1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : MẠCH ĐIỀU KHIỂN QUẠT BẰNG HỒNG NGOẠI

29 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 592,5 KB
File đính kèm Điều khiển quạt bằng hồng ngoại.rar (25 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRANG PHẦN A: GIỚI THIỆU I NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN II NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN III NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN IV LỜI CẢM ƠN VI MỤC LỤC VII LIỆT KÊ HÌNH VIII PHẦN B: NỘI DUNG 1 Phần I: DẪN NHẬP 2 1.1 Giới thiệu đề tài 2 1.2 giới hạn đề tài 2 1.3 Mục đich nghiên cứu 2 Phần II: SƠ LƯỢC HỆ THỐNG THU PHÁT 3 A.Thu phát dùng sóng vô tuyến 3 1.Sô ñoà khoái cuûa heä thoáng thu, phaùt 3 2.Giaûi thích sô ñoà 3 2.1.khoái phaùt 3 2.2 khoái thu 4 2.2.1 Maùy thu tröïc tieáp 4 2.2.2Maùy thu khueách ñaïi tröïc tieáp 4 2.2.3 Maùy thu ñoåi taàn 5 B .Sô ñoà khoái heä thoáng ñieàu khieån töø xa duøng tia hoàng ngoaïi 5 1.khoái phaùt 5 1.1Giaûi thích sô ñoà khoái phaùt: 5 2.Maùy thu 6 2.1.Giaûi thích sô ñoà khoái maùy thu 6 C. So saùnh phöông phaùp ñieàu khieån töø xa baèng tia hoàng ngoaïi vaø soùng voâ tuyeán 7 1. Öu vaø khuyeát ñieåøm cuûa töøng phöông phaùp 7 1.1Phöông phaùp ñieàu khieån töø xa duøng soùng voâ tuyeán 7 1.2 . Phöông phaùp ñieàu khieån töø xa duøng tia hoàng ngoaïi 8 Phần III: MACH THU PHAÙT DUØNG IC CHUYEÂN DUØNG 8 A. MAÏCH PHAÙT DUØNG BL 9148 8 1. Sô Ñoà Chaân IC 9148 9 2.Chöùc naêng cuûa caùc chaân daãn 9,10 3.Nguyeân lyù hoaït ñoäng 11,12,13 B. MAÏCH IC THU SZ9149 14 1.Sô ñoà chaân 14 2.Chöùc naêng caùc chaân 14,15 3.Nguyeân lyù hoaït ñoäng 16 Phần IV: THI CÔNG MẠCH 17 A. Sô ñoà nguyeân lyù maïch phaùt 17 B. Sô ñoà nguyeân lyù maïch thu 17,18 1. Nguyên lý hoạt động mạch thu 18,19,20,21,22 2. Sô ñoà keát noái quaït 22,23,24,25 Kết Luận 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 LIỆT KÊ HÌNH TRANG Sô ñoà khoái cuûa heä thoáng thu, phaùt 2 Maùy thu tröïc tieáp 3 Maùy thu khueách ñaïi tröïc tieáp 3 Maùy thu ñoåi taàn 4 Khoái phaùt tia hồng ngoại 4 Khối thu hồng ngoại 5 Sô Ñoà Chaân Ic 9148 8 Sơ đồ khối bên trong 8 Bảng ¬Tham soá chuû yeáu cuûa SZ9148 9 Bảng Tham soá cöïc haïn cuûa IC SZ9148 10 Bảng mã người dùng 11 Sô ñoà chaân IC 9149 13 Bảng Tham soá cöïc haïn cuûa IC thu 14 Sô ñoà nguyeân lyù maïch phaùt 16 Sô ñoà nguyeân lyù maïch thu 17 Baûng taïng thaùi cuûa Flipflop 4013 18 Sô ñoà keát noái quaït 20 Sơ đồ chân và bảng sự thật của IC74LS32 21 Sơ đồ mạch phát in 23 Sơ đồ mạch thu in

