Veà kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh : Nhận thức được trong sỏng là một yờu cầu, một phẩm chất của ngụn ngữ núi chung, của tiếng Việt núi riờng và nú được biểu hiện ở nhiều phương diện khỏc
Trang 1Ngaứy soaùn:15-8-2009 Tieỏng Vieọt :
Tiết:5
I MUẽCTIEÂU
1 Veà kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh :
Nhận thức được trong sỏng là một yờu cầu, một phẩm chất của ngụn ngữ núi chung, của tiếng Việt núi riờng và nú được biểu hiện ở nhiều phương diện khỏc nhau
2 Veà kú naờng
Reứn luyện cỏc kĩ năng núi và viết đảm bảo giữ gỡn và phỏt huy được sự trong sỏng của tiếng Việt, luoõn naõng cao hieồu bieỏt veà tieỏng Vieọt
3 Veà thaựi ủoọ:
Cú ý thức và thúi quen giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt khi núi, khi viết, coự tỡnh caỷm yeõu meỏn quyự troùng tieỏng Vieọt, quyự troùng di saỷn cuỷa cha oõng
II CHUAÅN Bề
1.Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:
- ẹoà duứng daùy hoùc : Taứi lieọu tham khaỷo: Saựch giaựo vieõn, Thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ
vaờn 12 Sưu tầm các ngữ liệu trong cuộc sống có liên quan tới việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; xây dựng kế hoạch bài học, chuẩn bị phiếu học tập, chuẩn bị máy chiếu
- Phửụng aựn toồ chửực lụựp hoùc : Phaựt vaỏn, dieón giaỷng, gụùi mụỷ, thaỷo luaọn
2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :
+ Sư u tầm ngữ liệu trên báo chí, trong đời sống hằng ngày có liên quan tới việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Chuẩn bị SGK, vở ghi đầy đủ
+ Chuẩn bị phiếu trả lời câu hỏi theo mẫu
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1 OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp : (1phuựt) Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, taực phong hoùc sinh.
2 Kieồm tra baứi cuừ : (5 phuựt)
Trong chương trình lớp 10, chúng ta đã học về “ Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt” Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần phải đảm bảo những yêu cầu gì?
3 Giaỷng baứi mụựi:
- Giụựi thieọu baứi : (2 phuựt)
Tieỏng Vieọt laứ ngoõn ngửừ cuỷa daõn toọc Vieọt, moọt di saỷn laõu ủụứi cuỷa daõn toọc Giửừ gỡn sửù trong saựng cuỷa tieỏng Vieọt laứ moọt vieọc laứm coự tớnh truyeàn thoỏng cuỷa daõn toọc, bieồu hieọn tinh thaàn daõn toọc cao, moọt trong nhửừng phửụng dieọn cuỷa tinh thaàn yeõu nửụực, giửừ gỡn baỷn saộc daõn toõc
- Tieỏn trỡnh baứi daùy:
THỜI
GIAN CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC
30’ Hoaùt ủoọng 1 :
Giaựo vieõn hửụựng
daón cho hoùc sinh tỡm
hieồu baứi
+ Em hiểu thế nào là
sự trong sỏng của
Hoaùt ủoọng 1:
(Hoùc sinh đọc saựch giaựo khoa và trả lời câu hỏi trên)
I Sự trong sỏng của tiếng Việt:
- Trong sỏng thuộc về phẩm chất của ngụn ngữ núi chung và tiếng Việt núi riờng
+ “ Trong cú nghĩa là trong trẻo, khụng cú chất tạp, khụng
Trang 2tiếng Việt?
+ Sự trong sáng của
tiếng Việt biểu hiện ở
những phương diện
nào?
+ Em hãy cho một số
ví dụ về giữ gìn sự
trong sáng của tiếng
Việt?
+ Sự trong sáng cịn
được thể hiện ở
những chuẩn mực
nào?
+Vì sao nĩi lời thơ
của Tố Hữu vẫn đúng
chuẩn mực?
