1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận.docx

54 357 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận
Tác giả Trần Thị Hoa Hương
Người hướng dẫn Cô Giáo
Trường học Đại Học Mở
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 154,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ tâp trung bao cấp sang cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước nền kinh tế Việt Nam đã có tiến bộ đáng kể hơnmười năm đổi mới Nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế đang không ngừng pháttriển để dần hội nhập vào nền kinh tế Thế giới

Bên cạnh nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đóngvai trò rất quan trọng với sự tồn tại và phát triển của đất nước Trong quátrình sản xuất kinh doanh thì công tác quản lý là một công cụ quản lý vô cùngquan trọng và không thể thiếu được đối với bất kỳ đơn vị kinh tế nào

Ở nước ta hiện nay, nền kinh tế nhiều thành phần vận dụng theo cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước thì đòi hỏi các đơn vi kinh tế phải coitrọng công tác quản lý.Thông qua công tác quản lý các doanh nghiệp, các nhàđầu tư có thể quản lý, kiểm tra, giám sát liên tục về tình hình tài chính củadoanh nghiệp Để từ đó có những định hướng đúng đắn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh sắp tới

Muốn làm được điều đó, bộ phận quản lý của doanh nghiệp phảithường xuyên thu nhập và xử lý thông tin, số liệu theo đối tượng và nội dungcông việc, theo chuẩn mực và chế độ Trong đó, nội dung của công tác quản

lý phải thực hiện được tính khách quan, trung thực, chính xác kịp thời và đấy

đủ Người kế toán phải là người giúp việc thủ trưởng, đồng thời cũng là ngườigiám sát việc của Nhà nước đặt tại đơn vị nơi mình công tác Người kế toáncần phải kiên định được vị trí của mình để không dẫn đến những sai lầm đángtiếc có thể xảy ra như vi phạm kỷ luật tài chính của Nhà nước Chính vì vaitrò quan trọng của kế toán nên sau mỗi khoá học, nhà trường đều tổ chức chohọc sinh đi thực tập Qua đó giúp học sinh làm quen, tiếp xúc thực tế để khỏi

bỡ ngỡ khi ra trường, trở thành một kế toán viên thực thụ

Trong thời gian nhà trường cho đi thực tập ở cơ sở để phù hợp với điềukiện và khả năng của mình giữa lý luận và thực tế đòi hỏi bản thân em phảitìm tòi nghiên cứu trong điều kiện và thời gian còn hạn chế, do đó khôngtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự đóng góp, xây dựng củathầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bài báo cáo thực tập của em được đầy

đủ và hoàn thiện tốt hơn

Trang 2

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận kết hợpvới kiến thức được học tại trường ĐH Mở Và được sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo cũng như ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán công ty, em

quyết định nghiên cứu và chọn đề tài Công tác quản lý tiền lương và các

khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận làm chuyên đề

Thực trạng công tác quản lý tiền lương và các khoản theo lương tại Công

ty Nhựa Hưng Thuận.

PHẦN III:

Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương và

các khoản theo lương tại công ty Nhựa Hưng Thuận.

Trong bài báo cáo chuyên đề còn nhiều thiếu sót do trình độ còn yếukém, kiến thức thực tế còn hạn hẹp, em rất mong được sự góp ý sửa chữa củacác thầy cô giáo để bài báo cáo chuyên đề của em được hoàn thiện và đạt kếtquả tốt Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giúp đỡ, chỉ bảo vàhướng dẫn em để hoàn thành bài báo cáo chuyên đề thực tập này Xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cô, các chú trong công ty NhựaHưng Thuận, đặc biệt là phòng kinh doanh của công ty đã tạo điều kiện thuậnlợi cho cháu hoàn thành đợt thực tập này

PHẦN I:

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY - KẾ TOÁN CÔNG

TY NHỰA HƯNG THUẬN

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY NHỰA HƯNG THUẬN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Nhựa Hưng Thuận:

1.1.1 Lịch sử hình thành.

Cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước cùng với sự ra đờingày càng nhiều các doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngườitiêu dùng, công ty Nhựa Hưng Thuận ra đời đáp ứng nhu cầu đó

Hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 010202103 cấp ngày

07 tháng 3 năm 2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Sau khi được giao đất tại cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ huyện