Trang 1

PHẦN B NỘI DUNG

Trang 3

Phần I: DẪN NHẬP

1.1 Giới thiệu đề tài

Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ vàđược ứng dụng rất nhiều trong tất cả các lĩnh vực củamọi quốc gia mà lĩnh vực Điện Tử Thông Tin là rấtquan trọng đánh dấu một bước nhảy vọt về khoa họckỹ thuật trong thế giới hiện đại Việc kết hợp lĩnh vựcđiện - điện tử với các lĩnh vực khác như cơ, vật lý…đã tạo ra những sản phẩm trí tuệ mà con người hằng

mơ ước Và trong sự phát triển khoa học đó lĩnh vựcthông tin luôn có sự đổi mới về mặt kỹ thuật vàphương tiện Hệ thống thông tin quang nói chung, điềukhiển từ xa nĩi riêng trên toàn cầu ngày càng phát triểnvới tốc độ cao Cơng nghệ thơng tin quang sử dụng ánh sángđể mang tín hiệu, ánh sáng là những bức xạ điện từ, mợt phầncủa bức xạ điện từ là tia hờng ngoại, tia hờng ngoại đã được ứngdụng rất nhiều trong lĩnh vực điều khiển từ xa, mợt trong nhữngứng dụng đĩ là “Điều Khiển Quạt Từ Xa Bằng Tia Hờng Ngoại.”

1.2 Giới hạn đề tài

Do kiến thức và thời gian có hạn, nhóm sinh viên thực hiện đề tài chỉ giới

hạn đề tài ở những điểm sau :

- Tìm hiểu những kiến thức liên quan

- Thiết kế – tính toán

- Thi công

1.3 Mục đích nghiên cứu

Mở rộng kiến thức về lĩnh vực thơng tin quang đặc biệt làkiến thức về tạo, truyền tín hiệu bằng tia hờng ngoại, so

sánh giữa lý thuyết và thực tế, nâng cao khả năngtính toán, thiết kế và kỹ năng thực hành.

Trang 4

Phần II

SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG THU PHÁT

A.THU PHÁT DÙNG SÓNG VÔ TUYẾN

Qua trình thu phát là quá trình truyền dữ liệu từ nơiphát đến nơi thu mà môi trường truyền là không giankhông cần dây daãn mà các thiết bị thu phát là cáclinh kiên điện tử

1.Sơ đồ khối của hệ thống thu, phát:

chấp hành Nguồn

Nguồn sóng cao tần

Khuếch đại trung gian

Khối điều biến

Phối hợp trở khang Khuếch Khuếch đại

Aten

Trang 5

Giải thích các khối:

Khối dao động cao tần dùng để tạo ra sóng mangmang dữ liêu đi

Khối khuếch đại trung gian là khối có chức năngcủa khối tiền khuếch đại có thể dùng để nhân tầnhoặc khuếch đại dao động cao tần đến mức cần thiếtđể kích tần công suất làm việc Nó còn có nhiệm vụđệm, làm giảm ảnh hưởng của các tần sau đến độổn định tần số của khối dao động cao tần Vì vậykhối khuếch đại có thể có nhiều tầng, tầng nhântần và tầng tiền khuếch đại cao tần

Khối điều chế dùng để trộn tín hiệu tin tức vàosóng cao tần để mang tín hiệu đi, vì tín hiệu có tần sốthấp không thể truyền đi xa được

Khối khuếch đại công suất âm tần và khối âmtần: cả hai khối điều khuyếch đại công suất âm tần,khởi đầu khuyếch đại âm tần cho đủ biên độ kéokhuyếch đại công suất âm tần

2.2 khối thu

2.2.1 Máy thu trực tiếp

2.2.2.Máy thu khuếch đại trực tiếp

Mạch thu

sóng KĐ cao tần điầu Giải

chế

KĐ âm tần

loa

Mạch thu sóng Mạch giải điềuchế loa

Trang 6

Vì tín hiệu thu từ aten có rất nhiều sóng có tần sốkhác nhau, mạch thu sóng còn gọi là mạch điều hợpthực chất là mạch cộng hưởng ởtần số sóng cần thu.Sóng cao tần thu được có biên độ nhỏ do đó cần phảiđược khuếch đại trước khi đưa qua tần giải điều chế,sóng được đưa vào mạch giải điều chế để tách tínhiệu góc âm tần ra khỏi cao tần sóng mang tin, sau đóđược khuyếch đại lần nữa để đưa ra tần cuối cùng( tần cuối có thề là loa hoặc đèn hình …)

2.2.3 Máy thu đổi tần

B SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DÙNG TIA HỒNG NGOẠI:

1.khối phát

1.1Giải thích sơ đồ khối phát:

Khối phát có nhiệm vụ tạo ra lệnh điều khiển, mã hóa và phát tín hiệu đến máy thu, lệnh truyền đi đã được điều chế.