+Tại sao nĩi lời ca
dao trên được diễn
đạt thật trong sáng?
+ Sự trong sáng trong
tiếng Việt cịn được
thể hiện như thế nào?
(Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi)
Học sinh đọc câu ca dao
đục”
+ “Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu ,sáng chĩi, nĩ phát huy cái trong, nhờ đĩ phản ánh được tưtưởng, tình cảm của con người Việt nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ, những điều chúng ta muốn nĩi”(Phạm Văn Đồng- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
a.Tiếng Việt cĩ những chuẩn mực và hệ thống những qui tắc chung làm cơ sở cho giao tiếp ( nĩi và viết)
+ Phát âm
+ Chữ viết
+ Dùng từ
+ Đặt câu
+ Cấu tạo lời nĩi, bài viết
Ví dụ:
+ Qui định thanh phải đánh dấu đúng âm chính
+ Phát âm đúng chuẩn mực + Viết đúng mẫu câu khi sử dụng câu ghép chính phụ:
-Vì C1V1 nên C2V2
-Để(Bằng, với) C1V1 thì C2V2 -Nếu (hễ, giá, ngộ) C1V1 thì C2V2
-Tuy C1V1 nhưng C2V2
b Tiếng Việt cĩ hệ thống qui tắc chuẩn mực nhưng khơng phủ nhận(loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực qui tắc
Ví dụ :
- “Hồn tơi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim”
Khơng thể bắt bẻ Tố Hữu dùng
từ khơng trong sáng vì nhà thơ
đã dựa vào chuẩn mực về tu từ
từ vựng để so sánh hai sự vật khác loại ” Hồn tơi và vườn hoa lá”
-Trong câu ca dao:
“Ước gì sơng rộng một gang Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi.”
Trang 3+ Cho một số ví dụ
về vay mượn ngơn
ngữ khác?
+ Sự trong sáng của
tiếng Việt cịn được
thể hiện ở điểm nào?
+ Hãy nêu những yêu
cầu cơ bản để giữ gìn
sự trong sáng của
tiếng Việt?
=> Giáo viên kiểm
tra , đánh giá và rút ra
kết luận ngắn gọn về
nội dung trên
(Học sinh thảo luận nhĩm, cử đại diện trả lời)
+ Học sinh trình bày ngắn gọn từng biểu hiện về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Học sinh đọc sách giáo khoa
(Học sinh thảo luận nhĩm, ghi nội dung vào bảng học tập)
Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tính này của
cơ gái hàng bao đời nay vẫn được chấp nhận Cách diễn đạt này vẫn trong sáng
c Tiếng Việt khơng cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngơn ngữ khác
- Tiếng Việt cĩ vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học
từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ơxi, Các bon, E líp, Von… -Song khơng vì vay mượn mà quá lợi dụng là làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt: Khơng nĩi “ xe cứu thương mà nĩi “ xe hồng thập tự”; khơng nĩi “máy bay lên thẳng” mà nĩi
“trực thăng vận”; khơng nĩi “xe lửa” mà nĩi “hỏa xa”
=> Bác Hồ dặn: “ Tiếng ta cịn thiếu, nên nhiều lúc phải vay mượn tiếng nước khác nhất là tiếng Trung Quốc Nhưng phải
cĩ chừng cĩ mực Tiếng nào ta sẵn cĩ thì dùng tiếng ta”
d Thễ hiện ở chính phẩm chất văn hĩa, lịch sự của lời nĩi + Nĩi năng lịch sự, cĩ văn hĩa chính là biểu lộ sự trong sáng của tiếng Việt.Ca dao cĩ câu:
“Lời nĩi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau”
+ Ngược lại nĩi năng thơ tục mất lịch sự, thiếu văn hĩa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của tiếng Việt
+ Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai
+ Phải biết cám ơn người khác khi được giúp đỡ
+ Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúng chỗ + Phải biết d8iều tiết âm thanh khi giao tiếp…
II/ LuyƯn tËp.