Từ Liêm, toàn bộ cơ sở sản xuất của công ty sẽ di dời về địa điểm mới, một

vị trí phù hợp cho việc bố trí sản xuất, giao thông thuận lợi Công ty có đủđìêu kiện để nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng sản xuất các sản phẩmnhựa có chất lượng cao đảm bảo vệ sinh an toàn cho ngành Y tế và sản xuấtcác sản phẩm cơ khí khác đang được người tiêu dùng tín nhiệm

Hiện tại công ty đã có kinh nghiệm và sản phẩm chất lượng, có uy tíntrên thị trường, được bạn hàng tin cậy Doanh thu hàng năm đạt khoảng 2 tỷVND Việc đẩy mạnh sản xuất và mở rộng sang các mặt hàng khác là mụctiêu trong chiến lược phát triển kinh tế của Ban lãnh đạo công ty

Từ khi thành lập đến nay công ty đã trải qua không ít những thăng trầm

và gian nan đến nay đã có một cơ sở ổn định để phát triển kinh doanh, đội ngũcán bộ của công ty có năng lực kinh ngiệm đáp ứng nhu cầu hiện nay của xãhội Công ty ra đời phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế của nhà nước hiệnnay Nó đa phương hoá, đa dạng các thành phần kinh tế mở rộng giao lưu

Trang 4

buôn bán với các bạn hàng trong và ngoài nước nhằm tranh thủ mọi nguồnlực đưa hoat đông kinh doanh của công ty đạt hiệu quả và liên tục phát triển.

1.1.2 Quá trình hoạt động và phát triển của Công ty Nhựa Hưng Thuận :

Công ty Nhựa Hưng Thuận là một Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có con dấu riêng, có tài khoản tạiNgân hàng

Khi mới thành lập Công ty chuyên sản xuất gia công các loại sản phẩmbằng nhựa phục vụ cho người tiêu dùng và xuất khẩu Nhưng do cơ sở vậtchất kỹ thuật còn yếu kém, trình độ công nhân còn thấp, không có kỹ sưchuyên ngành, chủng loại sản phẩm ít do đó Công ty vấp phải rất nhiều khókhăn

Trải qua nhiều năm phấn đấu lao động và trưởng thành liên tục, chođến nay Công ty đã có hơn 200 cán bộ công nhân viên với tay nghề cao Công

ty đã trang bị cho mình một hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêucầu sản xuất những mặt hàng cao cấp phục vụ cho những hãng sản xuất xeđạp, xe máy, các đồ nội thất cao cấp và đáp ứng được cả những yêu cầu củanhững khách hàng khó tính nhất

Ngày nay Công ty Nhựa Hưng Thuận được coi là một trong những conchim đầu đàn của ngành chế phẩm nhựa, có uy tín và chỗ đứng vững chắctrên thị trường

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:

- Giám đốc: là ngưòi có quyền cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt động của

Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, có nhiệm vụ tư vấn

cho Giám đốc, phụ trách kỹ thuật sản xuất của Công ty và phải chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về công việc mà mình điều hành, giám sát

- Phòng kỹ thuật cơ điện: có nhiệm vụ tính toán và đưa ra các định

mức kỹ thuật về vật tư, lao động Trực thuộc phòng kỹ thuật cơ điện còn có

Trang 5

phòng máy tính có nhiệm vụ khai thác kỹ thuật của máy tính vào ứng dụngtrong công tác quản lý.

- Phòng kỹ thuật công nghệ: có nhiệm vụ nghiên cứu và đưa ra các

tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất, xây dựng các quy trình côngnghệ cho sản xuất sản phẩm, tham gia vào việc nâng cao bậc tay nghề cho côngnhân và đào tạo lại trình độ công nhân cùng với phòng tổ chức hành chính

- Phòng tiêu chuẩn đo lường chất lượng: có nhiệm vụ xây dựng các

tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã xây dựng

mà xem xét, kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt được các tiêu chuẩn cầnthiết đó hay không

- Phòng thí nghiệm: là phòng nghiên cứu, chế thử sản phẩm mới đưa

vào sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật, giám định chất lượng sản phẩm