Điều Phát

lệnh

khiển

Mã hoá Điều chế Khuếchđại

Dao động tạo sóng mang

Mạch

thu sóng

Mạch khuế

ch đại cao tần

Mạch khuyế

ch đại trung gian

Mạch trộn sóng

Mạch giải điều biên

Loa

Mạch dao động

Mạch khuye ách đại âm tần

Trang 7

Khối phát lệnh điều khiển:

Khối này có nhiệm vụ tạo ra lệnh điều khiển từnút nhấn (phím điều khiển) Khi một phím được ấn tứclà một lệnh đã được tạo ra Các nút ấn này có thểlà một nút, hay một ma trận nút Ma trận phím đượcbố trí theo cột và hàng Lệnh điều khiển được đưa đếnbộ mã hóa dưới dạng các bit nhị phân tương ứng vớitừng phím điều khiển

Để truyền các tín hiệu khác nhau đến máy thu màchúng không laãn lộn nhau, ta phải tiến hành mã hóacác tín hiệu (lệnh điều khiển) Khối mã hóa này cónhiệm vụ biến đổi các lệnh điều khiển thành các bitnhị phân, hiện tượng biến đổi này gọi là tạo mã haymã hoá

Khối dao động tạo sóng mang:

Khối này có nhiệm vụ tạo ra sóng mang tần số ổnđịnh, sóng mang này sẽ mang tín hiệu điều khiển khitruyền ra môi trường.

Khối điều chế:

Khối này có nhiệm vụ kết hợp tín hiệu điều khiểnđã mã hóa sóng mang để đưa đến khối khuếch đại.

Khối khuếch đại:

Khuếch đại tín hiệu đủ lớn đề LED phát hồng ngoạiphát tín hiệu ra môi trường

hành

Trang 8

2.1.Giải thích sơ đồ khối máy thu:

Chức năng của máy thu là thu được tín hiệu điềukhiển từ máy phát, loại bỏ sóng mang, giải mã tínhiệu điều khiển thành các lệnh riêng biệt, từ đómoãi lệnh sẽ đưa đến khối chấp hành cụ thể.

LED thu :

đởi thành tín hiệu điều khiển

Khối khuếch đại:

lên từ LED thu hồng ngoại để quá trình xử lý tín hiệuđược deã dàng

Khối tách sóng mang :

Khối này có chức năng triệt tiêu sóng mang, chỉgiữ lại tín hiệu điều khiển như tín hiệu gửi đi từ máyphát.

Khối giải mã:

Nhiệm vụ của khối này là giải mã tín hiệu điềukhiển thành các lệnh điều khiển dưới dạng các bit nhịphân hay các dạng khác để đưa đến khối chấp hànhcụ thể Do đó nhiệm vụ của khối này rất quan trọng.

Khối chốt:

Có nhiệm vụ giữ nguyên trạng thái tác động khi tínhiệu điều khiển không còn, điều này có nghĩa là khiphát lệnh điều khiển ta chỉ tác động vào phím ấn 1lần, trạng thái mạch chỉ thay đổi khi ta chỉ tác độngvào nút khác thực hiện điều khiển lệnh khác

Khối khuếch đại:

Khuếch đại tín hiệu điều khiển đủ lớn để tác độngđược vào mạch chấp hành.

Khối chấp hành:

Có thể là rờle hay một linh kiện điều khiển nàođó, đây là khối cuối cùng tác động trực tiếp vàothiết bị thực hiện nhiệm vụ điều khiển mong muốn.