Trang 4H
oaùt ủoọng 2:
Baứi taọp 1:
-Học sinh nêu cách
hiểu và đề nghị cách
sửa, giáo viên củng
cố nâng cao
-Bằng sự hiểu biết
của mình về Truyện
Kiều, HS phân tích sự
chính xác đảm bảo sự
trong sáng của tiếng
Việt của Nguyễn Du
và Hoài Thanh?
H
oaùt ủoọng 2:
Baứi taọp 1:
2 Bài2 Bài tập 2(tr 34):
Đoạn văn đó bị lược
bỏ một số dấu cõu nờn lời văn khụng góy gọn,
ý khụng được sỏng sủa, Cú thể khụi phục lại những dấu cõu vaũ cỏc vị trớ thớch hợp sau:
Tụi cú lấy vớ dụ về một dũng sụng Dũng sụng vừa trụi chảy, vừa phải tiếp nhận - dọc đường đi của mỡnh - những dũng sụng khỏc Dũng ngụn ngữ cũng vậy - một mặt nú phải giữ bản sắc cố hữu của dõn tộc, nhưng nú khụng được phộp gạt bỏ, từ chối những gỡ thời đại đem lại
3 Bài tập 3:
1 Bài 1 (trang33 sgk)
- Kim Trọng:
- Thuý Vân:
- Hoạn Th:
- Thúc Sinh:
- Từ Hải:
- Tú Bà:
- Mã Giám Sinh:
- Sở Khanh:
- Bạc Bà, Bạc Hạnh:
2 Bài2,
Bài tập này có thể có một số phơng án giải quyết:
+ Thay cho dấu gạch ngang ở câu 2 là dấu ngoặc đơn
+ Thay cho dấu gạch ngang ở câu3 là dấu hai chấm (: )
3 Bài tập 3:
- Từ Microsoft là tên công ty nên dùng nguyên
- Từ file có thể chuyển thành
tệp tin để ngời không sử dụng
máy tính có thể hiểu
- Từ hacke nên dịch là kẻ đột
nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu
- Từ cocoruder là danh xng có thể giữ nguyên
4
Cuỷng coỏ :
GV giỳp Hs củng cố nội dung bài học:
- Trỏch nhiệm giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt
- Nội dung phần ghi nhớ
- Ra baứi taọp veà nhaứ: - Suy nghĩ về các vấn đề đợc mở ra trong giờ học
- Su tầm trên đài, trên báo những hiện tợng làm vẩn đục sự trong sáng của tiếng Việt
- Chuaồn bũ baứi - Ôn tập lại kiến thức đã học chuẩn bị viết bài viết số 1
IV RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG:
Đọc câu chuyện vui sau:
“ Trong một lần nói chuyện cùng các cán bộ, có một cán bộ dùng từ: “ thiệt là một thắng lợi trời long đất lở” Bác Hồ đã phê bình bằng một câu nói hóm hỉnh: “ Thế sau thắng lợi, Bác và chú sẽ ở đâu?”
GV ôn lại về dấu câu và cho thêm ví dụ về sự quan trọng của dấu câu Có thể dẫn văn bản sau để tác động HS :
“ Có ngời đánh mất dấu phẩy trở nên sợ những phức tạp, cố tìm ra những câu đơn giản
Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản Sau đó anh ta đánh mất dấu chấm than và bắt đầu nói khe khẽ, không có ngữ điệu Kế đó đánh mất dấu hỏi và chẳng bao giờ hỏi gì nữa Mọi sự kiện bát kì xảy ra ở đâu, cũng không làm anh ta quan tâm Một vài năm sau thì quên mất dấu hai chấm nên cũng quên luôn mọi sự giải thích Cuối
đời, anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép Anh ta không còn phát biểu đợc ý kiến nào của riên
Trang 5mình, toàn trích dẫn lời ngời khác Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách t duy C nh
vậy, anh ta đã đi đến dấu chấm hết Xin hãy giữ những dấu chấm câu của mình
(Theo Trang Huyền)