- Phòng kế hoạch sản xuất: lập kế hoạch sản xuất, điều phối sản xuất,

khai thác nguồn và thu mua vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch sản phẩm, thiết

bị vật tư lao động và thời gian trình Giám đốc cho thực hiện kiểm tra theo dõitiến độ kế hoạch và chất lượng hợp đồng đã ký Xây dựng kế hoạch hàngngày, tháng, quý, năm giúp Giám đốc theo dõi quá trình sản xuất và phụtrách công tác hợp đồng giữa Công ty với các đơn vị khác

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp lại lao động

trong toàn Công ty Đảm bảo chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ chínhsách xã hội cho cán bộ nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước, tổ chứcnâng cao tay nghề, nâng cao bậc lương, giải quyết các chế độ về hưu, mấtsức theo nguyện vọng của công nhân và theo đúng chế độ chính sách củaNhà nước Ngoài ra phòng này còn có bộ phận y tế có nhiệm vụ kiểm tra sứckhoẻ cho toàn bộ công nhân viên chức của Công ty và giải quyết các tai nạnlao động

- Phòng kế toán: quản lý tiền mặt, vốn và các chi phí sản xuất của

Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán

kế toán, chi trả lương cho cán bộ công nhân viên Kiểm tra theo dõi và giámsát thường xuyên các khoản thu chi của Công ty, tăng cường công tác quản lývốn, hạch toán lỗ lãi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn để bảo toàn và pháttriển vốn kinh doanh Thông qua việc quản lý nguồn tài chính giúp Giám đốc

Trang 6

Phân xưởng tiền xử lý nguyên liệu

nắm bắt được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phân tích

hoạt động kinh tế hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinh doanh Quan hệ

giao dịch với khách hàng, cơ quan tài chính chủ quản của cấp trên để thực

hiện các yêu cầu chỉ đạo báo cáo định kỳ, đảm bảo nghiêm chỉnh theo pháp

luật và các quy định của cơ quan chức năng

- Phòng bảo vệ: bảo vệ an toàn Công ty, giữ gìn an ninh chính trị,

kinh tế và an toàn phòng cháy chữa cháy và các an toàn khác

1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:

Như vậy với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chứcnăng và tuân theo chế độ một thủ trưởng tương đối chặt chẽ như vậy Công ty

đã đáp ứng được nhu cầu đặt ra của sản xuất kinh doanh

Trang 7

1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Nhựa Hhưng thuận

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Kiểm tra, theo dõi và giám sát thường xuyên các hoạt động của Công ty

về thu, chi, thu nhập, tính toán lãi lỗ lên kế hoạch tiền lương là vấn đề hếtsức quan trọng gắn liền với sự ra đời và phát triển của bất cứ loại hình Doanhnghiệp nào

Việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán, tổ chức bộ máy kếtoán phù hợp với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp sẽ giúp cho việc xử lýthông tin về kinh tế tài chính của đơn vị, cho ra những thông tin đã được xử

lý có ý nghĩa lớn đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý

Công ty Nhựa Hưng Thuận tổ chức công tác kế toán theo mô hình tậptrung Theo lại hình này toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tạiphòng kế toán ở đơn vị ở các đơn vị phụ thuộc không tổ chức bộ máy kế toánriêng, mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu (thuthập, kiểm tra, xử lý chứng từ) và gửi về phòng kế toán Trung tâm

Tại phòng kế toán trung tâm sẽ tiến hành xử lý các chứng từ của các đơn

vị phụ thuộc gửi về, để ghi sổ, tính toán và lập báo cáo kế toán toàn đơn vị

Ưu điểm của mô hình này: đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhấtcông tác kế toán, thuận tiện cho việc cơ giới hoá công tác kế toán, dễ dàngphân công công tác, kiểm tra, xử lý, cung cấp thông tin kịp thời

Do quy mô vừa, tổ chức hoạt động ở địa bàn tập trung nên việc áp dụng

mô hình kế toán tập trung này là hoàn toàn hợp lý

1.3.2 Hình thức và phương pháp kế toán của Công ty:

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức: “Nhật ký chứng từ” để hạchtoán kế toán Nhật ký chứng từ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình

tự thời gian và quan hệ đối ứng với các tài khoản của nghiệp vụ đó Số liệu kếtoán ghi trên nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả

Trang 8

các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng Trình tự ghi sổ kế toán được tiếnhành như sau:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hànhkiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ Đồng thời tiến hành phân loạichứng từ và ghi vào các bảng kê, các sổ chi tiết có liên quan

- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các bảng phân bổ, căn

cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết để ghi vào các nhật ký chứng từ tương ứng.Sau đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng với các bảng phân bổ để lậpnhật ký chứng từ số 7

- Trước khi vào sổ cái kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu lại ghi chép

ở các nhật ký chứng từ, sau đó ghi vào bảng cân đối các tài khoản theo thứ tự

từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ số 10 Từ đây, lấy số liệu ghivào bảng đối chiếu số phát sinh và sổ cái các tài khoản

- Cuối quý kế toán tổng hợp các báo cáo theo đúng quy định và gửi chocác cơ quan quản lý

Để đảm bảo cho việc ghi chép của kế toán tổng hợp khớp với số liệughi chép của kế toán chi tiết, trước khi lập báo cáo kế toán, kế toán tổng hợpthường đối chiếu số dư trên các bảng kê, sổ chi tiết và nhật ký chứng từ liênquan với số dư trên sổ cái

Trang 9

Ghi cuối tháng

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng kế toán của Công ty:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định:

là người điều hành công việc chung của bộ máy kế toán, giám sát mọi số liệutrên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành các quy định kếtoán do Nhà nước ban hành Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng tàichính kế toán phụ trách chung và có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tracác công việc do nhân viên kế toán thựuc hiện, đồng thời thực hiện kế toán

Trang 10

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ

Kế toán NVL kiêm kế toán chi phí và giá thành

Kế toán tiêu thụ và công nợ Kế toán thanh toán Thủ quỹ

tổng hợp xác định kết quả kinh doanh của Công ty thay mặt Công ty giaodịch với các Công ty khác về tài chính, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụcủa Công ty với Nhà nước và cấp trên

Kế toán trưởng đồng thời là kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định

Kế toán trưởng là người tham mưu, trợ giúp giám đốc về mặt chuyênmôn, tham mưu cho giám đốc về tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc,cấp trên, cơ quan tài chính, luật pháp về các thông tin kinh tế cung cấp Chịutrách nhiệm đảm bảo cân đối và huy động vốn phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh ở Công ty

- Kế toán chi phí giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí cho từng đối

tượng, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tiêu thụ và công nợ: thực hiện việc ghi chép, theo dõi tình

hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm và theo dõicông nợ của khách hàng

- Kế toán thanh toán: ghi chép và theo dõi việc thu chi tiền mặt của

Công ty, quan hệ với Ngân hành, kiểm tra chứng từ trước khi nhập xuất quỹ

- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, căn cứ chứng từ hợp pháp hợp lệ để tiến

hành nhập xuất quỹ tiền mặt

1.3.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Nhựa Hưng Thuận

Trang 11

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

2.1 Hệ thống sổ sách áp dụng.

2.1.1 Trình tự và phương pháp hạch toán tiền lương.

(1) - Khi xác nhận được số tiền lương phải trả, phải thanh toán chocông nhân viên và phân bổ vào chi phí của các đối tượng có liên quan, kếtoán ghi:

Nợ TK 2412: Tiền lương của công nhân viên và các hoạt động khác

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627: (6271 chi phí nhân viên phân xưởng)

Nợ TK 641: (6411 Chi phí nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642 (6421- Chi phí nhân viên quản lý)

Có TK 334: Phải trả cho công nhân viên (2) - Tính các khoản BHXH, BHYT phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 3383 :Bảo hiểm xã hội

Nợ TK 3384 :Bảo hiểm y tế

Có TK 334: Phải trả công nhân viên (3) - Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên

Nợ TK 4311: Qũy khen thưởng

Có TK 334: Phải trả công nhân viên (4) - Khi khấu trừ vào tiền lương công nhân viên các khoản mà côngnhân nợ doanh nghiệp hoặc những khoản

Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên

Có TK 141 :Tạm ứng

Có TK : 1388 : Phải thu khác

Có TK 338 (3383 - BHXH;3384 - BHYT)