C So sánh phương pháp điều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại và sóng vô tuyến

1 Ưu và khuyết điểøm của từng phương pháp:

Trang 9

1.1Phương pháp điều khiển từ xa dùng sóng vô tuyến:

a Ưu điểm:

- Truyền đạt tín hiệu với khoảng cách xa

- Không bị ảnh hưởng nhiều đối với vật cản

-Tầm phát rộng nhiều hướng khác nhau nên cóthể điều khiển cùng một lúc đối với thiết bị nhậnkênh đồng thời

b Khuyết điểm:

- Khi phát hay thu đều cần có Anten

- Hay bị ảnh hưởng nhieãu gây méo dạng hoặc saitín hiệu nên không điều khiển được

- Vô tuyến bị nhieãu nên hệ thống mã hóaphức tạp hơn

- Tính khả thi thấp vì nhiều linh kiện

1.2 Phương pháp điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại:

a Ưu điểm:

- Khôngcần dây daãn

- Led phát và thu nhỏ, gọn deã thiết kế lắp đặt và có độ tin cậy cao

- Áp cung cấp thấp, công suất tiêu tán nhỏ

- Điều khiển được nhiều thiết bị

- Tính khả thi cao, linh kiện deã tìm thấy và thi

công deã

b Khuyết điểm:

- Tầm xa bị hạn chế

- Do vấn đề nhieãu hồng ngoại vì vậy moi trường bịhạn chế chỉ ờ trong phòng

- Hạn chế khi bị vật cản nên không thể phát

xa được

Phần III MẠCH THU PHÁT DÙNG IC CHUYÊN

DÙNG

Trang 10

BL9418, BL9149 là những IC thu phát trong hệ thốngđiều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại Trong đó SZ9148là mạch điện IC phát xạ điều khiển có mã hóa kiểu

ma trận Nó và mạch điện IC SZ9149 phối hợp với nhaucó thể hoàn thành bộ điều khiển xa có 10 chứcnăng; phối hợp vơí mạch điện IC SZ 9150 có thể hoànthành bộ điều khiển xa có 18 chức năng, có hơn 75lệnh có thể phát xa, trong đó 63 lệnh là lệnh liên tục,có thể có nhiều tổ hợp phím; 12 lệnh không liên tục,chỉ có thể sử dụng phím đơn Tổ hợp như vậy có thểdùng cho nhiều loại điều khiển xa cho các thiết bị điện

A MẠCH PHÁT DÙNG BL 9148:

mô lớn để chế tạo là một loại linh kiện phát xa mãhóa tia hồng ngoại rất thông dụng, phạm vi điện ápnguồn điện là 2,2V~5,5V Vì sử dụng công nghệ CMOSđể chế tạo nên công suất tiêu hao cực thấp, dòngđiện trạng thái tĩnh chỉ 10 µA, nó có thể sử dụngnhiều tổ hợp phím, linh kiện bên ngoài rất ít, mã sốcủa nó thích hợp với nhiều qui mô khác, chỉ cần nốingoài linh kiện LC hoặc bộ dao động gốm là có thểgây ra dao động

1 Sơ Đờ Chân IC 9148

GND XT XT K1 K2 K3 K4 K5

K6 T1 T2 T3 CODE TEST OUT VDD

BL 9148

Trang 11

SƠ ĐỒ KHỐI BÊN TRONG

2.Chức năng của các chân dẫn:

IC SZ9148 sử dụng 16 chân vỏ nhựa kiểu cắm

Chân 3: XTN là đầu ra của bộ phận dao động bên

trong, bên trong nó không có điện trở phản hồi

Chân 4 đến chân 9: (k1-k6) là đọan đầu vào tín

hiệu của bàn phím kiểu ma trận

Chân 10 đến chân 12: T1 –T3 kết hợp với các chân

k1 đến k6 có thể tạo thành 18 phím

Âm thanh

Khối phat

DAO ĐỘ NG PHÂ N TẦ N

BỘ GIẢ I MÃ

DUY TRÌ/PHÁ T SINH TÍN HIỆ U KHÔ NG

LIÊ N TỤC CỔNG OR MẠCH ĐIỆN

ĐỒ NG BỘ RA

MẠCH PHÍM NGÕ VÀ O

PHÁ T SINH TÍN HIỆ U CHUÔ NG

MẠCH PHAT SINH TÍN HIỆ U BIT

Trang 12

Chân 13: (code) là đầu vào của mã số, dùng mãsố để truyền tải và tiếp nhận.

