ở gia đình 164,4 38,24 133 44,53 297,4 40,81
4 Kho bãi sân phơi 9,89 2,31 - - 9,89 1,37
Bảng 4.2 Quy mô đất đai của hộ
(Nguồn: Tổng hợp từ các hộ điều tra)
Trang 134.1.1.3 Quy mô lao động
Biểu đồ 4.2 Quy mô lao động toàn xã
Làng Bùng Làng Vĩnh lộc
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phùng Xá, 2014-2016)
Trang 14(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phùng Xá, 2014-2016)
Trang 154.1.1.5 Số lượng sản phẩm chính bình quân 1 hộ điều tra
Bảng 4.4 Số lượng sản phẩm chính bình quân 1 hộ điều tra
STT Tên sản phẩm
ĐVT Số lượng
sản phẩm
Giá trị bình quân(tr.đ)
Cơ kim khí
Bản lề Tấn 5,68 193,18 Xẻng Tấn 3,1 142,6 Giáo, cốt pha Tấn 2,9 159,5 Cửa xếp M 2 312,5 203,12
Xe rùa Cái 225 180 Tôn M 2 1388,9 416,66
Mộc
Giường Cái 9,125 45,62
Tủ Cái 15,38 107,69
Kệ Cái 3,28 65,71 Bàn ghế Bộ 372,72 559,09 Khuôn cửa Bộ 5,88 88,33
(Nguồn: Tổng hợp từ các hộ điều tra)
Trang 164.1 Thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại xã Phùng
Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
4.1.2 Phát triển về chất
4.1.2.1 Hiệu quả kinh tế
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ điều tra
Chỉ tiêu Cơ kim khí Mộc
I Chỉ tiêu kết quả
Số lượng (tr.đ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (tr.đ)
Cơ cấu (%) 1.Tổng giá trị sản xuất (GO) 1.315,76 100 891,25 100
Nông nghiệp 12,57 2,12 16,21 5,38
CN-TTCN 582,58 97,88 287,07 94,65
(Nguồn: Tổng hợp từ các hộ điều tra)
Trang 174.1.2.1 Hiệu quả kinh tế
Bảng 4.6 Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ điều tra
Chỉ tiêu ĐVT Cơ kim khí Mộc Chung Tổng giá trị sản xuất (GO) Tr.đ 1.295,07 866,45 1.080,76
Tổng chi phí (TC) Tr.đ 1.041 647,53 844,26
Chi phí trung gian (IC) Tr.đ 527 464,53 495,76
Giá trị gia tăng(VA) Tr.đ 768,07 401,92 585,99
Thu nhập hỗn hợp(MI) Tr.đ 560,58 287,07 423,82
GO/IC lần 2,45 1,86 2,18 MI/IC lần 1,06 0,61 0,83 GO/LĐ lần 5,03 5,66 5,27 VA/LĐ lần 2,98 2,62 2.85
(Nguồn: Tổng hợp từ các hộ điều tra)
Trang 184.1.2.2 Hiệu quả xã hội
Hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN góp phần
quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội như:
Tạo việc làm cho 7.758 lao động năm 2016
Các hộ tham gia sản xuất ngành nghề TTCN có thu nhập cao gấp 4-6 lần so với các hộ thuần nông
Đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Giữ gìn được những sản phẩm có giá trị cao vừa có ý nghĩa
về kinh tế vừa có ý nghĩa về bản sắc dân tộc
Trang 194.1.2.3 Hiệu quả môi trường
Nước thải sản xuất của xã Phùng Xá trong 1 ngày
là 1.284,06
xe to xe bé vận chuyển ra vào làng nghề
Trang 20Vốn và trang thiết bị
Trang 214.2.1 Số lượng và chất lượng lao động
Diễn giải
Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu(%)
Bảng 4.7 Số và chất lượng lao động trong các hộ điều tra
12/9/18 Nguyễn Văn Tiến - 594370 (Nguồn : Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)21
Trang 224.2.2 Vốn và trang thiết bị
Bảng 4.8 Tình hình huy động vốn bình
quân của 1 hộ điều tra
(Nguồn : Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
Diễn giải
Cơ kim khí Mộc
Số vốn(Tr.đ) Cơ cấu(%) Số vốn(Tr.đ)
Cơ cấu (%)
Trang 234.2.3 Nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên
sản phẩm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn nguyên liệu trong làng nghề rất đa dạng và tùy
thuộc vào từng loại sản phẩm, có những nguyên liệu có sẵn
tại địa phương, có những nguyên liệu phải mua nơi khác
4.2.4 Tiêu thụ sản phẩm
Trang 244.3 Định hướng và giải pháp phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Phùng Xá
Quan điểm phát triển làng nghề
Phát triển ngành nghề
Phát triển mạnh những ngành nghề đang còn tồn tại
Duy trì và tăng số lượng các ngành nghề tăng số hộ
Về mặt xã hội thì phát triển ngành nghề nhằm tạo thêm nhiều chỗ làm việc mới
4.3.1 Định hướng phát triển ngành nghề TTCN
Trang 25Mục tiêu phát triển 4.3.1 Định hướng phát triển ngành nghề TTCN
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp
Phấn đấu đưa giá trị sản xuất
CN – TTCN tăng bình quân 15%/năm; đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp TTCN đạt trên 8.000
tỷ đồng
Đến năm 2020
có khoảng 7 -10 nghìn lao động tham gia sản xuất ngành nghề Đến năm
2020 đạt 2000 USD/người/năm
Trang 26Đầu tư cơ
sở hạ tầng
Vốn, công nghệ, trang thiết bị
Phát triển đi đôi với bảo
vệ môi trường
Cần có sự
nỗ lực từ hai phía đó
là cơ quan chức năng
và các cơ
sở sản xuất TTCN
Phấn đấu thi công xong dự
án cải tạo nâng cấp đường tỉnh 419
Đơn giản hóa, linh hoạt hóa các thủ tục vay vốn, tăng thời gian vay vốn, giảm lãi vay
để tạo bóng mát và giảm thiểu lượng
bụi
Trang 27Phần 4 Kết luận và kiến nghị
Phát triển làng nghề có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm và giữ gìn
an ninh trật tự, cải thiện cuộc sống người dân địa phương
Một số yếu tố ảnh hưởng như: (1)Số lượng và chất lượng lao động, (2) Vốn và trang thiết bị, (3) Nguyên liệu, (4) Tiêu thụ sản phẩm, (5) Cơ chế chính sách nhà nước
Một số giải pháp để phát triển ngành nghề TTCN như: (1) Về thị trường tiêu thụ sản phẩm (2) Đầu tư cơ sở hạ tầng (3) Vốn, công nghệ trang thiết bị (4) Nâng cao tay nghề cho lao động (5) Phát triển làng nghề phải đi đôi với bảo vệ môi
trường
Trang 28Đối với Nhà nước
Tăng cường các chính sách tín dụng
Tạo sự liên kết hay thành lập một tổ
chức, hợp tác xã sản xuất
Tăng cường công tác đào tạo nghề cho
người lao động
Đối với chính quyền địa phương
Đối với các hộ, doanh nghiệp ngành nghề TTCN
Mạnh dạn đầu tư quy mô, mở rộng sản xuất
Không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng các loại máy móc hiện đại vào sản xuất
Tích cực tìm kiếm thị trường, thành lập các tổ hợp tác, câu lạc bộ chuyên sản xuất nghề
Kiến nghị
Trang 2912/9/18 Nguyễn Văn Tiến - 594370 29
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!