Có TK 3338 : Các loại thuế khác (5) - Khi ứng lương và thanh toán lương cho công nhân viên

Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên

Trang 12

Có TK 111: Tiền mặt(6) - Nếu vì một lý do nào đó công nhân viên chưa lĩnh lương thì kếtoán lập danh sách đã chuyển thành sổ giữ hộ:

Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 3388: Phải trả khác(7) - Khi thanh toán lương, thưởng và các khoản khác cho công nhânviên bằng hiện vật

Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 512: Doanh nghiệp bán hàng nội bộ(8) - Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sảnxuất

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả(9) - Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 334: Phải trả công nhân viênCuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo thực tế phát sinh, nếu

có chênh lệch cần phải được điều chỉnh:

+ Nếu số trích trước nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì

số chênh lệch được tính bổ sung vào chi phí:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả+ Nếu số trích trước lớn hơn số tiền lương nghỉ phép thực tế phải thanhtoán thì số chênh lệch trích thừa chuyển thành khoản thu nhập bất thường

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 721: Thu nhập bất thường

Trang 13

2.1.2 Sơ đồ hạch toán chữ T

Trang 14

PHẦN II:

THỰC TẾ NGHIỆP VỤ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY HƯNG THUẬN

I KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.

1.1 Lao động và phân loại lao động.

Để phân tích và đánh giá được tình hình tổ chức lao động của Công tymột cách khách quan và chính xác ta cần phải nghiên cứu các số liệu cụ thể

về tổng số lao động và cơ cấu lao động của Công ty:

Bảng tổng số lao động và cơ cấu lao động từ năm 2001 đến năm 2003:

Chỉ tiêu

Năm

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

- Đào tạo tay nghề 193 84,7 187 85,4 192 83,5

Số lao động này của Công ty phân phối đều khắp từ bộ phận quản lý,các phòng ban đến các phân xưởng, với kinh nghiệm quý báu của mình họ đãgiúp đỡ Công ty rất nhiều trong sản xuất kinh doanh Mọi cán bộ công nhânviên trong Công ty đều làm việc 8h/ngày và 48h/tuần Mỗi năm họ đều đượcnghỉ ngày phép, ngày lễ tết theo đúng quy định của Nhà nước Ngoài ra nếu

ai nghỉ việc sẽ không có lương vì Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập

Trang 15

Toàn bộ Công ty chỉ có 3 người được hưởng biên chế Nhà nước, số còn lạiCông ty ký hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng không xácđịnh thời hạn, tuỳ từng đối tượng ký kết.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản xuất sản phẩm

xã hội mà người lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trongquá trình kinh doanh

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên Ngoài ra họcòn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội và khoản tiền thưởng thi đua,thưởng năng suất lao động

1.2 Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương

1.2.1 Hình thức trả lương mà công ty áp dụng:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ

và yêu cầu công tác quản lý, công ty áp dụng hai hình thức:

+ Hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm

* Hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm

Được áp dụng chủ yếu để tính lương cho bộ phận gián tiếp, phục vụ,sửa chữa Đây là hình thức trả lương căn cứ vào giờ công lao động Lươngcấp bậc, đơn giá tiền lương cho 1 ngày công kế toán tính ra số tiền lương phảitrả cho một công nhân viên như sau:

+ Hệ số tiền lương theo sản phẩm: được xác định bởi năng lực, trình độcủa cán bộ, công nhân viên trong công ty

Trang 16

Ví dụ: Trong bảng thanh toán tiền lương tháng 09 năm 2003 cho phòng

tổ chức hành chính cho anh Phan Việt Khoa

Trong tháng anh Khoa làm việc được 25 ngày, đơn giá tiền lương bìnhquan là 500.000 đồng, hệ số tiền lương của anh Khoa là 1,05

Vậy kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho anh Khoa là:

Tiền lương của anh Khoa = 500.000 (đồng) x 25 (công) x 1,05 (hệ số)

= 504.808 đồng

* Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức chủ yếu mà công ty áp dụng vì đa số công nhân sảnxuất trực tiếp tại công ty làm theo hợp đồng đã ký kết Công ty chỉ trả lươngcho công nhân sản xuất ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật không kể đếnsản phẩm làm dở