Chân 14: (TCST) là đầu đo thử, bình thường khi sửdụng có thể bỏ trống

Chân 15:(Txout ) là đầu ra tín hiệu truyền tải tín hiệu

12 bit thành một chu kỳ, sử dụng sóng mang 38kHz đểđiều chế

Chân 16: (V00) là đầu dương của nguồn điện nốivới điện áp một chiều 2,2-5,5 V, điện áp làm việcbình thường 3V

Bên trong IC 9148 do bộ phận dao động, bộ phân tần,bộ giãi mã, mạch điện đầu vào của bàn phím, bộphận phát mã số…tạo thành

 Tham số chủ yếu của SZ9148:

Bảng 1 :

Mục Lục hieKí

äu

Điều kiện

đo thử

Nho û nha át

Điể n hình

Lớ n nha át

Đơn vị

Điện áp nguồn điện V DD

tất cả chức năng thao tác

2.2 _ 5.0 V

Dòng điện làm việc IDD thônphím

g khôn

g phụ tải

g dao động

_ _ 10 µ A

k1 4

k5

điệ n áp

mức điện cao

V IH _ 2.0 _ 3.0 V

Trang 13

mức điện thấp

V IL _ 0 _ 0.5 V

k2 4

k6

dò ng điệ n đầ u và o

mức điện cao

I IH V IH =

3V 20 30 60 µ A

mức điện thấp

mức điện cao

I IH V IH =

3V -1.0 _ 1.0 µ A

mức điện thấp

u ra

mức điện cao

I OH V OH =

2V _ _ 500- µ A

mức điện thấp

u ra

mức điện cao

I OH V OH =

2V _ _ -0.1 mA

mức điện thấp

I OL V OL =

2V 1.0 _ _ mA

điện trở phản hồi

bộ dao động R _ _ 500 _ Kς

Công suất dao động f osc - 400 455 600 KH Z

Tham số cực hạn của IC SZ9148:

Bảng 2:

Điện áp nguồn

Trang 14

0CmA

3 Nguyên lý hoạt động :

Trong IC SZ9148 có chứa bộ đảo pha CMOS là điệntrở định thiên cùng nối bộ dao động bằng thạch anhhoặc mạch điện dao động cộng hưởng Khi tần sốcủa bộ phận dao động thiết kế xác định là 455kHz,thì tần số phát xạ sóng mang là 38 kHz Chỉ khi cóthao tác nhấn phím mới có thể tạo ra dao động, vì thếđảm bảo công suất của nó tiêu hao thấp Nó cóthể thông qua các chân k1 đến k6 và đầu ra thứ tựthời gian chân T1 đến T3 để tạo ra bàn phím 6x3 theokiểu ma trận Tại t1 sáu phím được sắp xếp có thể tùychọn để tạo thành 6x3 trạng thái tín hiệu liên tục đưa

ra được trình bày ở hình 3

Hai hàng phím ở T2 và T3 chỉ có thể sử dụng phímđơn, hơn nữa, moãi khi ấn vào phím một lần chỉ có thểphát xạ một nhóm mạch xung điều khiển Nếu như cácphím ở cùng hàng đồng thời được ấn xuống thì thứ tự

ưu tiên của nó là K1 > K2 >K3> K4 > K4> K5>K6 Không cónhiều phím chức năng trên cùng một đường K, nếu nhưđồng thời nhấn phím thì thứ tự ưu tiên của nó là T1

>T2>T3

Lệnh phát ra của nó do mã 12 bit tạo thành, trongđó C1~C3 (code) là mã số người dùng, có thể dùngđể xác định các mô thức khác nhau, tổ hợp C1, C2 phốihợp với mạch điện IC thu SZ9150; tổ hợp C2, C3 phối hợpvới mạch điện IC thu SZ9149 Moãi loại tổ hợp có 3 trạngthái đó là 01, 10, 11 mà không dùng trạng thái 00

Trang 15

9 8

17 6

5 4 3 2

16 15 14 13

12 11 10 7

18

K1 K2 K3 K4 K5 K6

Các bit mã C1, C2, C3 được thực hiện bằng việc nốihay không nối các chân T1,T2, T3 với chân code bằngcác diode Nếu nối qua diode thì các C tương ứng trởthành [1] và ở [0] khi không được nối H, S1, S2 là đạidiện cho mã số phát xạ liên tục hoặc mã số phát xạkhông liên tục Nó đối ứng với các phím T1, T2, T3 D1

đến D6 là mã số của số liệu phát ra Phím của nóvà sự đối ứng mã quan hệ với nhau như bảng sau:

SV: ĐẶNG MINH TRÍ GVHD:TRƯƠNG NĂNG TỒN

7 0 1 0 1 0 0 0 0 0 Không liên tục

8 0 1 0 0 1 0 0 0 0 Không liên tục

9 0 1 0 0 0 1 0 0 0 Không liên tục

10 0 1 0 0 0 0 1 0 0 Không liên tục

11 0 1 0 0 0 0 0 1 0 Không liên tục

12 0 1 0 0 0 0 0 0 1 Không liên tục

13 0 0 1 1 0 0 0 0 0 Không liên tục

14 0 0 1 0 1 0 0 0 0 Không liên tục

15 0 0 1 0 0 1 0 0 0 Không liên tục

16 0 0 1 0 0 0 1 0 0 Không liên

tục

Trang 16

Dạng xung phát xạ ra:

Khi tỉ lệ chiếm trống của mạch xung dương hình sóng do mạch điện SZ9148 phát ra là ¼ đại diện là [0] khi tỉ lệ chiếm trống của mạch xung dương là 4/3, đại diện cho [1]} Bất luận là [0] hay [1] khi chúng được phát ra mạch xung dương được điều chế trên sóng mang 38kHz, tỉ lệ chiếm trống của sóng mang là 1/3, như vậy có lợi cho việc giảm công suất tiêu hao.

Được minh họa bởi hình 4:

48a, trong đó a= ¼ chu kỳ một mã Phương pháp tính của a

chỉ phát ra 2 chu kỳ, khi ấn phím liên tục, đầu ra mã sẽ phát ra liên tục, giữa 2 nhóm dừng lại 280s

B MẠCH IC THU SZ9149

IC này cũng được chế tạo bằng công nghệ CMOS, chúng

đi cặp với IC phát SZ9148 để tạo thành một bộ IC thu-phát trong điều khiển xa bằng tia hồng ngoại.

Trang 17

1.Sơ đồ chân:

2.Chức năng các chân:

IC SZ9149 có 16 chân

- Chân 1: (GND) là đầu âm của dòng điện nối đất.

khi được lọc bỏ sóng mang.

- Chân 3 đến 7 : HP1~HP5 là đầu ra tín hiệu liên tục.

- Chân 8 đến 12: SP1~SP5 là đầu ra tín hiệu không liên tục, tín hiệu tiếp nhận của đầu vào tương ứng một lần, mức điện cao của đầu ra duy trì khoảng 107ms.

- Chân 13,14: (code 2, code 1) là đầu so sánh mã truyền đạt tương đối chính xác, mã số thu được và mã số định trước của mạch điện này phải hoàn toàn giống nhau mới có thể thu được.

- Chân 15: (OSC) là đầu vào dao động Điện trở ghép song song đến đất và tụ điện của đầu này gây ra dao động.

điện áp khoảng 4,5V~5,5V Mạch điện bên trong của IC thu

do bộ phận dao động, bộ đếm số cộng, bộ nhớ dịch hàng đầu vào, bộ phận kiểm tra số liệu, bộ phận kiểm tra mã, mạch đếm mạch xung đầu vào, mạch điện khóa cố định, mạch điện kiểm tra độ sai sót, bộ phận đếm đầu vào… tạo thành

GND R X IN HP1 HP2 HP3 HP4 HP5

SP4 SP3 SP2 SP1 CODE1 CODE2 OSC

VDD

BL 9149

sp5

Trang 18

Điều kiện đo

nha át

Điể n hình

Lớ n nha át

Đơ n vị

Trang 19

Mức điện thấp

3.Nguyên lý hoạt động:

Tín hiệu khi nhận được từ mạch phát của IC BL9148 sẽ được khuếch đại ,tách sóng mang sau đó đưa đến đầu vào mạch điện IC.

Trong tín hiệu phát ra của IC Bl 9148 làù một chuổi tín hiệu 12 bit, trong đó tín hiệu C1, C2 và C3 cung cấp mã số cho người dùng, vì vậy bên IC Bl9149 phải có mả số tương úng, nếu mã bên thu không tương ứng với bên phát thì không thể thu được tín hiệu, những máy khác nhau có thể có những mã khác nhau do người dùng quy định.

Bảng phối hợp mã người dùng của IC 9148 và IC

9149 được cho như sau:

Ngày đăng: 09/12/2018, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w