Theo hình thức kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành ở từng tổ, bộ phận do bộ phận kỹ thuật và trưởng nhóm bộphận đã ký xác nhận và gửi lên cùng đơn giá mà công ty đã xây dựng chotừng bộ phận (ghi trong hợp đồng giao khoán) để tính trả lương cho từng bộphận

= x

Đơn giá khoán sản phẩm theo mức quy định chung của bảng đơn giáđịnh mức khoán sản phẩm may theo từng công đoạn Bảng này được xâydựng mang tính chất định mức quy cách chủng loại, đặc điểm kỹ thuật củatừng sản phẩm sản xuất cũng như trình độ bậc thợ quy định đối với công đoàncủa sản phẩm

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tháng 09/2003của công nhân Nguyễn Thu Thuỷ ở tổ nhựa V Kế toán tính ra số tiền lươngsản phẩm phải trả cho cong nhân này như sau:

- Số lượng sản phẩm mã MR-158A hoàn thành trong tháng là 30 sảnphẩm

Trang 17

- Đơn giá khoán cho 1 sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn là 2916đồng.

- Vậy lương sản phẩm phải trả = 30 (sp) x 2916 = 87.480 đồng

Tổng tiền lương sản phẩm phải trả cho các tổ đội là toàn bộ chi phí tiềnlương sản phẩm mà công ty phải tính vào chi phí nhân công trực tiếp

Ngoài lương chính trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn baogồm cả các khoản mục phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca, các khoản tiềnthưởng, tiền làm thêm và các ngày chủ nhật, ngày lễ… tất cả những khoảnnày được cộng tính vào tiền lương chính và trả cho công nhân vào cuối tháng

1.2.2 Một số chế độ khác.

Dựa vào chất lượng làm việc của mỗi công nhân trong công ty mà banquản lý tiến hành xếp loại làm việc của mỗi công nhân Mỗi loại được xácđịnh với một hệ số tiền lương nhất định Từ đó kế toán sẽ xác định lương phảitrả công nhân viên trong tháng

= x

Cụ thể công ty đã xếp loại với hệ số thưởng, phạt như sau:

+ Loại A: Hưởng 100% lương

+ Loại B: Hưởng 80% lương

+ Loại C: Hưởng 60% lương

III KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG.

- Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực

tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban

Trang 18

- Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ, đội sản xuất, từng phòngban và được dùng trong 1 tháng Danh sách người lao động ghi trong bảngchấm công phải khớp đúng với danh sách ghi trong sổ danh sách lao động củatừng bộ phận Tổ trưởng sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trựctiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt trong ngày làm việc ở

bộ phận mình phụ trách Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo quyđịnh như ngày lễ, tết, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng

- Bảng chấm công được để tại một địa điểm công khai để người laođộng giám sát thời gian lao động của mình, cuối tháng tổ trưởng Trưởngphòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách,nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công, sau

đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương,cuối tháng các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán để tiến hànhtính lương

* Giấy nghỉ ốm

Khi người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động đến bệnh việnđược bác sỹ chuyên khoa khám và điều trị… thì phải có phiếu xác nhận dobệnh viện, cơ sở y tế cấp để về nộp cho phòng tổ chúc hành chính

* Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm của người lao động, cán bộ tiềnlương lập bảng thanh toán tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động

* Biên bản ngừng việc, làm thêm giờ

Đối với các trường hợp làm thêm giờ hay ngừng việc xảy ra do bất cứnguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc hay biênbản làm thêm giờ, chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệuquy định

* Biên bản phiếu xác nhận công việc hoàn thành

Trang 19

Phiếu này do người nhận việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngườigiao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và ngườiduyệt Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng chohình thức trả lương theo sản phẩm.

* Bảng tính lương

Từ bảng chấm công cán bộ tiền lương kiểm tra và lập bảng tính chotừng bộ phận và ghi sổ theo dõi chi tiết tiền lương cho phòng kế toán chi trảtiền lương cho người lao động

* Chứng từ ghi sổ

Cuối tháng khi xác định và thanh toán xong các khoản kế toán tổng hợpcăn cứ vào các chứng từ liên quan để phản ánh ghi vào chứng từ ghi sổ

3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

3.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng xí nghiệp tập hợp các chứng từ hạch toán thời gian laođộng, chứng từ hạch toán kết quả lao động ở các bộ phận nhân viên để tínhlương, trả lương cho cán bộ công nhân viên được kịp thời như: Bảng chấmcông được để tại một địa điểm công khai, hàng ngày tổ trưởng (ban, phòng,nhóm…) hoặc người được uỷ uyền căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị

Trang 20

mình phụ trách để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tươngứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.

Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan như giấynghỉ phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH… về bộ phận kế toán để kiểm tra đốichiếu quy ra công để tính lương và BHXH

Công ty Nhựa Hưng Thuận

Bộ phận: Phòng TC-HC

Ban hành theo QĐ số 186 TC-CĐKT ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Bộ Tài chính

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

Trang 21

Công ty Nhựa Hưng Thuận.

Cấp cho : Nguyễn Thị Thiện

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Họ và tên: Hoàng Thị Trà Tuổi: 28

Lý do Số ngày cho nghỉ

Trang 22

Tên cơ quan y

tế

Ngàytháng năm

Y, Bác sỹ

ký tên đóngdấu

Sinh con lần2

Thủ trưởng đơn vị sử dụnglao động

Họ và tên: Đỗ Thị Huyên Tuổi: 35

Đơn vị công tác: Công ty Nhựa Hưng Thuận

Trang 23

1 Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH : 07 ngày

2 Luỹ kế từ ngày nghỉ cùng nghỉ chế độ : 0 ngày

(Ký, đóng dấu)

Công ty Nhựa Hưng Thuận Mẫu số 06 - LĐTL

Ban hành theo QĐ số 186-TC/CĐKT Ngày 14/03/1995 của Bộ Tài chính

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Tháng 11 năm 2003Tên đơn vị, cá nhân: Bùi Văn Mạnh

Bộ phận: Phân xưởng 2

T

T Tên, mã sản phẩm

Sốlượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Trang 24

Căn cứ vào các chứng từ có liên quan bộ phận kế toán phân xưởng lậpbảng thanh toán lương chuyển cho kế toán duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi

và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán

Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "Ký nhận"hoặc người nhận hộ phải ký thay

Trang 25

Công ty Nhựa Hưng Thuận

Bảng thanh toán lương (trích)

Bộ phận: Phòng TC-HCTháng 09 năm 2003

Đơn vị: đồng

T

T Họ và tên

HSLSP

Xếploại

Số côngthực tế

Lương sảnphẩm

Phụ cấpcơm ca

Tổng sốtiềnlương

Các khoản khấu trừ

Số tiềnthực lĩnh

Kýnhận

1 Trương Văn Tuấn 3,3 A 23 10.459.61

Ngày 26 tháng 09 năm 2003Người lập

Trang 26

Cách trả lương cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp:

- Đối với công nhân làm việc ở bộ phận quản lý, bảo vệ, đào tạo, các bộphận làm việc gián tiếp khác sẽ được trả lương theo hình thức trả lương thờigian theo sản phẩm

Ví dụ: Tính tiền lương phải trả cho công nhân Đỗ Thị Huyên trongtháng 9 năm 2003

Đơn giá tiền lương bình quân trong tháng 9 năm 2003 được tính là500.000 đồng, số ngày công làm việc thực tế là 18 ngày, hệ số tiền lương theosản phẩm là 1,8, xếp loại lao động là A (hưởng 100% lương) vậy:

Lương thời gian phải trả = 500.000 (lương bq) x 1,8 (HS lương SP) x18(công)/26 (ngày) = 623.077 đồng

Trang 27

Tiền ăn ca cũng được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành và đơngiá tính được quy định cho từng tổ đội (theo quy chế trả lương) Theo đó đơngiá ăn ca là 404 đồng/sp.

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty: - Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận.docx
1.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty: (Trang 6)
1.3.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận.docx
1.3.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 10)
Bảng thanh toán lương (trích) - Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận.docx
Bảng thanh toán lương (trích) (Trang 25)
Bảng kê thanh toán lương Tháng 09 năm 2003 - Công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhựa Hưng Thuận.docx
Bảng k ê thanh toán lương Tháng 09 năm 2003 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w